1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: Công ty cổ phần đâu tư xây dựng HaHaCo ra đời trong điều kiện bối cảnh chung là nền kinh tế đã chuyển từ cơ chế tập chung quan liêu lao cấp sa
Trang 1Phần I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư xây dựng hahaco
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng
hahaco
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo
- Tên viết tắt: HaHaCo
- Logo công ty:
- Vốn điều lệ: 9.000.000.000đ(chín tỷ đồng)
- Địa chỉ trụ sở chính: Bắc Lãm - Phú Lương - Hà Đông - Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: phòng 606 - CT8B - KĐT Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội
- Điện thoại: 0433 120 214 Fax: 0433 120 214
- Email: hahaco.xd@gmail.com
- Giấy CNĐKKD số : 0303000359 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp
ngày 14/09/2005
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty thành lập năm 2005 thuộc hình thức công ty cổ phần hoạt động theo
Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà nước cộng hoà xã hội
chủ nghĩa ViệtNam
Tháng 9 năm 2005 với sự tham gia góp vốn của các cổ đông, công ty chính thức
trở thành công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo
Năm 2008 công ty đã tham gia xây dựng Tư vấn thiết kế nhiều công trình về lĩnh
vực công nghiệp và các công trình văn hoá tôn tạo lại các khu di tích lịch sử thuộc
nhiều tỉnh khác nhau
Đến năm 2010 mặc dù thị trường kinh tế xây dựng gặp nhiều khó khăn xong Công
ty vẫn không ngừng phát triển và nâng cao năng lực đạt được nhiều doanh thu và lợi
nhuận cao hơn so với các năm trước
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo là sự tập hợp của sức khoẻ và kinh
nghiệm trên 5 năm truyền thống xây dựng
Công ty có đội ngũ hàng trăm cán bộ công nhân viên bao gồm các kỹ sư, kiến trúc
sư, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo đã
và đang tham gia hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau…
Hiện nay, công ty không ngừng nâng cao năng lực về phát triển nguốn nhân lực
và trang thiết bị kỹ thuật để đảm bảo thi cong xây dựng các công trình, các dự án đòi hỏi
chất lượng cao và kết cấu phức tạp Công ty đã mở rộng một số ngành nghề kinh doanh
Trang 2mới nhằm phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm tăng thu nhập và nâng cao tay
nghề cho người lao động
1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty cổ phần đâu tư xây dựng HaHaCo ra đời trong điều kiện bối cảnh chung
là nền kinh tế đã chuyển từ cơ chế tập chung quan liêu lao cấp sang cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước vì vậy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều có
sự giám sát của nhà nước
- Công ty chuyên xây dựng các công trình văn hoá, công nghiệp và hạ tầng cơ sở,
công trình dân dụng
- Do đặc thù của công ty là hoạt động xây lắp nên hoạt động sản xuất diễn ra ở
nhiều nơi và thời gian dài, vì vậy những công trình thi công tại các địa phương thi công
ty có thể sản xuất theo hợp đồng khoán sản phẩm, hoặc ký các hợp đồng để quy trình
sản xuất được thuân tiện hơn Với những hoạt động xây lắp của công ty được thực hiện
tại các đơn vị cơ sở như tổ, đội và cuồi mỗi tháng, quý, năm nghiệm thu công việc đã
làm
1.1.3.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty:
Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty:
Trang 3Hình 1.1
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo hoạt động xây dựng tuỳ theo quy mô
của công trình, dự án mà thời gian hoàn thành sản phẩm dài hay ngắn Sau khi ký hợp
đồng với Chủ đầu tư phòng kế hoạch chỉ đạo xí nghiệp, đơn vị trực thuộc thực hiện Các
đơn vị này sẽ tiến hành tổ chức triển khai thực hiện công việc được giao Khi công trình
được hoàn thành, các đơn vị tổ, đội báo cáo với phòng kỹ thuật để kiểm tra và lập biên
bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng của công trình Sau đó công ty thực hiện quyết
toán, bàn giao công trình và thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư
1.1.3.2 Một số ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
Bộ phận kế hoạch chỉ đạo đơn vị thực hiện
Bộ phận quản lý kỹ thuật nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình
Thực hiện quyết toán, bàn giao công trình và thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư
Lập biên bản nghiệm thu thanh toán công
trình
Trang 4- Trang trí nội ngoại thất
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Kinh doanh, chế biến lâm sản, đóng đồ mộc dân dụng
- Đại lý, mua bán, ký gửi hàng hoá
- Xây dựng các công trình văn hoá, thể thao
- Xây dựng tu bổ, cải tạo các công trình di tích lịch sử
- Nhà khách, quán ăn, hàng ăn uống (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng
hát karaoke)
- Khách sạn
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng
hát karaoke)
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan
- Bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm liên quan
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng khác
- Cho thuê ôtô
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
- Tư vấn quản lý dự án
a Một số công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện:
- Hệ thống cấp thoát nước giai đoạn IB khu đô thị Cái Giá, Cát Bà, Hải Phòng
- Phục dựng di tích đình Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội
- Tu bổ, tôn tạo khu di tích lịch sử Đền Hạ, Đền Hùng, Phú Thọ
1.1.3.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh:
- Vốn điều lệ :9.000.000.000 (Chín tỷ đồng).
- Mệnh giá cổ phần:100.000 đồng.
- Số cổ phần đăng ký mua:90.000CP
Trang 5Số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 - 2010.
n v tính: VN Đơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ
6 Lợi nhuận trước thuế 2.299.672.470 3.372.340.735
7 Lợi nhuận sau thuế 1.724.754.353 2.529.255.551
Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty:
Sự phát triển của công ty thể hiện rất rõ ở bảng số liệu báo cáo trên:
Nhìn chung trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
khá ổn định
- Tổng tài sản năm 2010 so với năm 2009 tăng4.535.093.816 đ tương ứng tăng
1,30%
- Các khoản nợ phải trả tăng 2.005.838.265 đ tương ứng với 1,60%
- Doanh thu tăng 23.748.484.678 đ tương ứng với 1,78%
- Lợi nhuận sau trước thuế và sau thuế tăng 1,47% so với năm 2009, vốn kinh
doanh được bảo toàn và phát triển điều này giúp công ty có sự chủ động trong kinh
doanh mặt khác sự quản lý của công tác tổ chức sản xuất kinh doanh công ty khá hoàn
thiện cũng góp phần dáng kể vào sự thành công này
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo.
1.2.1 Chức năng:
Công ty hoạt động kinh doanh đa nghành nghề và quản lý,bảo hành, bảo trì các cơ
sở hạ tầng đặc biệt là tu bổ tôn tạo lại các khu di tích lịch sử công trình văn hoá và một
Trang 6số ngành nghề khác phù hợp với năng lực của công ty được nhà nước chấp nhận theo
quy định của pháp luật
1.2.2 Nhiệm vụ:
Xây dựng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn đối với kinh doanh bất động sản
Xây dựng kế hoạch tài chính cho phù hợp để sản xuất kinh doanh, tổ chức và theo
dõi các hoạt động tài chính trong công ty và ngoài công ty nhằm cân đối tình hình tài
chính
Nghiên cứu xây dựng các dự án mới, tìm kiếm các cơ hội và các đối tác sản xuất
kinh doanh, khai thác các dự án về nhà ở, hạ tầng và các khu công nghiệp nhằm đi sâu
vào năng lực chuyên môn của công ty
Khảo sát đánh giá lập các dự án đầu tư, cũngnhư lập dự toán, thiết kế bản vẽ thi
công
Kiểm tra giám sát công trình đang thi công chặt chẽ đẩy mạnh tiến độ thi công
theo đúng thiết kế tránh chậm tiến độ, bàn giao công trình chậm làm ảnh hưởng đến uy
tín của công ty
Tổ chức quản lý khối lượng, đơn giá và thanh quyết toán công trình, tổ chức thực
hiện công tác an toàn lao động cho người lai động
Tìm kiếm và cân đối các nguồn vốn trong các dự án làm chủ đầu tư hay nhà thầu
Trang 7Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức công ty
đại hộiđồng
Cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
giám đốc điều hành
Phó giám đốc phụ trách tài chính
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch - kỹ thuật
Phòng vật
tư thiết bị
Các phân xưởng - tổ - đội sản xuất, kinh
doanh
Trang 81.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Với cơ cấu quản lý và tổ chức hiện đại theo quy định của nhà nước ViệtNam dân
chủ cộng hoà, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tinh gọn chuyên nghiệp và hiệu quả,cơ cấu
tổ chức bộ máy gồm có các bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan cao
nhất quyết định của công ty, như vậy đại hội đồng cổ đông bắt buộc phải thông qua định
hướng của công ty bầu, miễn, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên Ban
kiểm soát,có quyền quyết định sửa đổi điều lệ của công ty Thông qua bản báo cáo tài
chính hàng năm, xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị gây thiệt hại cho
công ty, tổ chức công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề quan trong liên quan đến phương hướng mục tiêu của
công ty,có quyền kiểm tra giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng ban
quản trị, của Giám đốc điều hành công ty
- Ban kiểm soát :gồm ba thành viên hoạt động và độc lập theo quyền hạn của
mình tại điều lệ của công ty và chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về việc kiểm tra
giám sát việc hoạt động của Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành công ty
- Giám đốc điều hành: là người nắm giữ cổ phần cao nhất, do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm, đề cử và phải đáp ứng đủ điều kiện là người đại diện theo pháp luật của công
ty Giám đốc điều hành là người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi công việc sản
xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, thực
hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình phù hợp với các quyết định, điều lệ của công ty
- Phó giám đốc phụ trách tài chính: Là người giúp việc cho giám đốc điều hành
công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm khi có đề nghị của Giám đốc, là
người quản lý các phòng, ban liên quan Được giám đốc phâncông phụ trách về mặt tài
chính
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: là người giúp giám đốc điều hành và quản lý
trong việc sản xuất kinh doanh của công ty cân đối nhiệm vụ kế hoạch sản xuất để giao
cho các phân đội hàng ngày, tuần, tháng đẩy nhanh tiến độ thi công sản xuất và nâng cao
năng lực công ty đồng thời cũng quản lý tất cả các phòng còn lại
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành chỉ đạo công tác
kế toán thống kê, đồng thời kiểm tra, rà soát công tác tài chính của công ty, có trách
Trang 9lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm lên cơ quan cấp trên, cơ quan thuế và các đối
tượng khác
- Phòng tổ chức hành chính: Giải quyết công việc hàng ngày trong phạm vi hành
chính văn phòng phục vụ cơ quannhư: văn thư bảo mật, thông tin liên lạc, tiếp khách và
phục vụ điện nước
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,
theo dõi tiến độ thực hiện sản xuất, giúp Giám đốc trong việc tổ chức công tác kỹ thuật
xây dựng, tư vấn cho các đối tác về kỹ thuật, giám sát thực hiện công tác kỹ thuật
- Phòng vật tư thiết bị : Quản lý và đảm bảo cung ứng vật tư, trang thiết bị cho các
xí nghiệp tổ đội thi công, quản lý và xây dựng định mức vật tư vật liệu chỉ đạo các tổ đội
thực hiện thi công xây dựng theo dây truyền sản xuất thi công tiên tiến, xây dựng kế
hoạch đầu tư trang thiếtíao cho phù hợp
1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty
Trong môi trường làm việc mang tính cạnh tranh và áp lựcnhư hiện nay con người
không chỉ cần kỹ năng hoạt động độc lập mà cũng phải càn kỹ năng làm việc theo nhóm
Sự hợp tác trong tổ chức chính là điều kiện cần và đủ để phát triển kỹ năng làm việc tốt
trong công ty
Đối với các dự án đầu tư của công ty, phòng kế hoạch sẽ là nơi thu thập các tài
liệu, tổng hợp, xử lý các số liệu, tài liệu tính toán thiết kế của các phòng ban và các đơn
vị trực thuộc để tiến hành lập dự án Phối hợp với các phòngban trong công ty tiến hành
thu hồi vốn các dự án
Đối với các gói thầu thi công xây dựng thì cần có sự phối hợp giữu các phòng ban
trong công ty, phòng kế hoạch là phòng chủ trì công tác lập Hồ sơ đềxuất, dự thầu khi có
quyết định trúng thầu thì tổng hợp số liệu của các phòng ban như phòng tài chính kế
toán về nguồn vốn, phòng tổ chức hành chính về nguồn lao động để kịp thời lên kế
hoạch thực hiện tiến độ thi công sao cho đúng với dự toán thiết kế đã được quyệt
Kết thúc dự án hoặc công trình phòng tài chính kế hoán sẽ tổng hợp số liệu xác
định doanh thu của công ty báo cáo lên Giám đốc
Hàng tháng, quý, năm các phòng ban tổ chức họp và tổng hợp các thông tin trong
sản xuất kinh doanh nêu rõ những khuyết điểmcòn tồn tại, xác định rõ kế hoạch sản xuất
kinh doanh cùng nhau thảo luận nêu ý kiến giúp giám đốc quản lý điều hành tốt hơn
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hahaco.
Trang 101.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ bộ máy kế toán
Hình 1.3
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong công ty:
Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán:
Công tác kế toán của công ty được tổ chức khá chặt chẽ và khoa học Công ty tổ
chức hoạt động kế toán theo hình thức tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
được thu thập và xử lý tại phòng kế toán Từ khâu ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp
đến lập báo cáo và kiểm tra kế toán Tại các tổ- đội xây dựng công ty không tổ chức kế
toán riêng mà bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ ghi chép, thu thập các chứng từ ban
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương
Nhân viên kinh tế
Trang 11Tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo, đứng đầu bộ máy là kế toán trưởngtrực tiếp quản lý nhân viên kế toán Chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo công ty về
công tác thu thập, xử lý cung cấp thông tin tài chính, kế toán của đơn vị… Toàn bộ côngtác kế toán được công ty tổ chức theo các bộ phận sau:
a Kế toán trưởng: Giúp giám đốc điều hành tổ chức chỉ đạo công tác kế toán mà
phòng kế toán đã mã hoá những con số và thống kê, đồng thời kiểm tra, rà soát công tác tài chính tại công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm có bản báo cáo tài chính, kết quả
hoạt động kinh doanh, các số liệu kế toán trưởng phải lập báo cáo và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc trình Hội đồng quản trị và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính
giá thành sản phẩm cho từng hạng mục công trình
c Kế toán NVL, CCDC : Quản lý tổng hợp nhập, xuất vật tư thiết bị máy móc
trong sản xuất kinh doanh, cân đối vật liệu máy móc sử dụng sao cho phù hợp tiết kiệm
chi phí
d Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính toán tiền lương thời gian, lương sản
phẩm theo từng công trình, công đoạn sản xuất, theo dõi các khoản thanh toán tạm ứng,
công nợ của công ty
e Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý thu, chi và bảo quản tiền mặt tại quỹ và quan hệ
giao dịch với khách hàng
f Nhân viên kinh tế: Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép sổ sách thu thập các chứng từ
tại công trường, tổ - đội Định kỳ gửi số liệu về phòng kế toán công ty
1.4.3 Hình thức kế toán Công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo áp dụng:
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theoquyết định số 15/QĐ -BTC ngày
23/06/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và theo
quy định 1864/QĐ - BTC về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng tại công ty có hoạt
động xây lắp:
* Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ).
* Phương pháp kế toán tài sản cố định:
- Kế toán hạch toán và theo dõi TSCĐ theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế của
TSCĐ trong quá trình sử dụng Đối với một số TSCĐ hữu hình như các thiết bị khoan
Trang 12khảo sát thiết bị thí nghiệm cơ đất, kế toán TSCĐ cón theo dõi hạch toán chi phí sửa
chữa TSCĐ
- Khấu hao tài sản cố định: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo quy định số 203/2009/QĐ ngày20/09/2009
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán, thực hiện kế toán trên máy vi tính và thực
hiện chế độ kế toán theo hình thức thống kê của nhà nước hiện hành
* Hình thức kế toán công ty áp dụng ghi sổ: là hình thức Nhật ký chung được mô
tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty cổ phần đầu tư
xây dựng HaHaCo:
Trang 13Hình 1.4 Ghi chú:
- Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
- Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
Trang 14Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hahaco.
1.1 Kế toán nguyên vật liệu tại công ty:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong quá trình
sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng, giá trị của nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
kinh doanh của công ty
Xuất phát từ những đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng của công ty là các
công trình phân bổ rải rác ở xa công ty nên công ty không tiến hành nhập kho vật tư
trước rồi xuất sau Do công ty áp dụng hình thức vừa làm khoán vừa làm công nhật nên
vật tư thường thường la do các đội, tổ tự mua ở ngoài hoặc vật tư nhập về trực tiếp và
vận chuyển đến tận chân công trình nơi đang thi công
Khi các đội có nhu cầu mua sắm sử dụng vật tư thì phải viết giấy xin tạm ứng kèmtheo bảng báo giá gửi về công ty, phòng kế hoạch, kỹ thuật sẽ căn cứ vào lượng vật tư
cần thiết rồi gửi lên giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt cho ứng tiền mua vật tư Sau
đó các giáy tờ này được chuyển đến phòng kế toán để viết phiếu chi và xuất tiền tạm
- Phiếu đề nghị mua, xuất vật tư
- Hóa đơn mua vật tư
- Chứng từ về chi phí vận chuyển
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ:
Trang 15Hình 1.5
Khi các xí nghiệp, đội tổ có nhu cầu vật tư nào thì chỉ huy trưởng sẽ yêu cầu nhân viên kinh tế xuất vật tư để xử dụng
Giá trị thực tế vật tư dùng cho thi công công trình sẽ bao gồm giá mua vật tư
(không bao gồm thuế GTGT) và phí vận chuyển đến chân công trình
Cuối tháng nhân viên kinh tế của công trình sẽ tập hợp và gửi toàn bộ hóa đơn
chứng từ liên quan đến mua vật tư, chứng từ vận chuyển và bảng tổng hợp chi phí sản
xuất trong tháng về phòng kế toán công ty Sau đó kế toán tổng hợp phân loại kiểm tra
tính hợp lệ của các loại hóa đơn chứng từ đó rồi lập bảng tổng hợp chi phí trình lên giámđốc và kế toán trưởng ký duyệt sau đó tiến hành ghi vào các sổ kế toán liên quan
Để phản ánh sử dụng tình hình vật tư kế toán dùng TK152 được mởchung cho cáccông trình
Kế toán xuất chi tiền tạm ứng
Làm thủ tục mua vật tư Nhập vật tư
Trang 16Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từnhư phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
hóa đơn vv lập bảng tổng hợp vật tư và lên sổ chi tiết TK152 đồng thời vào sổ nhật ký
chung Cuối kỳ kế toán tổng hợp về sổ cái và lên bảng tổng hợp chi tiết của TK152
Ví dụ:
PNK, PXK, HĐ chứng từ liên quan
Bảng tổng hợp vật tư
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết TK152
Bảng tổng hợp chi tiết TK152
Sổ cái TK 152
Trang 17hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 01 tháng 12 năm 2010
Số HĐ: 0040185
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bích Phượng
Địa chỉ: Số 6A Ngách 28 Ngõ 162 Đ Khương Đình P Hạ Đình Thanh Xuân
-HNSố TK:
Điện thoại: MST: 0101 522 845
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng HaHaCo
Địa chỉ: Bắc Lãm - Phú Lương - Hà Đông – HN
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0500 470 740
Cộng tiền h ng: 21.779.000 àng: 21.779.000 đ
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 2.177.900đ
Trang 18Tổng cộng tiền thanh toán: 23.956.900đ
Số viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu, chín trăm năm mươi sáu nghìn, chín trăm đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Trang 19Phiếuxuất kho
Ngày01 tháng 12 năm 2010
Nợ :62113 Số: …….
Có :152
Họ, tên người nhận hàng: Lê khắc Thành
Lý do nhập kho:Xuất thép thi công CT Tả Hữu Mạc
Xuất tại kho: Công ty Địa điểm: Hà Đông - Hà Nội
STT Tên sản phẩm hàng
giá Thành tiền Theo
Trang 20Bảng tổng hợp vật tư
Tháng 12 năm 2010
n v tính: VN Đơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ
Nhập trong kỳ
Xuất trong kỳ
Tồn cuối kỳ
Trang 21S d ố dư đầu kỳ: ư đầu kỳ: đầu kỳ: u k : ỳ: 90.616.500VND
ứng
Phát sinh nợ
Phát sinh
Trang trước chuyển sang
0040185 01/12/2010 01/12/2010 Xuất thép thi
công CT Tả hữu mạc
Cộng chuyển sang trang sau
Tổng phát sinh: 21.779.000 21.779.000
S d cu i k :ố dư đầu kỳ: ư đầu kỳ: ố dư đầu kỳ: ỳ: 90.616.500
2.2 Kế toán tài sản cố định:
Giới thiệu chung về phần hành kế toán TSCĐ tại công ty:
Để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, công ty đã phân loại TSCĐ
Những tài sản cố định mà công ty đang dùng gồm có:
+ Máy móc thiết bịnhư: máy vi tính, máy in, máy photocopy
+ Các thiết bị khảo sát, đo đạc và kiểm định chất lượng xây dựng và một số thiết
bị khácnhư máy chiếu đa năng, máy quét, máy tăng âm
Trang 22+ Phương tiện vận tải gồm có: ô tô, máy xúc, máy đầm đất, máy trộn bê tông,…
+ Các phần mềm thiết kếnhư: Phần mềm kiến trúc, dự toán
Do đặc thù là công ty xây dựng nên số lượng tài sản của công ty không nhiều như các doanh nghiệp sản xuất khác vì vậy công tác kê stoán TSCĐ trong công ty cũng đơn
giản gọn nhẹ chủ yếu là các nghiệp vạ tăng giảm TSCĐ do mua sắm, do thanh lý
nhượng bán và các nghiệp vụ khấu hao TSCĐ
- Công ty áp dụng phương pháp đường thẳng để tính khấu hao TSCĐ theo quyết
định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính
- Giá trị khấu hao được phân bổ theo 2 TK là: TK 627 và TK 642 và theo tỷ lệ
phân bổnhư sau:
Khi có TSCĐ tăng thì Công ty đều thành lập biên bản nghiệm thu, kiểm nhận
TSCĐ , đồng thời lậi “Biên bản giao nhận TSCĐ” cùng với người giao Bên giao nhận
của công ty gồm có: Giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên kỹ thuật Sau đó bên giao
nhận lập một hồ sơ riêng về TSCĐ gồm có:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan
Hồ sơ này được lập cho từng TSCĐ trong công ty và là căn cứ để giao nhậ và để
kế toán ghi vào sổ
Trang 23Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ, Hội đồng đánh giáxác định thực trạng về mặt kỹthuật, them định giá trị tài sản Tiếp đến, công ty phải thành lập Hội đồng thanh lý,
nhượng bán TSCĐ bao gồm: Giám đốc hoặc phó giám đốc được uỷ quyền, kế toán
trưởng và nhân viên Công ty Từ quyết định thanh lý, biên bản giao nhận với bên mua
và hợp đồng thanh lý, “ Biên bản thanh lý” được Hội đồng thanh lý TSCĐ lập và có đầy
đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của Giám đốc, kế toán trưởng công ty Từ đó căn cứ vào các
chứng từ giảm giá TSCĐ, kế toán tổng hợp phản ánh, ghi chép vào các sổ kế toán có
liên quan: sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TSCĐ
c) Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:
Cuối tháng, căn cứ vào sổ ghi chép TSCĐ, kế toán theo dõi tính hình tăng, giảm
của TSCĐ trên sổ tài sản cố định lập “ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ” và ký
Tiếp đến chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và ký xác nhận Sau đó, chuyển về cho kế
toán tổng hợp tiến hành vào các sổ kế toán liên quan và lưu lại
d) Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành:
Khi TSCĐ bị hang, trưởng đơn vị đội, xí nghiệp làm đề xuất sửa chữa trình lê
Giám đốc và phó giám đốc công ty ký duyệt Việc sửa chữa này có thể do công ty làm
hoặc thuê ngoài Tiếp đến, trưởng đơn vị sử dụng TSCĐ cùng thợ sửa chữa lập biên bản xác nhận tình trạng hỏng của TSCĐ đó…
e) Biên bản đánh giá lại TSCĐ:
Kết thúc việc sửa chữa và nâng cấp TSCĐ hoặc khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ,
Công ty phải đánh đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật, them định lại giá trị tài sản…
Việc đánh giá lại tài sản cố định gồm có Giám đốc hoặc phó giám đốc được uỷ quyền,
kế toán trưởng, đơn vị, xi nghiệp phụ trách sử dụng TSCĐ đó
Sau khi đánh giá xong, kê toán lập “ Biên bản đánh giá lại TSCĐ” ghi đầy đủ các
nội dung, phải có đầy dủ chữ ký, ghi họ và tên của các thành viên có liên quan
Biên bản này được lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại phòng kế toán để ghi sổ và 1 bảnlưu cùng hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ để quản lý
f) Biên bản kiểm kê TSCĐ:
Theo yêu cầu quản lý của Công ty, định kỳ 6 tháng công ty phảI thành lập Ban
kiểm kê bao gồm: Hội đồng quản trị làm trưởng ban cùng Giám đốc, phó giám đốc, kế
toán trưởng và kế toán phụ trách về TSCĐ, trưởng các đơn vị trực thuộc Ban này sẽ tiếnhành kiểm kê theo từng đối tượng ghi TSCĐ
Trang 24“Biên bản kiểm kê TSCĐ” phải ghi rõ thời điểm kiểm kê Nếu xảy ra trường hợp
thừa hoặc thiếu TSCĐ, “ Biên bản kiểm kê TSCĐ” phảI xác địnhvà nêu rõ nguyên nhân cũng như có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê Tiếp đến, biên bản này phải
có chữ ký (ghi rõ họ và tên) của Trưởng ban kiểm kê, chữ ký soát xét của kế toán trưởng
và chữ ký duyệt cũngnhư ý kiến giải quyết số chênh lệch
Cuối cùng biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại phòng kế toán để hạch
toán, 1 bản để Giám đốc làm căn cứ ra quyết định sử lý số chênh lệch (nếu có)
Quy trình hạch toán số liệu từ chứng từ vào các sổ kế toán:
Trang 25Hình 1.7: Quy trình hạch toán các chứng từ phần hành kế toán TSCĐ
lý TSCĐ,…)
Sổ cái TK 211, 214
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết về TSCĐ
Báo cáo tài chính
Trang 26tính phân bổ khấu hao TSCĐ” và bảng tổng hợp chi tiết đế so sánh với các sổ cái TK
211, 214 tìm ra nguyên nhân chênh lệch Đến kỳ tổng hợp số liệu trên các sổ cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính
Ví d : ụ:
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 23 tháng 11 năm 2010
Số HĐ: 0038351
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mạiNam Long
Địa chỉ: Số 688 Đ Quang Trung - P La Khê - Hà Đông - Hà NộiSố TK:
Điện thoại: MST: 0500467642
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đàu tư xây dựng HaHaCo
Địa chỉ: Bắc Lãm - Phú Lương - Hà Đông– HN
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0500470740
Cộng tiền h ng: àng: 21.779.000 65.200.000đ
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 6.520.000đ
Tổng cộng tiền thanh toán : 71.720.000đ
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Máy đầm đất Mikasa
Trang 27Người mua hàng Người bán hàng Kế toán trưởng Thủ trưởn đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ
tên)
Biên bản giao nhận TSCĐ
Số 01/BG
Hà Nội, Ngày 23 tháng 11 năm 2010
Căn cứ theo Hóa Đơn GTGT số 0038351 ngày 23/11/2010
Chúng tôigồm:
Bên nhận:Công ty CP đầu tư xây dựng HaHaCo
Bên giao: Công ty TNHH thương mạiNam Long
ã cùng nhau ti n h nh giao nh n máy m t Mikasanh
Đ ến hành giao nhận máy đầm đất Mikasanhư àng: 21.779.000 ận máy đầm đất Mikasanhư đầu kỳ: đất Mikasanhư ư đầu kỳ: sau:
Tình trạng máy trước khi giao: máy mới 100%, nguyên vẹn không xây xát, không bị
méo mó, hoạt động tốt
Phụ tùng kèm theo: 1 bộ đồ sửa chữa
Giấy tờ kèm theo: giấy hướng dẫn sử dụng, phiếu bảo hành
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lýnhư nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
- Căn cứ vào Hóa Đơn giá trị gia tăng, Biên bản giao nhận TSCĐ giữa bên giao
nhận của Công ty và nhà cung cấp, kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung và sôt
TSCĐ
- Định kỳ, tù số liệu trến sổ nhật ký chung kế toán hạch toán vào Sổ cáI TK 211
- Cuối kỳ, kế toán xác định số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của sổ cái TK
211 để tổng hợp lập bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
Trang 28Công ty CP đầu tư
Ngày
Tài khoản
Phát sinh nợ
Phát sinh có
Số trang trước chuyển sang
Phải trả cho người bán
211 13311
3311
65.200.000 6.520.000