Khả năng liên kết với lipid 4,5 Bài 3: CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN GẠO 1.Tiêu chuẩn nguyên liệu và sản phẩm 2.Quy trình chung 3.Các quá trình làm sạch – phân loại 4.Quá trình xay 5.Quá trình xát
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trần Thị Thu Trà - Cơng nghệ bảo quản và chế biến lương thực - Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM – 2007 [2] Bùi Đức Hợi (Chủ biên) - Kỹ thuật chế biến lương thực (Tập
1 và 2) - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – 2007 [3] R Carl Hoseney - Principles of Cereal Science and Technology - Nhà xuất bản: American Association of Cereal Chemists – 1994
[4] Y Pomeranz - Modern Cereal Science and Technology -Nhà xuất bản: VCH Publisher – 1992
2
1
BÀI 1: GiỚI THIỆU CHUNG
1.Cấu tạo hạt lương thực
2.Các sản phẩm từ hạt lương thực
2,3
BÀI 2: HẠT TINH BỘT
1.Cấu tạo hạt tinh bột
2.Tính chất cơng nghệ của tinh bột
1 Hồ hĩa và thối hố hồ tinh bột
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hồ hố
3 Khả năng tạo gel, tạo màng, tạo sợi
4 Khả năng liên kết với protid
5 Khả năng liên kết với lipid
4,5
Bài 3: CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN GẠO
1.Tiêu chuẩn nguyên liệu và sản phẩm
2.Quy trình chung
3.Các quá trình làm sạch – phân loại
4.Quá trình xay
5.Quá trình xát - lau bĩng
6.Quá trình gia cơng nước nhiệt
7.Các dạng sản phẩm gạo chế biến đặc biệt
3
6,7
Bài 4: CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN BỘT
1.Giới thiệu chung 2.Quy trình sản xuất bột từ hạt 3.Quy trình sản xuất tinh bột từ hạt 4.Quy trình sản xuất tinh bột từ củ 5.Các quy trình sản xuất bột dinh dưỡng
8,9
Bài 5: CÁC SẢN PHẨM TỪ BỘT MÌ
1.Giới thiệu chung 2.Các tính chất của bột mì
1 Glucid của bột mì
2 Protein bột mì
3 Cách đánh giá chất lượng bột mì 3.Nhào trộn bột nhào
1 Mục đích – yêu cầu
2 Cơ sở lý thuyết
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bột nhào
4 Thiết bị nhào trộn
4
Trang 2Tuần Bài giảng
10,11
Bài 6: CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN BÁNH MÌ
1.Giới thiệu chung
2.Nguyên liệu
3.Quá trình nhào bột – lên men
4.Quá trình nướng
11,12
Bài 7: CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN MÌ
1.Giới thiệu chung
2.Nguyên liệu
3.Quá trình nhào bột
4.Quá trình tạo hình
5.Quá trình hấp
6.Quá trình sấy
7.Quá trình chiên
5
13,14
Chương 6: CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM TRUYỀN THỐNG CỦA VIỆT NAM
1.Các dạng sản phẩm sợi truyền thống của Việt nam:
2.Các sản phẩm dạng màng truyền thống: bánh tráng 3.Các sản phẩm khác
6
Chất
Tinh bột
Protein
Vitamin, đặc biệt là nhóm B
Khoáng chất
Năng lượng: Là nguồn năng lượng chủ yếu của cơ thể: hơn một nửa nhu cầu năng lượng cho con người
Trang 3Tỷ lệ sử dụng lương thực
40 – 75% nguồn thực phẩm
Nguyên nhân chính:
Dễ canh tác
Dễ di thực
Sản lượng cao
Dễ bảo quản
Dễ chế biến
Dễ được chấp nhận
9
C3 các giống cây thích hợp với khí hậu với khí hậu nhiệt đới
C4 các giống cây thích hợp với khí hậu với khí hậu ôn đới
Thời điểm bắt đầu trồng trọt của một số
loại cây lương thực
Tộc Loài Trung tâm phát triển đầu trồng trọtThời gian bắt
Hordeae
Lúa mì Đại mạch Mạch đen
Trung Á, Hy Lạp, Israel
7000 năm trước công nguyên (BC) Maydeae Ngô Châu Mỹ, vùng 3500 BC
Oryzeae Gạo Trung Quốc, Aán độ 5000 BC
Aveneae Yến mạch Ai cập 3000 BC
Andropogonea
e
Cao lương (lúa miến) Phi 3000 BC
11
Hạt Nguyên
hạt Cháo, bột,
bánh hấp
Bánh nướng có lên men
Bánh nướng không lên men
Bia, rượu snack Tinh bột,
glucose
12
Trang 4Cấu tạo hạt lương thực
13
Các hạt ngũ cốc có hình dáng, kích thước, cấu tạo bên
trong và thành phần hoá học khác nhau, nhưng đều gồm có 3
phần chính:
Vỏ
Nội nhũ
Phôi
Tỷ lệ giữa ba phần trên không cố định mà thay đổi tuỳ
theo giống, loại hạt, phụ thuộc nhiều vào điều kiện canh tác,
thời tiết, thời điểm thu hoạch, độ chín của hạt…
Tỷ lệ phần trăm các phần của hạt lương thực
Loại hạt Vỏ trấu Vỏ quả vàvỏ hạt Lớp Aleurone Nội nhũ Phôi
Trục phôi Ngù Lúa mì
Đại mạch
Yến mạch
Lúa gạo
Quả thóc
Bắp ngô
14
vỏ
Vỏ là bộ phận bảo vệ cho nội nhũ và phôi tránh mọi tác
động của môi trường ngoài
Thành phần hoá học của vỏ chủ yếu là cellulose,
hemicellulose, lignin, và một ít chất khoáng
Chiều dày và tỷ lệ khối lượng của lớp vỏ phụ thuộc vào loại
giống hạt và điều kiện canh tác, cũng như thời điểm thu
hoạch
Cơ thể con người không tiêu hoá được vỏ nên trong quá trình
chế biến càng tách ra được nhiều vỏ càng tốt
Dựa vào vỏ, có thể chia hạt ngũ cốc thành 2 nhóm:
Nhóm hạt trần là loại hạt lớp vỏ chỉ chứa vỏ quả và vỏ hạt
như hạt ngô, lúa mì…
Nhóm hạt có vỏ trấu: lớp vỏ ngoài lớp vỏ hạt, vỏ quả còn có
lớp vỏ trấu như lúa, cao lương, đại mạch…lớp vỏ trấu này
giúp tăng cường chức năng bảo vệ hạt của vỏ
Trang 5Vỏ quả
17
18
Lớp aleuron
19
Nội nhũ
20
Trang 621 22
Trang 7Phôi
25
Thành phần Lúa mì Lúa gạo Bắp khô mạchĐại mạchYến Năng lượng (Kcal) 330 360 348 349 390 Glucid (g) 78,5 73-75 69-74 76,1 66,6 Protid (g) 12-15 7,5-10 8-10 8,2 14,2 Lipid (g) 1,8-2,2 1,3-2,1 3,5-5 1,0 7,4 Cellulose (g) 2,3 0,9 1,5-3 0,5 1,2 Thiamin-Vitamin B1 (mg) 0,55 0,33 0,44 0,57 0,70 Riboflavin -Vitamin B2 (mg) 0,13 0,09 0,13 0,22 0,18 Niacin -Vitamin PP(mg) 6,4 4,9 2,6 6,4 1,8 Acid Pantothenic-Vitamin B3 (mg) 1,36 1,2 0,7 0,73 1,4 Pyridocine –Vitamin B6 (mg) 0,53 0,79 0,57 0,33 0,13 Phospho (mg) 410 285 310 470 460 Kali (mg) 580 340 330 630 95 Canxi (mg) 60 68 30 90 140 Magie (mg) 180 90 140 140 7
Đồng (mg) 0,8 0,3 0,2 0,9 5 Mangan (mg) 5,5 6 0,6 1,8
26
Phân bố thành phần dinh dưỡng trong hạt thóc
27
Xơ Tro Chất béo Protein
100
80
60
40
20
Glucid của hạt lương thực
Thành phần các loại glucid trung bình của hạt cốc (% chất khô)
28
Cây trồng Tinh bột Cellulose Đường tan Glucid khác Lúa gạo
Lúa mì Ngô Yến mạch Đại mạch Kê
63 65 70 50 55 60
12,0 2,8 2,1 14,0 6,0 11,0
3,6 4,3 3,0 2,0 4,0 3,8
2 8 7 13 12 2
Trang 8Tinh bột
Hạt tinh bột trong tế bào nội
nhũ hạt
Một hạt tinh bột điển hình
chứa khoảng vài triệu phân tử
amylopectin và phân tử
amylose
Tỷ lệ giữa amylose và
amylopectin sẽ quyết định tính
“dẻo” của nguyên liệu khi nấu
chín và độ “nhớt” của dung
dịch tinh bột trong nước
Trong các hạt tinh bột, ngoài
hai polisaccharide – amylose
và amylopectin còn có một
lượng rất nhỏ ( khoảng 1% )
Hạt tinh bột bắp
Hạt tinh bột kê Hạt tinh bột lúa mì
Hạt tinh bột gạo
Amylose
Amylopectin
C ấ u trúc h ạ t tinh b ộ t
Cấu tạo hạt tinh bột cao lương đã được xử lý thủy phân (a) và hạt tinh bột khoai tây dưới kính hiển vi (b)
Trang 9Tĩm tắt tính chất của một số loại tinh bột
Loại hạt Hình dạng thước Kích
(µm)
Mức độ tinh thể hoá
Nhiệt độ hồ hóa ( 0 C)
Độ trương nở % ở
95 0 C
Amylose
% tinh bột glucoseSố gốc Lúa mỳ
Mạch đen
Đại mạch
Ngô
Ngô đư ờng
Ngô nếp
Yến mạch
Gạo
Nếp
Kê
Cao lương
l,p l l p -p ĐG
p -p,s p,s
2-50 12-40 2-5 5-25 -5-15 3-8 -4-12 4-24
36 -20-25 -39 38
-53-65 57-70 56-62 62-70 67-87 63-72 56-62 61-78 55-65 69-75 g
69-75 g
21 -8,2*
24 6 64 18-31 19 56 22 26
26-31 28 22-29 28 52-80 0-1 27 14-32 1 34-39 21-34
2100 -1850 940 1300 -1300
-33
Thành ph ầầầầ n các glucid khác trong h ạạạạ t ng ũũũũ
c ốốốố c
Hợp chất Lúa mì Gạo Ngô Yến
mạch
Đại mạch
Đường Cellulose Pentosan ß-glucan
2.1-2.6 0.3 6.71
<0.7
0.7-1.3 -1.2-2.1 0.13
1.61-2.22 3.3-4.3 5.8-6.6
-1.14 -3.17 2.2-4.2
2.7 -6.7-9.8 3.9-8.1
34
Protein của hạt lương thực
Protein tồn tại dưới 2 dạng:
Protein dự trữ tồn tại chủ yếu trong nội nhũ
Protein chức năng phân bố trong phôi và lớp aleurone
Thể protein hình cầu có màng bao
Các hạt protein: nằm riêng biệt hay kết dính với nhau tạo
thành mạng lưới hạt protein (protein matrix) bao bọc các hạt
tinh bột
35
Các thể protein hình cầu nằm xen kẽ và màng lưới hạt protein bao quanh hạt tinh bột trong nội nhũ hạt
36
Trang 10Protein lúa mì
Hình chụp dưới kính hiển vi điện tử quét (SEM) tế bào nội nhũ hạt lúa mì đã chín thành thục Tế bào lấy từ phần mô đã được làm lạnh đông, trước tiên được xử lý để “nhuộm vàng” các màng protein, sau đó “nhuộm bạc” các ạht tinh bột Kí hiệu: S A – hạt tinh bột lớn, S B – hạt tinh bột nhỏ, P–màng lưới protein
Hình 1a Hình chụp các màng gliadin bao xung quanh các hạt tinh bột và hình 1b phóng to màng gliadin bao quanh 1 hạt tinh bột loại B
Hình 2 Hình chụp màng gluten (gliadins and glutenins) 2a: phần vỏ ngoàigiàu protein (lớp subaleurone) và 2b: phần nội nhũ gần tâm hạt giàu tinh bột
Hình 3 Hình chụp màng glutenin 3a: phần vỏ ngoàigiàu protein (lớp subaleurone) và 3b: phần nội nhũ gần
Acid amin Lúa mì Lúa gạo Bắp Lúa mạch Lúa mạch đen Yến mạch Kê
Asx
Thr
Ser
Glx
Pro
Gly
Cys
Val
Met
Ile
Leu
Tyr
Phe
His
Arg
Trp
4,2
3,2
6,6
31,1
12,6
6,1
4,3
1,8
4,9
1,4
3,8
6,8
2,3
3,8
1,8
1,8
2,8
0,7
8,8 4,1 6,8 15,4 5,2 7,8 8,1 1,6 6,7 2,6 4,2 8,1 3,8 4,1 2,2 3,3 6,4 0,8
5,9 3,7 6,4 17,7 10,8 4,9 11,2 1,6 5,0 1,8 3,6 14,1 3,1 4,0 2,2 1,4 2,4 0,2
4,9 3,8 6,0 24,8 14,3 6,0 5,1 1,5 6,1 1,6 3,7 6,8 2,7 4,3 1,8 2,6 3,3 0,7
6,9 4,0 6,4 23,6 12,2 7,0 6,0 1,6 5,5 1,3 3,6 6,6 2,2 3,9 1,9 3,1 3,7 0,5
8,1 3,9 6,6 19,5 6,2 8,2 6,7 2,6 6,2 1,7 4,0 7,6 2,8 4,4 2,0 3,3 5,4 0,8
7,7 4,5 6,6 17,1 7,5 5,7 11,2 1,2 6,7 2,9 3,9 9,6 2,7 4,0 2,1 2,5 3,1 1,0
Phân loại protein hạt lương thực
Albumins là nhóm protein tan trong nước và dung dịch muối có nồng độ loãng Albumin bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt Một thí dụ điển hình cho protein thuộc nhóm này là ovalbumin của lòng trắng trứng
Globulin là nhóm protein không tan trong nước tinh khiết nhưng tan được trong dung dịch muối loãng
Prolamin là nhóm các protein tan được tốt trong dung dịch rượu ethanol 70%
Glutelin là protein tan được trong acid và base
Trang 11Tên riêng của một số loại protein hạt lương
thực và thành phần của chúng
Loại protid Lúa mì Lúa gạo Bắp Đại mạch Mạch đen Yến mạch Kê
Albumins Leukosin5 – 15 2-5 2-10 3-10 20 -30 5-10 5-10
Globulins Edestin5 – 10 2-10 2-20 10-20 5-10 Avenalin50-60 0-5
Prolamins Gliadin40 – 50 Oryzin1-5 50-55Zein Hordein35-50 Secalin20-30 Avenin10-16 Cafirin50-60
Glutenlins Glutenin30 – 45 Oryzenin75-90 Zeanin30-45 Hordenin25-45 Secalinin30-40 5-20 30-40
41
Bi ếếếến đổổổổi protein trong hạạạạt
42
Lipid của hạt lương thực
Lipid có liên kết với tinh bột/không liên kết với tinh bột
Lipid đơn giản /phức tạp
Lipid có cực/không cực
43
Loại hạt Lipid đơn giản
(LĐG-%)
Lipid phức tạp (LPT-%)
Tổng lipid (%)
Tỷ số (LĐG/LPT) Bắp 4,6÷5,6 (4,8) 0,4÷0,9(0,6) 5,2÷6,0 (5,6) 6,2÷11,5 (8,0) Lúa nước 2,1÷2,6 (2,3) 0,5÷0,6 (0,5) 0,9÷3,1 (2,9) 1,2÷5,2 (4,8) Lúa mì 1,4÷2,6 0,7÷1,2 2,1÷3,8 1,4÷2,1 (1,6)
44
Trang 12Phân bố thành phần giữa lipid có cực và lipid
không cực trong một số loại hạt lương thực
Loại
hạt
Lipid
tổng
(%
khối
lượng)
Lipid không phân cực (% lipid tổng)
Glycolipid (GL) (% lipid tổng)
Phosphol ipid (PL) (% lipid tổng)
Lipid có cực (GL + PL) (% lipid tổng)
Tỷ số lipid không cực/lipid có cực
Yến
mạch 8,3 72 8 20 28 2,6
Lúa
nước
3,6 71 10,7 18,3 29 2,4
Mạch
đen 3,5 65 11 24 35 1,9
Cao
lương
Lúa mì 3,5 60 17 25 40 1,5 45
Khống
Nguyên tố khoáng
Lúa mì Gạo Ngô Yến mạch Đại mạch Cao lương
Ca Cl K Mg Na P S Si Cu Fe Mn Zn
48 61 441 152 4 387 176 10 0.6 4.6 4.0 3.3
12 19 100 31 6 116 88 10 0.2 0.9 1.2 1.0
20 55 342 143 40 294 145 -0.4 3.1 0.6 2.0
94 82 450 138 28 385 178 639 0.5 6.2 4.9 3.0
52 137 534 145 49 356 240 420 0.7 4.6 2.0 3.1
30 52 277 148 11 305 116 200 1.0 7.0 2.6 3.0
46
Vitamin
Vitamin Lúa mì Gạo Ngô Yến
mạch
Đại mạch
Cao lương Thiamine (B1)
Riboflavin (B2)
Niacin (PP)
Pantothenic acid
Biotin
Pyridoxin (B6)
Folic acid
Choline
Inositol
p-aminobenzoic acid
4.3 1.3 54 10 0.1 4.5 0.5 1100 2800 2.4
3.3 0.7 46 9 0.1 4.0 0.5 900
-4.0 1.1 19 5.3 0.1 5.3 0.4 445
-5.8 1.3 11 10 0.17 2.1 0.5 940
-4.4 1.5 72 5.7 0.13 4.4 0.4 1000 2500 0.
3.5 1.4 41 11 0.19 4.8 0.2 600
-Enzym
Trong ngũ cốc có chứa một lượng lớn enzym amylase, đặc biệt là trong các hạt nảy mầm
Ngoài ra, còn có các enzym protease, lipase, phytase, lipoxygenase, peroxydase, catalase, glutathione
dehydrogenase, polyphenoloxydase