Bao cao thuc tap tot nghiep xay dung ke hoach kinh doanh của CÔNG TY TNHH ĐIỆN XANH GL ĐẾN NĂM 2025 hoàn thiện. Báo cáo được đánh giá cao và đạt điểm 9 cho chất lượng. Báo cáo phân tích hiện trạng, phân tích SWOT, và xây dựgn các kế hoạch kinh doanh cho Công ty TNHH ĐIỆN XANH GL đến năm 2025.
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
ĐIỆN XANH GL ĐẾN NĂM 2025
Họ và tên:
Lớp:
Thời gian thực tập: 15/4/2018 – 17/6/2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Phùng Danh Thắng
Hà Nội - 06/2018
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -o0o -
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPĐơn vị thực tập: Công ty TNHH Điện Xanh GL.
Gia Lai, Ngày… tháng 06 năm 2018
Xác nhận của đơn vị thực tập
Chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan
Trang 3VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E – LEARNING
NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
……….Ngày… tháng … năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4- Ngành: Quản trị kinh doanh
- Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Điện Xanh GL
- Cán bộ quản lý trực tiếp tại đơn vị thực tập:
- Điện thoại:
- Tên báo cáo thực tập tốt nghiệp: “Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công Ty TNHH Điện Xanh GL đến năm 2025”.
III Nội dung bài tập
STT VẤN ĐỀ ĐÃ GẶP GIẢI PHÁP ĐÃ NÊU LIÊN QUAN MÔN HỌC
GIẢNG VIÊN HD MÔN HỌC LIÊN QUAN
KIẾN THỨC THỰC TẾ ĐÃ HỌC LIÊN QUAN
Quản trị Marketing (QT318)
- ThS Nguyễn Thị Minh Hương
Phân đoạn thị trường, khách hàng mục tiêu, xây dựng
và triển khai kế hoạch marketing
Dự báo và đề xuất quản trị rủi ro
Quản trị tài chính (QT302) Quản trị kinh doanh (QT306)
- ThS Hoàng Cao Cường
- ThS Bùi Thị Minh Thu
Phân tích và dự báo doanh thu, lợi nhuận, chi phí; lập báo cáo tài chính Phân tích dự báo rủi ro và các phương án quản trị rủi ro
3 Xác định các
chiến lược cạnh
tranh
Xây dựng các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp với
Quản trị chiến lược (QT303)
- ThS Tô Phương Lan Phân tích các yếu
tố vĩ mô, vi mô, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
Trang 5Quản trị nhân lực (QT304)
- ThS Trịnh Thị Hồng Thái
Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi, thái độ của người lao động; nhu cầu sử dụng lao động của công
Trang 6MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA 1
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 3
PHIẾU BÀI TẬP VẬN DỤNG TRƯỚC TỐT NGHIỆP 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ 9
PHẦN MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN XANH GL 12
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN XANH GL 12
1.1.1 Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Điện Xanh GL 12
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 12
1.2 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH 13
1.3 CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 14
1.4 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 14
1.5 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG 14
CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH MARKETING 16
2.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 16
2.1.1 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp 16
2.1.2 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường 22
2.1.3 Mục tiêu marketing 24
2.1.4 Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing - mix) 24
2.1.5 Ngân quỹ Marketing 26
2.2 NỘI DUNG KẾ HOẠCH MARKETING 26
2.2.1 Tổng quan kế hoạch Marketing 26
2.2.2 Phân tích môi trường 27
2.2.3 Chiến lược Marketing 30
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 32
3.1 ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 32
3.1.1 Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận 32
3.1.2 Phân tích điểm hòa vốn 35
3.1.3 Các báo cáo tài chính 35
Trang 73.1.4 Dòng tiền và giá trị hiện tại thuần 36
3.2 NỘI DUNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 37
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 39
4.1 GIỚI THIỆU VỀ KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 39
4.2 NỘI DUNG KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 39
4.2.1 Xác định nhu cầu nhân sự 39
4.2.2 Xác định cơ cấu tổ chức 40
4.2.3 Xác định đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt 43
CHƯƠNG 5 PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO 44
5.1 CÁC LOẠI RỦI RO CỦA CÔNG TY 44
5.1.1 Các rủi từ môi trường vĩ mô 44
5.1.2 Các rủi từ môi trường vi mô 44
5.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO 45
5.2.1 Đối với môi trường vĩ mô 45
5.2.2 Đối với môi trường vi mô bên ngoài công ty 46
5.2.3 Đối với môi trường vi mô bên trong công ty 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ADB Asian Development Bank - Ngân hàng phát triển Châu Á
2 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
3 AI Artifical Intelligence - Trí tuệ nhân tạo
4 BHYT Bảo hiểm y tế
5 BHXH Bảo hiểm xã hôi
6 Big Data Dữ liệu lớn
7 BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
9 FTA Free trade agreement – Hiệp định thương mại tự do
10 GDP Gross domestic product - Tổng sản phẩm quốc nội
11 IoT Internet of Things - Vạn vật kết nối
13 MB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
14 NMTĐ Nhà máy thủy điện
15 MT-TN Miền Trung – Tây Nguyên
16 NPV Net present value - Giá trị hiện tại thuần
17 QĐ-TTg Quyết định – Thủ Tướng
18 SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),
Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức)
19 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
20 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
22 VCB Vietcombank - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương
Việt Nam
23 Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
24 WTO World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
1 Các Bảng
Bảng 2.1 Kinh phí Marketing năm 2018 26
Bảng 2.2 Phân tích SWOT 27
Bảng 3.1 Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2015-2017 32
Bảng 3.2 Bảng dự tính doanh thu của công ty từ 2018-2025 32
Bảng 3.3 Tình hình chi phí của công ty từ năm 2015-2017 33
Bảng 3.4 Bảng dự tính chi phí của công ty từ 2018-2025 33
Bảng 3.5 Tình hình lợi nhuận thuần của công ty từ năm 2015-2017 34
Bảng 3.6 Bảng dự tính lợi nhuận thuần của công ty từ 2018-2025 34
Bảng 3.7 Kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến của công ty năm 2018 -2025 35
Bảng 3.8 Lưu chuyển tiền tệ dự kiến của công ty năm 2018 -2025 36
Bảng 3.9 Bảng cân đối kế toán dự kiến của công ty năm 2018 -2025 36
Bảng 3.10 Giá trị hiện tại thuần của kế hoạch kinh doanh 37
Bảng 4.1 Mô tả vị trí, tiêu chuẩn, công việc đảm nhiệm 41
2 Các Hình vẽ Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức 12
Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực của Michael Porter 18
Hình 2.2 Mô hình phân tích SWOT 21
Hình 2.3 Chiến lược Marketing hỗn hợp 24
Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 40
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, vấn đề cung cấp và đảm bảo an ninh năng lượng phục vụ cho phát triểnkinh tế xã hội và phát triển bền vững là yêu cầu sống còn đối với Việt Nam Việt Namđang khai thác các nguồn năng lượng sau: nhiệt điện, thủy điện, điện gió, năng ượngmặt trời và đang triển khai năng lượng hạt nhân Trong đó, thủy điện có tiềm năngkhai thác cao và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn điện Khu vực, miền Trung vàTây có hệ thống sông ngòi dày đặc, độ dốc cao rất thuận lợi cho xây dựng các nhà máythủy điện
Theo quyết định 1208/QĐ-TTg về “Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030” sẽ xây dựng tại miền Trung –
Tây Nguyên khoảng 200 nhà máy thủy điện với tổng công suất trên 600MW để đápứng nhu cầu về năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội Bên cạnh xây dựng các nhàmáy thủy điện thì các doanh nghiệp đã và đang đầu tư các khu công nghiệp, nhà máysản xuất, khu du lịch,…đây là thị trường tiềm năng cho ngành kinh doanh cung cấp vàphân phối thiết bị điện, tư vấn điện phát triển Vì vây, có rất nhiều doanh nghiệp đượcthành lập và tham gia cạnh tranh trong lĩnh vực này Doanh nghiệp nào có chiến lượckinh doanh tốt; chú trọng đào tạo và phát triển ngồn nhân lực; quản trị tài chính, quảntrị marketing và quản trị rủi ro tốt thì khả năng thành công rất cao
Qua thời gian thực tập tại công ty, tôi nhận thấy Công ty TNHH Điện xanh GLchưa xây dựng kế hoạch kinh doanh có tầm nhìn dài hạn, do đó chưa chủ động trongcông tác bố trí nhân lực, tài chính, marketing, dự báo rủi ro và quản trị rủi ro trong quá
trình kinh doanh Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “ Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH Điện xanh GL đến năm 2025 ” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhằm xây dựng một kế hoạch kinh doanh dài hạn đảm bảo cho sự phát triển bền vữngcho công ty
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc nghiên cứu về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh để xâydựng một kế hoạch kinh doanh như sau:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh cung cấp và phân phối sản phẩm, vật tư thiết
bị điện giai đoạn 2018-2025 cho Công ty TNHH Điện Xanh GL
- Đưa ra kế hoạch marketing, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự, dự báo rủi
ro và giảm thiểu rủi ro cụ thể và khả thi để thực hiện kế hoạch kinh doanh
Trang 113 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Đối tượng nghiên cứu:
Lĩnh vực hoạt động phân phối và cung cấp các sản phẩm, vật tư thiết bị điện, tưvấn thiết kế lắp đặt, bảo dưỡng, thí nghiệm phục vụ cho các khách hàng như các nhàmáy thủy điện, nhiệt điện, Công ty điện lực, văn phòng, khách sạn, cá nhân,…
b) Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: sử dung các số liệu thống kê từ năm 2015-2017 để phân tích và
xây dựng kế hoạch kinh doanh trong vòng 8 năm tới 2018-2025
- Không gian: tỉnh Gia Lai và các tỉnh khu vực miền Trung-Tây Nguyên.
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi sử dụng một số phương pháp nghiêncứu sau:
- Phân tích tình trạng, nhu cầu sử dụng trang thiết bị điện của khách hàng
- Thu thập, tìm kiếm thông tin từ các trang web và các tài liệu của công ty đểphân tích tổng hợp và đánh giá những ảnh hưởng: môi trường vi mô, vĩ mô,phân đoạn thị trường, đối thủ cạnh tranh để xây dựng kế hoạch phù hợp
- So sánh các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thị phần để đánh giá tình hình tàichính của công ty để xây dựng kế hoạch tài chính
- Vận dụng cơ sở lý thuyết dựa trên các kiến thức của môn Quản trịMarketing, Quản trị tài chính, Quản trị nhân lực, Phân tích báo cáo tàichính, Quản trị chiến lược, Quản trị kinh doanh và các tài liệu khác có liênquan
5 NGUỒN SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu được thu thập dựa trên:
- Số liệu thu thập thực tế tại công ty
- Giáo trình Topica và giáo trình chuyên ngành có liên quan
- Tài liệu từ internet
6 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO
Kết cấu báo cáo gồm 5 chương và kết luận như sau:
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN XANH GL Chương 2: KẾ HOẠCH MARKETING
Chương 3: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Chương 4: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
Chương 5: PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
ĐIỆN XANH GL 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN XANH GL
1.1.1 Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH
- Địa chỉ: 146 Trần Phú, phường Diên Hồng, thành phố PleiKu, tỉnh Gia Lai
- Điện thoại: 0269.877666; Fax: 0269.876969
- Email: gegl@dienxanh.com.vn; website: www.dienxanh.com.vn;
- Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp và phân phối các thiết bị điện dân dụng vàcông nghiệp; Tư vấn – thiết kế - lắp đặt các hệ thống cho nhà máy thủy điện, nhiệtđiện, công ty điện lực,…; Bảo dưỡng, thí nghiệm và hiệu chỉnh các hệ thống điện
Trải qua hơn 8 năm phát triển, công ty đã cung cấp, phân phối và lắp đặt cácthiết bị điện cho các đối tác như: các nhà máy thủy điện: YALY, AN KHÊ – CANAT,ĐẮK MIL, SÔNG BUNG, BUÔN KUỐP, các Công ty điện lực: GIA LAI, BÌNHĐỊNH, QUẢNG NGÃI, QUẢNG NAM, KON TUM, ĐẮK LẮK, ĐẮK NÔNG, PHÚYÊN Hiện nay, công ty được đánh giá là đối tác tin cậy của khách hàng khu vực miềnTrung – Tây Nguyên
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Tính đến cuối năm 2017: Công ty có 20 lao động Cơ cấu tổ chức của Công tynhư sau:
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức
- Giám đốc (01 người): nhiệm vụ điều hành kinh doanh chung của công ty,
quyết định mọi vấn đề Hoạch định đường lối, chính sách kinh doanh chocông ty
Giám đốc
Phòng Hành chính –
Trang 13- Phòng Hành chính - Kế toán (04 người): là bộ phận chịu trách nhiệm về nhân
sự, lao động, các công việc hành chính, đối nội đối ngoại của công ty; Hạchtoán kinh doanh, lập các báo cáo tài chính, xuất hóa đơn, thanh quyết toán vớikhách hàng, nhà cung cấp, Nhà nước Cung cấp thông tin kịp thời cho việcđiều hành sản xuất kinh doanh
- Phòng Kỹ thuật (10 người): là bộ phận phụ trách tư vấn, thiết kế, lắp đặt các
thiết bị điện, hệ thống điện chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến chấtlương của các thiết bị và hệ thống
- Phòng Kinh doanh (05 người): là bộ phận thực hiện tìm kiếm thị trường,
marketing, chăm sóc khách hàng, đặt hàng, quản lý đơn hàng, lập hồ sơ thầu,xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Các phòng trong công ty luôn gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hoạtđộng kinh doanh
1.2 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH
Tầm nhìn:
- Sẽ trở thành nhà cung cấp, tư vấn và lắp đặt thiết điện công nghiệp hàng đầu ởkhu vực miền Trung - Tây Nguyên, dựa trên đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm ởcác lĩnh vực điện tự động, điện tử, cơ khí sẽ giúp khách hàng hiểu rõ nhu cầu củamình, đưa giải pháp hiệu quả cả về kinh tế lẫn chất lượng, tối thiểu hóa tác động đếnmôi trường
+ Với nhân viên: tạo môi trường thân thiện và mang tính học tập cao, giúp mọi
người phát huy hết khả năng của mình
+ Với khách hàng: cam kết hợp tác lâu dài, mang lại hiệu quả cao nhất đến
khách hàng Hiệu quả hoạt động của khách hàng là thành công của Điện Xanh GL
+ Với đối tác: cam kết hợp tác lâu dài, toàn diện, cùng có lợi.
Sứ mệnh:
- Cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn, thiết kế và lắp đặt các loại thiết bịđiện và hệ thống điện tự động cho các nhà máy điện; thiết bị điện công nghiệp, hỗ trợkhách hàng vận hành hiệu quả, giảm thiểu thời gian tìm hiểu và nắm vững thiết bị; cácsản phẩm điện dân dụng, điện công nghiệp, cơ khí phục vụ công tác bảo trì nhà máyđiện
- Luôn hướng tới khách hàng và tạo lợi ích tối đa cho khách hàng Thỏa mãnnhu cầu ngày càng cao của khách hàng bằng những sản phẩm - dịch vụ chất lượng tốt,giá thành cạnh tranh hợp lý
Trang 14Giá trị cốt lõi: Các giá trị đạo đức được trân trọng: trung trực, giữ lời hứa và
trách nhiệm với bản thân, với mọi người, với khách hàng và đối tác; Luôn học hỏi đểhoàn thiện năng lực bản thân và tổ chức
1.3 CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
- Cung cấp phân phối và các thiết bị điện dân dụng và công nghiệp;
- Tư vấn – thiết kế - lắp đặt các hệ thống cho nhà máy thủy điện, nhiệt điện,công ty điện lực,…
- Bảo dưỡng, thí nghiệm và hiệu chỉnh các hệ thống điện
- Tư vấn thiết kế, bảo dưỡng và cung cấp sản phẩm trọn gói phù hợp với nhucầu của khách hàng với chi phí hợp lý nhằm tối ưu hóa chi phí và mang lạinhiều lợi ích cho khách hàng
1.4 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
Mục tiêu:
- Xây dựng doanh nghiệp ngày càng có thương hiệu và uy tín trong lĩnh vực:cung cấp và phân phối các thiết bị điện dân dụng và công nghiệp; Tư vấn – thiết kế -lắp đặt các hệ thống cho nhà máy thủy điện, nhiệt điện, công ty điện lực,…; Bảodưỡng, thí nghiệm và hiệu chỉnh các hệ thống điện tại khu vực MT – TN
- Xây dựng doanh nghiệp hoạt động bền vững, lại lợi nhuận ngày càng cao
Nhiệm vụ:
- Tham gia đóng góp tích cực vào lĩnh vực cung cấp, phối phối và tư vấn điệngóp phần chung trong chiến lược đảm bảo an ninh năng lượng của Việt Nam đến năm
2020 tầm nhìn đến năm2030, đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội
1.5 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG
Các yếu tố chính quyết định thành công của kế hoạch kinh doanh nhằm xâydựng công ty trở thành một trong những đơn vị có thương hiệu và uy tín về: cung cấp,phân phối các sản phẩm, vật tư thiết bị điện và tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng cáccông trình điện, trên địa bàn các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên giai đoạn 2018-2025.Công ty xác định các yếu tố quyết định như sau:
- Khách hàng: Xác định được khách hàng tiềm năng, nhu cầu của khách hàng
để thiết kế các gói sản phẩm dịch vụ, đáp ứng cho khách hàng về chất lượng và giá cảhợp lý mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng
- Sản phẩm, giá cả: Thực hiện liên kết và hợp tác với nhiều đối tác trong nước
và nước ngoài, trong đó lựa chọn một số đối tác cung cấp các dòng sản phẩm có tínhchọn lọc cao, chất lượng tốt, hoạt động ổn định và hỗ trợ nhiều tính năng ưu việt, giá
Trang 15cả cạnh tranh trên thị trường để có thể thực hiện cung cấp, phân phối lại cho kháchhàng với giá hợp lý.
- Phong cách phục vụ: Luôn giữ đúng tiến độ cam kết với khách hàng, xây
dựng lòng tin với khách hàng, xác định “khách hàng là thượng đế”, xây dựng đội ngũnhân sự với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thái độ phục vụ ân cần, nhiệt tình
- Dịch vụ sau bán hàng: Việc bán hàng là rất quan trọng mang lại doanh thu
cho đơn vị Tuy nhiên để xây dựng niềm tin với khách hàng và ngày càng được kháchhàng tín nhiệm lựa chọn là đơn vị phân phối cung cấp sản phẩm thì công tác sau bánhàng như chế độ bảo hành, chế độ hậu mãi cần được xây dựng có tính ưu việt, khácbiệt mang lại sự trải nghiệm và yên tâm cho khách hàng khi lựa chọn sản phẩm củaCông ty
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng
quyết định sự thành công Vì vậy, công ty cần xây dựng chiến lược đào tạo và pháttriển nhân lực: đưa cán bộ, nhân viên đi đào tạo, tập huấn trong và ngoài nước về: thiết
bị điện, tư vấn, quản trị tài chính, quản trị marketing, quản trị doanh nghiệp,…; hỗ trợkinh phí đào tạo Bên cạnh đó cần xây dựng quy chế đãi ngộ hợp lý như: tăng lươngtheo vị trí và mức độ hoàn thành công việc; đảm bảo các chính sách bảo hiểm xã hội, ytế; tổ chức các kỳ nghĩ cho nhân viên; trao học bổng cho con em cán bộ học giỏi,…đảm bảo thu nhập cho người lao động từ đó họ yên tâm công tác và cống hiến cho sựphát triển của công ty
- Sáng tạo và đổi mới: Luôn sáng tạo và không ngừng đổi mới để mang lại giá
trị tốt nhất tới cho khách hàng cũng như cho công ty
Trang 16CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH MARKETING 2.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.1.1 Môi trường marketing của doanh nghiệp
Môi trường marketing của doanh nghiệp là tập hợp những tác nhân và nhữnglực lượng ở hoạt động bên ngoài chức năng quản trị của doanh nghiệp và tác động đếnkhả năng quản trị marketing trong việc triển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịchthành công đối với khách hàng mục tiêu
Tầm quan trọng của môi trường marketing là tạo ra những cơ hội và nguy cơ đedọa đến doanh nghiệp Vì thế nghiên cứu môi trường giúp doanh nghiệp xác định đượchướng đi đúng đắn khi ra các quyết định – dự báo xu hướng phát triển của thị trường
Các loại môi trường marketing :
- Môi trường marketing vĩ mô (kinh tế, dân số, chính trị, pháp luật, văn hóa,
kỹ thuật, công nghệ và điều kiện tự nhiên);
- Môi trường marketing vi mô (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn,nhà cung ứng, khách hàng, sản phẩm thay thế,…);
- Môi trường nội bộ doanh nghiệp: nhân lực, tài chính, năng lực quản trị điềuhành…
a) Phân tích môi trường Vĩ mô
Kinh tế:
Năm 2018, kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng so với năm
2017 và sẽ hoàn thành mọi chỉ tiêu kinh tế quan trọng mà Quốc hội đã đề ra Năm
2017, có nhiều biến động trên thế giới tác động tiêu cực tới kinh tế trong nước, songtình hình kinh tế - xã hội Việt Nam vẫn có chuyển biến tích cực và đạt những kết quảquan trọng trên hầu hết các lĩnh vực Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê GDP năm
2017 tăng 6,81%; thu nhập bình quân đầu người đạt 53,5 triệu đồng; chỉ số tiêu dùngtăng 7,35% so với năm 2016; lạm phát được kiểm soát dưới 5% Việt Nam được đánhgiá là nền kinh tế năng động trên thế giới Số doanh nghiệp thành lập mới có 126.859
DN thành lập mới và 26.448 đơn vị quay trở lại hoạt động Tổng số vốn đăng ký vàonền kinh tế trong năm qua hơn 3,16 triệu tỉ đồng, bao gồm số vốn đăng ký của DNthành lập mới gần 1,3 triệu tỉ đồng và số vốn đăng ký tăng thêm của các DN khác là1,86 triệu tỉ đồng Theo dự báo, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) GDP Việt Nam
sẽ tăng trưởng 7,1% trong năm 2018, cao hơn từ 0,4 – 0,6 điểm phần trăm so với mụctiêu mà Quốc hội đã thông qua, sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển cho các doanhnghiệp, cá nhân Nhờ đó kích cầu mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng để phục vụ cho sự phát triển kinh tế, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng
Trang 17sản xuất kinh doanh Vì vậy, công ty cần phải có phương pháp tiếp cận, nắm bắt tìnhhình diễn biến kinh tế để có những điều chỉnh kịp thời chiến lược, kế hoạch kinhdoanh đảm bảo cho sự phát triển bền vững của công ty.
đó mang lại sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm
Chính trị - Pháp luật
Việt Nam được đánh giá là nước có nền chính trị ổn định trên thế giới Đảng vàNhà nước đã và đang ban hành nhiều cơ chế, chính sách tạo môi trường kinh doanh antoàn và thân thiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Việt Nam đã và đang hộinhập sâu vào thị trường thế giới với nhiều hiệp định như: WTO, FTA Hàng rào thuếquan ngày càng được dỡ bỏ với nhiều cơ chế chính sách ưu đãi về thuế thì cơ hội xuấtnhập khẩu các thiết bị phục vụ ngành điện ngày càng thuận lợi và khả năng cạnh tranhngày càng cao Do đó, công ty có nhiều cơ hội nhập các thiết bị có chất lượng cao, giáthành hợp lý để đáp ứng nhu cầu khách hàng Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật và thủtục hành chính cũng được ngày càng hoàn thiện, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanhnghiệp nhờ đó giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, thuận lợi hơn dưới sựhướng dẫn và quản lý của các khung pháp lý rõ ràng
Dân số
Theo Tổng cục thống kê, đến cuối năm 2017, Việt Nam có dân số khoảng trên
95 triệu người Vì vậy, chính phủ rất quan tâm đến vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầngphục vụ kinh tế - xã hội Trong đó, vấn đề xây dựng nhà máy thủy điện, nhiệt điện,…cung cấp năng lượng, xây dựng các công trình, nhà ở rất được quan tâm, vì các côngtrình này rất cần nhiều thiết bị điện có chất lượng cao, chi phí hợp lý Do đó, công tycần dự báo và nắm bắt tình hình dân số, cơ cấu dân số, các công trình công nghiệp vàdân dụng đã được quy hoạch trong chiến lược ngành và vùng đề từ đó xây dựng chiếnlược, kế hoạch kinh doanh có tầm nhìn dài hạn cho công ty
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (lũ lụt, hạn hán, mưa, bão,…) là những sự kiện bất khảkháng và ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Vì vậy, công ty cần phải theo dõi và
Trang 18nắm bắt tình hình thời tiết để có các phương án chủ động đối với các sự kiện này nhằmgiảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
b) Phân tích môi trường Vi mô (phân tích theo mô hình 5 áp lực của Michael Porter)
Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực của Michael Porter
Đối thủ hiện tại:
- Thị trường phân phối cung cấp các sản phẩm thiết bị điện công nghiệp, dândụng; dịch vụ tư vấn, bảo dưỡng, sửa chữa cho các nhà máy thủy điện, cáccông trình điện, ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt Hiện nay, theokhảo sát và đánh giá của công ty thì các đối thủ cạnh tranh hiện tại đanghoạt động tại khu vực miền Trung và Tây nguyên là: Công ty Cổ phầnThương mại VATCO; Công ty Cổ phần S5T; Công ty TNHH Phúc Lộc,Công ty TNHH Manson, Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn - Ban mai vàmột số công ty nhỏ khác, trong đó Công ty TNHH Điện Xanh GL chiếmkhoảng 10% thị phần tại khu vực MT – TN
- Hiện tại các doanh nghiệp chủ yếu cạnh tranh nhau về: giá, chất lượng sảnphẩm cung cấp, dịch vu chăm sóc khách hàng (trước, trong và sau khi muahàng) và dịch vụ tư vấn, bảo dưỡng, sửa chữa
Trang 19dịch vụ Vì vậy, sức ép giảm giá, chấp nhận hay tẩy chay của khách hàngrất cao Công ty cần phải nắm bắt và có biện pháp xây dựng kế hoạch chămsóc khách hàng khác biệt, nhằm thuyết phục khách hàng và giữ chân kháchhàng bằng uy tín, thương hiệu và chất lượng phục vụ
Nhà cung ứng
- Cung ứng về tài chính: có rất nhiều ngân hàng, tổ chức tín dụng như: BIDV,VCB, VietinBank, MB, Agribank, sẵn sàng cho vay đối với các công tyxây dựng phương án kinh doanh tốt và tình hình tài chính tốt
- Cung ứng về thiết bị sản phẩm: có rất nhiều hãng, công ty trong và ngoàinước cung cấp các thiết bị phục vụ cho các NMTĐ, các công trình điện, như: ABB, Schneider Electric, Sitemens, Mitsubishi, General Electric,Pragon, Alstom, HP, IBM, Công ty Cổ phần Thiết bị Nhà máy điện Việt – Á-Âu; Công ty Cổ phần chế tạo biến áp thiết bị điện Đông Anh, Ngoài racòn có đơn vị nhập khẩu và phân phối lại các sản phẩm ở Hà Nội và TP.HồChí Minh
Sản phẩm thay thế
- Đối với lĩnh vực sản xuất các thiết bị điện công nghiệp, dân dụng thì cáchãng sản xuất ngày càng đưa ra các sản phẩm mới có chất lượng tốt hơn,thông minh hơn, tích hợp nhiều chức năng hơn với chi phí thấp Vì vậy, nếucông ty không dự báo, nhận biết nhu cầu thị trường để đáp ứng kịp thời, thìkhách hàng sẽ rời bỏ và chọn lựa sản phẩm khác tốt hơn của đối tác khác
Do đó, công ty cần phải thu hút, giữ chân khách hàng bằng sản phẩm côngnghệ mới, chính sách bảo hành, dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyênnghiệp, giá cả cạnh tranh, để có thể giữ và ngày càng mở rộng được thịtrường
Đối thủ tiềm ẩn
- Hiện nay, vấn đề an ninh năng lượng là mối quan tâm lớn của Đảng và Nhànước, đảm bảo năng lượng cho phát triển kinh tế - xã hội là một vấn đề sốngcòn Bên cạnh đó, Nhà nước và Chính phủ đã và đang ban hành nhiều chủtrương, chính sách tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển; nền kinh tếđang trên đà tăng trưởng nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng đang tăng cao Vìvậy, thị trường cung cấp thiết bị và dịch vụ bảo dưỡng các công trình điện sẽrất phát triển nên sẽ có nhiều công ty thành lập mới cung cấp sản phẩm dịch
vụ tương tự và cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn
Trang 202.1.1.2 Các mô hình phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
a Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Michael Porter)
Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành bất
kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
1 Sức mạnh nhà cung cấp:
Mức độ tập trung của các nhà cung cấp; tầm quan trọng của số lượng sản phẩmđối với nhà cung cấp; Sự khác biệt của các nhà cung cấp; Ảnh hưởng của các yếu tố đầuvào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm; Chi phí chuyển đổi của các doanhnghiệp trong ngành; Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế; Nguy cơ tăng cường sựhợp nhất của các nhà cung cấp; Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành
2 Nguy cơ thay thế:
Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm; Xu hướng sử dụng hàng thaythế của khách hàng; Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
3 Các rào cản gia nhập:
Các lợi thế chi phí tuyệt đối; Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường; Khảnăng tiếp cận các yếu tố đầu vào; Chính sách của chính phủ; Tính kinh tế theo quy mô;Các yêu cầu về vốn; Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa; Các chi phí chuyển đổingành kinh doanh; Khả năng tiếp cận với kênh phân phối; Khả năng bị trả đũa; Cácsản phẩm độc quyền
4 Sức mạnh khách hàng:
Vị thế mặc cả; Số lượng người mua; Thông tin mà người mua có được; Tínhđặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa; Tính nhạy cảm đối với giá; Sự khác biệt hóa sảnphẩm; Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành; Mức độ sẵn có của hàng hóathay thế; Động cơ của khách hàng
5 Mức độ cạnh tranh:
Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành; Mức độ tập trung của ngành; Chiphí cố định/giá trị gia tăng Tình trạng tăng trưởng của ngành; Tình trạng dư thừa côngsuất; Khác biệt giữa các sản phẩm; Các chi phí chuyển đổi; Tính đặc trưng của nhãnhiệu hàng hóa; Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh; tình trạng sàng lọc trongngành
Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem có nên gianhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không Tuynhiên, vì môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “động”, nên mô hình này cònđược áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các khu vực cần được cải thiện
để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn Để có được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, mộtdoanh nghiệp có thể chọn một số động thái cạnh tranh như sau:
Trang 21- Thay đổi giá; tăng hoặc giảm giá để có được lợi thế ngắn hạn.
- Tăng sự khác biệt của sản phẩm; cải thiện các đặc tính, đổi mới quá trình sảnxuất và đổi mới sản phẩm
- Sử dụng các kênh phân phối một cách sáng tạo; Khai thác mối quan hệ với cácnhà cung cấp
b Mô hình phân tích SWOT
Phân tích SWOT là một kỹ thuật phân tích trong việc xác định: Điểm mạnh;Điểm yếu; Cơ hội và Nguy cơ Mô hình này giúp hoạch định các chiến lược
Hình 2.2 Mô hình phân tích SWOT
Nội dung phân tích SWOT:
– Strengths (điểm mạnh): Lợi thế của công ty là gì? Công việc nào công ty
làm tốt nhất? Nguồn lực nào công ty cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà đối thủ thấy được
ở công ty là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên mọi phương diện, cần thực tế chứ khôngkhiêm tốn Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh.Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượngcao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điềucần thiết phải có để tồn tại trên thị trường
– Weaknesses (điểm yếu): Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào công ty làm
tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài.Đối thủ có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân công ty không thấy Vì sao đối thủcạnh tranh có thể làm tốt hơn công ty? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đốimặt với sự thật
– Opportunities (cơ hội): Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào
công ty đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù làquốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liênquan tới lĩnh vự hoạt động của công ty, từ sự thay đổi nhu cầu xã hội, tăng dân số…,từ
Trang 22ưu thế của công ty và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không.Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của công ty và tự đặt câu hỏi liệu có
cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng
– Threats (Thách thức): Những trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh
đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi
gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về
nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty? Các phân tíchnày thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng
2.1.2 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
2.1.2.1 Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là phân chia thị trường thành những phần khác biệt (nhưngtrong mỗi phần lại tương đối đồng nhất) bằng những tiêu thức thích hợp, qua đó doanhnghiệp có thể triển khai các hoạt động marketing phù hợp cho một hay một số phân đoạnthị trường, nhờ vậy mà doanh nghiệp sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng Đoạn thịtrường là một nhóm khách hàng có sự đồng nhất về nhu cầu và có phản ứng như nhau đốivới các hoạt động marketing của doanh nghiệp
Các tiêu thức được công ty sử dụng để phân đoạn thị trường:
- Phân đoạn theo địa lý: Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt, tưvấn, bão dưỡng các thiết bị điện tại khu vực MT-TN, nơi tập trung nhiều: NMTĐ; Nhàmáy, xí nghiệp sản xuất, KCN, Khách sạn, resort,…Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ các thiết bịđiện rất lớn và ngày càng phát triển Công ty sẽ tập trung các nguồn lực để đáp ứng tốtnhất cho thị trường này
- Phân đoạn theo tâm lý khách hàng: khách hàng sử dụng các sản phẩm và dịch vụcủa công ty chủ yếu là các NMTĐ có quy mô vừa và nhỏ, các đơn vị có nhu cầu sử dụngthiết bị điện, sửa chữa, bào dưỡng các công trình điện…Các đối tượng khách hàng nàyhàng năm đều có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa và có yêu cầu rất khắt khe về chất lượngsản phẩm, dịch vụ tư vấn, lắp đặt, chế độ bảo hành Công ty sẽ tập trung các hoạt độngmarketing để đáp ứng tốt nhất cho đối tượng khách hàng này
- Phân đoạn theo khả năng đáp ứng của công ty: hiện nay công ty có quy mô nhỏ,vốn ít, công ty sẽ tập trung vào các đối tượng khách hàng cần các thiết bị và tư vấn dịch
vụ bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt có giá trị nhỏ hơn 7 tỷ đồng, các gói thầu này phù hợp vớinăng lực tài chính và khả năng thực hiện của công ty
2.1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu
- Khái niệm thị trường mục tiêu:
Thị trường mục tiêu là một hoặc một vài đoạn thị trường được doanh nghiệp lựachọn và tập trung nỗ lực nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng trênđoạn thị trường đó, có khả năng cạnh tranh và đạt được mục tiêu chiến lược của doanhnghiệp
Trang 23- Lựa chọn thị trường mục tiêu:
Thị trường cung cấp thiết bị điện, dịch vụ tư vấn bảo dưỡng, sửa chữa,…củacác NMTĐ, các công trình về điện tại khu vực MT-TN có nhu cầu rất lớn và có tiềmnăng phát triển cao Tuy nhiên, yêu cầu về chất lượng của thị trường này rất cao Vớikhả năng tài chính và nhân lực có hạn, công ty sẽ tập trung các nguồn lực và xây dựngchiến lược marketing để đáp ứng tốt nhất cho các gói thầu cung cấp thiết bị, sửa chữa,bảo dưỡng cho các NMTĐ, các công trình điện,…với chi phí nhỏ hơn 7 tỷ đồng Phânkhúc thị trường này phù hợp với khả năng tài chính, nhân sự, năng lực quản lý và khảnăng marketing của công ty
Sau khi lựa chọn được thị trường mục tiêu, công ty có thể sử dụng chiến lượcmarketing tập trung cho thị trường này:
- Marketing tập trung: Nỗ lực marketing tập trung cho một đoạn thị trường có
khả năng thành công nhất để trở thành người dẫn đầu trên đoạn thị trường đó Ưu điểm
là tập trung nguồn lực và dễ dàng tạo ra một vị thế vững chắc trên thị trường đã lựachọn Nhược điểm là quy mô của phân đoạn có khả năng giảm sút lớn và sự cạnh tranhcủa đối thủ cạnh tranh Chiến lược này phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ Hiện tại,công ty có quy mô nhỏ về vốn và nhân lực, công ty cần sử dụng chiến lược marketingtập trung cho thị trường mục tiêu đã phân tích ở trên
2.1.2.3 Định vị thị trường
- Khái niệm định vị thị trường
Định vị là thiết kế sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh doanh nghiệp làm thế nào để
nó chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu.Việc định vị còn đòi hỏi doanh nghiệp phải khuyếch trương những điểm khác biệt đótrong suy nghĩ của khách hàng mục tiệu Khi triển khai một chiến lược định vị thịtrường, doanh nghiệp cần phải xác định hình ảnh của sản phẩm và hình ảnh của doanhnghiệp một vị trí nhất định trên thị trường mục tiêu sao cho nó có một hình ảnh riêngbiệt trong tâm trí khách hàng Để định vị được dịch vụ/thương hiệu, doanh nghiệp cầnlàm rõ 3 vấn đề khách hàng đánh giá thế nào về sản phẩm, dịch vụ; đặc tính nào củasản phẩm được khách hàng ưa chuộng và công ty có lợi thế gì trong việc tạo ra, cungcấp các sản phẩm có đặc tính đó
- Chiến lược định vị thị trường của công ty:
+ Xây dựng và khẳng định thương hiệu công ty tại khu vực MT-TN trong lĩnh vựccung cấp thiết bị, tư vấn sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt,…là đơn vị uy tín, chất lượng caonhất tại khu vực MT-TN
+ Phong cách phục vụ chuyên nghiệp, luôn giữ đúng cam kết với khách hàngvới chi phí hợp lý nhất, thái độ phục vụ nhiệt tình, chu đáo
Trang 242.1.4 Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing - mix)
Chiến lược Marketing hỗn hợp bao gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá,chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến bán
Hình 2.3 Chiến lược Marketing hỗn hợp 2.1.4.1 Chiến lược sản phẩm
Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị điện và dịch vụ tư vấn nênchiến lược sản phẩm cũng chính là chiến lược kinh doanh của công ty Công ty lựachọn chiến lược khác biệt hóa tập trung vào chất lượng dịch vụ tư vấn, bảo dưỡng, lắpđặt
2.1.4.2 Chiến lược giá
Giá là một thành phần quan trọng trong giải pháp tổng hợp (marketing mix) vàcần phải được tính toán chi tiết cụ thể, đảm bảo lợi nhuận cho công ty và khách hàngsẵn sàng sẽ trả để thỏa mãn nhu cầu
Công ty xây dựng chiến lược giá theo gói (Bundle pricing): công ty sẽ đưa ragiá của sản phẩm/dịch vụ thấp hơn khi khách hàng sử dụng thiết bị và dịch vụ tư vấncủa công ty Việc định giá hàng theo gói sẽ sẽ cho khách hàng một cảm giác họ đượcnhận rất nhiều vì công ty đang cho họ những giá trị lớn Định giá theo gói sẽ vô cùnghiệu quả cho các công ty vừa cung cấp sản phầm kèm theo dịch vụ tư vấn Ngoài ra,công ty sẽ đưa ra giá cạnh tranh đối với các gói thầu chỉ cung cấp thiết bị đảm bảo chất