1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

국어와 한국어 phân biệt tiếng hàn và ngôn ngữ

17 74 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 453,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. 개념( khái niệm)1. 국어란? (ngôn ngữ là gì).Ngôn ngữ là hiện tượng lịch sử xã hội nảy sinh trong hoạt động thực tiễn của con người. Trong quá trình cùng nhau lao động, loài người cổ xưa có nhu cầu trao đổi ý nghĩ, dự định, nguyện vọng, tâm tư tình cảm... Nhờ đó đến một giai đoạn phát triển nhất định đã xuất hiện những dấu hiệu quy ước chung để giao tiếp, trong đó có những dấu hiệu âm thanh, từ những tín hiệu này dần dần tạo thành từ ngữ và một hệ thống quy tắc ngữ pháp, đó chính là ngôn ngữ.

Trang 1

국어와 한국어

I 개념

1 국어란?

2 한국어란?

3 국어와 한국어의 차이점

Ⅱ 한국어와 국어의 특질

1 음운상의 특질

2 어휘상의 특질

3 구문상의 특질

Ⅲ 한국어와 국어의 리듬

1 리듬의 개념

2 리듬 단위

1) 발화와 말토막

2) 말토막 경계의 위치

3) 말토막 내부의 구조

3 리듬의 유형

1) 강세 음절 하나(`S)

2) 비강세 음절 - 강세 음절

3) 강세 음절 - 비강세 음절

4) 강세 음절 - 비강세 음절 - 강세 음절

Ⅳ 한국어와 국어와 외래어

1 외래어의 사용 동기

2 상품 이름과 외래어

3 상호와 상품명 보기

Trang 2

1) 외래어 사용실태

2) 고유어 상품명

V 한국어와 국어와 인구어

1 인구어의 개념

2 한국어와 인구어의 친근관계를 내세운 학자들

1) 그의 첫 번째 주장

2) 그의 두 번째 주장

3 인구어와 한국어의 차이점

1) 어순의 차이

2) 형태의 차이

3) 경어법의 발달

4) 의문문의 어순

I 개념( khái niệm)

1 국어란? (ngôn ngữ là gì)

.Ngôn ngữ là hiện tượng lịch sử - xã hội nảy sinh trong hoạt động thực tiễn của con người Trong quá trình cùng nhau lao động, loài người cổ xưa có nhu cầu trao đổi ý nghĩ, dự định, nguyện vọng, tâm tư tình cảm Nhờ đó đến một giai đoạn phát triển nhất định đã xuất hiện những dấu hiệu quy ước chung để giao tiếp, trong đó có những dấu hiệu âm thanh, từ những tín hiệu này dần dần tạo thành từ ngữ và một hệ thống quy tắc ngữ pháp, đó chính là ngôn ngữ

Trang 3

2 한국어란?

1 Ngôn ngữ Hàn Quốc là gì?

Ngôn ngữ Hàn Quốc (hay còn gọi là tiếng Hàn), là ngôn ngữ chính của Hàn Quốc trong hệ thống các loại ngôn ngữ của Hàn Quốc Hiện nay, trên thế giới có khoảng 80 triệu người sử dụng tiếng Hàn Với con số này, tiếng Hàn đứng thứ 2 trong bảng xếp hạng thế giới về ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất

Tìm hiểu về ngôn ngữ Hàn Quốc

Ở Việt Nam, mối quan hệ ngoại giao Hàn – Việt cũng được thúc đẩy thể hiện các hoạt động thương mại, sự kiện ca nhạc… Vì thế, việc học ngôn ngữ Hàn Quốc tại Việt Nam đã tăng một cách nhanh chóng Các bạn trẻ Việt cũng yêu thích sử dụng ngôn ngữ Hàn Quốc, đặc biệt

là các bạn du học sinh

2 Nguồn gốc ngôn ngữ Hàn Quốc

Những năm 1443 sau Công nguyên, người dân Hàn Quốc phải sử dụng tiếng Hán của người Trung Quốc để trao đổi Nhưng người dân Hàn Quốc gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng tiếng Hán vì hệ thống tiếng Hán nhiều, cấu trúc phức tạp

Vì thế, vua Sejong và các quần thần đã nghiên cứu và phát minh bảng chữ cái tiếng Hàn với tên gọi là Hunmin Jeong-eum (nghĩa là “Chính âm để dạy dân” hay “Huấn âm chính âm”) Ngày nay bảng chữ cái Hàn Quốc được gọi là Hangul

Mới đầu, Hangul có 24 chữ cái được sắp xếp theo khối cho mỗi âm tiếng, giống với ký tự Trung Quốc Những âm tiết phát âm giống bảng chữ cái Latinh Để giúp người dân dễ hiểu

và tiếng Hàn được phổ biến, người dân Hàn Quốc đã tự loại bỏ những ngôn ngữ ảnh hưởng của Trung Quốc và hoàn thiện hệ thống tiếng Hàn

3 Hàn Quốc dùng ngôn ngữ gì?

Bên cạnh ngôn ngữ chính của Hàn Quốc là tiếng Hàn, người dân Hàn Quốc ở các vùng khác cũng sử dụng các loại ngôn ngữ Hàn Quốc khác nhau với phương ngữ khác nhau

– Tiếng địa phương Yeongseo (영서방언):

Ngôn ngữ này thường được sử dụng tại khu vực Yeongseo, tỉnh Gangwon, Hàn Quốc Nếu bạn du lịch hay học tập tại đây thì bạn nên chú ý tìm hiểu trước để tránh việc hiểu sai ý người nói khi giao tiếp

Trang 4

– Phương ngữ Jeju (제주방언):

Đảo Jeju là một hòn đảo xinh đẹp của Hàn Quốc Người dân ở đây cũng có những phong tục, tập quán, ngôn ngữ khác biệt Vì thế, bạn đừng quá ngạc nhiên khi lần đầu đặt chân đến đây

và nói chuyện với người dân đảo Jeju vì ngôn ngữ họ sử dụng khác với bạn học Bạn sẽ dần dần thích nghi và khám phá những nét văn hóa mới của Hàn Quốc

– Phương ngữ Seoul (서울말):

Hay còn gọi là Gyeonggi được sử dụng phổ biến ở Seoul, Gyeonggi, Incheon tại Hàn Quốc Dựa trên ngôn ngữ chuẩn của Hàn Quốc, phương ngữ Seoul ngày càng phát triển

Các loại ngôn ngữ Hàn Quốc phổ biến

– Phương ngữ Jeolla (전라방언):

Phương ngữ này được ra đời dựa trên ngôn ngữ phương Tây với mười nguyên âm: “i, e, ae,

a, ü, ö, u, o, eu, và eo” Phương ngữ Jeolla được sử dụng phổ biến ở các khu vực Jeolla (Honam) và thành phố Gwangju

– Tiếng địa phương Gyeongsang (경상방언):

Phương ngữ này sử dụng 6 nguyên âm chính bao gồm “i, e, a, eo, o, và u” Ngôn ngữ này hết sức đa dạng và đặc biệt bởi khoảng cách của các từ và thoát khỏi sự ảnh hưởng của phương ngữ Seoul Việc sử dụng tiếng địa phương Gyeongsang phổ biến ở khu vực Đông Nam và Gyeongsang (Yeongnam)

Hiện nay, ngôn ngữ ở Hàn Quốc được sử dụng phổ biến nhất là tiếng Hàn vì tính phổ thông

của nó Mặc dù trên báo Hàn Quốc, ngôn ngữ chuẩn được sử dụng để truyền tải thông tin

nhưng trong đời sống giao tiếp hàng ngày, những ngôn ngữ của người Hàn Quốc khác cũng vẫn được duy trì sử dụng bởi người dân địa phương nhằm bảo vệ sự đa dạng văn hóa Hàn

3 국어와 한국어의 차이점 (so với tiếng việt)

I Điểm khác nhau

1 Chữ viết: Điều này thật dễ thấy Tiếng Việt của ta dùng các ký tự Latin trong khi tiếng

Hàn sử dụng các ký tự tượng hình Nhiều người cho rằng chữ Hàn Quốc tương tự như chữ Trung Quốc nhưng không phải như vậy Chữ cái tiếng Hàn đơn giản hơn nhiều Tuy chữ cái tiếng Hàn có cách viết mô phỏng các hiện tượng tự nhiên như vị trí của mặt trời so với mặt

Trang 5

đất, vị trí của con người trong thiên nhiên… nhưng chữ Hàn có bảng chữ cái và các âm tiết được tạo thành bởi sự kết hợp các chữ cái

2 Về trật tự từ trong câu

Trật tự từ trong câu tiếng Hàn có sự khác biệt hoàn toàn so với trật tự từ trong câu tiếng Việt Trong tiếng Việt (và cả trong tiếng Anh), cấu trúc câu được sắp xếp theo quy tắc:

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ

Trong tiếng Hàn, cấu trúc này hoàn toàn trái ngược Động từ của tiếng Hàn luôn nằm ở cuối câu Cú pháp câu tiếng Hàn được quy định như sau:

Chủ ngữ + tân ngữ + động từ

Lấy một ví dụ cụ thể, nếu tiếng Việt sử dụng cách nói “Tôi đi học” thì sang tiếng Hàn, “Tôi

đi học” sẽ biến đổi thành “Tôi học đi”

3 Từ loại : Tiếng Hàn có các trợ từ (còn gọi là tiểu từ) xác định vị trí chủ ngữ, vị ngữ, trạng

ngữ trong câu Loại từ này tiếng Việt của chúng ta không có Cho nên, nếu không để ý, lúc đầu ta thường quên đưa chúng vào câu theo thói quen sử dụng tiếng mẹ đẻ

4 Về ngữ pháp

Trong khi tiếng Việt sử dụng các từ “đã”, “đang” và “sẽ” để biểu thị các thì của câu thì trong tiếng Hàn, tương tự như tiếng Anh, các động từ được sử dụng trong câu sẽ biến đổi để biểu thị các thì được sử dụng Và các câu trong tiếng Hàn cũng luôn tuân theo những cấu trúc nhất định

5 Về ngữ điệu

Tiếng Việt thể hiện ngữ điệu thông qua 6 thanh điệu cơ bản Tiếng Hàn, hoàn toàn không có thanh điệu, ngữ điệu của tiếng Hàn được thể hiện qua các âm trầm – bổng Tuy nhiên, các âm trầm – bổng này không tuân theo những quy tắc cố định như trong tiếng Việt nên người Việt thường gặp một chút khó khăn khi học về ngữ điệu tiếng Hàn

Trang 6

6 Cách phát âm: Không dễ để phát âm chính xác tiếng Hàn bởi quá trình phát âm phải được

phối hợp nhuần nhuyễn giữa các hoạt động của môi và lưỡi Nhưng cần lưu ý, việc phát âm chính xác tiếng Hàn rất quan trọng Bởi lẽ đây là yếu tố giúp phân biệt rõ các từ trong tiếng Hàn, đặc biệt là những từ có âm gần giống nhau, như kiểu ‘s’ – ‘x’ hay ‘ch’ – ‘tr’ trong tiếng

Việt vậy

7 Về thanh điệuTiếng Việt có đến 6 thanh điệu, trong khi đó, tiếng Hàn hoàn toàn không sử dụng thanh điệu

8 Từ vay mượn : Người Hàn Quốc sử dụng khá nhiều từ có nguồn gốc nước ngoài Ngoài

từ gốc Hán, người Hàn sử dụng thuật ngữ tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức ) trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật Họ không dịch nghĩa mà phiên âm cách viết theo chữ Hàn rồi giải thích nó Cách phiên âm đó đôi khi làm chúng ta lúng túng khi muốn tìm nghĩa gốc

II Điểm tương đồng

1 Ngữ âm : Các âm tiết được hình thành theo cách ghép vần (phụ âm + nguyên âm, phụ âm

+ nguyên âm + phụ âm) như tiếng Việt nên khi học tiếng Hàn ta không phải mất nhiều thời gian để nhớ cách phát âm một từ

2 Từ gốc Hán: Đây là "ưu thế" lớn nhất của người Việt khi học tiếng Hàn Cách phát âm

của từ Hán Hàn và Hán Việt tương tự Như vậy, chỉ cần có vốn từ Hán-Việt phong phú và

nắm được nguyên tắc phát âm

Ⅱ 한국어와 국어의 특질

음운상의

특질

-Nguyên âm được cấu tạo dựa vào hình dạng của đất(ㅡ), trời (.) và con người (ㅣ) Và phụ âm được cấu tạo dựa vào hình dạng của các bộ phận cơ quan phát âm: miệng(ㅁ), lưỡi (ㄴ), răng (ㅅ), thanh quản (ㅇ)

Phụ âm tiếng hàn được phân hóa thành âm bình thường (ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅈ), âm căng (ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅉ), âm bật hơi (ㅋ,ㅌ,ㅍ,ㅊ)

- Trong tiếng Việt có một loại

đơn vị đặc biệt gọi là tiếng Về

mặt ngữ âm, mỗi tiếng là một

âm tiết Hệ thống âm vị tiếng Việt phong phú và có tính cân đối, tạo ra tiềm năng của ngữ âm tiếng Việt trong việc thể hiện các đơn vị có nghĩa Nhiều từ

Trang 7

-Nguyên âm : Trong tiếng Hàn có 10

nguyên âm đơn và 11 nguyên âm đôi được

chia thành 3 nhóm: nhóm nguyên âm đôi bán

âm j (ㅑ, ㅕ, ㅛ, ㅠ, ㅒ, ㅖ), nhóm nguyên

âm đôi bán âm w (ㅘ, ㅝ, ㅙ, ㅞ, ㅚ, ㅟ) và

nhóm ㅢ

- Khi phát âm nguyên âm đôi bán âm j thì bắt

đầu từ vị trí y (ㅣ) sau đó đọc tiếp tục các âm

đi kèm theo

Ví dụ: Khi phát âm ㅑ(ya) , thì bắt đầu từ âm

‘y’ sau đó đến ‘a’ để tạo thành âm ‘ya’

- Khi phát âm nguyên âm đôi bán âm ‘w’ thì

môi tròn và phát âm bắt đầu từ ‘ㅗ/ㅜ’ (ô/u)

sau đó đến các âm tiếp theo

Ví dụ: Khi phát âm ‘워’(u∂) thì bắt đầu từ

“w’ sau đó đến ‘∂’ để tạo thành âm ‘u∂’

- Trong các nguyên âm đơn trong tiếng Hàn

thì âm ‘ㅢ’ là âm có nhiều cách phát âm khác

nhau (‘ㅢ’(ưi), ‘ㅣ’(i), ‘ㅔ’(ê) )tùy thuộc vào

vị trí của nó trong từ

Ví dụ:

+ Khi phát âm 의사, ‘의’ nằm ở vị trí đầu

tiên của từ và không có một phụ âm nào đứng

trước nó thì nó được phát âm 의 (ưi)

+ Khi phát âm 희망 hoặc 강의실, thì ‘의’

nằm sau 1 phụ âm ㅎ và sau 강, nên nó được

phát âm là ‘ㅣ’(i)

+ Khi phát âm 1 từ chỉ sở hữu như 선생님의

집 thì ‘의’ thường được đọc là 에 nhưng

cũng có khi đọc là 의

tượng hình, tượng thanh có giá trị gợi tả đặc sắc Khi tạo câu, tạo lời, người Việt rất chú ý đến

sự hài hoà về ngữ âm, đến nhạc

điệu của câu văn

Nguyên âm: Trong tiếng Việt

có 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi /ie/, /uo/, /ƜƏ/,

- Trong tiếng Việt có 3 nguyên

âm đôi, mỗi nguyên âm có hai cách viết, tùy theo phía sau nó

có âm cuối hay không và phát

âm lần lượt

Ví dụ:

1) Viết thành ia,ưa,ua khi không

có phụ âm cuối (chưa, mua, bia)

2) Viết thành iê, ươ, uô khi sau chúng có phụ âm cuối.(muốn, mượn, tiền)

- Và chữ i trong nguyên âm iê được viết thành y khi trước nó

có âm đệm u

Ví dụ: Khuya, khuyên

 Nguyên âm trong tiếng Hàn và tiếng Việt dù là đơn hay đôi thì cũng không có sự khác biệt lớn, vì vậy khi người Việt học tiếng Hàn thì ít mắc phải lỗi nguyên âm

Trang 8

- Phụ âm

ㄱ trong tiếng Việt nhưng nếu phụ âm này nằm phía sau các phát âm khác trong cùng 1

từ thì được phát âm giữa ‘g’ & ‘k’ và có 1 thanh trầm

ㄴ n Giống với ‘n’ trong tiếng Việt

ㄷ Phụ âm này trong tiếng Hàn có cách phát

âm giữa ‘th’ & ‘t’ trong tiếng Việt nhưng nếu phụ âm này nằm phía sau các phát âm khác trong cùng 1 từ thì được phát âm giữa ‘đ’ &

‘t’ và có 1 thanh trầm

ㄸ Là âm tắt và có cách đọc giống như âm ‘t’ của tiếng Việt nhưng phải đọc căng và bỏng

ㄹ r Giống với cách phát âm của phụ âm ‘r’ trong tiếng Việt

ㅁ m Giống với cách phát âm của phụ âm

‘m’ trong tiếng Việt

ㅂ Phụ âm này trong tiếng Hàn có cách phát

âm gần giống như ‘p’ trong tiếng Việt nhưng nếu phụ âm này nằm phía sau các phát âm khác trong cùng 1 từ thì được phát âm giữa

‘b’ và trầm

ㅃ Là âm tắt và có cách phát âm giống như

âm ‘b’ của tiếng Việt nhưng phải đọc căng

và bỏng

ㅅ Phụ âm này có cách đọc giống âm ‘x’ trong tiếng Việt nhưng độ cọ xát của lưỡi và môi ít hơn ‘x’ và bỏng

ㅆ Là 1 âm tắt và có cách phát âm giống với

‘x’ của tiếng Việt nhưng phải đọc căng và bỏng

Trang 9

ㅇ Phụ âm này khi đứng sau nguyên âm thì

được phát âm giống như phụ âm cuối ‘ng’

ㅈ Phụ âm này trong tiếng Hàn có cách phát

âm giữa ‘ch’ & ‘gi’ trong tiếng Việt và trầm

ㅉ Là âm tắt và có cách đọc giống âm ‘ch’

trong tiếng Việt nhưng vì là âm tắt nên phải

đọc căng và bỏng

ㅊ Là âm bật hơi và có cách đọc giống như

âm ‘ch’ trong tiếng Việt nhưng vì là âm bật

hơi, nên lượng hơi bị chặng lại ở đầu lưỡi và

răng trên răng dưới sau đó phát ra ngoài và

bỏng

ㅋ kh Là âm bật hơi và có phát âm giống như

âm ‘kh’ trong tiếng Việt nhưng đọc mạnh và

hơi nhiều hơn chữ ‘kh’ trong tiếng Việt

ㅌ th Là âm bật hơi và có phát âm giống như

âm ‘th’ trong tiếng Việt nhưng đọc mạnh và

hơi nhiều hơn chữ ‘th’ trong tiếng Việt

ㅍ ph Là âm bật hơi và có phát âm giống như

âm ‘ph’ trong tiếng Việt nhưng đọc mạnh và

hơi nhiều hơn chữ ‘ph’ trong tiếng Việt

ㅎ h Giống như âm ‘h’ trong tiếng Việt

nhưng lượng hơi nhiều hơn ‘h’ trong tiếng

Việt

-Ngữ điệu:

- Trong tiếng Hàn thì không có thanh điệu

nhưng có ngữ điệu (trầm- low, bỏng-high)

Ví dụ:

나는 어머니를 좋아해요

-Ngữ điệu:

Trong tiếng Việt có 6 thanh điệu

và ngữ điệu thể hiện qua thanh điệu

Ví dụ: Mẹ đi vắng

Trang 10

- Với những trường hợp các từ bắt đầu bằng

các âm tắt và âm bật hơi thì theo quy tắc bỏng

bỏng trầm bỏng

Ví dụ:

할머니는 선생님이셨다

- Và trong tiếng Hàn có đặc trưng là âm ở

cuối câu đọc dài hơn những âm khác trong

câu, và các mệnh đề được phân biệt nhau qua

cách ngắt cuối mệnh đề

Ví dụ:

낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다

- Thông thường thì tùy vào tính chất của câu

mà âm ở cuối câu sẽ đọc bỏng lên hay đọc

trầm xuống

+ Trong câu hỏi có từ để hỏi (cái gì, ở đâu,

như thế nào…) thì âm ở cuối câu có khuynh

hướng đọc trầm

Ví dụ: 무슨 음식을 좋아합니까?

+ Trong câu hỏi có, không thì âm ở cuối câu

có khuynh hướng đọc bỏng

Ví dụ; 수업이 재미있습니까?

=> Chính vì âm trầm bỏng trong tiếng Hàn không theo 1 quy tắc

cố định vì vậy nên đối với những người sử dụng tiếng mẹ

đẻ là tiếng có thanh điệu và ngữ điệu thường thể hiện trên thanh điệu như tiếng Việt khi phát âm tiếng Hàn rất khó để mà cảm nhận cho đúng những trầm bỏng trong tiếng Hàn

어휘상의

특질

- Trong kho tàng từ vựng của tiếng Hàn là sự

tổng hợp của vốn từ thuần Hàn và vốn từ vay

mượn từ các ngôn ngữ khác như Trung

Quốc, Mông Cổ, Nhật, Anh, Mỹ,…

Trong vốn từ thuần Hàn, các từ tượng hình,

tượng thanh phát triển rất phong phú và đa

dạng, giàu sắc thái biểu cảm Nguyên lý cấu

tạo hệ thống từ vựng này dựa trên luật đồng

- Mỗi tiếng, nói chung, là một yếu tố có nghĩa Tiếng là đơn vị

cơ sở của hệ thống các đơn vị

có nghĩa của tiếng Việt Từ tiếng, người ta tạo ra các đơn vị

từ vựng khác để định danh sự vật, hiện tượng,… chủ yếu nhờ phương thức ghép và phương thức láy

Trang 11

hóa nguyên âm, cụ thể là điều hòa nguyên

âm

Ví dụ: 언니, 누나, 오빠,형, 가법다,

텁텁하다,…

Trong vốn từ vay mượn thì những từ gốc

Hán chiếm một vị thế vô cùng quan trọng,

chiếm tới 70% vốn từ vựng tiếng hàn và bù

đắp được những khoảng trống quan trọng mà

vốn từ thuần Hàn không thể lấp đầy

Việc tạo ra các đơn vị từ vựng

ở phương thức ghép luôn chịu

sự chi phối của quy luật kết

hợp ngữ nghĩa, ví dụ: đất nước, máy bay, nhà lầu xe hơi, nhà tan cửa nát,… Hiện nay, đây là

phương thức chủ yếu để sản sinh ra các đơn vị từ vựng Theo phương thức này, tiếng Việt triệt để sử dụng các yếu tố cấu tạo từ thuần Việt hay vay mượn từ các ngôn ngữ khác để tạo ra các từ, ngữ mới, ví

dụ: tiếp thị, karaoke, thư điện

tử (e-mail), thư thoại (voice mail), phiên bản (version), xa

lộ thông tin, siêu liên kết văn bản, truy cập ngẫu nhiên,

v.v…

Việc tạo ra các đơn vị từ vựng

ở phương thức láy thì quy luật phối hợp ngữ âm chi phối chủ yếu việc tạo ra các đơn vị từ

vựng, chẳng hạn: chôm chỉa, chỏng chơ, đỏng đa đỏng đảnh, thơ thẩn, lúng lá lúng liếng, v.v…

Vốn từ vựng tối thiểu của tiếng Việt phần lớn là các từ đơn tiết (một âm tiết, một tiếng) Sự linh hoạt trong sử dụng, việc

Ngày đăng: 21/08/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w