CÁC PHẢN ỨNG LÀM THAY ĐỔI MÀU SẮC THỰC PHẨM TRONG CHẾ BIẾN... • Chlorophyll diệp lục tố là một sắc tố màu lục ở thực vật, đặc biệt là ở lá, giúp cây sử dụng ánh sáng mặt trời trong qu
Trang 1BIẾN ĐỔI MÀU THỰC PHẨM
TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Trang 2MỤC LỤC:
• 1.CÁC SẮC TỐ TỰ NHIÊN.
• 2 CÁC PHẢN ỨNG LÀM THAY ĐỔI
MÀU SẮC THỰC PHẨM TRONG CHẾ BIẾN
Trang 4• Chlorophyll (diệp lục tố) là một sắc tố
màu lục ở thực vật, đặc biệt là ở lá, giúp cây sử dụng ánh sáng mặt trời
trong quá trình quang hợp (quá trình chủ yếu tạo ra các hợp chất hữu cơ và
nguồn oxy duy nhất cho trái đất), cho
phép lá cây tạo tinh bột từ dioxyt cacbon và nước.
Trang 5Biến đổi của chlorophyl trong quá trình
gia công chế biến thực phẩm
Các loại rau quả có màu xanh trong
quá trình đun nấu thường màu xanh tự nhiên của chúng dễ bị biến đổi
Trang 6• Pheophytin:
-Có màu xanh oliu, là dẫn xuất Mg tự do của chlorophyll
-Sự hình thành pheophytin a va b diễn
ra trong suốt quá trình xử lý
nhiệt, bảo quản đông lạnh, và
cất trữ thực phẩm.
- Thời gian đun nĩng càng lâu thì
chlorophyl chuyển thành pheophytin
Trang 8• Tác dụng của kiềm: tạo sản phẩm Chlorophyllide
Chlorophyllide có màu xanh đậm
Sự thủy phân xảy ra ở gốc phytyl của chlorophyll tạo chlorophyllide và rượu
phytol, sự thuỷ phân này xảy ra dưói tác dụng của kiềm hoặc axit loãng
loặc dưới tác dụng của enzym
chlorophyllase
– Bình thường, chlorophyllase không hoạt
động, chúng gắn vào màng thylakoid, để hoạt đông, phải phá vỡ lớp
màng thylakoid đi Enzym chlorophyllase
sẽ được hoạt hoá bởi nhiệt độ, axit
,hoặc sự phá huỷ cơ học: bị tổn
thương
Trang 9 Bình thường, chlorophyllase không hoạt động, chúng gắn vào màng thylakoid, để hoạt đông, phải phá vỡ lớp màng thylakoid đi Enzym
chlorophyllase sẽ được hoạt hoá
bởi nhiệt độ, axit ,hoặc sự phá huỷ cơ học: bị tổn thương
Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động
của enzym này là khoảng 60 –
85 0 C
nếu nhiệt độ quá cao: 1000 C thì enzym nàysẽ ngưng hoạt động.
Trang 10Chlorophyl a + kiềm → (C 32 H 30 ON 4 Mg)(COOH) 2 +
CH 3 OH + rượu phytol
Chlorophyllide a
Trang 112 Bảo vệ màu của chlorophyl trong sản xuất
thực phẩm, đặc biệt là đồ hộp rau quả
• Làm giảm hàm lượng acid tự do (tức là tăng
pH trong nguyên liệu)
• Gia nhiệt nhanh trong một lượng nước sôi lớn
3-4 lít nước/1kg thực phẩm (để làm giảm
lượng acid, acid sẽ bay hơi cùng với nước)
• Gia nhiệt rau xanh trong nước cứng;
cacbonat kiềm sẽ trung hoà một phần acid
dịch bào.
• Cho vào đồ hộp rau quả một ít chất đệm
kiềm như dinatri glutamat (để tăng pH)
• Nhuộm màu xanh cho rau quả hộp bằng
chlorophyll.
Trang 12Carotenoid
• Là nhóm sắc tố hoà tan trong chất béo
làm cho quả và rau có màu da cam,
Trang 14Biến đổi của carotenoid trong quá trình gia cơng chế biến thực phẩm
• Khi xào rán những loại rau quả cĩ chứa
nhiều carotenoid như cà rốt, cà chua, ớt… thì một phần carotenoid trong thực phẩm
sẽ hịa tan trong chất béo và làm cho chất béo cĩ màu vàng da cam
• Đối với một số mĩn ăn để carotenoid hồ tan trong chất béo vừa làm tăng màu sắc hấp dẫn của mĩn ăn vừa làm cho khả năng hấp thu của cơ thể đối với carotenoid
Thông thường cả vitamin A và
carotene khá bền với nhiệt độ nhưng
ở nhiệt độ cao nó lại bị phá huỷ
gián tiếp thông qua sự oxy hoá các acid béo chưa no
Trang 15• Bảo vệ màu vàng carotenoid
- Carotenoid rất bền với nhiệt độ cao và các biến đổi phản ứng của môi trường
- Vì carotenoid không hoà tan trong
nước nên chúng không bị mất đi khi
rửa, chần và các quá trình tương tự
khác.
- vì carotenoid tan trong dầu mỡ nên
khi rán hay đóng hộp các loại rau quả
chứa nhiều carotenoid như cà rốt, ớt đỏ,
cà chua… carotenoid sẽ chuyển vào dầu rán.
Trang 16Các chất màu nhóm flavonoit
• Flavonoit là những
dẫn xuất của cromman và crommon, thuộc nhóm
phenilpropan vì chúng có chứa khung cacbon từ C6 - C3
• Khi cromman và
crommon bị ngưng tụ với một vòng phenol được dẫn xuất có
tên flavan
• Flavonoit có trong các
không bào , có màu đỏ , xanh và vàng
Trang 17thuỷ phân antoxian thì thu được
đường và antoxianidin (antoxianidol )
• Antoxian và antoxianidol đều tạo
màu cho hoa quả, antoxian tan trong nước còn antoxianidol thi không
Trang 18Tính chất chung của antoxian :
• Hoà tan tốt trong nước và trong dung dịch bão hoà khi kết hợp đường thì độ hoà tan của nó sẽ cao hơn
• Màu sắc của antoxian luôn thay
đổi , nó phụ thuộc vào nhiệt độ,
các chất màu có mặt và còn
nhiều yếu tố khác Khi tăng số
lượng OH trong vòng benzen thì màu
xanh càng đậm.
• Khi metyl hoá nhóm OH ở trong vòng benzen càng cao thì màu càng đỏ
• Các antoxian có thể tạo phức với
các ion kim loại để cho các màu
khác nhau.
Trang 19Biến đổi của antoxian trong quá trình chế biến:
• Màu sắc của antoxian có thể
bị thay đổi do hấp thụ ở trên polysacarit
– Các antoxian dễ bị phá huỷ và mất màu khi đun nóng lâu
– Các màu sắc của hoa có được là do tổ hợp của các
andoxianidin và các este metylic của chúng với acid và base
Trang 20I CÁC PHẢN ỨNG LÀM THAY ĐỔI MÀU SẮC THỰC PHẨM TRONG CHẾ
BIẾN
• Phản ứng dehydrat hoá các đường
hay là phản ứng caramen hoá
• Phản ứng giữa đường và acid amin
(phản ứng melanoidin)
• Phản ứng oxy hoá các polyphenol
• Phản ứng giữa octoquinon và acid
amin (phản ứng quinonamin)
Trang 21Phản ứng caramen hố đường
• Là phản ứng dehydate hóa đường, thường xảy ra ở nhiệt độ nóng
chảy của đường, Không cần
enzyme
• Tạo ra các sản phẩm có màu từ nhạt đến đậm, đồng thời tạo ra
những mùi vị mới.
Trang 22Saccharose:
• Tạo các anhydrit không màu:
C 12 H 22 O 11 – H 2 O → C 6 H 10 O 5 + C 6 H 10 O 5
Saccharose glucozan levulozan
• Đến 185-190 0 C sẽ tạo thành izosaccharozan:
Glucozan + levulozan → izosaccharozan
Trang 23• Khi mất đi 14% nước sẽ tạo thành
caramelen:
C 12 H 20 O 10 + C 24 H 36 O 18 – 3H 2 O → C 36 H 48 O 24 H 2 O
• Và khi mất đi 25% nước sẽ tạo thành
caramelin cĩ màu nâu đen, khi nĩng quá mới trở thành màu đen.
Phản ứng caramel hóa bắt đầu ở
120 o C, tăng nhanh và tạo màu đen ở
160 – 200 o C, ở 400 o C thì cháy thành than Hầu như tất cả các sản phẩm caramen
hố đều cĩ vị đắng
Trang 24Ứng dụng của phản ứng
caramen trong chế biến thực phẩm:
Trang 25Phản ứng maillard
• Phản ứng maillard là phản ứng giữa
protein và glucid hay nói rõ hơn là phản ứng giữa đường khử và acid amin.
Trang 26Phản ứng này gồm 3 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: PƯ giữa đường khử
(glucose) và acid amine => kết quả:
tạo ra các hợp chất Amadori.
• Giai đoạn 2: phụ thuộc sự đồng
phân hoá các hợp chất Amadori.
Trang 27Giai đoạn 3: Giai đoạn cuối cùng của phản ứng gồm rất nhiều các phản ứng phức tạp: =>tạo
nên đầu tiên là các polyme không
no hoà tan được trong nước , sau đến là các polyme không no và không hòa tan được trong nước, nhưng đều có màu đậm và có cùng tên gọi chung là maillard
Trang 28Ứng dụng phản ứng melanoidin:
Trang 29III Phản ứng oxy hoá các
Trang 30• Trong thực tế, người ta đã tìm biện
pháp ngăn ngừa hiện tượng thâm đen của rau quả như:
Tránh đụng giập gây tổn hại các mô
Ngâm trong nước có pha acid (acid
chanh), để làm giảm độ pH của dung
Trang 33IV Phản ứng quinonamin
• Là phản ứng giữa octoquinon và acid
amin để sinh ra các sản phẩm có màu.
ứng có chứa nhóm amin bậc hai
(prolin), thì màu đỏ tạo thành sẽ đậm
hơn, còn nếu hợp chất chứa nhóm amin bậc một, thì phức tạo thành có màu đỏ
da cam nhạt hơn.
Trang 34• Trong sản xuất chè: người ta đã sử dụng
enzym polyphenoloxydase của bản thân nguyên liệu chè để tạo ra chè xanh, đen,
đỏ, vàng cĩ hương vị và sắc nước khác
nhau.
• Các enzym polyphenoloxydase xúc tác sự
oxy hố các polyphenol (pirocatesin,
pirogalon, hydroquinon) của lá trà tạo
thành các octoquinon tương ứng
• Trong sản xuất chè đen, Catechin có
vị trí quan trọng trong việc tạo màu sắc, mùi vị cho chè thành phẩm.