trờng đại học vinhkhoa địa lý--- Bùi Thị Huyền tìm hiểu thực trạng sản xuất và đề xuất các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại gia đình ở huyện cẩm thuỷ -
Trang 1trờng đại học vinh
khoa địa lý -
Bùi Thị Huyền
tìm hiểu thực trạng sản xuất và đề xuất các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại gia
đình ở huyện cẩm thuỷ - thanh hoá
khoá luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành: địa lý tự nhiên
Ngời hớng dẫn : TS Đào Khang
Vinh - 2007 Phần Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Huyện Cẩm Thuỷ là huyện miền núi thuần nông, sản xuất nôngnghiệp đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, thu nhập của ngời dânchủ yếu từ nông nghiệp Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn còn mangtính chất manh mún nhỏ lẻ, tự cung tự cấp Vì vậy cha tạo ra sản phẩm hànghoá lớn tập trung, hiệu quả sản xuất nông nghiệp cha cao, cha phát huy đợc
Trang 2Vì vậy phải có hớng phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho ngờidân địa phơng trên cơ sở khai thác những tiềm năng thế mạnh sẵn có của
địa phơng
Hiện nay kinh tế trang trại gia đình đang là nhân tố mới ở nông thôn,mang lại nhiều ý nghĩa to lớn Cẩm Thuỷ có nhiều tiềm năng để phát triểnkinh tế trang trại cả về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, nhng nhữngtiềm năng này cha đợc phát huy có hiệu quả Trong những năm qua địa ph-
ơng có nhiều chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, số lợng
và loại hình trang trại trên địa bàn huyện không ngừng tăng lên Tuy nhiên,
số trang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao cha nhiều, thu nhập của phần lớncác trang trại còn thấp, cha tơng xứng với tiềm năng thế mạnh của huyện
Do đó chúng tôi chọn đề tài “Tìm hiểu thực trạng sản xuất và đề
xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại gia đình ở huyện Cẩm Thuỷ” góp phần thúc đẩy kinh tế trang
trại gia đình trên địa bàn huyện phát triển, nâng cao thu nhập và tạo việclàm cho ngời lao động, khai thác tốt hơn tiềm năng thế mạnh của huyệnmiền núi
2 Mục đích nghiên cứu
Từ thực trạng sản xuất của các trang trại gia đình ở huyện Cẩm Thuỷtỉnh Thanh Hoá, đề xuất các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sảnxuất của trang trại gắn với phát triển bền vững
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục đích đã nêu, đề tài xác định nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển kinh tế trang trại
- Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Cẩm Thuỷ
- Tìm hiểu thực trạng sản xuất của các trang trại gia đình ở huyệnCẩm Thuỷ - tỉnh Thanh Hoá
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất củacác trang trại gia đình
4 Quan điểm nghiên cứu
Để giải quyết những nhiệm vụ trên chúng tôi đã vận dụng nhữngquan điểm phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài, trình độ phát triểncủa địa phơng, đờng lối chính sách phát triển kinh tế của đất nớc Các quan
Trang 3điểm này phù hợp với điều kiện cho phép đảm bảo thực hiện tốt nội dung
đề tài
- Quan điểm hệ thống:
Đề tài không nghiên cứu đối tợng một cách riêng rẽ mà xem xét tổnghợp trong mối quan hệ biện chứng, bất cứ một thành phần nào trong cấutrúc của hệ thống thay đổi đều kéo theo sự thay đổi của các thành phầnkhác
Cấu trúc đứng của hệ thống bao gồm tập hợp các đặc tính của cácthành phần cấu tạo nên lãnh thổ nghiên cứu: Địa hình, khí hậu, thủy văn,thổ nhỡng, sinh vật, các hoạt động kinh tế của con ngời
Cấu trúc ngang thể hiện sự phân chia lãnh thổ thành các đơn vịnghiên cứu và các mối quan hệ giữa chúng Đó là sự phân chia lãnh thổthành ba vùng: Vùng đồi núi, vùng đồng bằng chân núi và dải đất thấp vensông
Cấu trúc chức năng là các yếu tố có vai trò làm cho quan hệ cấu trúc
đợc hài hoà và hệ thống hoạt động tốt
- Quan điểm lãnh thổ:
Trên cơ sở sự phân hoá theo không gian của tự nhiên: Địa hình, đất
đai, khí hậu, thủy văn, sinh vật, ranh giới của lãnh thổ nghiên cứu đợc xác
định theo nguyên tắc đồng nhất tơng đối và mất dần ảnh hởng
- Quan điểm phát triển:
Đề tài không nhìn nhận vấn đề bằng lôgic của mục đích cần hớng tới
mà tôn trọng quy luật phát triển của tự nhiên, chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụtrong vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiện tại và mai sai
Các giải pháp trong đề tài đợc xây dựng trên cơ sở tôn trọng sự pháttriển khách quan của tự nhiên và chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần của Nhà nớc
- Quan điểm sinh thái môi trờng:
Đề tài vận dụng quan điểm này để đề xuất các giải pháp kỹ thuật phùhợp với đặc điểm của địa phơng với hiệu quả kinh tế cao nhng không làmtổn hại đến môi trờng ở địa phơng
- Quan điểm thực tiễn:
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng của vấn đề nghiên cứu đề xuất các giảipháp phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
Trang 4Tìm hiểu thực trạng sản xuất và đề xuất các giải pháp kỹ thuật đểnâng cao hiệu quả kinh tế, đề tài vận dụng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp nghiên cứu thực địa:
+ Khảo sát một số trang trại gia đình
+ Tham khảo ý kiến chủ trang trại, các nhà quản lý, các chuyên gia kỹ thuật
- Phơng pháp nghiên cứu trong phòng:
+ Phơng pháp xử lý số liệu thống kê
+ Phơng pháp phân tích - tổng hợp
+ Phơng pháp so sánh - đánh giá
+ Phơng pháp sử dụng và thành lập bản đồ, biểu đồ
6 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng đề tài nghiên cứu là thực trạng sản xuất và các giải pháp có thể
áp dụng vào sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại gia đình
7 Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một số trang trại đặc trng (Nông - Lâm - Ng) trongphạm vi lãnh thổ huyện Cẩm Thuỷ
8 Những điểm mới của đề tài
- Khái quát đợc bức tranh về thực trạng sản xuất của trang trại gia
đình ở huyện Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về sự phát triển của mô hình sản xuấttrang trại
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp với đặc điểm địa phơng để nângcao hiệu quả sản xuất của các trang trại góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái
- Bản đồ hiện trạng sử dụng tài nguyên đất năm 2003 của huyện Cẩm Thuỷ
10 Bố cục của đề tài
Bố cục đề tài gồm 3 phần; phần nội dumg gồm 3 chơng
Trong đề tài có 2 bản đồ, 2 biểu đồ, 6 sơ đồ Tổng cộng 59 trang giấy A4
Phần nội dung
Trang 5Chơng 1 Đặc điểm địa lý huyện Cẩm Thuỷ
Huyện Cẩm Thuỷ có diện tích tự nhiên 42.410,85 ha, đứng thứ 11/11huyện miền núi của tỉnh Thanh Hoá Dân số toàn huyện năm 2004 là110.318 ngời, đứng thứ 3 trong tổng số 11 huyện miền núi
Toàn huyện có 20 đơn vị hành chính (gồm 19 xã và 1 thị trấn) Có 2tuyến đờng giao thông đờng bộ chính đi qua: Đờng quốc lộ 217 (đoạn quaCẩm Thuỷ dài khoảng 38 km) và đờng Hồ Chí Minh đi ngang qua dài 18
km, có sông Mã chạy dọc theo huyện là tuyến giao thông đờng thuỷ quantrọng của huyện
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
- Phía Bắc giáp huyện Thạch Thành
- Phía Nam giáp huyện Ngọc Lặc
- Phía Đông giáp huyện Vĩnh Lộc, Yên Định
- Phía Tây giáp huyện Bá Thớc
Cẩm Thuỷ có hệ thống giao thông thuỷ bộ thuận lợi, nối liền với cáckhu công nghiệp trọng điểm của tỉnh: Lam Sơn - Sao Vàng - Bỉm Sơn -Thạch Thành; Thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn; với các miền trong tỉnh vàcả nớc Đây là những thuận lợi cơ bản của Cẩm Thuỷ để giao lu trao đổihàng hoá, thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.1 Địa hình
Địa hình của huyện chủ yếu là đồi núi thấp chạy theo hớng Tây Bắc
-Đông Nam Độ cao trung bình toàn huyện 300 - 500 m so với mực nớc biển
và giảm dần theo hớng nghiêng kiến tạo
Phía Bắc của huyện là dãy núi Su Xung Chảo Chai chạy từ Tuần Giáo(Điện Biên) theo dãy Pha Luông xuống Mộc Châu (Sơn La) đến Mai Châu
Trang 6xuống biển Đông Dãy núi này là đờng phân thuỷ của sông Đà ở phía Bắcvới sông Mã ở phía Nam; Phía Nam của huyện là dãy núi Phu Đen chạy từBá Thớc xuống Ngọc Lạc.
Địa hình của huyện có thể chia làm 3 vùng: Vùng đồi núi; vùng đồngbằng chân núi và dải đất thấp ven sông Giữa các dạng địa hình có sự chuyển tiếp
Chuyển tiếp từ vùng núi xuống vùng đồng bằng là giải bán sơn địamỏng, rất thuận lợi cho sự phát triển của cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả
Tiếp đến là vùng đất bằng với các thung lũng chạy sâu vào tận chân núi,tạo vùng đồng bằng liên hoàn trớc núi, thuận lợi cho cây trồng lúa nớc
Cuối cùng là dải đất thấp đợc bồi phù xa hàng năm rất thích hợp chocây trồng rau màu, cây lơng thực và cây công nghiệp ngắn ngày
Mặc dù là huyện miền núi nhng Cẩm Thuỷ không có dốc cao, đèosâu nên việc giao lu trong huyện tơng đối thuận lợi
1.1.2.2 Khí hậu
Cẩm Thuỷ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng trung
du Thanh Hoá, có nhiệt độ cao vừa phải với 2 mùa chính:
Mùa hè khí hậu nóng ẩm, chịu ảnh hởng của gió Tây khô nóng
Tháng 1: 15,50C - 16,50C Nhiệt độ tối thấp 10C
Tháng 7: 270C - 280C Nhiệt độ Cao nhất tuyệt đối 38oC –400C.Bức xạ tổng cộng hàng năm là: 225 - 230 Kcal/cm2
Tổng số giờ nắng trong năm: 1658 giờ, tháng có số giờ nắng nhiềunhất là tháng 7 (217 giờ) tháng 2 có số giờ nắng ít nhất (49 giờ), số ngàykhông có nắng trung bình năm là 83,5 ngày
b Ma:
Lợng ma trung bình năm ở Cẩm Thuỷ: 1600 - 1900 mm
Mùa ma kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trung bình tháng đạt 350
mm Từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau ít ma, trung bình 10 - 20mm/tháng
Lượngưmưa
0 C)
Trang 7Lư ợngưmư a Nhiệtưđộ
Biểu đồ 1: Nhiệt độ và lợng ma ở huyện Cẩm Thuỷ trong 12 tháng
c Độ ẩm không khí
Cẩm Thuỷ có độ ẩm không khí cao, độ ẩm không khí trung bình là86%, có thời điểm đạt bảo hoà ẩm ớt (thờng xảy ra vào tháng 2,3); Độ ẩmkhông khí thấp nhất là 50%, thờng xảy ra vào tháng 12
Lợng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 788 mm; Chỉ số ẩm ớt k(lợng ma / lợng bốc hơi) trung bình năm 2,2 - 2,7 từ tháng 1 đến tháng 7hàng năm, chỉ số k < 1 thờng xảy ra hạn hán cần có kế hoạch chống hạncho cây trồng
d Gió bão:
Tốc độ gió trung bình ở Cẩm Thuỷ là 1 -1,5 m/s Tốc độ gió mạnhnhất đo đợc trong bão 30 -35 m/s và đo đợc trong gió mùa đông bắc khôngquá 25 m/s
Hớng gió thịnh hành: Gió có hớng Đông Bắc vào mùa đông và hớng
Đông Nam vào mùa hè Hàng năm có khoảng 20 ngày chịu ảnh hởng củagió Tây khô nóng thờng xuất hiện vào tháng 5, tháng 6
Nhìn chung, khí hậu Cẩm Thuỷ tơng đối thuận lợi cho sự phát triển,sinh trởng của cây trồng vật nuôi cũng nh việc phơi sấy và bảo quản sảnphẩm Tuy nhiên cũng có một số thời điểm dị thờng không thuận lợi chosản xuất nh: Lũ quét, rét đậm, gió Tây, thiếu nớc vào mùa khô Cần cónhững giải pháp chủ động phòng tránh
1.1.2.3 Thuỷ văn
Sông Mã là sông lớn nhất chảy qua huyện Cẩm thuỷ Sông có tổng
Trang 8ớng nghiêng của địa hình Tây Bắc - Đông Nam Sông có tổng lợng nớc đổ
Sông Mã là nguồn cung cấp nớc chủ yếu cho nông nghiệp của huyện,
đồng thời nó còn bồi đắp phù xa tạo thành dải đất ở 2 bên bờ sông rất thíchhợp cho cây trồng rau màu, cây lơng thực và cây công nghiệp ngắn ngày, SôngMã còn là tuyến giao thông đờng thuỷ quan trọng của huyện
Trong huyện còn có nhiều ao, hồ, đập, khe suối Cung cấp một phầnnớc tới cho cây trồng và phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản
1.1.2.4 Đất đai
Cẩm Thuỷ là một huyện miền núi, đất đai chủ yếu là đất feralit,chiếm khoảng 70% diện tích Ngoài ra còn có một số loại đất khác nh: Đấtphù sa
Theo phân loại đất tiêu chuẩn của FAO UNESCO năm 2000 thì đất
đai Cẩm Thuỷ có 13 loại, mỗi loại có đặc tình lý, hoá học và giá trị sử dụngkhác nhau
Một số loại đất chính có nhiều giá trị sử dụng là:
- Đất feralit có màu xám:
- Đất đợc hình thành trên nhiều loại đá mẹ khác nhau, nhng chủ yếu
là đá mắc ma trung tính (Anđesit, poócphiarit); Địa hình chủ yếu là cácdạng đồi thấp, đồi bát úp độ dốc phần lớn dới 80; Quá trình phong hoámạnh, tầng đất phần lớn dày trên 1 m
Phần lớn loại đất này đợc sử dụng trồng cây lâm nghiệp và nôngnghiệp
- Đất phù sa bảo hoà bazơ:
Loại đất này phân bố chủ yếu dọc sông Mã Đây là loại đất tốt, hàmlợng chất dinh dỡng khá, đất không chua (PH > 5), đợc sử dụng trồng lúa,màu, cây lơng thực và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất phù sa biến đổi kết von nông hoặc sâu:
Bản chất loại đất này là đất phù sa sông Mã nhng nằm ở địa hình caohơn có điều kiện thoát nớc nên đất đợc sử dụng trồng luân canh lúa – màu
- Đất phù sa chua glây nông:
Trang 9Bản chất cũng là đất phù sa sông Mã nhng nằm ở địa hình thấp hơn,ngập nớc trong thời gian dài nên đất bị glây ở độ sâu từ 0 - 30 cm, đấtchua (PH ≤ 4,5).
Đất đợc sử dụng chủ yếu cấy 2 vụ lúa nớc, năng suất thấp
- Đất nâu đỏ:
Sản phẩm chủ yếu do phong hoá đá vôi, có cấu trúc viên xốp, đất rất
dễ bị mất nớc do hiện tợng kacstơ Phần lớn nhân dân sử dụng trồng hoamàu, lơng thực: ngô, sắn, đậu
- Đất tầng mỏng chua:
Đất bị sói mòn mạnh, có nơi trơ sỏi đá, tầng đất mỏng < 30 cm, ít cógiá trị trồng trọt phần lớn cỏ, sim, mua mọc Tuy nhiên loại đất này chỉchiếm 1 tỷ lệ nhỏ
Sự đa dạng của tài nguyên đất nh trên là điều kiện thuận lợi để huyệnCẩm Thuỷ phát triển cơ cấu cây trồng đa dạng, bao gồm các loại cây lơngthực, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp Đặc biệt đối với một huyệnmiền núi kinh tế nông nghiệp là chủ yếu thì đất đai có ý nghĩa rất quantrọng Vấn đề đặt ra là trồng cây gì ? nuôi con gì? trên vùng thổ nhỡng nào?
và phát triển theo hình thức canh tác nào? để vừa mang lại hiệu quả kinh tếcao, vừa phát huy đợc tiềm năng đất đai, góp phần làm giàu cho ngời nôngdân
1.1.2.5 Sinh vật
Tài nguyên sinh vật chủ yếu của huyện là tài nguyên rừng (bao gồmrừng tự nhiên và rừng trồng) Theo số liệu thống kê ngày 01/10/2003 củahuyện Cẩm Thuỷ, diện tích đất có rừng toàn huyện là 13.975,5 ha Trong đó:
- Rừng tự nhiên 46,4% diện tích, với trữ lợng ớc tính khoảng146.700m3 gỗ và 14,7 triệu cây tre, nứa, luồng
+ Rừng giàu và rừng trung bình diện tích khoảng 25,40 ha phân bố ởnơi cao xa, dốc, giao thông khó khăn , thuộc đối tợng rừng phòng hộ rất xungyếu (đỉnh 665m ở Cẩm Thạch, đỉnh 710 ở Cẩm Liên ) Rừng ít bị tác động, tổthành loài cây đa dạng, phong phú, nhiều gỗ quý hiếm và có giá trị kinh tế
+ Rừng nghèo và rừng phục hồi: Có diện tích 6649,11 ha chiếm46,15% đất có rừng Hầu hết là rừng tự nhiên, rừng có trữ lợng thấp hoặckhông đáng kể Phân bố nhiều ở các xã Cẩm Quý, Cẩm Lơng, Cẩm Bình
- Rừng trồng chiếm 53,6% diện tích, với trữ lợng ớc tính khoảng
Trang 10Các loại cây trồng chính chiếm diện tích lớn nhất là: Bạch đàn, lát,thông, keo, luồng Nhìn chung, rừng trồng phân bố khắp các xã, rừng hỗn loài
đã dần dần thay thế rừng thuần loài trớc đây Các cây trồng tơng đối phù hợpvới điều kiện đất đai, khí hậu của địa phơng, cây sinh trởng và phát triển tốt
1.1.2.6 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Cẩm Thuỷ khá phong phú, bao gồm khoángsản kim loại, khoáng sản phi kim loại, khoáng sản nhiên liệu và nguyên liệulàm vật liệu xây dựng
- Khoáng sản kim loại:
+ Vàng: Có ở Cẩm Tâm, Cẩm Quý, Cẩm Long, Cẩm Lơng Qua kếtquả điều tra khảo sát sơ bộ trữ lợng khoảng 6000 kg
+ Chì: Có ở các xã Cẩm Thành, Cẩm Thạch, Cẩm Bình, quy mô trữ ợng cha đợc thăm dò khai thác
+ Mỏ sắt có ở xã Cẩm Quý, Cẩm Giang, Cẩm Tâm, Cẩm Tú , Trữ ợng cha dợc thăm dò khai thác
l Khoáng sản phi kim loại:
+ Mỏ Ăngtimen: Đã phát hiên có ở làng Chao xã Cẩm Quý
+ Mỏ quặng phốtphorít: Đã phát hiện có ở xã Cẩm Tú, Cẩm Liên,Cẩm Sơn, Cẩm Giang, Cẩm Thành
- Khoáng sản nhiên liệu:
Huyện Cẩm Thuỷ có than Antraxít, nhiệt độ cao đang có nhu cầu lớntrên thị trờng Hiện nay trên địa bàn huyện đã phát hiện các mỏ: Mỏ Phúc
Mỹ (trữ lợng 181.000 tấn); mỏ Yên Duyệt xã Cẩm Yên (trữ lợng 300.000tấn); mỏ Thiên Sinh xã Cẩm Phú mới phát hiện trữ lợng khoảng 3.800 tấn;
mỏ ở Cẩm Ngọc phát hiện khoảng 13.000 tấn
- Khoáng sản vật liệu xây dựng:
+ Đá xây dựng: Đợc phân bố ở hầu hết các xã với trữ lợng hàng chụctriệu m3
+ Mỏ sét phụ gia xi măng và sét gạch ngói: Có ở xã Cẩm Vân, CẩmSơn, Cẩm Ngọc, trữ lợng khoảng 2 triệu tấn
+ Cát xây dựng: Có ở xã Cẩm Sơn, Cẩm Vân, Cẩm Giang, Thị Trấn,trữ lợng khoảng 1,4 triệu m3
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Cẩm thuỷ
1.2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế
1.2.1.1 Đặc điểm chung
Trang 11Trong những năm qua kinh tế huyện Cẩm Thuỷ tỉnh Thanh Hoá đã
có những bớc phát triển khá, các chỉ tiêu về tổng sản lợng lơng thực, giá trịbình quân thu nhập trên 1ha đất canh tác, thu nhập bình quân đầu ngời nămsau cao hơn năm trớc
Tổng giá trị sản xuất và dịch vụ tăng dần qua các năm: từ 208.507triệu đồng (năm 1995) tăng lên 327.265 triệu đồng (năm2003)
Tốc độ tăng trởng GDP năm 2003 đạt 6,8%
Cơ cấu kinh tế năm 2003
Nông - lâm - thuỷ sản: 55,03%.Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản: 16,60%.Thơng mại - dịch vụ: 28,37%.Cơ cấu kinh tế đã và đang có sự chuyển dịch, thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Thuỷ qua các năm
1.2.1.2 Thực trạng phát triển các ngành
a Ngành Nông - Lâm - Thuỷ sản:
Giá trị sản xuất Nông - Lâm - Thuỷ sản tăng qua các năm:
Thời kỳ 1996 - 2000 tốc độ tăng GDP của ngành là 5,81%, tăng lên6,47% ở thời kỳ 2001 - 2003 (theo gía so sánh năm 1994)
Tổng sản lợng lơng thực dạng hạt tăng từ 39.798 tấn (2000) lên46.400 tấn (năm 2003)
Bình quân lơng thực theo đầu ngời tăng từ 357 kg (năm 2000) lên
422 kg/ngời (năm 2003)
Về cơ cấu ngành: Trồng trọt chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngànhnông nghiệp; chăn nuôi phát triển cha tơng xứng với tiềm năng thế mạnhcủa huyện miền núi, giá trị thu nhập từ chăn nuôi chiếm cha đến 30% giá trị
Trang 12+ Ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bànhuyện còn nhỏ bé, chậm phát triển Phần lớn là thủ công nghiệp gia đình,chế biến nông sản, sửa chữa cơ khí nhỏ.
+ Thơng mại - dịch vụ: Là ngành kinh tế đang phát triển phục vụ
đắc lực cho sản xuất và đời sống nhân dân Tuy nhiên giá trị sản xuất cònchiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của huyện
Nh vậy có thể thấy, nền kinh tế của huyện chủ yếu là kinh tế nôngnghiệp, việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế cònchậm, sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời có tăng nhng sản xuất vẫnmang nặng tính tự cung, tự cấp cha tạo ra nguồn sản phẩm hàng hoá lớn,cha khai thác hết tiềm năng đất đai lao động của huyện
Vì vậy cần phải có những phơng hớng, giải pháp thích hợp để khaithác tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho ngờidân
1.2.2 Đặc điểm dân c - xã hội
Dân số toàn huyện năm 2004 là 110.412 ngời, tỷ lệ gia tăng dân sốcủa các năm trớc đây biến động từ 1,16- 1,26%, các năm gần đây hạ thấpchỉ còn 0,78 –0,85%
Mật độ dân số trung bình toàn huyện 260 ngời/km2 và phân bố không
đều: Thị trấn Cẩm Thuỷ 1.403 ngời/km2, xã đông dân nhất là Cẩm Bình(10.473 ngời) mật độ 345 ngời/km2; Các xã có mật độ dân số cao: CẩmPhong 855 ngời/km2, Cẩm Vân 520 ngời/km2., Các xã có mật độ dân sốthấp: Cẩm Châu 119 ngời/km2, Cẩm Liên 166 ngời/km2 Dân c chủ yếu sinhsống ở khu vực nông thôn chiếm 95,5% dân số, thu nhập của ngời dân địaphơng chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp
Năm 2004, toàn huyện có 46.814 ngời trong độ tuổi lao động, chiếm42,4% dân số Trong đó lao động chủ yếu hoạt động trong ngành nôngnghiệp (chiếm 76,3% tổng số lao động)
Cơ cấu lao động hoạt động trong các ngành kinh tế nh sau:
Ngành Nông- Lâm –Thuỷ sản: Chiếm 76,3% tổng số lao động.Ngành công nghiệp – xây dựng: Chiếm 11,41% tổng số lao động.Ngành Dịch vụ- xây dựng: Chiếm 15,29% tổng số lao động
Về thành phần dân tộc: Toàn huyện có 3 dân tộc sinh sống:
- Dân tộc Kinh: Chiếm 48% dân số
- Dân tộc Mờng: Chiếm 49,95% dân số
Trang 13- Dân tộc Dao: Chiếm 2,05% dân số.
Sự tác động của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với văn hoá- xãhội trên địa bàn huyện cũng đợc thể hiện rõ nét: Đời sống vật chất tinhthần của nhân dân trên địa bàn huyện ngày càng đợc nâng cao, mức thunhập bình quân đầu ngời không ngừng tăng lên, năm 2003 đạt 2,68 triệu
đồng/năm tăng 87,41% so với năm 1995 Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm từ20,53% năm 2000 xuống 14,18% năm 2003 Công tác giáo dục, y tế chămsóc sức khoẻ cho ngời dân đợc quan tâm đúng mức Từ một huyện độc canhthuần nông, đến nay bộ mặt nông thôn Cẩm thuỷ đã bắt đầu có dấu hiệukhởi sắc
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn cần phải giải quyết:Việc phát triển kinh tế của huyện cha đáp ứng đủ cho nhu cầu việclàm cho ngời lao động, hiện tại vẫn còn khoảng 27,2% tổng số lao động cha
có viêc làm, nhiều lao động phải đi làm ăn xa ở các tỉnh phía Nam và cácthành phố lớn; thu nhập của ngời dân đã đợc nâng lên nhng vẫn đang còn ởmức thấp so với nhiều địa phơng trong tỉnh và cả nớc Vì vậy vấn đề nângcao thu nhập, tạo việc làm cho ngời lao động là vấn đề cần đợc quan tâm,trong khi tiềm năng phát triển kinh tế và tạo việc làm của huyện còn khálớn
Trang 14Chơng 2 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
ở huyện Cẩm Thuỷ tỉnh Thanh hoá
Tổng diện tích đất tự nhiên huyện Cẩm Thuỷ là 42.410,85 ha Trong
đó diện tích đất đã đợc đa vào sử dụng là 26.978,34 ha chiếm 63,61% tổngdiện tích đất tự nhiên (2003)
Cơ cấu diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2003 nh sau:
- Đất nông nghiệp: 23,23% diện tích tự nhiên
- Đất lâm nghiệp có rừng: 32,95%
- Đất chuyên dùng: 5,82%
- Đất ở: 1,61%
- Đất cha sử dụng: 36,39%
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất huyện Cẩm Thuỷ năm 2003.
2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp hiện đang sử dụng 9.853,89 ha, bình quân 892
m2/ngời (của Tỉnh 681m2/ngời.) Trong đó 80,37% diện tích đất đã đợc giaocho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
2.1.1 Đất trồng cây hàng năm
Bao gồm đất trồng lúa, lúa màu, đất nơng rẫy, đất trồng cây hàngnăm khác Chiếm 73,92% đất nông nghiệp trong đó đất lúa, lúa màuchiếm 63,36%, đất nơng rẫy chiếm 6,77%, đất trồng cây hàng năm khácchiếm 22,87%
1,61
36,39
23,23
32,95 5,82
Trang 15Với diện tích trên trong năm 2003 đã sản xuất đợc 46.400 tấn lơngthực, đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản lơng thực cho nhân dân trong huyện vàthức ăn cho chăn nuôi.
2.1.2 Đất vờn tạp
Toàn huyện có 1.849,10 ha đất vờn tạp, chiếm 18,77% đất nôngnghiệp Đây là loại đất đợc gắn liền với đất ở nằm trong khuôn viên của hộgia đình, bình quân 807 m2/hộ Loại đất này có ý nghĩa giúp cho việc điềuhoà môi sinh, môi trờng trong khu dân c, nhng cây trồng mang tính chất
“Vờn tạp” nên hiệu quả kinh tế thấp, do đó cần phải cải tạo vờn tạp để trồngcây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao
2.1.3 Đất trồng cây lâu năm
Đất sử dụng trồng cây lâu năm có diện tích 515,80 ha, chiếm 5,23%
đất nông nghiệp, chủ yếu thuộc nông lâm trờng quản lý sử dụng chiếm75,35% diện tích, hộ gia đình sử dụng16,48%, còn lại 8,17% diện tíchthuộc UBND xã quản lý
Cây trồng chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm: Cao su, cà phê; cây
ăn quả: Nhãn, vải thiều, cam, chanh, bởi và các cây lâu năm khác: Cau, cọ,kè
2.1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản
Diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản là 204,61 ha chiếm 2,08% đấtnông nghiệp Trong đó chủ yếu thuộc UBND xã quản lí sử dụng chiếm tỉ lệ73,20%, diện tích thuộc hộ gia đình quản lí sử dụng chỉ chiếm 13,30%,thuộc các tổ chức kinh tế quản lí sử dụng 11,27% và các đối tợng khác quản
lí sử dụng 2,29% Hầu hết diện tích chuyên nuôi cá, sản lợng hàng năm đạt
241 - 245 tấn
2.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp có rừng
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 13.975,50 ha, chiếm 32.95 %diện tích đất tự nhiên Trong đó giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lí sửdụng 8.475,16 ha chiếm 62,57%; các tổ chức linh tế quản lí sử dụng2.588,04 ha chiếm 18,52%; UBND xã quản lí sử dụng 2.528,23 ha chiếm18,09%; các đối tợng khác quản lí sử dụng 114,07 ha chiếm 0,87%
Trong tổng số diện tích đất lâm nghiệp có rừng:
+ Đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên chiếm 46,33%, trong đó chủ yếu
là rừng phòng hộ ( chiếm 92,49%)
Trang 16+ Đất lâm nghiệp có rừng trồng chiếm 53,60%, trong đó rừng sảnxuất chiếm 60,40 %, rừng phòng hộ 39,60%.
2.3 Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng
Diện tích đất chuyên dùng: 2.466,75 ha, chiếm 5,82% diện tích tựnhiên, trong đó:
- Đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng: 23,40%
- Đất di tích lịch sử văn hoá : 0,20%
- Đất làm nguyên vật liệu xây dựng : 0,93%
- Đất khai thác khoáng sản : 0,96%
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 9,84%
2.4 Hiện trạng sử dụng đất ở
Tổng diện tích đất ở toàn huyện là: 682,20 ha, chiếm 1,61% diện tích
2.5 Hiện trạng đất cha sử dụng
Tổng diện tích đất cha sử dụng và sông, suối, núi, đá là : 15.432, 51
ha (năm 2003), bình quân đất cha sử dụng theo đầu ngời là 1.397 m2/ngời
là rất lớn so với bình quân đất cha sử dụng của toàn tỉnh (68 m2/ngời)
Trong tổng số đất cha sử dụng thì:
- Đất bằng cha sử dụng : 156,85 ha
- Đất đồi núi cha sử dụng : 10.805,67 ha
- Đất có mặt nớc cha sử dụng : 14,02 ha
Trang 17đến năm 2000 tăng lên 47,32% và 63,61% năm 2003 Hiệu quả của việc sửdụng đất ngày càng rõ rệt trong các lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp,công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Từ ý thức sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đất đai đã và đang đợckhai thác và sử dụng có hiệu quả Một số nơi đã tiến hành "đổi điền dồnthửa" phục vụ cho việc phát triển kinh tế trang trại gia đình, cơ cấu đất đai
đã có sự chuyển biến theo hớng sử dụng hợp lí hơn cho sản xuất nôngnghiệp hàng hoá, nhiều vùng đất hoang hoá đã đợc đa vào sử dụng cho sảnxuất kinh doanh; giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác tăng từ 15 triệu đồngnăm 2000 tăng lên 17 triệu đồng/năm năm 2003, có nơi đạt tới 20 triệu
đồng/năm Ngời lao động ngày càng có ý thức tiết kiệm đất đai, tìm cáchthức để tận dụng nguồn tài nguyên đất đai và bảo vệ môi trờng sinh thái,với mục tiêu là hiệu quả kinh tế, một số địa phơng đã có sự chuyển đổi
đúng hớng, chuyển từ đất trồng lúa 1 vụ, đất nơng rẫy sang trồng míanguyên liệu, từ đất vờn tạp sang trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế
Nhờ vậy, diện tích đất cha sử dụng đã giảm dần từ tỷ lệ 59,4% năm
Tuy nhiên, hiện nay diện tích đất cha sử dụng còn nhiều, trong đó
đất đồi núi cha sử dụng vẫn còn quá nhiều (10.805,67 ha) , điều này khóchấp nhận đối với một huyện miền núi Trong khi đó nhiều diện tích đất
đang sử dụng cha mang lại hiệu quả cao nh đất nơng rẫy, đất ruộng mộtvụ vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao Cần có biện pháp sử dụng và khai thác cóhiệu quả những loại đất trên hoặc chuyển sang trồng các loại cây khác nhtrồng cỏ phục vụ chăn nuôi góp phần khai thác tốt hơn tiềm năng thếmạnh của tài nguyên đất
Trang 18Chơng 3 thực trạng sản xuất và các giải pháp
kỹ thuật nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại gia đình ở huyện Cẩm Thuỷ
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Quan niệm về kinh tế trang trại
Mô hình trang trại là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp của các hộgia đình nông dân, hình thành và phát triển trong điều kiện của nền kinh tếthị trờng từ khi phơng thức sản xuất t bản thay thế phơng thức sản xuấtphong kiến, khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trên thếgiới
Từ đó trải qua hàng trăm năm nay số phận kinh tế trang trại gia đình
đã đợc đa ra tranh luận nhiều lần giữa các nhà kinh tế, nhng cho đến naycác trang trại gia đình ở hầu khắp các nớc và các khu vực trên thế giới từcác nớc công nghiệp phát triển đến các nớc đang phát triển đều tồn tại, mởrộng sản xuất kinh doanh và thu đợc nhiều kết quả to lớn
Nghị quyết số 03/2000/ NQ - CP ngày 02/02/2000 ở nớc ta đã xác
định: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nôngnghiệp nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô vànâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồngthuỷ sản, trồng rừng gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷsản”
Nh vậy, kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá,
điều kiện cần và đủ cho việc phát triển kinh tế trang trại ở một nớc là sựhình thành kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trờng
Kinh tế trang trại có những đặc trng sau:
- Kinh tế trang trại lấy sản xuất nông sản hàng hoá là chính và thờngxuất phát từ nhu cầu thị trờng
Trang 19- Trang trại có quy mô tơng đối lớn so với kinh tế hộ Các trang trại
có quy mô khác nhau giữa các nớc cũng nh trong từng nớc; Trung bình mỗitrang trại ở Châu á có 10 ha, trong khi ở Tây Âu 20 - 30 ha
- Chủ đầu t là một hộ gia đình, sử dụng lao động gia đình hoặc thuêlao động thờng xuyên khi cần thiết
- Về sở hữu và sử dụng t liệu sản xuất : có những chủ trang trại cóquyền sử dụng tất cả các t liệu sản xuất nhng cũng có những chủ trang trạichỉ sử dụng một phần t liệu sản xuất phần còn lại phải thuê, thậm chí họphải thuê toàn bộ t liệu sản xuất
- Các trang trại thờng kết hợp với các hợp tác xã dịch vụ, các doanhnghiệp, nông nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho đầu vào và đầu ra củasản phẩm
Sự ra đời và phát triển của kinh tế trang trại là một yếu tố quan trọngtrong quá trình đa nền nông nghịêp sản xuất tự cung tự cấp lên nền nôngnghiệp sản xuất hàng hoá Đó cùng là một kiểu tổ chức nông nghiệp tạo ratiền đề và điều kiện để đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nôngnghiệp nông thôn
3.1.2 Vấn đề phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam:
Kinh tế trang trại xuất hiện ở nớc ta từ trớc cách mạng tháng 8 /1945
và phát triển ở miền Nam sau năm 1954 nhng trang trại chỉ thực sự pháttriển mạnh trên phạm vi cả nớc kể từ sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị
Đảng và nhà nớc ta có nhiều chính sách khuyến khích kinh tế trangtrại phát triển thể hiện trong các nghị quyết: Nghị quyết 06/NQTƯ ngày10/11/1998, Nghị quyết “về một số vấn đề phát triển nông nghiệp nôngthôn”… và Nghị quyết gần đây nhất là Nghị quyết số 03/2000/NQ- CP và Nghị quyết gần đây nhất là Nghị quyết số 03/2000/NQ- CPngày 02/02/2000 khẳng định rõ quan điểm ủng hộ khuyến khích của Đảng
và nhà nớc ta đối với loại hình kinh tế trang trại Bộ Nông Nghiệp- Pháttriển nông thôn và các bộ, ngành ở trung ơng đã ban hành các văn bản hớngdẫn thực hiện các nghị quyết của chính phủ về phát triển kinh tế trang trại
Những năm gần đây cùng với chủ trơng chính sách phát triển kinh tếtrang trại của nhà nớc nh: chính sách về đất đai, chính sách về đầu t tíndụng kinh tế trang trại ở nớc ta phát triển nhanh và tỏ rõ tính hơn hẳncùng vai trò quan trọng của mình trong quá trình thúc đẩy nông nghiệp
Trang 20miền trong cả nớc góp phần khai thác tốt hơn thế mạnh của từng vùng, từng
địa phơng trong cả nớc
Đến tháng 10/1998 cả nớc có khoảng 11.300 trang trại gia đình vớinhiều loại hình sản xuất và quy mô khác nhau Đến năm 2001 tổng số trangtrại của nớc ta đã lên đến 61.017 trang trại Trong đó tập trung nhiều nhất là
ở khu vực Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên Số ợng các trang trại phân theo loại hình sản xuất của nớc ta năm 2001 nh sau:
l-Trang trại trồng cây hàng năm : 21.754 trang trại
Trang trại trồng cây lâu năm : 16.578 trang trại
Trang trại chăn nuôi : 1.761 trang trại
Trang trại lâm nghiệp : 1.668 trang trại
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản : 17.016 trang trại
Trang trại kinh doanh tổng hợp : 2.240 trang trại
Đến cuối năm 2003, qua báo cáo của 45 tỉnh thành phố có tổng kết
về phát triển kinh tế trang trại, cả nớc có 71.914 trang trại đợc công nhậntheo tiêu chí quy định của nhà nớc, tăng 10.897 trang trại so với năm 2001.Các trang trại đã khai thác, sử dụng 407.702 ha đất và mặt nớc mà trớc đóvốn là những vùng hoang hoá; đã đầu t vào đó 10.803 tỷ đồng (không kểgiá trị quyền sử dụng đất), giải quyết công ăn việc làm cho 358.403 lao
động Năm 2003 kinh tế trang trại tạo ra giá trị dịch vụ hàng hoá 7.057 tỷ
đồng
Nhìn chung các trang trại ở nớc ta có quy mô, diện tích thấp là vài ha,trung bình từ 10 - 15 ha và cao lên đến 100 ha bình quân vốn đầu t mỗi trangtrại trên dới 100 triệu đồng, thu nhập của các trang trại cao hơn so với kinh tếhộ
Nh vậy, các trang trại gia đình ở nớc ta không ngừng phát triển, cả về
số lợng, quy mô và loại hình trang trại, đóng góp ngày càng lớn vào giá trịsản xuất nông nghiệp, góp phần tích cực trong việc giải quyết việc làm chongời lao động đặc biệt là lao động ở khu vực nông thôn nơi mà đời sống củangời dân còn gặp nhiều khó khăn
Vì vậy cần ủng hộ, khuyến khích các trang trại mở rộng quy mô đểphát triển tạo nhiều nông sản hàng hoá cho đất nớc, thúc đẩy nông nghiệptiến lên hiện đại
Một số tiêu chí định lợng để xác định kinh tế trang trại ở nớc ta:
Trang 21Thông t liên tịch số 69/2000/ TTLT/ BNN - TCTC hớng dẫn tiêu chí
để xác định kinh tế trang trại nh sau :
Một hộ sản xuất nông nghịêp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản sản
đ-ợc xác định là trang trại phải đạt cả hai tiêu chí định lợng sau: ( áp dụng
đối với các tỉnh phía Bắc và Miền Trung)
Về giá trị thu nhập: giá trị sản lợng hàng hoá và dịch vụ bình quânmột năm từ 40 triệu đồng trở lên
Về quy mô: Quy mô sản xuất phải tơng đối lớn và vợt trội so với kinh
tế nông hộ tơng ứng với từng ngành sản xuất :
- Đối với trang trại trồng trọt :
Trang trại trồng cây hàng năm : Từ 2 ha trở lên
Trang trại trồng cây lâu năm : Từ 3 ha trở lên
Trang trại lâm nghiệp : Từ 10 ha trở lên
- Đối với trang trại chăn nuôi:
Chăn nuôi đại gia súc : Có thờng xuyên 50 con trở lên
Chăn nuôi lợn thịt : Có thờng xuyên 100 con trở lên
Chăn nuôi gia cầm : Có thờng xuyên 2000 con trở lên
- Đối với trang trại lâm nghiệp: Có 10 ha đất rừng
- Đối với trang trại nuôi trồng thuỷ sản: Có từ 2 ha mặt nớc trở lên.
Đối với các loại hình sản xuất: Lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cótính chất đặc thù nh trồng hoa, cây cảnh, nuôi ong, giống thuỷ sản thì tiêuchí xác định là giá trị sản lợng hàng hoá
3.1.3 ý nghĩa của kinh tế trang trại gia đình
Kinh tế trang trại gia đình là nhân tố mới ở nông thôn, phát triển kinh
tế trang trại là động lực mới nối tiếp và phát huy động lực của kinh tế hộ, là
điểm đột phá trong bớc chuyển sang sản xuất nông nghịêp hàng hoá lớn.Phát triển kinh tế trang trại cũng là con đờng tất yếu là bớc đi thích hợp đểchuyển nền nông nghiệp từ tự cung tự cấp, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ sangsản xuất hàng hoá lớn, đa nền nông nghiệp tiến lên hiện đại
Phát triển kinh tế trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồngvật nuôi và cơ cấu kinh tế của các vùng, các địa phơng trong cả nớc
Trong những năm gần đây các trang trại gia đình phát triển mạnh ở
Trang 22lợng và giá trị hàng hoá về nông, lâm, thuỷ sản đợc sản xuất ra ở các trangtrại có quy mô vợt trội nhiều lần so với kinh tế hộ nông dân Việc phát triểnkinh tế trang trại sẽ góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống của ngờidân đồng thời sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong gia đình và góp phầngiải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động ở địa phơng.
Hơn thế nữa, việc phát triển các trang trại còn góp phần khai thác cácnguồn tài nguyên đất đai, khí hậu, nguồn nớc ở các địa phơng, phát huy lợithế của từng vùng Đặc biệt sử dụng tốt hơn quỹ đất ở những vùng đấttrống, đồi núi trọc, bãi bồi ven sông, mặt nớc ven biển đa vào sản xuất tạo
ra khối lợng hàng hoá đáng kể cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao hiệu quảsản xuất nông nghiệp và góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái
Sự phát triển của trang trại gia đình gắn liền với sự phát triển củacông nghiệp chế biến sẽ thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá nôngnghiệp nông thôn ở nớc ta
Các chủ trang trại phần lớn xuất thân từ các hộ nghèo nhng có ý chí
và quyết tâm làm giàu chính đáng dũng cảm đầu t vốn vào những vùng đấtcha khai phá, còn nhiều khó khăn để lập nghiệp Nghĩa là các chủ trang trại
đã đi đầu trong lĩnh vực đầu t vào nông nghiệp nông thôn nơi mà các nhà
đầu t nớc ngoài cha "mặn mà” lắm Chính sự thành công của các mô hìnhtrang trại gia đình sẽ có sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu t nớc ngoài vàolĩnh vực nông nghiệp nông thôn, một lĩnh vực rộng lớn rất quan trọng và cónhiều tiềm năng cha khai thác hết
Với những ý nghĩa đó, kinh tế trang trại hiện nay đang đợc Đảng,Nhà nớc và nhiều địa phơng trong cả nớc khuyến khích, tạo điều kiện thuậnlợi để các trang trại gia đình hình thành và phát triển
3.2 Cơ sở thực tiễn
Kinh tế trang trại gia đình là loại hình kinh tế nông nghiệp sản xuấthàng hoá Từ khi xuất hiện đến nay các trang trại gia đình đang từng bớckhẳng định vai trò và vị trí quan trọng của mình trong nền nông nghiệp sảnxuất hàng hoá
Trên thế giới đến thập kỷ cuối cùng của thế kỷ xx, trang trại gia đìnhtrở thành mô hình sản xuất phổ biến nhất của nền nông nghiệp thế giới,chiếm tỷ trọng lớn tuyệt đối về đất đai canh tác và khối lợng nông sản làm
ra Ngày nay các trang trại gia đình có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế
Trang 23giới đặc biệt là những nớc mà nền nông nghiệp đã dợc công nghiệp hoá,hiện đại hoá.
Thực tiễn ở nớc ta đã chứng minh rằng trong quá trình phát triển nôngnghiệp, nhiều hộ nông dân có chí hớng và quyết tâm làm giàu chính đáng,không chịu “tự giam” trong cái khung của kinh tế hộ tiểu nông tự cấp, tự túc
mà tìm cách vơn lên thoát khỏi nghèo đói, nâng cao thu nhập cho gia đình.Một trong những cách làm hợp ý đảng, lòng dân là tạo lập “trang trại gia
đình”
Hầu hết các chủ trang trại ở nớc ta đều đi lên từ nguồn vốn tự có,thậm chí có không ít chủ trang trại xuất thân nghèo khó nhng với quyết tâmlàm giàu họ đã tạo lập trang trại và trở thành những ông chủ trang trại giàu
có Không những nâng cao thu nhập cho gia đình mà còn giải quyết công
ăn việc làm cho ngời lao động địa phơng
Trên các phơng tiện thông tin đại chúng ngày càng có nhiều tin bài
đ-a tin về những hộ nông dân sản xuất kinh dođ-anh giỏi trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp Phần lớn trong số đó đều là những ông chủ trang trại, là chủnhân của nhiều mô hình trang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao, ở khắp cácvùng miền trong cả nớc
Nh trang trại của chị Nguyễn Thanh Tơ ở tỉnh Bình Phớc, trớc đâychị phải đi làm thuê nhng nay chị đã trở thành chủ nhân của một trang trạitổng hợp lợi nhuận hàng năm gần 1 tỷ đồng
ở Đồng Tháp Mời có nhiều trang trại với quy mô lớn và mang lại thunhập cao nh trang trại trồng mía Tân Thành ở Thủ Thừa (Long An) của chịPhạm Thị Thiền có tới 1850 ha với tài sản lên tới 22-25 tỷ đồng; trang trạitrồng rừng của ông Lâm Văn Hiệp ở Đồng Tháp Mời có đến 2000 ha
Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều trang trạinuôi tôm cá với quy mô lớn và cho thu nhập cao
Có cơ sở chỉ 5000 m2 vờn sản xuất cây giống và 2.500m2 ao nuôi cá,chăn nuôi thêm 8 con lợn nái và 60 con lợn thịt đã thu nhập 142 triệu đồng/năm Tơng tự nh vậy có thể kể ra rất nhiều
Thậm chí có không ít chủ trang trại dám nghĩ , dám làm, mạnh dạn
đa những loại cây con mới vào sản xuất trong trang trại nh: Nuôi Ba ba,nuôi Rắn, nuôi cá sấu Nh trang trại nuôi cá sấu của anh Cao Văn Tuyến ở
Trang 24ở các huyện ven đô của các thành phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng vànhiều thị trấn, thị xã, các địa phơng khác trong cả nớc đều có chủ trơng vận
động nông dân và các tầng lớp xã hội khác xây dựng trang trại với nhiềuloại hình phong phú, khẳng định đó là mô hình kinh tế nông nghiệp tích cựctrong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Từ thực tế của các mô hình trang trại gia đình có thu nhập cao trêncác phơng tiên thông tin đại chúng, cùng với những chủ trơng khuyến khíchphát triển kinh tế trang trại gia đình của Đảng và Nhà nớc, nhiều hộ gia
đình trên địa bàn huyện Cẩm Thuỷ có mong muốn làm kinh tế trang trại đểthoát nghèo nâng cao thu nhập cho gia đình Hiện nay ở địa phơng đã cómột số hộ nông dân làm kinh tế trang trại cho thu nhập cao nh mô hìnhtrang trại tổng hợp của ông Lê Văn Yến ở xã Cẩm Bình một năm cho thunhập trên 100 triệu đồng, năm 2006 tổng thu nhập của trang trại là 381triệu đồng, nếu trừ các khoản chi phí thì thu nhập còn lại của trang trại là
169 triệu đồng
Mặc dù số lợng các trang trại có thu nhập cao nh trên không nhiều,nhng nó cũng đã chứng tỏ rằng kinh tế trang trại trên địa bàn huyện hoàntoàn có thể phát triển và mang lại thu nhập cao nếu nh có những bớc đi vàgiải pháp phù hợp
Hiện nay, địa phơng còn có nhiều khả năng để phát triển kinh tếtrang trại gia đình, bình quân đất đai theo đầu ngời của huyện còn khá dồidào, theo quy hoặch sử dụng đất đến năm 2010 địa phơng giành 4030 ha
đất (gấp hơn 4 lần tổng diện tích đất các trang trại hiện nay đang sử dụng),
để phát triển kinh tế trang trại
Việc phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện sẽ góp phần xoá
đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho ngời dân địa phơng, giải quyết mộtphần công ăn việc làm cho ngời lao động; thúc đẩy nhanh việc chuyển đổicơ cấu cây trồng của một huyện miền núi thuần nông; khắc phục và chấmdứt tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ của ngời dân địa phơng hiện nay,
đa ngời nông dân từng bớc tiếp cận với sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Mặt khác, kinh tế trang trại gia đình trên địa bàn huyện phát triểncòn góp phần khai thác có hiệu quả các khu vực đất trống đồi núi trọc, tạocảnh quan cho địa phơng; giữ gìn, bảo vệ và cải tạo môi trờng sinh thái
Trang 253.3 Hiện trạng phát triển kinh tế trang trại gia đình
ở huyện Cẩm Thuỷ
3.3.1 Tình hình phát triển.
Nhận thức đợc ý nghĩa to lớn của kinh tế trang trại cùng với những chủtrơng, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại của Đảng vàNhà nớc Trong những năm qua, kinh tế trang trại trên địa bàn huyện CẩmThuỷ đã hình thành và phát triển, bớc đầu đã khơi dậy đợc những tiềm năng
về đất đai, lao động, nguồn vốn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng vậtnuôi, tạo việc làm cho ngời lao động, từng bớc nâng cao đời sống nhân dân.Những năm gần đây các trang trại gia đình không ngừng tăng lên về sốlợng và các loại hình trang trại, hầu hết các trang trại đều mang lại hiệu quảkinh tế cao so với mức thu nhập của kinh tế hộ gia đình ở địa phơng
Bảng 2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại của huyện Cẩm Thuỷtrong 2 năm 1998 và 2004
Năm Nội dung
- Tổng số trang trại:
Trong đó:
+ Trang trại trồng cây lâu năm
+ Trang trại trồng cây hàng năm
+ Trang trại chăn nuôi
+ Trang trại nuôi trồng thuỷ sản
+ Trang trại lâm nghiệp
+ Trang trại tổng hợp
- Tổng diện tích các trang trại sử dụng (ha)
Trong đó: + Đất nông nghiệp
185
8 79 32 5 40 21 1510,6 546,8 906,2 24,2 5529,7 3850,7 1371 308
Qua bảng trên ta thấy số lợng các trang trại gia đình tăng lên nhanh:năm 1998 mới chỉ có 55 trang trại, đến năm 2004 số lợng trang trại đã tănglên 185 trang trại (tăng 130 trang trại so với năm 1998); Tổng diện tích đấtcác trang trại sử dụng cũng tăng lên nhanh từ 498,8 ha năm 1998 tăng lên
Trang 26tăng lên, trong đó tăng nhanh nhất là các trang trại trồng cây hàng năm,trang trại chăn nuôi và trang trại lâm nghiệp.