1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Văn hóa ẩm thực người nùng

13 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 8,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính các đặc điểm văn hóa, dân tộc, khí hậu đã quy định những đặc điểm riêng của ẩm thực Việt Nam:  Sử dụng rất nhiều loại rau luộc, xào, làm dưa, ăn sống; nhiều loại nước canh đặc biệ

Trang 1

1 Giới thiệu khái quát

1.1 Văn hóa ẩm thực Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp thuộc về xứ nóng, vùng nhiệt đới gió mùa Chính các đặc điểm văn hóa, dân tộc, khí hậu đã quy định những đặc điểm riêng của ẩm thực Việt Nam:

 Sử dụng rất nhiều loại rau (luộc, xào, làm dưa, ăn sống); nhiều loại nước canh đặc biệt là canh chua, trong khi đó số lượng các món ăn có dinh dưỡng

từ động vật thường ít hơn

 Những loại thịt được dùng phổ biến nhất là thịt lợn, bò, gà, ngan, vịt, các loại tôm, cá, cua, ốc, hến, trai, sò, …

 Những món ăn chế biến từ những loại thịt chính, nhiều khi được coi là đặc sản và chỉ được sử dụng trong một dịp liên hoan nào đó với rượu uống kèm

Trang 2

 Người Việt cũng có một số món ăn chay theo đạo Phật được chế biến từ các loại rau, đậu tương tuy trong cộng đồng có ít người ăn chay trường

Ẩm thực Việt Nam còn đặc trưng với sự hòa quyện trong cách phối trộn nguyên liệu:

 Các nguyên liệu phụ (gia vị) để chế biến món ăn Việt nam rất phong phú, bao gồm nhiều loại rau thơm như húng thơm, tía tô, kinh giới, hành, thì là, mùi tàu … gia vị thực vật như ớt, hạt tiêu, sả, hẹ, tỏi, gừng, chanh quả; các gia vị lên men như mẻ, mắm tôm, dấm bỗng hoặc kẹo đắng, nước cốt dừa,

 Các gia vị đặc trưng của các dân tộc Đông Nam Á nhiệt đới nói trên được

sử dụng một cách hài hòa với nhau và thường thuận theo nguyên lý “âm dương phối triển”,

Trang 3

 Đây cũng là nền ẩm thực sử dụng thường xuyên nước mắm, tương, tương đen Bát nước mắm dùng chung trên mâm cơm và nồi cơm chung, từ xưa đến nay biểu thị tính cộng đồng gắn bó của người Việt

Theo ý kiến của tiến sĩ sử học Hàn Nguyên Nguyễn Nhã, cho rằng ẩm thực Việt Nam có 9 đặc trưng:

 Tính hòa đồng hay đa dạng

 Tính ít mỡ

 Tính đậm đà hương vị

 Tính tổng hòa nhiều chất, nhiều vị

 Tính ngon và lành

 Tính dùng đũa

 Tính cộng đồng hay tính tập thể

 Tính hiếu khách

 Tính dọn thành mâm

1.2 Văn hóa ẩm thực của tộc người Nùng

Nhóm địa phương: Nùng Giang, Nùng Xuồng, Nùng An, Nùng Inh, Nùng Lòi,

Nùng Cháo, Nùng Phàn Slình, Nùng Quy Rịn, Nùng Dín

Dân số: 968.800 người (Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009) Ngôn ngữ: Tiếng Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Ðai),

cùng nhóm với tiếng Tày, tiếng Thái, và nhất là tiếng Choang ở Trung Quốc

Trang 4

Lịch sử: Người Nùng phần lớn từ Quảng Tây (Trung Quốc) di cư sang cách đây

khoảng 200-300 năm

Cô gái Nùng trong trang phục truyền thống- Ảnh Báo Dân tộc miền núi

Trong đời sống sản xuất, người Nùng trồng chủ yếu loại lúa tẻ, lúa nếp Các bữa ăn thường ngày, người Nùng chủ yếu ăn cơm tẻ ăn cùng các món nấu từ các loại đỗ, rau rừng Vào mùa hè, bữa trưa ở các gia đình người Nùng thường có thêm một nồi cháo đặc Người Nùng cũng ăn cơm nếp và xôi (chế biến từ gạo nếp nương) Từ gạo nếp, người Nùng còn làm ra nhiều loại xôi, bánh khác nhau Trong một năm, người Nùng có nhiều ngày lễ tết, mỗi ngày lễ tết lại bà còn làm các thứ xôi, bánh có màu sắc mang tính đặc trưng, có hương vị và ý nghĩa riêng

Người Nùng ít ăn món luộc, các món rau, củ thường được xào khan với mỡ Khi nấu thành canh thì đổ thêm nước vào Các món chế biến từ thịt, cá phổ biến là

Trang 5

món rán, nấu, người Nùng ít làm món kho mặn Người Nùng không ăn thịt trâu, thịt

bò Sử dụng nhiều gia vị khi nấu nướng đặc biệt là “Hồi”

Nét văn hoá ẩm thực của người Nùng được thể hiện rõ nét nhất trong mâm

cỗ ngày Tết, nhất là bữa cơm xua đi những rủi ro cuối năm Đây là tập tục truyền thống của người Nùng

Trong các dịp lễ tết, cưới xin, sinh nhật, tiếp khách từ xa đến rượu là thứ đồ uống không thể thiếu Rượu của người Nùng là loại rượu cất từ gạo nếp và có loại men riêng Người Nùng có tục mời uống rượu chéo chén, chéo tay: hai người đối diện nhau nâng chén rượu để chéo tay nhau, khuỷu tay người này tựa vào ngực người kia và cùng uống cạn chén rượu Đây là một lễ tục xưa với ý nghĩa hai người

sẽ bên nhau mãi mãi Trong sinh hoạt đời sống đồng bào các dân tộc Tày – Nùng -Thái ở phía Bắc thì tục uống rượu chéo chén được sử dụng khi tiếp khách quý

Các món ăn của người Nùng:

 Đa dạng về nguyên liệu, cách chế biến,

 Biết tận dụng những sản vật có tại địa phương, kết hợp với nhau tạo ra những món ăn giàu dinh dưỡng, đẹp mắt và phù hợp với thời tiết, khí hậu của xứ Lạng

 Người Nùng rất tự hào về những món ăn truyền thống của mình

 Văn hóa ẩm thực của người Nùng không chỉ đơn thuần mang lại giá trị dinh dưỡng, phục vụ sự sinh tồn của con người, nó có đời sống riêng, giá trị riêng khi len lỏi vào cuộc sống người dân Từ những cách làm món ăn, cách

ăn đến quy định, tập tục, thói quen, sở thích về ẩm thực đều mang đậm dấu

ấn văn hóa của vùng Đông Bắc

2 Nội dung:

2.1 Điều kiện hình thành văn hóa ẩm thực

* Điều kiện tự nhiên:

Do địa bàn cư trú của người Nùng ở nơi có nhiều rừng, núi và ở khoảng giữa

là thung lũng lòng chảo nên đồng bào Nùng rất thành thạo trong khai thác đất đồi,

Trang 6

làm nương rẫy; đất bằng đồng bào trồng lúa nước Ngoài nguồn lương thực thu được từ cây lúa, đồng bào Nùng còn có thu được nhiều sản phẩm nông sản như ngô, sắn và các hoa màu khác

Nguồn thu chủ lực của gia đình người Nùng phải kể đến chăn nuôi Đồng bào phát triển chăn nuôi cả trên cạn và dưới nước Gia súc như trâu, bò, lợn và gia cầm như gà, vịt, ngan là vật nuôi phổ biến Diện tích mặt nước đồng bào dùng để nuôi cá, vịt, ngan, ngỗng

Nguồn sống chính của người Nùng là cây lúa và cây ngô Họ kết hợp làm ruộng nước ở các vùng khe dọc với trồng lúa cạn trên các sườn đồi Đồng bào Nùng còn trồng nhiều cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm như quýt, hồng Hồi là cây quí nhất của đồng bào, hàng năm mang lại nguồn lợi đáng kể

* Điều kiện xã hội:

Sinh hoạt ẩm thực của người Nùng giản đơn nhưng khéo léo Những thức ăn được chế biến từ nông sản phổ thông như gạo, ngô, sắn, rau trồng, rau rừng, thịt, cá nuôi được Rượu được nấu từ chõ tự làm lấy, nguyên liệu sắn, gạo, men rượu được chế ra từ thảo mộc tự nhiên và bột gạo nếp

Những ngày tết của đồng bào Nùng đều mang ý nghĩa lành mạnh thể hiện sự mong muốn của người dân lao động cho mùa màng tốt tươi, đời sống ấm no hạnh phúc; đồng thời cũng là dịp cải thiện đời sống của người lao động sau những ngày vất vả trên đồng ruộng, nương rẫy do đó những thức ăn ngày lễ tết được chế biến cầu kỳ hơn ngày thường như cá nướng, xôi đỏ, xôi tím

Người Nùng thích ăn các món xào mỡ lợn ảnh hưởng từ văn hóa ẩm thực Trung Hoa do phần lớn dân tộc Nùng di cư từ Quảng Tây (Trung Quốc sang) Món

ăn độc đáo và được coi là sang trọng của đồng bào là ''Khau nhục''

Các tập tục đều được truyền lại từ đời trước cùng với việc người Nùng rất coi trọng tính truyền thống và tự hào về bản sắc dân tộc đã ảnh hưởng trực tiếp tới văn hóa ẩm thực của người Nùng

Trang 7

2.2 Một số món ăn tiêu biểu của tộc người

* Đồ ăn

Bánh khoải: món ăn được làm từ gạo, bỗng rượu, một món ăn không thể thiếu trong những ngày lễ tết tháng 2 của dân tộc Nùng

Lạp xưởng: là món ăn truyền thống chính vì thế các gia đình rất coi trọng việc chế biến và trực tiếp các người lớn tuổi trong gia đình có nhiệm vụ truyền lại các làm cho con cháu đời sau

Trang 8

Xôi 7 màu: món ăn truyền thống gắn liền với quá tình đấu tranh và phát triển của dân tốc Nùng, mỗi màu tượng trưng cho một ý nghĩa riêng

Bánh lá ngải:

Trang 9

Thịt trâu và các món đặc sản:

 Thắng cố

 Thị nấu măng chua

 Thịt nạc xào tỏi

 Thịt trâu sấy khô

Khau nhục

Gà nướng

* Đồ uống:

Trang 10

Chủ yếu uống rượu kèm với các món ăn, đặc biệt là các dịp lễ tết lớn Rượu hồi được ưu chuộng và

2.3 Giới thiệu cách trình bày, chế biến Món ăn tiêu biểu

* Lợn sữa quay

Thời gian quay lợn tuỳ vào trọng lượng của lợn và mức độ toả nhiệt của than, thường con lợn khoảng 40-50kg móc hàm thường quay trong vòng 3-4 tiếng

Quy trình quay lợn gồm:

1 Thịt lợn, làm sạch; mổ bụng, moi hết nội tạng;

2 Xiên đòn từ khấu đuôi lên thẳng mồm con lợn, lấy lạt buộc cố định chân, buộc cố định xương sống vào đòn;

3 Tẩm ướp gia vị (lá mác mật, giấm, muối…) rồi cho vào trong bụng và khâu lại; cho lợn vào quay trên than hồng khoảng 10-15’ rồi nhấc ra, đem nước nóng có pha mật ong lau qua để khi lợn chín bì có màu vàng

và giòn;

4 Tiếp tục cho lợn vào quay đều trên than hồng, trong quá trình quay chú ý điều chỉnh than để nhiệt toả đều;

5 Khi bì lợn chín phải dùng cây nhọn để châm vào để bì không bị nứt;

Trang 11

6 Khi lợn chín tới người ta nhấc ra đợi đến khi nguội thì chặt, lúc chặt người ta xếp lớp bì lên mặt đĩa cho đẹp và dễ ăn Thịt lợn quay chấm với nước xì dầu là ngon nhất

Video: https://www.youtube.com/watch?v=XNoiSQdv_yY

* Khau nhục

Khau nhục là món ăn truyền thống không thể thiếu trong mâm cỗ của người Tày, Nùng nhất là trong đám cưới

Quy trình làm khau nhục rất công phu và cầu kỳ:

1 Chọn thịt lợn ba chỉ, độ dày thịt vừa phải, trọng lượng một miếng khoảng 0,5-0,6kg;

2 Cạo sạch lông rồi luộc chín thịt; dùng que nhọn châm khắp bì rồi ngâm miếng thịt vào chậu giấm;

3 Tẩm miếng thịt trong gia vị gồm húng lìu, xì dầu, nước mắm;

4 Chao vàng miếng thịt; gia vị đi kèm với khau nhục bao gồm tàu soi, tàu choong, tàu phù nhĩ, khoai môn hoặc khoai lang, tỏi giã nhuyễn… (để gia vị lót dưới đáy bát, đặt miếng khau nhục lên trên);

5 Thái miếng thịt thành 8 miếng (tương ứng 1 mâm cỗ có 8 người), đặt thịt lên trên da vị;

Trang 12

6 Lật bát khau nhục vào một bát khác, để phần thịt nằm ở dưới, gia vị nằm bên trên;

7 Cho khau nhục vào nồi hấp cách thuỷ khoảng 3-4 giờ, khi nào thịt chín nhừ là xong; khi ăn người ta lật khau nhục sang một bát khác để gia vị nằm bên dưới, thịt nằm bên trên

Video: https://www.youtube.com/watch?v=sbr-SAi6PHM (Không có video người Việt hay HUHU)

3 Giải pháp nhằm quảng bá văn hoá ẩm thực người Nùng

Dân tộc Nùng là một dân tộc có văn hoá ẩm thực phong phú, việc tuyên truyền quảng bá cho các sản phẩm ẩm thực của dân tộc Nùng cần được chú trọng Những giải pháp nhằm quảng bá gồm:

 Phổ cập văn hóa ẩm thực dân tộc người Nùng tới học sinh, sinh viên cũng như đông đảo người dân Việt Nam

 Quảng bá trên phương tiện thông tin đại chúng theo các chuyên mục riêng

 Tổ chức các lễ hội, cuộc thi ẩm thực về văn hóa ẩm thực người Nùng

 Tổ chức các tour du lịch ẩm thực (food tourism)

 Các trương trình giao lưu, trưng bày, giới thiệu văn hoá ẩm thực dân tộc Nùng

4 Kết luận

Năm tháng xưa qua đi, nhưng những tinh hoa trong ẩm thực mà cha ông để lại vẫn luôn thôi thúc người nay tìm hiểu về chúng Ẩm thực không còn đơn thuần

là giá trị vật chất, mà xa hơn chính là yếu tố văn hóa, một mảnh văn hóa đậm đà, duyên dáng và cốt cách Tìm hiểu về ẩm thực của một đất nước chính là cách đơn giản nhất để có thể tìm hiểu về lịch sử và con người của đất nước ấy, từng nét đẹp trong văn hóa đã mở ra qua từng món ăn, thức uống … Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa thông qua ẩm thực của người Nùng là việc làm cần thiết trong bối cảnh giao lưu và hội nhập ngày nay

Trang 13

Để bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa ẩm thực của người Nùng, cần có nhận thức rõ của chủ nhân văn hóa và sự vào cuộc của các cấp, các ngành địa phương Đó là ý thức sử dụng, sản xuất và quảng bá ẩm thực truyền thống của mỗi người dân, là nghiên cứu, tìm tòi, khai thác các giá trị của ẩm thực truyền thống từ nhà nghiên cứu và hơn hết là các chủ trương, chính sách, đề án hỗ trợ của Đảng, Nhà Nước Như vậy, bảo tồn và phát huy các giá trị của ẩm thực truyền thống góp phần giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa tộc người, gắn với việc củng cố niềm tự hào dân tộc và ý thức quốc gia, nâng cao tinh thần đoàn kết dân tộc, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện công cuộc xây dựng và bảo

vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Ngày đăng: 24/08/2021, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w