1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Chuyên đề Giới thiệu chung về GDBVMT Qua các môn học

27 492 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về GDBVMT qua các môn học
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Lộc
Chuyên ngành Giáo dục bảo vệ môi trường
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đại Lộc
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC *PHẦN THỨ HAI: TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC... GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC a

Trang 2

*PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

I MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG

VÀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

II GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

*PHẦN THỨ HAI:

TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC

Trang 3

I MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

1 Một số vấn đề về môi trường:

A Tìm hiểu khái niệm về môi trường.

- Môi trường là gì?

- Môi trường sống của con người bao gồm những gì?

- Quan niệm của anh( chị) về môi trường tự nhiên và môi trường xã hội?

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

============================================

Trang 4

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

Khái niệm môi trường: Môi trường bao gồm toàn bộ các điều kiện tự nhiên, điều kiện nhân tạo và điều kiện kinh tế xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng đến

sự phát triển của từng cá thể cũng như của toàn nhân loại.

* Môi trường sống của con người bao gồm môi trường

tự nhiên và môi trường xã hội.

* Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố thiên nhiên như vật lí, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người.

*Môi trường xã hội là tổng hòa các mối quan hệ giữa con người với con người Đó là các luật lệ, thể chế, quy định nhằm hướng các hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển cuộc sống của con người.

Trang 5

B Tìm hiểu chức năng của môi

Trang 6

Chức năng của môi trường: có 4 chức năng:

- Cung cấp không gian sinh sống cho con người.

- Cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.

- Là nơi chứa đựng và phân hủy các phế thải do con người tạo ra.

- Là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin.

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

===================================================

Trang 8

C Tìm hiểu Ô nhiễm môi trường

- Thế nào là ô nhiễm môi trường?

- Mô tả khái quát và cho ví dụ cụ thể về tình trạng môi trường của thế giới và của Việt Nam Nêu nguyên nhân của tình trạng đó.

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

===================================================

Trang 9

Ô nhiễm môi trường: hiểu một cách đơn giản là:

- Làm bẩn, làm thoái hóa môi trường sống

- Làm biến đổi môi trường theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng những chất gây tác hại Sự biến đổi môi trường như vậy làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng cuộc sống của con người.

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

===================================================

Trang 10

Một số thông tin về môi trường thế giới:

- Hằng năm, các hoạt động công nghiệp thải ra

50% khí đioxit cacbon, bên cạnh đó các hoạt động

sản xuất và sinh hoạt của con người cũng thải ra

hàng triệu tấn chất thải nguy hiểm gây ô nhiễm môi

trường nặng.

- Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai

tăng.

- Suy giảm tầng ôzôn.

- Hầu hết các nguồn tài nguyên đều bị

suy thoái, nghiêm trọng nhất là tài nguyên đất, tài

nguyên rừng, tài nguyên nước.

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

===================================================

Trang 11

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

=================================================== Một số thông tin về môi trường Việt Nam:

Có thể tóm tắt tình trạng môi trường của Việt Nam hiện nay như sau: cạn kiệt tài nguyên rừng, khoáng sản; suy thoái tài nguyên đất; ô nhiễm và suy kiệt tài nguyên biển; ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí; chất độc do chiến tranh để lại gây hậu quả nặng nề; dân số tăng và phân bố không đều gây sức ép lớn đối với môi trường;

Trang 12

- Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên hợp lý.

- Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác đất Sử dụng thuốc trừ sâu không đúng kĩ thuật và lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu.

- Khai thác cây rừng, săn bắt thú rừng, bừa bãi dẫn đến suy kiệt tài nguyên rừng.

- Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loại hải sản

- Sự gia tăng dân số và việc sử dụng nước quá tải.

Trang 13

Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi tr ờng?

Môi tr ờng Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoái nghiêm trọng đã gây ảnh

h ởng tới chất l ợng cuộc sống của một bộ phận lớn c dân trên trái đất.

Bảo vệ môi tr ờng sống là bảo vệ ngôi nhà chung của nhân loại Bảo vệ môi tr ờng đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới

Trang 14

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

II GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

a, Khái niệm về Giáo dục BVMT:

Giáo dục BVMT là một trong các con đường có tác dụng tích cực và hiệu quả đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con người và đảm bảo chiến lược cho cuộc

sống bền vững

Trang 15

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

D Tìm hiểu khái niệm Giáo dục BVMT

- Thế nào là giáo dục bảo vệ môi trường?

- Sự cần thiết phải giáo dục bảo vệ môi trường.

Trang 16

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

Giáo dục BVMT là một quá trình (thông qua các hoạt động chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho

họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.

Giáo dục BVMT nhằm giúp mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và sự nhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề của nó; những khái niệm cơ bản về môi trường và BVMT; những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và BVMT; những kĩ năng giải quyết cũng như thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và

có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề.

Trang 17

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

Mục đích của giáo dục BVMT là làm cho các cá nhân và các cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo, là kết quả tương tác của nhiều nhân tố sinh học, lí học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kĩ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường và quản lý chất lượng môi trường.

Sự thiếu hiểu biết về môi trường và giáo dục BVMT của con người là một trong các nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm và suy thoái môi trường Do vậy cần phải giáo dục cho mọi người biết và hiểu về môi trường, tầm quan trọng của môi trường trong sự phát triển bền vững và làm thế nào để BVMT Do đó giáo dục BVMT phải là một nội dung giáo dục quan trọng nhằm đào tạo con người

có kiến thức về môi trường, có đạo đức về môi trường, có năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường trong thực tiễn.

Trang 18

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

b Mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học: giáo dục BVMT cho học sinh tiểu học nhằm:

- Làm cho học sinh bước đầu hiểu và biết:

+ Các thành phần môi trường: đất, nước, không khí, ánh sáng, động vật, thực vật và quan hệ giữa chúng.

+ Mối quan hệ giữa con người và các thành phần môi trường.

+ Ô nhiễm môi trường.

+ Biện pháp BVMT xung quanh (nhà ở, trường, lớp học, thôn xóm, phố phường, ).

- Học sinh bước đầu có khả năng:

+ Tham gia các hoạt động BVMT phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây; làm cho môi trường xanh - sạch đẹp).

+ Sống hòa hợp, gần gũi, thân thiện với môi trường.

+ Sống tiết kiệm, ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác.

+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình, trường lớp, quê hương đất nước + Thân thiện với môi trường.

+ Quan tâm đến môi trường xung quanh.

Trang 19

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

*Tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học

Theo số liệu thống kê, tính đến đầu năm 2008, cả nước

có gần 7 triệu học sinh tiểu học, khoảng 323.526 giáo viên tiểu học với hơn 15.000 trường tiểu học Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các

em trở thành các công dân tốt cho đất nước “ cái gì (về nhân cách) không làm được ở tiểu học thì khó làm được ở các cấp học sau” Giáo dục BVMT cho học sinh tiểu học tức là làm cho gần 10% dân số hiểu biết về môi trường và BVMT Con

số này sẽ nhân lên nhiều lần nếu các em biết và thực hiện được tuyên truyền về BVMT trong cộng đồng, từng bước tiến tới trong tương lai ta có cả một thế hệ biết và hiểu về môi trường, sống và làm việc vì môi trường, thân thiện với môi trường.

Trang 20

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

==============================================================

*Để thực hiện được mục tiêu, nội dung giáo dục

BVMT trong trường tiểu học, trong điều kiện hiện nay, con đường tốt nhất là:

- Tích hợp nội dung giáo dục BVMT qua các môn học.

- Đưa giáo dục BVMT trở thành một nội dung của hoạt động GDNGLL.

- Quan tâm tới môi trường địa phương, thiết thực cải thiện môi trường địa phương, hình thành và phát triển thói quen ứng xử thân thiện với môi trường.

Tích hợp giáo dục BVMT vào các môn cấp tiểu học

có 3 mức độ: mức độ toàn phần, mức độ bộ phận và mức

độ liên hệ.

Trang 21

PHẦN THỨ HAI: TÍCH HỢP GD BVMT QUA CÁC MÔN HỌC

==============================================================

1 Các môn học tích hợp giáo dục BVMT :

Tiếng Việt, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và

Địa lí, Tự nhiên và Xã hội, Mĩ thuật và

Trang 22

PHẦN THỨ HAI: TÍCH HỢP GD BVMT QUA CÁC MÔN HỌC

==============================================================

Khái niệm tích hợp: Tích hợp là sự hòa trộn nội dung giáo dục môi trường vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.

Các nguyên tắc tích hợp:

- Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của môn học, không biến bài học bộ môn thành bài học giáo dục môi trường.

- Nguyên tắc 2: Khai thác nội dung giáo dục môi trường có chọn lọc, có tính tập trung vào chương, mục nhất định, không tràn lan tùy tiện.

- Nguyên tắc 3: Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh vào kinh nghiệm thực tế mà các em đã có, tận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc với môi trường.

Trang 23

PHẦN THỨ HAI: TÍCH HỢP GD BVMT QUA CÁC MÔN HỌC

- Mức độ bộ phận: chỉ có một phần bài học có nội dung giáo dục môi trường, được thể hiện bằng mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học.

- Mức độ liên hệ: các kiến thức giáo dục môi trường không được nêu rõ trong sách giáo khoa nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên hệ các kiến thức giáo dục môi trường.

Trang 24

PHẦN THỨ HAI: TÍCH HỢP GD BVMT QUA CÁC MÔN HỌC

Bước 1: Nghiên cứu kĩ SGK và phân loại các bài học có nội dung hoặc có khả năng đưa giáo dục môi trường vào bài học Xác định các mức độ tích hợp.

Bước 2: Xác định các kiến thức giáo dục BVMT đã được tích hợp vào bài (nếu có) Bước này quan trọng để xác định các phương pháp và hình thức tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức, kĩ năng về môi trường.

Bước 3: Xác định các bài có khả năng đưa kiến thức giáo dục môi trường vào bằng các hình thức liên hệ, mở rộng, dự kiến các kiến thức có thể đưa vào từng bài.

Trang 25

PHẦN THỨ HAI: TÍCH HỢP GD BVMT QUA CÁC MÔN HỌC

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp thảo luận

- Phương pháp đóng vai

- Phương pháp trực quan

Trang 26

Tóm lại: Thực hiện tích hợp giáo dục BVMT trong các môn học cần lưu ý:

1 Mức độ tích hợp: có 3 mức độ: toàn phần, bộ phận, liên hệ Chú ý hai thái cực tích hợp:

- Bỏ qua khi có thể tích hợp

- Khiên cưỡng

2 Không tách nội dung giáo dục BVMT riêng, hòa trộn 2 mục tiêu: mục tiêu giáo dục BVMT và mục tiêu môn học trong mỗi hoạt động.

3 Không biến bài học bộ môn thành bài học giáo dục BVMT, tích hợp nhẹ nhàng, phù hợp, không làm nặng bài học.

4 Cách tích hợp và phát hiện nội dung có thể tích hợp: sự chủ động của mỗi giáo viên trên điều kiện thực tiễn của mỗi địa phương.

Trang 27

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO

Ngày đăng: 29/11/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w