1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương

63 948 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCMỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục tiêu nghiên cứu13. Nội dung nghiên cứu14. Phương pháp nghiên cứu25. Ý nghĩa của đề tài2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN HOÀN KIẾM31.1.Quản lý nhân sự là gì?31.2.Mô hình quản lý nhân sự31.2.1.Lấy cá nhân làm trung tâm, tập trung ảnh hưởng kiểu gia đình trị truyền thống:31.2.2.Cá nhân làm trung tâm nhưng theo hướng quản lý tập thể41.2.3.Tập thể lãnh đạo kiểu cũ51.3.Quy trình quản lý nhân sự51.4.Sơ đồ chức năng của hệ thống8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN102.1.Phân tích chức năng: sơ đồ usecase (usecase diagram)102.1.2.Biểu đồ UseCase phân rã chức năng Quản lý122.1.3.Biểu đồ UseCase phân rã chức năng Quản lý danh mục thông tin nhân sự132.1.4.Biểu đồ usecase phân rã chức năng thống kê báo cáo142.1.5.Biểu đồ Usecase phân rã chức năng tìm kiếm thông tin152.1.6.Biểu đồ Usecase chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự162.1.7.Biểu đồ Usecase chức năng quản lý thông tin cá nhân của nhân viên172.1.8.Biểu đồ Usecase chức năng quản lý chế độ182.1.9.Usecase quản lý chế độ bảo hiểm192.1.10.Usecase quản lý chế độ thai sản202.1.11.Biểu đồ usecase chức năng quản lý tiền lương212.1.12.Biểu đồ usecase chức năng quản lý chấm công222.1.13.Usecase chức năng chấm công nhân viên thử việc232.1.14.Usecase chức năng chấm công nhân viên thử việc242.1.15.Usecase chức năng chấm công ban điều hành252.2.Biểu đồ lớp tổng quát262.3.Biểu đồ tuần tự cho các chức năng272.3.1.Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập272.3.2.Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới thông tin cần quản lý282.3.3.Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin cần quản lý292.3.4.Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thông tin cần quản lý302.3.5.Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm thông tin cần quản lý302.3.6.Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê báo cáo thông tin cần quản lý312.4.Thiết kế hệ thống:322.4.1.Bảng TblTTNVCoBan:352.4.2.Bảng TblTTCaNhan: 362.4.3.Bảng TblTrinhDoHocVan:362.4.4.Bảng TblTonGiao:.372.4.5.Bảng TblTiengNgoaiNgu:.372.4.6.Bảng TblThoiViec:372.4.7.Bảng TblThaiSan:382.4.8.Bảng TblTangLuong:382.4.9.Bảng TblSoBH:.392.4.10.Bảng TblQuocTich:.392.4.11.Bảng TblPhongBan:392.4.12.Bảng TblNguoiDung:402.4.13.Bảng TblLydothoiviec:402.4.14.Thiết kế bảng TblLoaiHopDong:402.4.15.Thiết kế bảng TblLamThemGio:412.4.16.Thiết kế bảng TblHoSoThuViec:412.4.17.Thiết kế bảng TblHocHam:422.4.18.Thiết kế bảng TblHinhThucKyLuat:422.4.19.Thiết kế bảng TblDSNVBiKyLuat:422.4.20.Thiết kế bảng TblDSKhenThuong:422.4.21.Thiết kế bảng TblDanToc:432.4.22.Thiết kế bảng TblCongKhoiVanPhong:432.4.23.Thiết kế bảng TblCongKhoiDieuHanh:442.4.24.Thiết kế bảng TblChucVu:442.4.25.Thiết kế bảng TblChucDanh:442.4.26.Thiết kế bảng TblBangLuongCty:442.4.27.Thiết kế bảng TblBangCongThuViec:452.4.28.Thiết kế bảng TblBoPhan:452.5.Sơ đồ cây chức năng hệ thống:46CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM473.1.Giao diện bắt đầu làm việc:473.2.Giao diện đăng nhập:473.3.Giao diện đăng ký:483.4.Giao diện chính:483.5.Giao diện cập nhật danh mục:493.6.Giao diện quản lý nhân sự :493.7.Giao diện chế độ bảo hiểm:503.8.Giao diện chế độ thai sản:503.9.Giao diện bảng chế độ lương công ty:513.10.Giao diện vấn đề tăng lương:513.11.Giao diện nhân viên thử việc:523.12.Giao diện chấm công thử việc:523.13.Giao diện chấm công khối điều hành:533.14.Giao diện chấm công khối văn phòng:533.15.Giao diện tìm kiếm thông tin:543.16.Giao diện thống kê báo cáo:543.17.Giao diện thông tin phần mềm:55KẾT LUẬN56Kiến thức đạt được :56Hệ thống đã đạt được :56Khuyết điểm:56Hướng mở rộng:57TÀI LIỆU THAM KHẢO58 DANH MỤC CÁC BẢNG2.4.1.Bảng TblTTNVCoBan:352.4.2.Bảng TblTTCaNhan:.362.4.3.Bảng TblTrinhDoHocVan:362.4.4.Bảng TblTonGiao:.372.4.5.Bảng TblTiengNgoaiNgu:.372.4.6.Bảng TblThoiViec:372.4.7.Bảng TblThaiSan:382.4.8.Bảng TblTangLuong: 382.4.9.Bảng TblSoBH:.392.4.10.Bảng TblQuocTich:392.4.11.Bảng TblPhongBan:392.4.12.Bảng TblNguoiDung:402.4.13.Bảng TblLydothoiviec:402.4.14.Thiết kế bảng TblLoaiHopDong:402.4.15.Thiết kế bảng TblLamThemGio:412.4.16.Thiết kế bảng TblHoSoThuViec:412.4.17.Thiết kế bảng TblHocHam:422.4.18.Thiết kế bảng TblHinhThucKyLuat:422.4.19.Thiết kế bảng TblDSNVBiKyLuat:422.4.20.Thiết kế bảng TblDSKhenThuong:422.4.21.Thiết kế bảng TblDanToc:432.4.22.Thiết kế bảng TblCongKhoiVanPhong:432.4.23.Thiết kế bảng TblCongKhoiDieuHanh:442.4.24.Thiết kế bảng TblChucVu:442.4.25.Thiết kế bảng TblChucDanh:442.4.26.Thiết kế bảng TblBangLuongCty:442.4.27.Thiết kế bảng TblBangCongThuViec:452.4.28.Thiết kế bảng TblBoPhan:45 DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNHBiểu đồ UseCase Diagram11Hình 2.1 Biểu đồ UseCase tổng quát11Hình 2.2 Biểu đồ UseCase phân rã chức năng Quản lý12Hình 2.3 Biểu đồ UseCase phân rã chức năng Quản lý danh mục thông tin nhân sự13Hình 2.4 Biểu đồ usecase phân rã chức năng thống kê báo cáo14Hình 2.6 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự16Hình 2.7 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý thông tin cá nhân của nhân viên17Hình 2.8 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý chế độ18Hình 2.9 Usecase quản lý chế độ bảo hiểm19Hình 2.10 Usecase quản lý chế độ thai sản20Hình 2.11 Biểu đồ usecase chức năng quản lý tiền lương21Hình 2.12 Biểu đồ usecase chức năng quản lý chấm công22Hình 2.13 Usecase chức năng chấm công nhân viên thử việc23Hình 2.14 Usecase chức năng chấm công nhân viên thử việc24Hình 2.15 Usecase chức năng chấm công ban điều hành Usecase chức năng chấm công ban điều hành25Hình 2.16 Biểu đồ lớp tổng quát26Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập27Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới thông tin cần quản lý28Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin cần quản lý29Hình 2.20 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thông tin cần quản lý30Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm thông tin cần quản lý30Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê báo cáo thông tin cần quản lý31Hình 2.23 Mô hình quan hệ dữ liệu32Hình 2.24 Sơ đồ cây chức năng hệ thống46

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:

Phòng Đào tạo – Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội

Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội.Hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp

Em tên là: Nguyễn Thu Ngân – sinh viên lớp ĐH2C2 chuyên ngành Côngnghệ Thông tin, trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội, khóa 2012 – 2016

Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm đồ án một cách khoa học, chínhxác và trung thực

Các kết quả, nội dung trong đồ án đều do em thu được trong quá trình thựctập, mọi hình ảnh trong đồ án đều là quá trình mô phỏng do chính bản thân em thựchiện không sao chép bất cứ tài liệu hay đồ án nào có liên quan

Nếu có bất kì sai sót, không đúng với những gì em đã cam đoan, thì em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, 5/2016

Sinh viên

Nguyễn Thu Ngân

Trang 2

em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý

Hà Nội, 5/2016

Sinh viên

Nguyễn Thu Ngân

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản lý cán bộ, tiền lương là một trong những bộ phận quan trọng trong các

cơ quan, đặc biệt là trong các cơ quan lớn trong nước và các cơ quan nước ngoài

Sự thành bại của cơ quan phụ thuộc vào cách thức tổ chức cán bộ có tốt không,quản lý tiền lương có hiệu quả không Các cơ quan luôn luôn phát triển, các hồ sơtuyển vào sẽ nhiều lên vì vậy đòi hỏi phải cần rất nhiều những kho chứa hồ sơ đểlưu trữ hồ sơ của cán bộ khi vào cơ quan Công việc lưu trữ hồ sơ rất thủ công hầuhết ở các khâu làm cho số lượng cán bộ tham gia vào việc lưu trữ hồ sơ sẽ nhiềulên Nếu hàng ngày cứ lặp đi lặp lại nhiều lần như vậy người quản lý cán bộ sẽ gặprất nhiều khó khăn trong công tác lưu trữ và quản lý Dựa trên nhu cầu thực tế của

xã hội nhằm giải quyết để giảm đi những bất cập trong công tác quản lý cán bộ vàlương trong cơ quan, tổ chức, giải pháp hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư công nghệ

và thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý cán bộ để nâng caochất lượng phục vụ, đổi mới phương thức quản lý, tăng năng xuất hiệu quả trongquản lý của cơ quan và cán bộ

Vì vậy em đã quyết định “”Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương” để bước đầu khắc phục những khó khăn tồn đọng của việc quản lý cán bộ,

tiền lương theo cách thủ công

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về quy trình thực tế trong quản lý cán bộ, từ đó tìm ra những bất cập,hạn chế đang tồn tại

Tìm hiểu về quy trình quản lý việc chấm công, cách tính lương cho cán bộ của

hệ thống hiện tại

Xây dựng thành công phần mềm quản lý cán bộ tiền lương tại Phòng TàiNguyên Môi trường Quận Hoàn Kiếm và đáp ứng được nhu cầu sử dụng

3 Nội dung nghiên cứu

Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ - tiền lương Phòng Tài Nguyên và MôiTrường Quận Hoàn Kiếm

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 7

Phỏng vấn: Hỏi – trả lời những cán bộ đang trực tiếp tham gia quản lý cán bộ

tại cơ quan về quy trình quản lý cán bộ đang thực hiện như thế nào? Họ có đang gặpkhó khăn gì trong quá trình quản lý không? Họ mong muốn phần mềm sẽ đáp ứngđược những yêu cầu gì?

Phân tích tài liệu: Đọc các tài liệu về quy định, quy chế quản lý cán bộ, quản

lý tiền lương, tính lương của cơ quan

Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành: đọc, tìm hiểu cách để phân tích hệ thống

hoàn chỉnh, cách xây dựng phần mềm

5 Ý nghĩa của đề tài

Giúp cho việc quản lý thông tin của cán bộ và các thông tin liên quan của đếncán bộ một cách hiệu quả và tối ưu nhất

Việc quản lý chấm công, tính lương và quản lý lương của mỗi cán bộ hiệu quảGiúp cho việc quản lý nhanh hơn, chính xác hơn, tiết kiệm nguồn nhân lựctrong quản lý

6 Cấu trúc đồ án

Không kể lời mở đầu và kết luận, đồ án gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý cán bộ tiền lương Phòng Tài Nguyên vàMôi Trường Quận Hoàn Kiếm

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Chương 3: Xây dựng phần mềm

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN HOÀN KIẾM

1.1. Quản lý nhân sự là gì?

Quản lý nhân sự là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh, kiểm tra sự traođổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt, ) giữa con người và các yếu tố vật chấtcủa tự nhiên (công cụ, đối tượng lao động, năng lượng, ) trong quá trình tạo củacải vật chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì, bảo vệ, sửdụng và phát triển tiềm năng vô hạn của con người Không một hoạt động nào của

tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản lý nhân sự Hay nói cách khác, mục tiêucủa bất kỳ tổ chức nào cũng là nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự của tổchức để đạt mục tiêu đặt ra

Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn lực con người đóng vai trò quan trọngtrong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức Do đó việc khai thác tốt nguồnlực này để phục vụ phát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọngtrong việc quản lý các tổ chức và doanh nghiệp Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sựhiểu biết về con người ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tốtrung tâm của sự phát triển Các kỹ thuật quản lý nhân lực thường có mục đích tạođiều kiện để con người phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực,tăng hiệu quả của tổ chức Quản lý nhân sự có thể áp dụng cho mọi lĩnh vực, khôngriêng gì trong sản xuất kinh doanh

1.2. Mô hình quản lý nhân sự

Trong bất kỳ tổ chức kinh tế nào, việc nhận thức về cá nhân sẽ luôn đi kèmvới phương pháp quản lý cá nhân đó Nói cách khác đánh giá về một cá nhân nhưthế nào sẽ quyết định đến phương pháp quản lý Hiện nay có xu hướng phân loạicán bộ theo bốn mẫu: “người kinh tế”, “người xã hội”, “người phức tạp”, “ngườithực hiện” Tựu trung lại có 3 phương pháp quản lý nhân sự sau:

1.2.1. Lấy cá nhân làm trung tâm, tập trung ảnh hưởng kiểu gia đình trị truyền

thống:

Phương pháp này có những đặc điểm sau:

– Quyền lực tập trung vào nhân vật lãnh đạo hạt nhân, tất cả mọi công việcđều tập trung vào nhân vật này

Trang 9

– Cán bộ chỉ là công cụ tạo lợi nhuận, không có quyền tham gia hoạch địnhphương hướng phát triển.

– Cơ chế nhân lực cứng nhắc, không có biến chuyển linh hoạt

– Chỉ chú ý đến sự cống hiến của cán bộ mà không bảo vệ quyền lợi của họ.– Chỉ tập trung áp chế nhân công, thiếu tôn trọng tự do sáng tạo

Mô hình quản lý nhân lực này không còn phù hợp trong thời đại mới nữa khinhà quản lý cần phải biết tôn trọng tư duy và khích lệ tự do sáng tạo của mỗi cán

bộ Những doanh nghiệp áp dụng kiểu quản lý này sẽ không thể thu hút và giữ chânngười tài, ngày càng giảm sức cạnh tranh của mình trên thị trường lao động

1.2.2. Cá nhân làm trung tâm nhưng theo hướng quản lý tập thể

Trong mô hình quản lý này, cán bộ được coi là một chủ thể hoạt động dướiđịnh hướng và sự quản lý, khích lệ của hạt nhân lãnh đạo Mối quan hệ giữa cấptrên và cấp dưới khá gắn kết Đặc điểm:

– Quyền lợi của doanh nghiệp được phân phối xuống từng cán bộ, mọi chínhsách đều xuất phát từ lợi ích chung

– Mọi cán bộ đều có quyền bày tỏ quan điểm, có tính dân chủ; các chính sáchđược hoạch định một cách khoa học và theo sự đồng thuận của số đông

– Cán bộ có chính kiến và thể hiện sự năng động qua việc tham gia tích cựcvào các chính sách mở

– Cơ chế quản lý có sự phân cấp, luôn có những thay đổi phù hợp với điềukiện khách quan

– Nhìn đúng người, giao đúng việc là nguyên tắc chung nhất

– Kích thích sự cống hiến của các cán bộ bằng cả quyền lợi và nghĩa vụ, chútrọng nhất đến hiệu quả công việc coi đó là tiêu chí hàng đầu để đánh giá cán bộ.Đây là mô hình quản lý nhân sự phổ biến và phù hợp với xu thế phát triểnchung hiện nay Mỗi cá nhân trong bộ máy đều có những vai trò riêng của mình, tự

do phát triển khả năng trong một môi trường

1.2.3. Tập thể lãnh đạo kiểu cũ

Mô hình quản lý này mới nghe thì có vẻ ưu việt nhưng thực chất của mô hìnhnày là sản phẩm của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Nhiều người lãnh đạonhưng không thấy vai trò của người chỉ huy cao nhất dẫn đến việc trách nhiệmkhông được quy định cụ thể cho cá nhân nào, nhiều công việc rơi vào tình trạng

“cha chung không ai khóc” bị đình trệ hoặc có làm cũng không thành công

Đặc điểm của mô hình quản lý nhân lực này là:

– Thường xuất hiện nhiều hội đồng kiểm duyệt với bất cứ một dự án nào

Trang 10

– Chỉ một số ít người làm việc thực sự, những người “chỉ tay năm ngón” nhiềuhơn và can thiệp sâu.

– Những ý kiến của những người cấp tiến không được ưu tiên lựa chọn bằngcác giải pháp an toàn hơn cho tập thể người làm quản lý

– Những cá nhân tích cực làm việc vất vả nhưng không có cơ hội tham gia hội đồng.– Quy trình xét duyệt và thực hiện một kế hoạch bị kéo dài

Đây thực sự là mô hình cần chấm dứt trong thời đại kinh tế thị trường hiện naykhi bộ máy vận hành cồng kềnh tốn kém và hiệu quả kinh tế thấp

1.3. Quy trình quản lý nhân sự

Trong một tổ chức, cơ quan nhỏ thì trưởng bộ phận quản lý nhân sự có thểphải giải quyết tất cả mọi khía cạnh về công việc nhân sự Nó đòi hỏi người phụtrách công việc này phải có một vốn kiến thức khá rộng Trách nhiệm của trưởngphòng quản lý nhân sự khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của cơ quan Trong một tậpđoàn lớn thì ban quản lý nhân sự hàng đầu thông thường phát triển và quản lý cácchương trình, chính sách về nguồn nhân lực của cơ quan Những chính sách nàythường được thực thi bởi giám đốc hoặc người quản lý nhân sự, trong một vàitrường hợp là giám đốc của các ngành có liên quan

Bộ máy nhân sự có thể gồm các chức danh, bộ phận sau:

Quản lý nhân sự có thể giám sát một vài bộ phận Mỗi người giám sát mỗi bộ

phận như vậy phải là người có kinh nghiệm quản lý và có chuyên môn về một lĩnhvực hoạt động của quản lý nhân sự, ví dụ như mảng việc làm, mảng bồi thường, lợiích, đào tạo và phát triển, hay các mối quan hệ trong cán bộ

Cán bộ tuyển dụng thực hiện các công việc như tuyển cán bộ và sắp xếp

công việc, phân chia việc làm cho cán bộ Người tuyển dụng duy trì mối liên hệtrong cộng đồng từ các trường cao đẳng cho đến đại học để tìm ra những ứng cửviên triển vọng cho công việc Họ có thể phải di chuyển rất nhiều Cán bộ tuyểndụng phải sàng lọc, phỏng vấn, và đôi khi phải kiểm tra các ứng cử viên Những cán

bộ này cũng giải quyết những vấn đề liên quan đến sự công bằng về quyền lợi giữacác cán bộ hoặc cơ hội thăng tiến của cán bộ trong những tổ chức lớn Họ kiểm tra

và giải quyết những phàn nàn, kiểm tra và kết hợp các nguyên tắc để đưa ra sự canthiệp cần thiết, đồng thời họ cũng biên soạn và trình những bản báo cáo thống kê vềvấn đề này

Trang 11

Phỏng vấn viên là người giúp kết nối các yêu cầu của cơ quan với những

người tìm việc đủ tiêu chuẩn

Cán bộ lương thưởng và phúc lợi quản lý hệ thống tiền lương, các khoản tiền

liên quan đến thu nhập của người lao động Họ lập kế hoạch chăm lo phúc lợi vàđời sống cán bộ, quản lý hợp đồng lao động, hồ sơ cán bộ họ thường quản lý hệthống đánh giá hoạt động của cơ quan, thiết kế chế độ khen thưởng như tiền thưởngcho các kế hoạch hoạt động thành công, hoàn thành công việc xuất sắc, … Tất cảnhững công việc của họ đều nhằm đảm bảo tính công bằng về quyền lợi của ngườilao động trong cơ quan với nhau, ngữa cơ quan họ với cơ quan khác, và phù hợpvới quy định lương thưởng và phúc lợi của Nhà nước

Cán bộ quản lý về lương bổng của cán bộ là những người quản lý các chươngtrình về lương bổng của cán bộ cơ quan, đặc biệt là về bảo hiểm sức khỏe và trợ cấplương hưu

Chuyên gia phân tích công việc phân tích công việc, thực hiện chỉ đạo các

chương trình cho các cơ quan và có thể chuyên về những lĩnh vực chuyên môn nhưphân loại vị trí công việc Họ thu thập và kiểm tra những thông tin chi tiết về yêucầu công việc để chuẩn bị cho bản miêu tả công việc Bản miêu tả công việc sẽ giảithích về những nhiệm vụ, đào tạo và kỹ năng mà từng công việc yêu cầu Mỗi khi

cơ quan lớn đưa ra một công việc mới và xem xét lại những công việc đang có thì

cơ quan sẽ phải nhờ đến kiến thức chuyên môn của các nhà phân tích công việc

Chuyên gia phân tích ngành nghề thường là ở các cơ quan lớn Họ thường

quan tâm đến các hệ thống phân loại ngành nghề và nghiên cứu những ảnh hưởngcủa ngành và các xu hướng ngành nghề đến mối quan hệ giữa cán bộ và cơ quan(việc ở lại hay ra đi của cán bộ trong cơ quan) Họ cũng có thể làm các việc liên lạcthuộc kỹ thuật giữa cơ quan của họ với các cơ quan khác, với chính phủ và liênđoàn lao động

Cán bộ quản lý dự án, hỗ trợ cán bộ, còn được gọi là quản lý phúc lợi cán

bộ là những người chịu trách nhiệm về rất nhiều chương trình bao gồm từ an toànnghề nghiệp, tiêu chuẩn và thực tiễn về sức khỏe, kiểm tra y tế và chữa bệnh, cáchoạt động trợ giúp, an toàn máy móc, xuất bản, dịch vụ lương thực thực phẩm, và

Trang 12

nghỉ ngơi giải trí Ghi nhận những đề xuất của cán bộ, chăm sóc cho trẻ em vàngười già, các dịch vụ hướng dẫn…

Cán bộ quản lý về đào tạo huấn luyện và phát triển: chỉ đạo và giám sát

các chương trình đào tạo và phát triển cho cán bộ

Chuyên gia đào tạo huấn luyện cán bộ: đặt ra kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo

rất nhiều hoạt động đào tạo Những người huấn luyện tư vấn cho các giám sát viên

ở nơi làm việc về tăng hiệu quả làm việc và chỉ đạo các buổi giới thiệu định hướng,sắp xếp các đợt huấn luyện về công việc cho cán bộ mới Họ cũng giúp cán bộ duytrì và nâng cao những kỹ năng trong công việc, chuẩn bị cho những công việc đòihỏi nhiều kỹ năng hơn Họ giúp cho các giám sát viên nâng cao kỹ năng giao tiếpgiữa người và người để làm việc hiệu quả với cán bộ Họ có thể thiết lập các kếhoạch đào tạo cá nhân để củng cố thêm những kỹ năng đã có của cán bộ hoặc dạycho người mới…

Có thể theo dõi sơ đồ sau để nắm rõ về quy trình quản trị nhân sự, tiền lươngqua sơ đồ sau:

Trang 13

1.4. Sơ đồ chức năng của hệ thống

Hệ thống quản lý nhân sự, tiền lương của phòng Tài Nguyên và Môi Trườngquận Hoàn Kiếm được phân ra thành 4 chức năng chính: hệ thống, cập nhật, báocáo,tìm kiếm

Đi vào cụ thể ta có :

Chức năng 1: cập nhật dữ liệu chức năng này đươc chia làm 3 chức năng con

• Danh sách cán bộ

• Quá trình công tác

• Khen thưởng _ kỉ luật

Chức năng 2: báo cáo chức năng này được chia làm 4 chức năng con

• Lý lịch nhân sự

• Thống kê trình độ

• Thống kê chức vụ

Trang 14

• Khen thưởng _ kỉ luật

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

2.1. Phân tích chức năng: sơ đồ usecase (usecase diagram)

- Chức năng: sơ đồ trường hợp sử dụngcung cấp bức tranh toàn cảnh vềnhững gì đang xảy ra trong hệ thống quản lý

- Sơ đồ trường hợp sử dụng đưa ra các trường hợp sử dụng, các tác nhân vàcác quan hệ kết hợp giữa chúng Nó thể hiện các quan hệ giữa người dùng với hệthống và các chức năng trong hệ thống

Trang 16

Biểu đồ Use-Case Diagram

2.1.1. Biểu đồ Use-Case tổng quát

Hình 2.1 Biểu đồ Use-Case tổng quát

Mô tả:

Phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương là phần mềm được sử dụng cho phòngban nhân sự Trong phòng nhân sự, trưởng phòng sẽ phân công nhiệm vụ cho mộthoặc hai người phụ trách việc quản lý phần mềm này, sau khi đã đăng nhập vàophần mềm thì người phụ trách sẽ có chức năng quản lý toàn bộ các chức năng trêngiao diện của phần mềm, từ đó có thế xuất ra các báo cáo thống kê cho trưởngphòng, ngoài ra có thể tìm kiếm thông tin nhân viên khi có yêu cầu theo từng dữliệu

Danh Sách Các Actor:

1 Nguoi quan ly Người có quyền quản lý cơ sở dữ

liệu và xác nhận hóa đơn đặt hàng

Trang 17

Danh Sách Các Use-Case:

3 Tim kiem thong tin Tìm kiếm thông tin

4 Thong ke-Bao cao Thống kê - Báo cáo

5 Quan ly cham cong Quản lý chấm công

7 Quan ly tien luong Quản lý tiền lương

8 Quan ly danh muc thong tinnhan su Quản lý danh mục thông tin nhân sự

2.1.2. Biểu đồ Use-Case phân rã chức năng Quản lý

Hình 2.2 Biểu đồ Use-Case phân rã chức năng Quản lý

Mô Tả:

Chức năng quản lý của phần mềm bao gồm : quản lý danh mục thông tin nhân

sự, quản lý chế độ, quản lý tiền lương, quản lý chấm công

Trang 18

Danh Sách Các Use-Case:

1 Quan Ly Danh Muc Thong

Tin Nhan Su

Quản lý danh mục thông tin

nhân sự

2 Quan Ly Tien Luong Quản lý tiền lương

2.1.3. Biểu đồ Use-Case phân rã chức năng Quản lý danh mục thông tin nhân sự

Hình 2.3 Biểu đồ Use-Case phân rã chức năng Quản lý danh mục thông tin nhân sự

Mô Tả:

Chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự bao gồm: quản lý hồ sơ thửviệc và quản lý thông tin cá nhân của các nhân viên

Danh Sách Các Use-Case:

1 Quan Ly Danh Muc Thong Tin

Trang 19

3 Quan Ly Thong Tin Ca Nhan Quản lý thông tin cá nhân

2.1.4. Biểu đồ use-case phân rã chức năng thống kê - báo cáo

Hình 2.4 Biểu đồ use-case phân rã chức năng thống kê - báo cáo

Mô tả:

Chức năng thống kê - báo cáo là chức năng in/ xuất ra toàn bộ thông tin về cácchức năng quản lý của phần mềm Bao gồm các thông tin về: nhân sự, chấm công,chế độ, tiền lương của đơn vị

Danh Sách Các Use-Case:

1 Thong ke - bao cao Thống kê - báo cáo

2 Thong ke - bao cao thong tinnhan su Thống kê - báo cáo thông tinnhân sự

3 Thong ke - bao cao cham cong Thống kê - báo cáo chấm công

Trang 20

4 Thong ke - bao cao che do Thống kê - báo cáo chế độ

5 Thong ke - bao cao tien luong Thống kê - báo cáo tiền lương

2.1.5. Biểu đồ Use-case phân rã chức năng tìm kiếm thông tin

Hình 2.5 Biểu đồ Use-case phân rã chức năng tìm kiếm thông tin

Mô tả:

Chức năng tìm kiếm thông tin của phần mềm được thực hiện tìm kiếm theo 3kiểu dữ liệu đó là: họ và tên nhân viên, mã nhân viên, chứng minh thư nhân dân củanhân viên

Danh Sách Các Use-Case:

2 Tim kiem theo ma nhan vien Tìm kiếm theo mã nhân viên

3 Tim kiem theo ho va ten nhan vien Tìm kiếm theo họ và tênnhân viên

4 Tim kiem theo chung minh thu nhandan Tìm kiếm theo chứng minhthư nhân dân

Trang 21

2.1.6. Biểu đồ Use-case chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự

Hình 2.6 Biểu đồ Use-case chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự

Mô tả:

Chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự bao gồm các chức năng thêmnhân viên, sửa thông tin nhân viên, xóa thông tin nhân viên của các phòng ban.Ngoài ra, cho phép chọn thông tin nhân viên và in ra báo cáo

Danh Sách Các Use-Case:

1 Quan ly danh muc thong tin nhan su Quản lý danh mục thông

tin nhân sự

5 In thong tin da chon In thông tin đã chọn2.1.7. Biểu đồ Use-case chức năng quản lý thông tin cá nhân của nhân viên

Trang 22

Hình 2.7 Biểu đồ Use-case chức năng quản lý thông tin cá nhân của nhân viên

Mô tả:

Chức năng quản lý thông tin cá nhân là chức năng cung cấp thêm các thông tin

cá nhân của từng nhân viên, giúp cho phòng nhân sự quản lý dễ dàng và hiệu quảhơn Bao gồm: thêm thông tin cá nhân, sửa thông tin cá nhân, xóa thông tin cá nhân,

và in thông tin cá nhân được chọn

Danh Sách Các Use-Case:

1 Quan ly thong tin ca nhan Quản lý thông tin cá nhân

2 Them thong tin ca nhan Thêm thông tin cá nhân

3 Sua thong tin ca nhan Sửa thông tin cá nhân

4 Xoa thong tin ca nhan Xóa thông tin cá nhân

5 In thong tin ca nhan duoc chon In thông tin cá nhân được chọn

2.1.8. Biểu đồ Use-case chức năng quản lý chế độ

Trang 23

Hình 2.8 Biểu đồ Use-case chức năng quản lý chế độ

Mô tả:

Chức năng quản lý chế độ bao gồm quản lý chế độ theo bảo hiểm và quản lýchế độ theo thai sản

Danh Sách Các Use-Case:

2 Quan ly che do bao hiem Quản lý chế độ bảo hiểm

3 Quan ly che do thai san Quản lý chế độ thai sản2.1.9. Use-case quản lý chế độ bảo hiểm

Trang 24

Hình 2.9 Use-case quản lý chế độ bảo hiểm

Mô tả:

Chức năng quản lý chế độ bảo hiểm bao gồm các chức năng: thêm thông tin,sửa thông tin, xóa thông tin, in thông tin đã được chọn của chế độ

Danh Sách Các Use-Case:

1 Quan ly che do bao hiem Quản lý chế độ bảo hiểm

2.1.10. Use-case quản lý chế độ thai sản

Trang 25

Hình 2.10 Use-case quản lý chế độ thai sản

Mô tả:

Chức năng quản lý chế độ thai sản bao gồm các chức năng: thêm thông tin,sửa thông tin, xóa thông tin, in thông tin đã được chọn của chế độ

Danh Sách Các Use-Case:

1 Quan ly che do thai san Quản lý chế độ thai sản

2.1.11. Biểu đồ use-case chức năng quản lý tiền lương

Trang 26

Hình 2.11 Biểu đồ use-case chức năng quản lý tiền lương

Mô tả:

Chức năng quản lý tiền lương bao gồm các chức năng: thêm thông tin, sửathông tin, xóa thông tin, in thông tin đã được chọn về tiền lương

Danh Sách Các Use-Case:

2 Them thong tin tien luong Thêm thông tin tiền

lương

3 Sua thong tin tien luong Sửa thông tin tiền lương

4 Xoa thong tin tien luong Xóa thông tin tiền lương

2.1.12. Biểu đồ use-case chức năng quản lý chấm công

Trang 27

Hình 2.12 Biểu đồ use-case chức năng quản lý chấm công

Mô tả:

Chức năng quản lý chấm công bao gồm: chấm công cho ban điều hành, chấmcông cho nhân viên thử việc và chấm công cho nhân viên văn phòng chính thức

Danh Sách Các Use-Case:

1 Quan ly cham cong Quản lý chấm công

2 Cham cong nhan vien thu viec Chấm công nhân viên thử việc

3 Cham cong nhan vien van phong Chấm công nhân viên văn phòng

4 Cham cong ban dieu hanh Chấm công ban điều hành

2.1.13. Use-case chức năng chấm công nhân viên thử việc

Trang 28

Hình 2.13 Use-case chức năng chấm công nhân viên thử việc

Mô tả:

Chức năng quản lý chấm công cho nhân viên thử việc bao gồm: thêm thôngtin chấm công, sửa thông tin chấm công, xóa thông tin chấm công, in thông tin đượcchọn

Danh Sách Các Use-Case:

1 Cham cong nhan vien thu viec Chấm công nhân viên thử việc

2.1.14. Use-case chức năng chấm công nhân viên thử việc

Trang 29

Hình 2.14 Use-case chức năng chấm công nhân viên thử việc

Mô tả:

Chức năng quản lý chấm công cho nhân viên văn phòng chính thức bao gồm:thêm thông tin chấm công, sửa thông tin chấm công, xóa thông tin chấm công, inthông tin được chọn

Danh Sách Các Use-Case:

1 Cham cong nhan vien van phong Chấm công nhân viên văn phòng

2.1.15. Use-case chức năng chấm công ban điều hành

Trang 30

Hình 2.15 Use-case chức năng chấm công ban điều hành Use-case chức năng chấm

công ban điều hành

Mô tả:

Chức năng quản lý chấm công cho ban điều hành bao gồm: thêm thông tinchấm công, sửa thông tin chấm công, xóa thông tin chấm công, in thông tin được chọn

Danh Sách Các Use-Case:

1 Cham cong ban dieu hanh Chấm công ban điều hành

2.2. Biểu đồ lớp tổng quát

Ngày đăng: 23/06/2016, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin; NXB ĐHSPHN 2005 Khác
2. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin; Khoa Công nghệ, ĐH Quốc gia Hà nội; 2004 Khác
3. Microsoft Visual Basic 6.0 & Lập trình cơ sở dữ liệu, Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai, NXB Giáo dục, năm 2000 Khác
4. Lê Thị Bích Hằng. Phân tích thiết kế đối tượng. Trường đại học Nha Trang Khác
5. Phạm Thị Xuân Lộc. Giáo trình phân tích thiết kế hướng đối tượng. Trường đại học Cần Thơ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4. Sơ đồ chức năng của hệ thống - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
1.4. Sơ đồ chức năng của hệ thống (Trang 13)
Hình 2.4 Biểu đồ use-case phân rã chức năng thống kê - báo cáo - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.4 Biểu đồ use-case phân rã chức năng thống kê - báo cáo (Trang 19)
Hình 2.6 Biểu đồ Use-case chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.6 Biểu đồ Use-case chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự (Trang 21)
Hình 2.7 Biểu đồ Use-case chức năng quản lý thông tin cá nhân của nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.7 Biểu đồ Use-case chức năng quản lý thông tin cá nhân của nhân viên (Trang 22)
Hình 2.9 Use-case quản lý chế độ bảo hiểm - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.9 Use-case quản lý chế độ bảo hiểm (Trang 24)
Hình 2.11 Biểu đồ use-case chức năng quản lý tiền lương - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.11 Biểu đồ use-case chức năng quản lý tiền lương (Trang 26)
Hình 2.12 Biểu đồ use-case chức năng quản lý chấm công - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.12 Biểu đồ use-case chức năng quản lý chấm công (Trang 27)
Hình 2.16 Biểu đồ lớp tổng quát - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.16 Biểu đồ lớp tổng quát (Trang 31)
Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập (Trang 32)
Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới thông tin cần quản lý - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới thông tin cần quản lý (Trang 33)
Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin cần quản lý - Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương
Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin cần quản lý (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w