1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập doanh nghiệp xây dựng hệ thống bán vật tư kim khí – công ty TNHH MTV công nghệ phần mềm minh đức thịnh

46 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.2. MỤC TIÊU 1 1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1 1.4. GIỚI HẠN 1 1.5. CẤU TRÚC ĐỒ ÁN MÔN HỌC 1 1.6. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM MINH ĐỨC THỊNH 1 1.6.1. Thông tin chung 2 1.6.2. Địa chỉ thông tin liên hệ 2 1.6.3. Tình trạng hoạt động – nơi đăng ký thuế 2 1.6.4. Ngành nghề kinh doanh 2 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁN VẬT LIỆU KIM KHÍ 3 2.1.1. Một số khái niêm liên quan tới quản lý bán hàng 3 2.1.2. Vai trò của hệ thống bán hàng 4 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị bán hàng 6 2.2. GIỚI THIỆU VỀ UML 8 2.2.1. Tại sao chúng ta phải xây dựng mô hình cho hệ thống? 8 2.2.2. Lịch sử phát triển của UML 9 2.2.3. Unified Modeling Language là gì? 10 2.2.4. Ứng Dụng Của UML: 12 2.2.5. Các Thành Phần Của UML 12 2.2.6. Các Quy Tắc Của UML 16 2.2.7. Các Kỹ Thuật Chung Của UML 16 2.2.8. Kiến Trúc Của Hệ Thống 17 2.2.9. Phân Tích Hệ Thống Thông Tin Hướng Đối Tượng Với UML 18 2.3. GIỚI THIỆU CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 20 2.3.1. Visual Studio Code 20 2.3.2. StarUML 22 CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 25 3.1. MÔ TẢ BÀI TOÁN 25 3.1.1. Khai báo các mặt hàng 25 3.1.2. Quản lý doanh thu 25 3.1.3. Công nợ 25 3.2. YÊU CẦU HỆ THỐNG 25 3.3. XÁC ĐỊNH CÁC THỰC THỂ CỦA HỆ THỐNG 25 3.4. MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC THỰC THỂ 26 3.5. XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG 28 CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 29 4.1. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ USE CASE 29 4.2. BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG (ACTIVITY DIAGRAMS) 29 4.3. CƠ SỞ DỮ LIỆU 31 CHƯƠNG V: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 34 5.1. GIAO DIỆN ĐĂNG NHẬP 34 5.2. GIAO DIỆN QUẢN LÝ 34 CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 38 6.1. KẾT LUẬN 38 6.2. HẠN CHẾ 38 6.3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN 38   DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Ví dụ về hệ thống quản lý bán hàng 5 Hình 2.2. Quản lý chuỗi cửa hàng 5 Hình 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị bán hàng 6 Hình 2.4. Sự cạnh tranh trên thị trường 7 Hình 2.5. Giới thiệu về UML 10 Hình 2.6. Hình ảnh về lớp trong UML 12 Hình 2.7. Hình ảnh về hợp tác trong UML 13 Hình 2.8. Hình ảnh về giao diện trong UML 13 Hình 2.9. Hình ảnh về Use Case trong UML 13 Hình 2.10. Hình ảnh về lớp tích cực trong UML 13 Hình 2.11. Hình ảnh về thành phần trong UML 14 Hình 2. 12. Hình ảnh về Nodes trong UML 14 Hình 2.13. Chú thích trong UML 14 Hình 2.14. Tương tác trong UML 14 Hình 2.15. Kiến trúc của hệ thống 17 Hình 2.16. Giao diện Vuisual Studio Code 20 Hình 2.17. Chọn phiên bản phù hợp 21 Hình 2.18. Cài đặt extension trong Visual Studio Code 21 Hình 2.19. Giao diện StarUML 22 Hình 2.20. Cài đặt Extension trong StarUML 23 Hình 2.21. Ví dụ về một Diagram trong StarUML 24 Hình 2.22. Sinh code trong StarUML 24 Hình 3.1. Sơ đồ Use case tổng quát của hệ thống 29 Hình 3.2. Biểu đồ hoạt động đăng nhập 29 Hình 3.3. Biểu đồ hoạt động đăng ký 30 Hình 3.4. Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin 30 Hình 3.5. Biểu đồ hoạt động giỏ hàng 30 Hình 3.6. Cơ sở dữ liệu tổng quát 31 Hình 3.7. Bảng sanphams 31 Hình 3.8. Bảng nhanviens 32 Hình 3.9. Bảng nhacungcaps 32 Hình 3.10. Bảng khos 33 Hình 3.11. Giao diện đăng nhập 34 Hình 3.12. Giao diện tổng quan 34 Hình 3.13. Giao diện quản lý tài khoản 35 Hình 3.14. Giao diện quản lý nhân viên 35 Hình 3.15. Giao diện quản lý sản phẩm 36 Hình 3.16. Giao điện quản lý kho 36 Hình 3.17. Giao diện quản lý nhà cung cấp 37 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Sau khi được nhận vào thực tập tại công ty, chúng em đã được quản lý giao cho công việc là xây dựng một website và ứng dụng điện thoại có chức năng bán vật tư kim khí 1.2. MỤC TIÊU Tiền hiểu lý thuyết của phân tích thiết kê hệ thống bằng UML Áp dụng kiến thức phân tích thiết kế hệ thống vào thực tế Tiến hành xây dựng dự án thực tế Giao diện quản lý thân thiện, đơn giản và dễ sử dụng. 1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Xác định mục tiêu và giới hạn nghiên cứu Tìm hiểu cơ sở lý thuyết Tìm hiểu công cụ lập trình Xây dựng mô hình ứng dụng thực tế Viết code cho ứng dụng và website Chạy thử và kiểm tra, sửa chữa lỗi 1.4. GIỚI HẠN Do thời gian gấp rút nên các chức năng còn chưa đầy đủ và tối ưu Chỉ hoạt động khi có Internet Domain cho WebServer miễn phí nên khó tránh rủi ro tốc độ và lâu dài 1.5. CẤU TRÚC ĐỒ ÁN MÔN HỌC Với đề tài XÂY DỰNG WEBSITE VÀ ỨNG DỤNG BÁN VẬT LIỆU KIM KHÍ thì bố cục đồ án như sau: Tổng quan • Chương 1: Cơ sở lý thuyết • Chương 2: Phân tích quá trình quản lý kho hàng, bán hàng cũng như quản lý tài khoản trên cơ sở dữ liệu. • Chương 3: Thiết kế hệ thống. • Chương 4: Triển khai thực hiện • Kết luận và hướng phát triển

Trang 1

KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP

Trang 2

KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP

Đề tài: XÂY DỤNG HỆ THỐNG BÁN VẬT TƯ KIM KHÍ

Đà Nẵng, tháng 01 năm 2021

MỞ ĐẦU

Trang 3

Ltd, chúng em đã học hỏi được nhiều thứ như: quy trình làm việc, tinh thần tự giác,làm việc đúng giờ,… Với mong muốn góp phần công sức của mình cho công ty, chúng

em đã tiến hành công việc được giao là xây dựng dự án xây dụng website và ứng dụngbán vật liệu kim khí

Trang 4

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Hạnh đã trực tiếp hướng dẫn,

góp ý, chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để chúng

em hoàn thành tốt đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Đà Nẵng, ngày…tháng…năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

ThS Nguyễn Thị Hạnh

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU 1

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1

1.4 GIỚI HẠN 1

1.5 CẤU TRÚC ĐỒ ÁN MÔN HỌC 1

1.6 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM MINH ĐỨC THỊNH 1

1.6.1 Thông tin chung 2

1.6.2 Địa chỉ thông tin liên hệ 2

1.6.3 Tình trạng hoạt động – nơi đăng ký thuế 2

1.6.4 Ngành nghề kinh doanh 2

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁN VẬT LIỆU KIM KHÍ 3

2.1.1 Một số khái niêm liên quan tới quản lý bán hàng 3

2.1.2 Vai trò của hệ thống bán hàng 4

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị bán hàng 6

2.2 GIỚI THIỆU VỀ UML 8

2.2.1 Tại sao chúng ta phải xây dựng mô hình cho hệ thống? 8

2.2.2 Lịch sử phát triển của UML 9

2.2.3 Unified Modeling Language là gì? 10

2.2.4 Ứng Dụng Của UML: 12

2.2.5 Các Thành Phần Của UML 12

2.2.6 Các Quy Tắc Của UML 16

2.2.7 Các Kỹ Thuật Chung Của UML 16

2.2.8 Kiến Trúc Của Hệ Thống 17

2.2.9 Phân Tích Hệ Thống Thông Tin Hướng Đối Tượng Với UML 18

2.3 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 20

2.3.1 Visual Studio Code 20

2.3.2 StarUML 22

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 25

3.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN 25

3.1.1 Khai báo các mặt hàng 25

3.1.2 Quản lý doanh thu 25

3.1.3 Công nợ 25

3.2 YÊU CẦU HỆ THỐNG 25

3.3 XÁC ĐỊNH CÁC THỰC THỂ CỦA HỆ THỐNG 25

3.4 MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC THỰC THỂ 26

3.5 XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG 28

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 29

4.1 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ USE CASE 29

4.2 BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG (ACTIVITY DIAGRAMS) 29

4.3 CƠ SỞ DỮ LIỆU 31

CHƯƠNG V: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 34

Trang 7

6.1 KẾT LUẬN 38 6.2 HẠN CHẾ 38 6.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 38

Trang 8

Hình 2.1 Ví dụ về hệ thống quản lý bán hàng 5

Hình 2.2 Quản lý chuỗi cửa hàng 5

Hình 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị bán hàng 6

Hình 2.4 Sự cạnh tranh trên thị trường 7

Hình 2.5 Giới thiệu về UML 10

Hình 2.6 Hình ảnh về lớp trong UML 12

Hình 2.7 Hình ảnh về hợp tác trong UML 13

Hình 2.8 Hình ảnh về giao diện trong UML 13

Hình 2.9 Hình ảnh về Use Case trong UML 13

Hình 2.10 Hình ảnh về lớp tích cực trong UML 13

Hình 2.11 Hình ảnh về thành phần trong UML 14

Hình 2 12 Hình ảnh về Nodes trong UML 14

Hình 2.13 Chú thích trong UML 14

Hình 2.14 Tương tác trong UML 14

Hình 2.15 Kiến trúc của hệ thống 17

Hình 2.16 Giao diện Vuisual Studio Code 20

Hình 2.17 Chọn phiên bản phù hợp 21

Hình 2.18 Cài đặt extension trong Visual Studio Code 21

Hình 2.19 Giao diện StarUML 22

Hình 2.20 Cài đặt Extension trong StarUML 23

Hình 2.21 Ví dụ về một Diagram trong StarUML 24

Hình 2.22 Sinh code trong StarUML 24Y Hình 3.1 Sơ đồ Use case tổng quát của hệ thống 29

Hình 3.2 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 29

Hình 3.3 Biểu đồ hoạt động đăng ký 30

Hình 3.4 Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin 30

Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động giỏ hàng 30

Hình 3.6 Cơ sở dữ liệu tổng quát 31

Hình 3.7 Bảng sanphams 31

Hình 3.8 Bảng nhanviens 32

Hình 3.9 Bảng nhacungcaps 32

Hình 3.10 Bảng khos 33

Hình 3.11 Giao diện đăng nhập 34

Hình 3.12 Giao diện tổng quan 34

Hình 3.13 Giao diện quản lý tài khoản 35

Hình 3.14 Giao diện quản lý nhân viên 35

Hình 3.15 Giao diện quản lý sản phẩm 36

Hình 3.16 Giao điện quản lý kho 36

Hình 3.17 Giao diện quản lý nhà cung cấp 37

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau khi được nhận vào thực tập tại công ty, chúng em đã được quản lý giao cho côngviệc là xây dựng một website và ứng dụng điện thoại có chức năng bán vật tư kim khí

1.2 MỤC TIÊU

Tiền hiểu lý thuyết của phân tích thiết kê hệ thống bằng UML

Áp dụng kiến thức phân tích thiết kế hệ thống vào thực tế

Tiến hành xây dựng dự án thực tế

Giao diện quản lý thân thiện, đơn giản và dễ sử dụng

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Xác định mục tiêu và giới hạn nghiên cứu

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết

Tìm hiểu công cụ lập trình

Xây dựng mô hình ứng dụng thực tế

Viết code cho ứng dụng và website

Chạy thử và kiểm tra, sửa chữa lỗi

1.4 GIỚI HẠN

- Do thời gian gấp rút nên các chức năng còn chưa đầy đủ và tối ưu

- Chỉ hoạt động khi có Internet

- Domain cho WebServer miễn phí nên khó tránh rủi ro tốc độ và lâu dài

1.5 CẤU TRÚC ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Với đề tài "XÂY DỰNG WEBSITE VÀ ỨNG DỤNG BÁN VẬT LIỆU KIM KHÍ"thì bố cục đồ án như sau:

Tổng quan

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết

 Chương 2: Phân tích quá trình quản lý kho hàng, bán hàng cũng như quản lý tàikhoản trên cơ sở dữ liệu

 Chương 3: Thiết kế hệ thống

 Chương 4: Triển khai thực hiện

 Kết luận và hướng phát triển

1.6 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM MINH ĐỨC THỊNH

Công Ty TNHH MTV Công Nghệ Phần Mềm Minh Đức Thịnh Thành lập ngày

05-12-2016 có mã số thuế là 0401803050 hiện đang đăng ký kinh doanh tại địa chỉ 15Phạm Công Trứ, Phường Hoà Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

Trang 10

1.6.1 Thông tin chung

- Tên công ty: Công Ty TNHH MTV Công Nghệ Phần Mềm Minh Đức Thịnh

- Chủ công ty: Hoàng Văn Tuệ

- Mã số thuế: 0401803050

- Tên giao dịch: MDT SOFTTECH CO.,LTD

1.6.2 Địa chỉ thông tin liên hệ

- Địa chỉ: 15 Phạm Công Trứ, Phường Hoà Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

1.6.3 Tình trạng hoạt động – nơi đăng ký thuế

- Tình trạng hoạt động: Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

- Nơi đăng ký: Chi cục thuế Cẩm Lệ

- Ngày cấp phép: 05-12-2016

1.6.4 Ngành nghề kinh doanh

- Ngành nghề chính: Xuất bản phần mềm chưa được phân vào đâu

Trang 11

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁN VẬT LIỆU KIM KHÍ

2.1.1 Một số khái niêm liên quan tới quản lý bán hàng

a, Quản lý bán hàng là gì

Quản lý bán hàng có thể được định nghĩa là hoạt động quản trị của cá nhân hoặc mộtnhóm người thuộc lĩnh vực bán hàng hoặc những người hỗ trợ trực tiếp cho lực lượngbán hàng nhằm triển khai việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệptrên cơ sở chiến lược kinh doanh, nguồn lực của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh

có liên quan

Quản lý bán hàng có nhiệm vụ phân phối hàng hóa đến những kênh phân phối theomục tiêu đã đề ra nhằm tối ưu việc hiện diện của hàng hóa, dịch vụ với chi phí hợp lý, đạthiệu quả tối đa và đạt được mục tiêu marketing của công ty về ngắn hạn cũng như dàihạn

b, Chức năng của hệ thống bán hàng

Trong thời đại bùng nổ công nghệ 4.0 như hiện nay, một hệ thống giúp quản lý việcbán hàng là không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thốngquản lý chính là những phần mềm quản lý bán hàng, giúp cho người dùng đặc biệt là cácdoanh nghiệp kiểm soát quản lý được hàng hóa một cách chặt chẽ hơn Việc quản lý của

hệ thống sẽ được kiểm soát trong tất cả các khâu: Nhập hàng, quản lý đơn hàng, quản lýkho hàng, quản lý nhân viên, chăm sóc khách hàng,…

Có một hệ thống giúp quản lý bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu được hoạt độngkinh doanh của mình, cụ thể thông qua những chức năng của hệ thống quản lý bán hàng

 Chức năng quản lý đơn hàng: Đương nhiên không thể không kể tới chức năngquản lý đơn hàng của các phần mềm quản lý, đây là chức năng tối quan trọng giúpviệc bán hàng và quản lý bán hàng hiệu quả hơn

 Chức năng quản lý kho hàng hóa: Bất kể người kinh doanh nào cũng biết việcquản lý tốt số lượng hàng hóa trong kho góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinhdoanh Do đó chức năng quản lý hàng hóa của phần mềm quản lý bán hàng làchức năng vô cùng quan trọng, không thể thiếu

 Chức năng báo cáo: Trong kinh doanh, để quản lý tốt việc bán hàng thì không thểkhông quan tâm đến việc báo cáo Vì thế phần mềm quản lý bán hàng được thiết

kế với chức năng hỗ trợ xuất báo cáo tự động một cách chính xác nhất Có thể chiacác dạng báo cáo thành bốn mảng lớn: báo cáo bán hàng; báo cáo tồn kho; báo cáodoanh thu theo ngày, tuần hay tháng

 Quản lý tài chính: Phần mềm còn hỗ trợ hữu ích người kinh doanh về vấn đề quản

lý tài chính kế toán, quản lý tiền mặt, tiền công nợ khách hàng, tiền hàng, tiền đơn

vị giao hàng thu hộ, tiền thuế, tiền thuê mặt bằng,… và các khoản thu chi kháctrong kinh doanh

Trang 12

 Quản lý khách hàng: Thông tin khách hàng được phần mềm lưu trữ lại để ngườibán hàng dễ dàng nhận biết khách hàng là khách mới hay khách cũ, khách quen để

có chương trình bán hàng và tri ân hợp lý

c, Phân loại bán hàng

Một số phương pháp bán hàng phổ biến, các doanh nghiệp, công ty thường dùng để đápứng nhu cầu của khách hàng:

Direct selling - Bán hàng trực tiếp: người bán hàng trực tiếp gặp khách hàng để

trao đổi

Retail selling - Bán lẻ: Sản phẩm được bán cho người tiêu dùng qua kênh phân

phối: Siêu thị, shop

Agency selling - Đại diện bán hàng: Một đơn vị khác thay mặt nhà sản xuất để

bán cho người tiêu dùng,

Telesales - Bán hàng qua điện thoại: Sản phẩm và dịch vụ được bán nhờ việc tư

vấn bán hàng qua điện thoại, không gặp mặt trực tiếp

Door to Door selling - Bán hàng tận nhà: nhân viên đến tận nhà của khách hàng

a Có thể truy cập thông tin mọi lúc mọi nơi nhờ phần mềm

Internet ngày càng phát triển mang tới một thời đại công nghệ vô cùng hiện đại.Bêncạnh thông qua đó ,việc quản lý bán hàng trở nên dễ dàng hơn và có thể diễn ra liên tụckhông ngừng nghỉ thông qua phần mềm quản lý bán hàng Chủ cửa hàng luôn nắm bắtđược các hoạt động kinh doanh của mình ngay khi không đến trực tiếp cửa hàng

Trang 13

Hình 2.1 Ví dụ về hệ thống quản lý bán hàng

b Phần mềm quản lý cửa hàng cập nhật quản lý sản phẩm nhanh chóng,liên tục.

Khi cửa hàng nhập về những mẫu sản phẩm mới thì với tính năng ưu việt của phầnmềm bán hàng thì việc update chỉ nhờ các nháy chuột đơn giản,tất cả các thông tin sảnphẩm,giá cả được cập nhật luôn chính xác.Công việc này làm giảm đáng kể công sức củanhân viên góp phần tăng doanh thu cửa hàng

Tránh được những sai sót nhầm lẫn trong quá trình xử lý

c Phần mềm quản lý bán hàng giúp quản lý chuỗi cửa hàng

Khi bạn có một chuỗi các cửa hàng thì việc quản lý nhân viên ở các điểm khác nhau

là khó khăn,không đồng nhất.Nhưng với công nghệ hiện đại,phần mềm quản lý cửa hàng

sẽ giúp bạn quản lý nhân viên tốt hơn ,nhằm tăng năng suất bán hàng.Việc kiểm tra trởnên vô cùng đơn giản ,chỉ cần có kết nối mạng Internet

Hình 2.2 Quản lý chuỗi cửa hàng

Trang 14

d Lưu giữ khách hàng quản lý thông tin hiệu quả

Việc quản lý thông tin khách hàng sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn khi có sự hỗ của côngnghệ hiện đại Bởi với mỗi doanh nghiệp thì thông tin khách hàng là vô cùng quan trọng.Ngoài ra, phần mềm còn có chức năng thống kê, báo cáo nên sẽ giúp chủ của hàngxác định được đâu là khách hàng tiềm năng, từ đó có những chính sách thức đẩy bánhàng và chăm sóc khách hàng hiệu quả

e Báo cáo thống kê nhanh ,chính xác khi cần

Phần mềm bán hàng có thể dễ dàng, nhanh chóng truy xuất các báo cáo theo yêu cầucủa chủ của hàng do dữ liệu đã được lưu đầy đủ trong phần mềm

Giúp tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho cửa hàng mà vẫn có báo cáo chínhxác, dễ so sánh và theo dõi, đánh giá

Qua các tìm hiểu về các tính năng trên chúng ta thấy được phần mềm bán hàng khôngthể thiếu trong các cửa hàng hiện nay.Phần mềm giúp cho việc quản lý trở nên dễ dàng vàchuyên nghiệp hơn đem lại hiệu quản phát triển cửa hàng không ngừng

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị bán hàng

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng và có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, cùng một lúc

chúng cũng có thể tác động đến việc quản trị bán hàng cùng chiều hoặc ngược chiều

nhau Do đó, cần có cách nhìn khoa học và tổng thể trong việc đánh giá và nhận thức cácnhân tố này

Hình 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị bán hàng

a Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng gián tiếp song lại rất quan trọng vì chúng không chỉ ảnhhưởng tới hoạt động quản trị bán hàng của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới toàn bộdoanh nghiệp Bao gồm:

Môi trường kinh tế thuận lợi sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và việc

bán hàng thuận lợi Ngược lại khi môi trường kinh tế khó khăn, đặc biệt là khủnghoảng kinh tế sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc tiêu thụ sản phẩm và đòi hỏi cầnphải có nỗ lực lớn trong việc bán hàng

Trang 15

Việc thay đổi trong chính sách pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh và

ngành hàng sẽ làm cho doanh nghiệp cũng phải thay đổi theo cho phù hợp với luậtmới

Sự phát triển khoa học công nghệ kéo theo những hình thức bán hàng mới ra đời

buộc các công ty phải có cải tiến trong quản trị bán hàng nếu như họ không muốntrở nên lạc hậu và kém cạnh tranh so với đối thủ

 Đây là các yếu tố doanh nghiệp nên điều tra và xem xét kỹ lưỡng trong suốt giaiđoạn kinh doanh

b Môi trường vi mô

Nếu môi trường vĩ mô ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt động quản trị bán hàng thì môi

trường vi mô lại ảnh hưởng trực tiếp, liên tục và luôn thường xuyên nên đòi hỏi công typhải luôn chủ động đối phó Bao gồm:

 Mặt hàng kinh doanh:

- Đầu tiên để cho doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh thì câu hỏi đầu tiên chính là:

Họ sẽ kinh doanh gì? Nên đưa ra thị trường một hay nhiều loại sản phẩm? Cần lựachọn nhà cung cấp nào để tối ưu hóa lợi nhuận?

- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ nên chú trọng vào việc kinh doanhcác mặt hàng có tính bổ sung, thay thế cho nhau để kích thích, thỏa mãn được nhu cầucủa khách hàng và đó cũng là một biện pháp để thu hút sự chú ý của khách hàng, vàdoanh nghiệp cũng nên lựa chọn cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý, phong phú vềchủng loại, mẫu mã, giá cả phù hợp với nhu cầu của thị trường

- Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải tìm được nguồn cung cấp với giá cả hợp lý, vànên giữ liên lạc với nhiều nhà cung cấp để nhằm mục đích có lợi về sau

 Sức ép cạnh tranh của các đối thủ trên cùng thị trường mục tiêu:

- Yếu tố đối thủ cạnh tranh là không thể thiếu Không thể có chuyện chỉ mộtdoanh nghiệp kinh doanh mặt hàng độc nhất vô nhị được Nên để phát triển về lâu dài,các nhà quản trị cần vừa tìm hiểu, nắm bắt được quy trình kinh doanh của đối thủcạnh tranh, vừa cần liên tục, tìm hiểu nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng Từ đó đề

ra những chiến lược kinh doanh phù hợp để đạt được hiệu quả như mong muốn

Hình 2.4 Sự cạnh tranh trên thị trường

Trang 16

c Môi trường nội bộ

 Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều kiện vật chất bán hàng của công ty

- Một doanh nghiệp muốn vận hành trơn tru và từng kỳ đều thực hiện tốt mục tiêucủa mình thì các bộ phận trong doanh nghiệp cần tương trợ lẫn nhau chứ không phảiphá hoại lẫn nhau

 Trình độ và kỹ năng bán hàng của lực lượng bán

- Trình độ và kỹ năng của lực lượng bán hàng là một nhân tố quan trọng Vìthế, khi tuyển dụng phải lựa chọn được những nhân viên bán có trình độ, yêu nghề,còn trong quá trình làm việc phải liên tục đào tạo để nâng cao nghiệp vụ cho họ.Ngoài ra, trong quá trình làm việc, cần đào tạo nhân viên nâng cao kiến thức tâm lý vềkhách hàng để có biện pháp chào mời khách hàng đúng ý Quan tâm, theo dõi và kíchthích nhân viên bán hàng thực hiện tốt chỉ tiêu bán hàng đã đề ra

2.2 GIỚI THIỆU VỀ UML

2.2.1 Tại sao chúng ta phải xây dựng mô hình cho hệ thống?

Mô hình hóa là cách xem xét một bài toán thông qua việc sử dụng các mô hình Môhình dùng để hiểu rõ bài toán, trao đổi thông tin giữa những người liên quan như kháchhàng, chuyên gia, người phân tích, người thiết kế… Mô hình giúp cho việc xác định cácyêu cầu tốt hơn, thiết kế rõ ràng hơn và khả năng bảo trì hệ thống cao hơn

Mô hình là sự trừu tượng hóa, mô tả mặt bản chất của một vấn đề hoặc một cấu trúcphức tạp bằng cách loại bỏ những chi tiết không quan trọng, khiến cho bài toán trở nên dễhiểu và dễ nắm bắt hơn Trừu tượng hóa là một khả năng cơ bản của con người trong việcgiải quyết các vấn đề phức tạp Các kỹ sư, kiến trúc sư, các nghệ sĩ đã từng xây dựngnhững mô hình từ hàng nghìn năm nay để thử các thiết kế của họ trước khi thực hiệnchúng Việc phát triển các hệ thống phần mềm cũng không ngoại lệ Để xây dựng một hệthống phức tạp, những người phát triển phải trừu tượng hóa những khía cạnh (View) khácnhau của hệ thống, xây dựng các mô hình bằng cách sử dụng các kí hiệu một cách rõràng, cẩn thận, kiểm tra xem các mô hình đã thoả mãn các yêu cầu của hệ thống chưa vàdần dần thêm vào các chi tiết để có thể chuyển đổi từ mô hình sang một cài đặt cụ thể.Chúng ta xây dựng mô hình của những hệ thống phức tạp bởi vì chúng ta không thểlĩnh hội một lúc toàn bộ hệ thống đó Ví dụ như khi xây một nhà kho chúng ta có thể bắttay vào xây ngay, khi xây một ngôi nhà chúng ta có thể cần bản thiết kế của ngôi nhà đó.Khi cần xây môt tòa nhà cao tầng, chúng ta chắc chắn cần bản thiết kế của toà nhà đó.Điều này cũng đúng trong lĩnh vực phần mềm Hệ thống càng phức tạp thì việc xây dựng

mô hình càng quan trọng Xây dựng mô hình cho phép người thiết kế thấy được bứctranh tổng quan của hệ thống, thấy được các thành phần của hệ thống tương tác với nhaunhư thế nào hơn là việc sa lầy vào chi tiết bên trong của các thành phần đó

Trong thế giới luôn biến động của các ứng dụng hướng đối tượng thì việc phát triển

và bảo trì các ứng dụng có chất lượng cao trong một khoảng thời gian hợp lý ngày càngtrở nên khó khăn hơn Một tổ chức phát triển phần mềm thành công là tổ chức xây dựngđược các phần mềm có chất lượng, thoả mãn được mọi yêu cầu của khách hàng

Trang 17

Mô hình hóa là phần trung tâm trong các công việc, các hoạt động để dẫn tới mộtphần mềm tốt Chúng ta xây dựng mô hình để trao đổi, bàn bạc về cấu trúc và ứngxử(behavior) mong muốn của hệ thống Chúng ta xây dựng mô hình để trực quan hóa vàkiểm soát kiến trúc của hệ thống.

Mô hình có thể mô tả các cấu trúc, nhấn mạnh về mặt tổ chức của hệ thống hoặc nó

có thể mô tả các hành vi, tập trung vào mặt động của hệ thống

Chúng ta xây dựng mô hình để hiểu rõ hơn về hệ thống mà chúng ta đang xây dựng,tạo ra cơ hội để có thể đơn giản hóa và tái sử dụng Chúng ta xây dựng mô hình để kiểmsoát rủi ro

Việc lập mô hình không chỉ dành cho các hệ thống lớn Khi xây dựng mô hình chúng

ta sẽ đạt được 4 mục đích sau:

- Mô hình giúp chúng ta trực quan hóa hệ thống như là nó vốn có hay theo cách

mà chúng ta muốn nó sẽ như vậy

- Mô hình cho phép chúng ta chỉ rõ cấu trúc và ứng xử của hệ thống

- Mô hình cho chúng ta một khuôn mẫu để hướng dẫn chúng ta trong quá trìnhxây dựng hệ thống

- Mô hình đưa ra các dẫn chứng bằng tài liệu về các quyết định mà chúng ta đãđưa ra trong quá trình thiết kế hệ thống

Thông qua việc mô hình hóa, chúng ta thu hẹp bài toán mà chúng ta đang nghiên cứubằng cách chỉ tập trung vào một khía cạnh tại một thời điểm Điều này cũng giống nhưphương pháp “chia để trị” mà Edsger Diskstra đã đưa ra: “Giải quyết một vấn đề khóbằng cách chia nó thành những bài toán nhỏ hơn mà bạn có thể giải quyết được.”

Mô hình hóa là việc đơn giản hóa thực tế, loại bỏ những điểm thứ yếu, tuy nhiên taphải chắc chắn rằng không bỏ sót một chi tiết quan trọng nào

Tùy thuộc vào đặc điểm tự nhiên của hệ thống, mỗi mô hình có thể tập trung vàonhững mặt khác nhau của hệ thống Như hệ thống tập trung vào dữ liệu thì các mô hình

về phần thiết kế tĩnh của hệ thống sẽ được chú ý hơn Trong hệ thống giao diện ngườidùng thì phần tĩnh và động của Use case sẽ là quan trọng Trong hệ thống thời gian thực,các tiến trình động là quan trọng Cuối cùng, trong hệ thống phân tán dựa trên cở sở Webthì các mô hình về thực thi và triển khai là quan trọng nhất

2.2.2 Lịch sử phát triển của UML

Những năm đầu của thập kỷ 90 có rất nhiều phương pháp phân tích, thiết kế hệ thốnghướng đối tượng và cùng với chúng là các ký hiệu riêng cho từng phương pháp Số lượngcác phương pháp trong khoảng từ 10 đã lên đến gần 50 trong những năm từ 1989 đến

1994 Ba phương pháp phổ biến nhất là OMT (Object Modeling Technique)[JamesRumbaugh], Booch91 [Grady Booch] và OOSE (Object-Oriented Software Enginering)[Ivar Jacobson] Mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh và yếu Như OMT mạnhtrong phân tích và yếu ở khâu thiết kế, Booch91 thì mạnh ở thiết kế và yếu ở phân tích.OOSE mạnh ở phân tích các ứng xử, đáp ứng của hệ thống mà yếu trong các khâu khác

Do các phương pháp chưa hoàn thiện nên người dùng rất phân vân trong việc chọn ramột phương pháp phù hợp nhất để giải quyết bài toán của họ Hơn nữa, việc các ký hiệu

Trang 18

khác nhau của các phương pháp đã gây ra những sự mập mờ, nhầm lẫn khi mà một kýhiệu có thể mang những ý nghĩa khác nhau trong mỗi phương pháp Ví dụ như một hìnhtròn được tô đen biểu hiện một multiplicity trong OMT lại là một aggregation trongBooch) Thời kỳ này còn được biết đến với tên gọi là cuộc chiến giữa các phương pháp.Khoảng đầu năm 94, Booch đã cải tiến phương pháp của mình trong đó có ứng dụngnhững ưu điểm của các phương pháp của Rumbaugh và Jacobson Tương tự Rumbaughcũng cho đăng một loạt các bài báo được biết đến với tên gọi phương pháp OMT-2 cũng

sử dụng nhiều ưu điểm của phương pháp của Booch Các phương pháp đã bắt đầu hợpnhất, nhưng các kí hiệu sử dụng ở các phương pháp vẫn còn nhiều điểm khác biệt

Cuộc chiến này chỉ kết thúc khi có sự ra đời của UML – một ngôn ngữ mô hình hóahợp nhất Tại sao lại là hợp nhất? Đó là do có sự hợp nhất các cách kí hiệu của Booch,OMT và Objectory cũng như các ý tưởng tốt nhất của một số phương pháp khác như hình

vẽ sau:

Hình 2.5 Giới thiệu về UML

Bằng cách hợp nhất các kí hiệu sử dụng trong khi phân tích, thiết kế của các phươngpháp đó, UML cung cấp một nền tảng chuẩn trong việc phân tích thiết kế Có nghĩa làcác nhà phát triển vẫn có thể tiến hành theo phương pháp mà họ đang sử dụng hoặc là cóthể tiến hành theo một phương pháp tổng hợp hơn( do thêm vào những bước ưu điểm củatừng phương pháp) Nhưng điều quan trọng là các ký hiệu giờ đây đã thống nhất và mỗi

ký hiệu chuẩn của tổ chức OMG (Object Management Group) vào tháng 7-1997

2.2.3 Unified Modeling Language là gì?

UML là một ngôn ngữ dùng để

 Trực quan hóa

Trang 19

 Cụ thể hóa

 Sinh mã ở dạng nguyên mẫu

 Lập và cung cấp tài liệu

UML là một ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tắc để kết hợp các từvựng đó phục vụ cho mục đích giao tiếp Một ngôn ngữ dùng cho việc lập mô hình làngôn ngữ mà bảng từ vựng( các ký hiệu) và các quy tắc của nó tập trung vào việc thểhiện về mặt khái niệm cũng như vật lý của một hệ thống

Mô hình hóa mang lại sự hiểu biết về một hệ thống Một mô hình không thể giúpchúng ta hiểu rõ một hệ thống, thường là phải xây dựng một số mô hình xét từ những góc

độ khác nhau Các mô hình này có quan hệ với nhau

UML sẽ cho ta biết cách tạo ra và đọc hiểu được một mô hình đươc cấu trúc tốt,nhưng nó không cho ta biết những mô hình nào nên tạo ra và khi nào tạo ra chúng Đó lànhiệm vụ của quy trình phát triển phần mềm

a UML Là Ngôn Ngữ Dùng Để Trực Quan Hóa

Đối với nhiều lập trình viên, không có khoảng cách nào giữa ý tưởng để giải quyếtmột vấn đề và việc thể hiện điều đó thông qua các đoạn mã Họ nghĩ ra và họ viết mã.Trên thực tế, điều này gặp một số vấn đề Thứ nhất, việc trao đổi về các ý tưởng giữanhững người lập trình sẽ gặp khó khăn, trừ khi tất cả đều nói cùng một ngôn ngữ Thậmchí ngay cả khi không gặp trở ngại về ngôn ngữ thì đối với từng công ty, từng nhóm cũng

có những “ngôn ngữ” riêng của họ Điều này gây trở ngại cho một người mới vào để cóthể hiểu được những việc đang được tiến hành Hơn nữa, trong lĩnh vực phần mềm, nhiềukhi khó có thể hiểu được nếu chỉ xem xét các đoạn mã lệnh Ví dụ như sự phân cấp củacác lớp, ta có thể phải duyệt rất nhiều đoạn lệnh để hiểu được sự phân cấp của các lớp

Và nếu như người lập trình không mô tả các ý tưởng mà anh ta đã xây dựng thành mãlệnh thì nhiều khi cách tốt nhất là xây dựng lại trong trường hợp một người khác đảmnhận tiếp nhiệm vụ khi anh ta rời khỏi nhóm

Xây dựng mô hình sử dụng ngôn ngữ UML đã giải quyết được các khó khăn trên

b UML Là Ngôn Ngữ Dùng Để Chi Tiết Hóa:

Có nghĩa là xây dựng các mô hình một các tỉ mỉ, rõ ràng, đầy đủ ở các mức độ chi tiếtkhác nhau Đặc biệt là UML thực hiện việc chi tiết hoá tất cả các quyết định quan trọngtrong phân tích, thiết kế và thực thi một hệ thống phần mềm

c UML Là Ngôn Ngữ Dùng Để Sinh Ra Mã Ở Dạng Nguyên Mẫu:

Các mô hình xây dựng bởi UML có thể ánh xạ tới một ngôn ngữ lập trình cụ thể như :Java, C++… thậm chí cả các bảng trong một CSDL quan hệ hay CSDL hướng đối tượng.Việc các yêu cầu có khả năng thường xuyên thay đổi trong quá trình phát triển hệthống dẫn đến việc các cấu trúc và hành vi của hệ thống được xây dựng có thể khác môhình mà ta đã xây dựng Điều này có thể làm cho một mô hình tốt trở nên vô nghĩa vì nókhông còn phản ánh đúng hệ thống nữa Cho nên phải có một cơ chế để đồng bộ hóa giữa

mô hình và mã lệnh

Trang 20

UML cho phép cập nhật một mô hình từ các mã thực thi.( ánh xạ ngược) Điều nàytạo ra sự nhất quán giữa mô hình của hệ thống và các đoạn mã thực thi mà ta xây dựngcho hệ thống đó.

d UML Là Ngôn Ngữ Dùng Để Lập Và Cung Cấp Tài Liệu:

Một tổ chức phần mềm ngoài việc tạo ra các đoạn mã lệnh( thực thi) thì còn tạo ra cáctài liệu sau:

 Ghi chép về các yêu cầu của hệ thống

 Các ứng dụng phân tán dựa trên Web

UML không chỉ giới hạn trong lĩnh vực phần mềm Nó còn có thể dùng để lập môhình cho các hệ thống không phải là phần mềm như hệ thống pháp luật (luồng công việc– workflow), thiết kế phần cứng, …

Trang 21

Hợp tác (Collaboration): Thể hiện một giải pháp thi hành bên trong hệ thống, baogồm các lớp/ đối tượng mối quan hệ và sự tương tác giữa chúng để đạt được một chứcnăng mong đợi của Use case.

Hình 2.7 Hình ảnh về hợp tác trong UML

Giao diện (Interface): Là một tập hợp các phương thức (operation) tạo nên dịch vụcủa một lớp hoặc một thành phần (component) Nó chỉ ra một tập các operation ở mứckhai báo chứ không phải ở mức thực thi (implementation)

Hình 2.8 Hình ảnh về giao diện trong UML

Use case: là mô tả một tập hợp của nhiều hành động tuần tự mà hệ thống thực hiện đểđạt được một kết quả có thể quan sát được đối với một actor cụ thể nào đó Actor lànhững gì ở bên ngoài mà tương tác với hệ thống Use case mô tả sự tương tác giữa actor

và hệ thống Nó thể hiện chức năng mà hệ thống sẽ cung cấp cho actor Tập hợp các Usecase của hệ thống sẽ tạo nên tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng

Hình 2.9 Hình ảnh về Use Case trong UML

Lớp tích cực (Acitive class): là một lớp mà các đối tượng của nó thực hiện các hoạtđộng điều khiển Lớp tích cực cũng giống như lớp bình thường ngoại trừ việc các đốitượng của nó thể hiện các phần tử mà ứng xử của chúng có thể thực hiện đồng thời vớicác phần từ khác Lớp này thường dùng để biểu diễn tiến trình(process) và luồng(thread)

Hình 2.10 Hình ảnh về lớp tích cực trong UML

Trang 22

Thành phần (Component): là biểu diễn vật lý của mã nguồn Trong hệ thống ta sẽthấy các kiểu khác nhau của component như các thành phần COM+ hay JavaBeans cũngnhư là các thành phần như các file mã nguồn, các file nhị phân tạo ra trong quá trình pháttriển hệ thống.

Hình 2.11 Hình ảnh về thành phần trong UML

Nodes: Thể hiện một thành phần vật lý như một máy tính hay một thiết bị phần cứng

Hình 2 12 Hình ảnh về Nodes trong UML

Gói (Package): Dùng để nhóm các phần tử có một ý nghĩa chung nào đó vào thànhnhóm Không giống như các thành phần (component – tồn tại trong lúc thực thi), mộtpackage chỉ mang tính trừu tượng Package dùng để nhìn hệ thống ở một mức độ tổngquát hơn so với việc xem xét từng phần tử trong package

Annotational (mang tính chất giải thích): Là các chú thích dùng để mô tả, làm sáng tỏ

và ghi chú về bất cứ phần tử nào trong mô hình Thường dùng nhất là Note gồm các ràngbuộc hoặc ghi chú, được gắn với một phần tử hoặc một tập hợp các phần tử

Hình 2.13 Chú thích trong UML

b Các Phần Tử Thể Hiện Hành Vi:

Tương tác (Interaction): Bao gồm một tập các thông báo(message) trao đổi giữa cácđối tượng trong một ngữ cảnh cụ thể nào đó để thực hiện một chức năng nào đó

Hình 2.14 Tương tác trong UML

Trang 23

Máy chuyển trạng (States machine): Thể hiện các trạng thái của một đối tượng trongthời gian sống của nó nhằm đáp ứng các sự kiện, các tác động từ bên ngoài.

c Phần Tử Mang Tính Nhóm:

Gói (Package): Dùng để nhóm các phần tử có một ý nghĩa chung nào đó vào thànhnhóm Không giống như các thành phần (component – tồn tại trong lúc thực thi), mộtpackage chỉ mang tính trừu tượng Package dùng để nhìn hệ thống ở một mức độ tổngquát hơn so với việc xem xét từng phần tử trong package

Annotational (mang tính chất giải thích): là các chú thích dùng để mô tả, làm sáng tỏ

và ghi chú về bất cứ phần tử nào trong mô hình Thường dùng nhất là Note gồm các ràngbuộc hoặc ghi chú, được gắn với một phần tử hoặc một tập hợp các phần tử

Biểu đồ Use case (Use Case Diagram):

- Khái niệm actor: là những người, hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống

mà có tương tác với hệ thống

- Biểu đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mốiquan hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và

mô hình hóa hành vi của hệ thống

Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram): Là một dạng biểu đồ tương tác (interaction),biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng theo thứ tự thời gian Nó mô tả các đối tượngliên quan trong một tình huống cụ thể và các bước tuần tự trong việc trao đổi các thôngbáo(message) giữa các đối tượng đó để thực hiện một chức năng nào đó của hệ thống.Biểu đồ hợp tác (Collaboration): Gần giống như biểu đồ Sequence, biểu đồCollaboration là một cách khác để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống.Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đốitượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó Có nghĩa là qua đó chúng ta

sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gìcho nhau

Biểu đồ chuyển trạng thái (Statechart): Chỉ ra một máy chuyển trạng, bao gồm cáctrạng thái, các bước chuyển trạng và các hoạt động Nó đặc biệt quan trọng trong việc môhình hóa hành vi của một lớp giao diện(interface class) hay collaboration và nó nhấnmạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hìnhhóa một hệ thống phản ứng(reactive)

Biểu đồ hoạt động (Activity): Là một dạng đặc biệt của biểu đồ chuyển trạng Nó chỉ

ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống Nó đặc biệt quantrọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyểnđổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng

Ngày đăng: 22/08/2021, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w