Thông qua những website này, thông tin về họ cũng nh các công văn, thông báo, quyết định của chính phủ hay các sản phẩm, dịch vụmới của công ty sẽ đến với những ngời quan tâm, đến với kh
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 3
Chơng 1 Tổng quan về Internet, World Wide Web và HTML 5
1.1.Khái niệm cơ bản về Internet 5
1.1.1 Giới thiệu chung 5
1.1.2 Phân loại 5
1.2 World Wide Web 6
1.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 6
1.2.2 Cách tạo trang Web 6
1.2.3 Trình duyệt Web(Web Client hay Web Browser) 7
1.2.4 Webserver 7
1.2.5 Phân loại web 7
1.2.5.1 Web tĩnh 7
1.2.5.2 Web động 8
1.3 HTML 9
1.3.1 Cấu trúc chung của một trang HTML 9
1.3.2 Các thẻ HTML cơ bản 9
Chơng 2 Tìm hiểu ngôn ngữ asp.net & sqlserver 2005 12
2.1 Tìm hiểu ngôn ngữ asp.net 12
2.1.1 Các điểm nổi bật của asp.net 12
2.1.2 Giới thiệu về Net Frameword 12
2.1.3 Cấu trúc một ứng dụng asp.net 14
2.1.4 Các thành phần của một ứng dụng web 15
2.1.5 Cơ chế xử lý của một ứng dụng web 15
2.2 Tìm hiểu ngôn ngữ sqlserver 2005 16
Chơng 3 Bài toán thực tế 17
3.1 Đặt vấn đề 17
3.2 Bài toán 17
3.2.1 Hớng giải quyết của bài toán 18
3.2.2 Mô hình giải quyết bài toán trên mạng 18
Chơng 4 Phân tích và thiết kế hệ thống 19
4.1 Phân tích và yêu cầu 19
Trang 24.2 Các yêu cầu đối với bài toán 19
4.2.1 Thành phần xử lý ở mức quan niệm – Lợc đồ BPC 21
4.2.2 Biểu đồ phân tích mức khung cảnh 22
4.2.3 Biểu đồ phân tích mức đỉnh 23
4.2.4 Biểu đồ phân tích mức dới đỉnh 24
4.3 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chơng trình cho trang Web 26
4.3.1 Mô tả thực thể 26
4.3.2 Bảng cơ sở dữ liệu 32
4.4 Thiết kế giao diện cài đặt và thử nghiệm 37
4.4.1 Giới thiệu chức năng của một số trang cơ bản 37
4.4.1.1 Khách hàng 37
4.4.1.2 Quản trị hệ thống 48
4.4.2 Cài đặt và thử nghiệm website 51
4.4.2.1 Cài đặt các phần mềm hỗ trợ 51
4.4.2.2 Thử nghiệm website 51
kết luận 53
SV: Vũ Thị Thảo-46k3- CNTT
2
Trang 3lời nói đầu
Cùng với nhân loại bớc vào nền kinh tế tri thức, tin học cũng phát triển mạnh
mẽ và đem lại cho loài ngời nhiều thành công rực rỡ Các ứng dụng tin học ngàycàng đi sâu vào đời sống con ngời trở thành một bộ phận không thể thiếu của thếgiới văn minh, việc nắm bắt thông tin chính xác trở nên rất quan trọng Những khảnăng mới mẻ và u việt này của nó đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cáchlàm việc, cách học tập, cách t duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định củacon ngời
Việc xây dựng các trang web để phục vụ cho các nhu cầu riêng của các tổchức, công ty thậm chí các cá nhân ngày nay, không lấy gì làm xa lạ Với một vàithao tác đơn giản, một ngời bất kỳ có thể trở thành chủ của một website giới thiệu
về bản thân và gia đình, hay là một website trình bày các bộ su tập hình ảnh cácloại xe hơi…
Đối với các chính phủ và các công ty thì việc xây dựng các website riêngngày càng trở nên cấp thiết Thông qua những website này, thông tin về họ cũng
nh các công văn, thông báo, quyết định của chính phủ hay các sản phẩm, dịch vụmới của công ty sẽ đến với những ngời quan tâm, đến với khách hàng của họ mộtcách nhanh chóng kịp thời, tránh những phiền hà mà phơng thức giao tiếp truyềnthống thờng gặp phải
Nhận biết đợc tầm ảnh hởng của các website nh vậy nên em lấy đó làm để tàithiết kế website bán sách qua mạng để làm đề tài tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần i: Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình Web – giới thiệu ngôn ngữ sử
dụng xây dựng website
Phần ii: Đặc tả bài toán website bán sách - giới thiệu tổng quan về đề tài,
mục đích, phân tích thiết kế hệ thống
Phần iii: Thiết kế giao diện cài đặt và thử nghiệm – mô tả giao diện,
hoạt động của các trang đợc thiết kế và các quan hệ giữa chúng đồng thời tiến hànhcài đặt và kiểm tra chơng trình
Do nhiều yếu tố khách quan và do tầm hiểu biết cha sâu xắc nên website vẫncòn nhiều tính năng em cha thể khai thác hết đợc Em mong đợc sự góp ý chânthành của thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chơng 1: Tổng quan về Internet, World Wide Web và
HTML 1.1 Khái niệm cơ bản về Internet
1.1.1 Giới thiệu chung
Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu đợc thành lập từ những năm
80 bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ
Vào mạng Internet, bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu, học tập,trao đổi th từ, đặt hàng, mua bán, Một trong những mục tiêu của Internet là chia
sẻ thông tin giữa những ngời dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Mỗi máy tính trên Internet đợc gọi là một host Mỗi host có khả năng nhnhau về truyền thông tới máy khác trên Internet Một số host đợc nối tới mạngbằng đờng nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác đợc nối bằng đờng nối mạngthật sự 100% (nh Ethernet, Tokenring, )
1.1.2 Phân loại
Các máy tính trên mạng đợc chia làm 2 nhóm Client và Server
-Client: Máy khách trên mạng, chứa các chơng trình Client
-Server: Máy phục vụ-Máy chủ Chứa các chơng trình Server, tàinguyên (tập tin, tài liệu ) dùng chung cho nhiều máy khách Server luôn ở trạngthái chờ yêu cầu và đáp ứng yêu cầu của Client
-Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet nhWeb Server, Mail Server, FPT Server,
Các dịch vụ th ờng dùng trên Internet
-Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web)
-Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email)
-Dịch vụ FPT
Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải
hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol- làgiao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là một giao thức đồng
bộ, cho truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau Ví dụ có thểvừa lấy th từ trong hộp th, đồng thời vừa truy cập trang Web TCP đảm bảo tính antoàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phơng thức vận chuyển dữ liệu trên Internet
1.2 World Wide Web
1.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web
Trang 6World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biến nhấthiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ớc lợng thuộc về WWW.Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ WWW cho phép bạntruy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới Thôngqua Website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tàiliệu cho khách hàng ở nhiều nơi
1.2.2 Cách tạo trang Web
Có nhiều cách để tạo trang Web -Có thể tạo trang Web trên bất kì chơngtrình xử lí văn bản nào:
-Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản nh:Notepad, WordPad, là những chơng trình soạn thảo văn bản có sẵn trongWindow
-Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word 2000 -Thiết kế web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver,Nescape Editor, Phần mềm chuyên nghiệp nh DreamWeaver sẽ giúp bạn thiết kếtrang Web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trongphần Code cho bạn
Để xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh và có tính thơng mại, bạn cầnkết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trìnhchủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn nh: MS Access, SQL Server,MySQL, Oracle,
Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện vềcấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web thờng gọi là Web Server
1.2.3 Trình duyệt Web(Web Client hay Web Browser)
Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giaodiện trực tiếp với ngời sử dụng Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầucủa ngời dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữliệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình Để sử dụng dịch vụ WWW, Clientcần có 1 chơng trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP Các trìnhduyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer và Netscape Navigator.Internet Explorer 5 0 là một trình duyệt chuẩn cho phép trình bày nội dung doWeb server cung cấp, cho phép đăng kí tới bất kì Website nào trên Internet, hỗ trợtrình bày trang Web
1.2.4 Webserver
SV: Vũ Thị Thảo-46k3- CNTT
6
Trang 7Webserver: là một máy tính đợc nối vào Internet và chạy các phần mềm đợcthiết kế Webserver đóng vai trò một chơng trình xử lí các nhiệm vụ xác định, nhtìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ Webserver cũng
là nơi lu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò Server cung cấp dịch vụWeb
-Tài liệu đợc phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server
-Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text,các hình ảnh đơn giản
-Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server
có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng Ta nên sử dụng Web tĩnhkhi không thay đổi thông tin trên đó
-Nh ợc điểm : Không đáp ứng đợc yêu cầu phức tạp của ngời sử dụng, khônglinh hoat,
-Hoạt động của trang Web tĩnh đợc thể hiện nh sau:
Browser gửi yêu cầu
- Hoạt động của Web động:
Yêu cầu Kết nối
URL CGI CSDL
Trang 8Form Dữ liệu trả về Dữ liệu trả về
1.3 HTML
Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML HTML là chữ viếttắt của HyperText Markup Language đợc hội đồng World Wide Web Consortium(W3C) quy định Một tập tin HTML chẳng qua là một tập tin bình thờng, có đuôi.html hoặc htm
HTML giúp định dạng văn bản trong trang Web nhờ các thẻ Hơn nữa, cácthẻ html có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet Đa
số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống nh thẻ
mở, nhng thêm dấu xiên phải (/) Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân
biệt chữ hoa chữ thờng Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML> Không có
khoảng trắng trong định nghĩa thẻ
1.3.1 Cấu trúc chung của một trang HTML
Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc Thẻ title cho phép
bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi trang Web đó đ ợcduyệt trên trình duyệt Web
3 Thẻ <body> </body>:
Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuất hiện trên
trang Web Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang Web
4 Các thẻ định dạng khác:
Thẻ <p> </p>:b Tạo một đoạn mới.
Thẻ <font> </font>: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự
SV: Vũ Thị Thảo-46k3- CNTT
8
Trang 97 Thẻ liên kết <a> </a>:
Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc liên kết đến địa chỉInternet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ (UNC)
8 Các thẻ Input:
Thẻ Input cho phép ngời dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành
động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ nh: text, password, submit, button,reset, checkbox, radio, hiden, image
9 Thẻ Textarea: < Textarea> < \Textarea>:
Thẻ Textarea cho phép ngời dùng nhập liệu với rất nhiều dòng Với thẻ nàybạn không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web
10 Thẻ Select:
Thẻ Select cho phép ngời dùng chọn phần tử trong tập phơng thức đã đợc
định nghĩa trớc
Nếu thẻ Select cho phép ngời dùng chọn một phần tử trong danh sách phần
tử thì thẻ Select sẽ giống nh combobox
Nếu thẻ Select cho phép ngời dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trongdanh sách phần tử, thẻ Select đó là dạng listbox
Trang 1011 Thẻ Form
Khi bạn muốn submit dữ liệu ngời dùng nhập từ trang Web phía Client lên phía Server, bạn có hai cách để làm điều này ứng với hai phơng thức POST và GET trong thẻ form
Trong một trang Web có thể có nhiều thẻ Form khác nhau, nhng các thẻForm này không đợc lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ đợc khai báo hành động (action)chỉ đến một trang khác
SV: Vũ Thị Thảo-46k3- CNTT
10
Trang 11Chơng 2 Tìm hiểu ngôn ngữ asp.net &
sqlserver 20052.1 Tìm hiểu ngôn ngữ Asp.net
2.1.1 Các điểm nổi bật của Asp.net
Ngôn ngữ asp.net l một nền tảng ứng dụng web (Web applicationà một nền tảng ứng dụng web (Web applicationframework) đợc phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những ngời lậptrình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web.Asp.net cho phép bạn lựa chọn một trong những ngôn ngữ lập trình mà bạn yêuthích: Visual Basic.net, J#,C# Asp.net sử dụng phong cách lập trình mới: codebehide Tách code riêng ,giao diện riêng nên dễ đọc, dễ quản lý và dễ bảo trì
2.1.2 Giới thiệu về Net Frameword
.Net Frameword là nền tảng cho Microsoft.NET Platform
.Net Frameword là môi trờng cho việc xây dựng, triển khai và vận hành cácứng dụng web cũng nh website
.Net Frameword chứa Common Language Runtime (CLR) và các lớp th việc
cung cấp các dịch vụ cơ sở để xây dựng các ứng dụng
.Net Frameword giúp đơn giản hóa quá trình phát triển cũng nh tích hợp sản phẩm
.Net Frameword không phụ thuộc vào ngôn ngữ Các ngôn ngữ đang đợc hỗ trợ: C++, C#, VB.NET, Jscript
Trang 122.1.3 CÊu tróc mét øng dông Asp.net
SV: Vò ThÞ Th¶o-46k3- CNTT
12
Trang 132.1.4 C¸c thµnh phÇn cña mét øng dông web
Néi dung: Web Forms, HTML, images, audio, video, other data
LËp tr×nh xö lý: cs, vb files, scripts
CÊu h×nh: Web configuration file, Style sheets, IIS settings
Trong mét øng dông web hoµn chØnh, c¸c phÇn thùc thi cña website form
®-îc lu trong c¸c file dll vµ ch¹y trªn server th«ng qua ®iÒu khiÓn cña IIS
(Internet Information Services
)
2.1.5 C¬ chÕ sö lý mét øng dông Asp.net
Trang 14- Các bớc xử lý
+ Client gửi yêu cầu một trang aspx từ browser.
+ Một HTTP request đợc gửi tới IIS.
+ Các đoạn code xử lý đợc load lên bộ nhớ và thực thi tại websever sẽ đợc
gửi về browser
+ Ngời dùng thực hiện các thao tác trên trang web đợc trả về
Nếu các thao tác này đòi hỏi các xử lý tại server, thì trang này sẽ đợc gửi lại về server với các control ẩn chứa các thông tin về thao tác thực hiện của ngời ding
+ Tại server trang aspx đợc load lại, nhng chỉ các trờng ẩn mới đợc đọc và
Trang 15Chơng 3:Bài toán thực tế 3.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại ngày nay, thời đại mà hầu nh tất cả các hoạt động kinh tế,chính trị, xã hội đều đuợc đăng tải trên mạng Internet thì không chỉ dân IT chúng ta
ăn net, ngủ net nữa mà hầu hết tất cả mọi ngời đều đã một lần lớt nét
Một công ty muốn phát triển cần phải khẳng định đợc thơng hiệu của mình.Cách đơn giản và đỡ tốn kém và thật sự hiệu quả đó là tạo cho công ty mình mộtWebsite để tất cả mọi ngời có thể biết đến quý công ty Và trong thời buổi kinh tếthị trờng, thị trờng và nhu cầu của những ngời sử dụng quá cao, có thể một số nơitại chỗ ở của bạn không thể đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng Bạn là một ngờibận rộn, không có nhiều thời gian để lựa chọn sản phẩm cho phù hợp với sở thích
và túi tiền của mình Việc đi đến một cửa hàng chiếm mất nhiều thời gian của bạn
và bạn mong muốn có một dịch vụ đáp ứng đợc điều đó
Vậy tại sao chúng ta không thực hiện bán hàng ngay trên mạng Thật hiệuquả vì tất cả mọi ngời đều biết đến công ty, vừa giới thiệu về công ty vừa thực hiệnviệc trao đổi hàng hóa ngay trên mạng Quả là một ý tởng tuyệt vời
Giả sử bạn cần mua một quyển sách Bạn đến cửa hàng để mua sách, khi vàocủa hàng bạn sẽ chọn những sản phẩm mà mình thích để vào giỏ hàng Trong quátrình lựa chọn ban có thể tìm hiểu chi tiết sản phẩm mà bạn thích Sau khi lựa chọnxong, bạn có thể đặt mua sản phẩm mà mình muốn
Website bán sách trực tuyến mà chúng tôi giới thiệu sẽ là một hệ thống đápứng đợc một phần những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng
3.2 Bài toán
Để thực hiện đợc những yêu cầu trên, Website bán sách trực tuyến sẽ cungcấp cho bạn những thông tin cần thiết, đầy đủ của khách hàng khi muốn mua hàngtrực tuyến
Trang 16Lợi ích của ngời truy cập trang Website
-Mua hàng trên mạng-Tham khảo giá
-Xem các thông tin về các loại sản phẩm, kĩ thuật
Lợi ích của website:
-Mở rộng thị trờng-Bán và trao đổi hàng trên mạngWebsite gồm có những nội dung cơ bản sau:
Giới thiệu về các quyển sách tin học hay, mới xuất bản, bán chạy nhất(đợc cập nhật một cách thờng xuyên)
Khách hàng có thể đặt hàng qua mạng
3.2.1 Hớng giải quyết của bài toán
Dùng các ngôn ngữ asp.net để xây dựng Website
Dùng SQL Express 2005 để lu trữ và xử lí các kết nối cơ sở dữ liệu đợc tổchức chủ yếu trên mô hình Client/Server
3 2.2 Mô hình bán hàng trên mạng
Bớc 1: Khách hàng vào trang Web của công ty và chọn các mặt hàng sẽ mua.Bớc 2: Sau khi xem chi tiết mô tả sản phẩm, khách hàng chọn số lợng sẽmua
Trang 17Chơng 4:Phân tích và thiết kế hệ thống
4.1 Phân tích và yêu cầu
Chúng ta có thể hình dung phơng pháp bán hàng giống nh ở các siêu thi
Đối với một website bán các loại sách tin học qua mạng cũng tơng tự nh vậy nhngchỉ khác một điểm cơ bản đó là khách hàng ở đây sẽ mua hàng gián tiếp qua mạng
Chơng trình cho phép website thực hiện một số vấn đề sau:
- Quản lí các mặt hàng: thêm, sửa, xóa, cập nhật các loại sản phẩm mới
- Quản lí các quyền đăng nhập vào hệ thống với các quyền: Quản trị, trựctuyến, bình thờng
- Quản lí cơ cấu tổ chức: thêm, xóa, sửa
- Quản lí hợp đồng
Chơng trình cho phép khách hàng lựa chọn các sản phẩm:
- Xem các loại sản phẩm mình quan tâm, tham khảo giá
- Đặt hàng
4.2 Các yêu cầu đối với bài toán
Với một bài toán bán hàng trực tuyến trên mạng thì hoạt động của nó baogồm:
Do đó, Website cần có hình ảnh, giá cả, thông tin liên quan tới sản phẩm ớng dẫn cho khách cách thức trao đổi
H- Hoạt động của nhà quản lí:
Việc quản lí một cửa hàng trên mạng là một công việc quan trọng Ngờiquản lí phải quản lí đợc khách hàng thông qua các thông tin khách hàng đặt hàngtrên mạng, và quản lí đợc quyền truy nhập vào hệ thống
- Nhà quản lí sau khi nhận đợc đơn hàng của các khách hàng sẽ đợc tổng hợplai theo một thời gian nhất định và xử lí những đơn hàng đã đợc giải quyết
- Nhà quản lí có thể bổ sung, sữa, xóa, cập nhật các mặt hàng Đây là chứcnăng không thể thiếu đối với công tác bán hàng
Trang 18- Nhà quản lí có thể bổ sung, sữa, xóa, cập nhật các thông tin của website,quản lí báo giá sản phẩm
- Nhà quản lí cung cấp mật khẩu, username cho những ngời liên quan có thể
đăng nhập vào hệ thống
Từ những yêu cầu trên ta có sơ đồ chức năng của bài toán:
SV: Vũ Thị Thảo-46k3- CNTT
18
Trang 19KH
Cập nhật tintức
Quản lý đơn hàng
Xử lý đơn
đặt hàng
Trang 20Quản trị
Hệ thống Website
Thụng tin khỏch hàng
Thụng tin khỏch hàng Trả lời thong tin khỏch hàng
Tin tức Thụng tin tin tức
Thụng tin khỏch hàng
Khách hàng
Quản lý khách hàng
Tin tức
Quản lý tin tức
Đơ
n DH
Thụng tin đơn đặt
Kho hàng Quản trị
Đơn đặt hàng
Thụng tin KH Quản lý
đơn đặt hàngKhách hàng
Trang 214.2.4 Biểu đồ phân tích mức dới đỉnh.
a Quản lý đơn đặt hàng
Trang 22b Qu¶n lý kh¸ch hµng
c Qu¶n lý s¶n phÈm
SV: Vò ThÞ Th¶o-46k3- CNTT
22 Kho hµng
Trang 23d Quản lý tin tức
e Quản lý khuyến mại
4.3 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chơng trình cho trang Web
Việc tổ chức dữ liệu phải giải quyết đợc các yêu cầu đã phân tích để lúc hiểnthị lên trang Web có giao diện dễ nhìn, dễ dàng, hấp dẫn khách hàng Một phơngpháp sử dụng khá rộng rãi từ trớc đến nay là quản lí theo từng nhóm sản phẩm Mỗinhóm sẽ có một mã nhóm và tên nhóm để nhận biết Đối với Website này, với cácsản phẩm, các sản phẩm sẽ tơng ứng với mã hãng và mã loại sản phẩm của nó vàmã đó sẽ làm khóa chính trong bảng đó Sau đây là một số bảng cơ sở dữ liệu chínhtrong toàn bộ cơ sở dữ liệu:
4.3.1 Mô tả thực thề
- Bảng tblLoaisach: Dùng để nhập các loại sách tin học
Trang 24Name Type Chó thÝch
Trang 25- Bảng tblUser: Dùng để thông tin của ngời sử dụng.
U_Ngaysinh Nvarchar(200) Ngày sinh user
- Bảng tblHoadon: Dùng để nhập thông tin của hóa đơn mua hàng của khách hàng tại website
Thanhtoan Nvarchar(1000) Hình thức thanh toán
Vanchuyen Nvarchar(1000) Hình thức vận chuyển
Hoten_tt Nvarchar(400) Họ tên ngời thanh toán
Diachi_tt Nvarchar(200) Địa chỉ ngời thanh toán
Dienthoai_tt Nvarchar(400) Điện thoại ngời thanh toán
Diachi_gh Nvarchar(200) Địa chỉ ngời giao hàng
Dienthoai_gh Nvarchar(200) Điện thoại ngời giao hàng