1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

âm vị học âm tiết âm tố hệ thống ngôn ngữ học

20 508 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 794,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Âm vị học Nghiên cứu về sự phân biệt tâm lý âm thanh khi một người nói một ngôn ngữ nhất địnhNghiên cứu hệ thống âm thanh được sử dụng trong ngôn ngữNghiên cứu về Phương pháp tạo âm, biến đổi ngữ âm trong lời nói

Trang 1

연구 분야

목록

1 음운론 3

1.1 Âm vị học 3

1.2 Âm vị 3

1.3 Âm tố 3

1.4 Âm tiết 4

1.5 Cách viết, đọc nguyên âm 5

1.6 Cách viết, đọc phụ âm 7

1.7 Cách phát âm 9

2 형태론 15

2.1 Hình thái 15

2.2 Phân loại từ loại 17

2.2.1 Từ loại 17

2.2.2 Tiểu từ 17

2.2.3 Định từ 18

2.2.4 Trạng từ 18

2.2.5 Động từ và tính từ 18

2.2.6 Danh từ, đại từ và số từ 19

2.2.7 Cảm thán từ 20

2.2.8 Trợ từ 20

Trang 2

언어학의 연구 분야

1 음운론

• 화자가 어떤 언어를 구사할 때 심리적으로 구분하는 소리에 대한

연구

• 언어에 사용되는 소리의 체계 연구

• 조음법, 변별적 자질, 운율 연구, 문장 내 음 패턴 변화

1.1 Âm vị học

Nghiên cứu về sự phân biệt tâm lý âm thanh khi một người nói một ngôn ngữ nhất định Nghiên cứu hệ thống âm thanh được sử dụng trong ngôn ngữ

Nghiên cứu về Phương pháp tạo âm, biến đổi ngữ âm trong lời nói

Âm hưởng tất cả âm thanh trong tự nhiên

âm thanh không phân đoạn

Âm thanh - Tất cả các âm thanh được tạo ra thông qua cơ quan lời nói của

con người

- âm thanh phân chia

- Nó mang tính tâm lý và trừu tượng hơn là mang tính vật lý

Âm tố - Âm thanh phân chia được sử dụng để phân biệt ý nghĩa trong

lời nói

- Âm thanh mang tính không phân đoạn với âm sắc giữa các giọng nói (trường âm, trọng âm, giai điệu, ngữ điệu, v.v.)

Âm vị là phân đoạn nhỏ nhất của âm thanh dùng để cấu tạo nên sự phân biệt giữa các cách

phát âm Do đó, âm vị là một nhóm các âm thanh với sự khác biệt tương đối nhỏ cùng đảm

Trang 3

nhận một chức năng ý nghĩa tùy theo người nói và phương ngữ

Cặp đối xứng tối thiểu (Minimal pair contrast)

Vì một âm thanh có hai hoặc nhiều từ ở cùng một vị trí Khi mang lại sự khác biệt về ý nghĩa, hai âm có nghĩa khác nhau

Các cặp tối thiểu, mỗi cặp có thể được cho là một âm vị riêng biệt

tal[달] thal[탈] t'al[딸] phal[팔] fal[팔] : _ al

Sự phân bố bổ khuyết (Complementary distribution)

kagu [가구] kacuk ㄱ [가죽]

ㄱ : k g k ㄱ

Sự tương đồng âm tính (Phonetic similarity)

Ở tiếng Hàn, [h] không thể đứng đầu hoặc cuối từ, và [ng] không thể đứng cuối mà phải ở đầu tạo nên sự phân bố thông thường, nhưng hai âm thanh này là hai âm thanh riêng biệt

Vì ㅎ là một phụ âm hở hàm, nhưng ㅇ là một phụ âm khe hở vòm miệng, nên không có điểm chung nào giữa hai âm

Các từ của âm thanh

Một khối lượng âm thanh được hình thành đơn lẻ hoặc là kết quả của sự kết hợp âm vị học

Âm tiết thay đổi tùy theo ngôn ngữ khác nhau

Tiếng Anh: strike 1 ngữ âm: Christmas 2 ngữ âm

Tiếng Hàn: 스트라이크 5 ngữ âm: 크리스마스 5 ngữ âm

Tiếng Anh: milk 1 ngữ âm : film 1 ngữ âm

Tiếng Hàn:밀크 2 ngữ âm : 필름 2 ngữ âm

về nội dung bản chất và đặc điểm của môn ngôn ngữ học (Viết về Ngôn Ngữ Hàn Quốc)

Trang 4

Cho ta thấy được cách thức chữ HanKul được tao ra, phát âm, cách đọc và biến tấu như thế nào qua thời gian

Và so sánh Ngôn Ngữ Hàn Quốc với các loại ngôn ngữ khác để tìm thấy sự đặc trưng và đặc biệt vốn có trong tiếng Hàn Giải thích ý nghĩa ngữ pháp của tiếng Hàn, các loại ý nghĩa ngữ pháp, phân biệt ý nghĩa quan hệ và ý nghĩa tự thân, phân biệt ý nghĩa thường trực

và ý nghĩa lâm thời

기본모음 – 10 nguyên âm cơ bản sau:

Ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn quốc :

아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ơ – ô – u – ư – i

야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye

와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 : oa – oe – uơ – uy – uê

의 – 외 : ưi/ê/i - uê

Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định

Trang 5

1.5 Cách viết, đọc nguyên âm cơ bản

+ Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha

b Nguyên âm đơn

• a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt

Ví dụ:như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”

• ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm

là “o” càng rõ Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt

Ví dụ : 에서 = ê xơ

안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

• ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút

Ví dụ : 소포 = xô p’ô

항공 = hang kôông

• u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút

Ví dụ : 장문 = chang mun

한국 = han kuuk

• ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt

• i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt

• ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút

• e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”

c 11 Nguyên âm ghép

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

1 Ghép với “i”:

ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya

Trang 6

ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ

ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô

ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu

ㅣ+ ㅔ = ㅖ : yê

ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye

2 Ghép với “u_/ô_” :

ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa

ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe

ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ

ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy

ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

3 Ghép với “_i” :

ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i

ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê

Chú ý :

- ㅢ : ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập , được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập

- ㅚ : uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”

- Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu

Ví dụ :

không viết ㅣ mà viết 이 : hai , số hai

không viết ㅗ mà viết 오 : số năm

không viết ㅗ ㅣ mà viết 오 이 : dưa chuột

1.6 Cách viết , đọc phụ âm

a 14 phụ âm cơ bản

Trang 7

b Phụ âm cuối

* Hệ thống chữ viết Hangeul yêu cầu các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm & phụ âm

* Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối

* Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết:

Phụ âm cuối - Cách đọc

ㄱ, ㅋ, ㄲ - [-k]

ㄴ - [-n]

ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ - [-t]

ㄹ - [-l]

ㅁ - [-m]

ㅂ,ㅍ - [-p]

ㅇ - [-ng]

Cách viết:

1 ㅎ +ㅏ + ㄱ = 학

2 ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간

3 ㅇ + ㅗ + ㄹ = 올

4 ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ = 닭

5 ㄲ + ㅗ + ㅊ = 꽃

Trang 8

6 ㅇ + ㅣ + ㅆ = 있

7 ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없

Lưu ý:

1 Trong trường hợp từ 감사합니다! hoặc 입니다 Thì phụ âm ㅂ được đọc là [m] thay vì

là [p,b]

Ví dụ:

2 Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:

Ví dụ:

• 발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , như vậy từ này có cách đọc như sau (바름 – ba rưm)

• 이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là

(이거슨 – i kơ sưn)

한국어에서 /ㅂ/, /ㅍ/, /ㅃ/는 변별적인 소리 단위이며 이들을 음소라고 한다 이들이

서로 다른 음소라는 것은 ‘불’, ‘풀’, ‘뿔’과 같은 서로 다른 의미를 지칭하는 최소대립쌍의 존재를 통해 확인할 수 있다

Trong tiếng Hàn , /ㅂ /,ㅍ / / và / / là các đơn vị âm thanh riêng biệt và chúng được gọi

là âm vị Thực tế là chúng là các âm vị khác nhau có thể được xác nhận thông qua sự tồn tại của một cặp đối lập tối thiểu đề cập đến các ý nghĩa khác nhau như‘불’, ‘풀’, ‘뿔

Đây là 1 phần rất quan trọng mà nhiều người khi mới bắt đầu học thường bỏ qua Trong tiếng Hàn có rất nhiều phụ âm cuối (hay còn gọi là patchim - 받침), tuy nhiên chỉ có 7 cách

để đọc những phụ âm cuối đó

Ví dụ:

Trang 9

- 학 [학] đọc là hak

- 핰 [학] cũng đọc là hak

1 Nguyên tắc 1: nối âm (연음화)

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm (patchim), từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ

đọc nối phụ âm của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau

Ví dụ :

+ 발음[바름] /ba-reum/ + 책을[채글] /chae- geul/

+ 이름이[이르미] /i-reu-mi/ + 봄이[보미] /bo-mi/

2 Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm đôi, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ đọc

nối phụ âm thứ 2 của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau

Ví dụ :

+ 읽은[일근] /il-geun/ + 없어[업서] /eop-seo/

+ 삶이[살미] /sal-mi/ + 앉으[안즈] /an-jeu/

2 Nguyên tắc 2: trọng âm hoá (경음화)

1 ㄱ,ㄷ,ㅂ+ ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ,ㅈ> ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ

Trang 10

- Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ,ㅈ thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ

Ví dụ :

+ 식당[식땅] /shik- ttang/ + 듣고[듣꼬] /deut- kko/

+ 꽃집[꼳찝] /kkot-jjip/ + 밥솥[밥쏟] /bap-ssot/

2 ㄹ+ ㄱ > ㄲ

- Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄹ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄱ thì phụ âm ㄱ

sẽ bị biến đổi thành ㄲ

Ví dụ :

+ 갈곳[갈꼳] /gal-kkot/ + 할게[할께] /hal-kke/

+ 살거예요[살꺼예요] /sal-kkeo-ye-yo/

3 ㄴ,ㅁ+ ㄱ, ㄷ,ㅈ > ㄲ,ㄸ,ㅉ

- Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄴ,ㅁ từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅈ thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄲ,ㄸ,ㅉ

Ví dụ :

+ 참고[참꼬] /cham-kko/ + 신다[신따] /sin-tta/

+ 산적[산쩍] /san-jjeok/ + 찜닭[찜딹] /jjim-ttak/

4 ㄹ+ ㄷ,ㅅ,ㅈ> ㅉ,ㅆ,ㅉ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄹ,từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm

ㄷ,ㅅ,ㅈ thì ㅈ các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄸ,ㅆ,ㅉ

Ví dụ :

+ 실시[실씨] /sil-ssi/ + 갈증[갈쯩] /gal-jjeung/

3 Nguyên tắc 3: biến âm (비음비화)

1 ㅂ+ ㅁ,ㄴ> ㅁ+ ㅁ,ㄴ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm

ㅂ sẽ bị biến đổi thành ㅁ

Ví dụ :

+ 업무[엄무] /eom-mu/ + 십만[심만] /sim-man/

Trang 11

+ 집년[짐년] /jim-nyeon/ + 밥내[밤내] /bam-nae/

2 ㄷ+ ㅁ,ㄴ> ㄴ+ ㅁ,ㄴ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄷ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm

ㄷ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 걷는[건는] /geon-neun/ + 콧물[콘물] /khon-mul/

+ 빛나다[빈나다] /bin-na-da/

3 ㄱ+ ㅁ,ㄴ> ㅇ+ ㅁ,ㄴ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm

ㄱ sẽ bị biến đổi thành ㅇ

Ví dụ :

+ 학년[항년] /hang-nyeon/ + 작년[심만] /jang-nyeon/

+ 한국말[한궁말] /han-gung-mal/ + 백만[뱅만] /baeng-man/

4 ㅁ,ㅇ+ ㄹ> ㅁ,ㅇ+ ㄴ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅁ,ㅇ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄹ

sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 음료수[음뇨수] /eum-nyo-su/

+ 방류[방뉴] /bang-nyu/ + 심리[심니] /sim-ni

5 ㅂ+ ㄹ> ㅁ+ ㄴ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㅂ sẽ

bị biến đổi thành ㅁ, và phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 납량[남냥] /nam-nyang/

+ 컵라면[컴나면] /khyeom-na-myeon/

6 ㄱ+ ㄹ> ㅇ+ ㄴ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄱ

sẽ bị biến đổi thành ㅇ, và phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

Trang 12

+ 대학로[대항노] /dae-hang-no/

+ 곡류[공뉴] /gong-nyu/

4 Nguyên tắc 4: nhũ âm hoá (유음비화)

1 ㄹ+ ㄴ> ㄹ+ ㄹ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄹ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄴ thì phụ âm ㄴ sẽ

bị biến đổi thành ㄹ

Ví dụ :

+ 일년[일련] /il-lyeon/ + 설날[설랄] /seol-lal/

+ 스물네[스물레] /seu-mul-le/

2 ㄴ+ ㄹ> ㄹ+ ㄹ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄴ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄴ sẽ

bị biến đổi thành ㄹ

Ví dụ :

+ 연락[열락] /yeol-lak/ + 민력[밀력] /mil-lyeok/

+ 진리[질리] /jil-li/

5 Nguyên tắc 5: vòm âm hoá (구개음화)

ㄷ,ㅌ+ 이> 지,치

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄷ,ㅌ, từ thứ 2 là 이 thì 이 sẽ đọc thành 지,치

Ví dụ :

+ 같이[가치] /ga-chi/

+ 해돋이[해도지] /hae-do-ji/

6 Nguyên tắc 6: giản lược ㅎ (‘ㅎ‘탈락)

ㅎ+ nguyên âm > ㅎ trở thành âm câm

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅎ, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì ㅎ trở thành âm câm

Ví dụ :

+ 좋아요[조아요] /jo-a-yo/

Trang 13

+ 놓아요[노아요] /no-a-yo/

7 Nguyên tắc 7: bật hơi hoá (격음화)

1 ㄱ,ㄷ+ ㅎ> ㅋ,ㅌ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ,ㄷ từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㅎ thì phụ âm ㅎ đọc thành ㅋ,ㅌ

Ví dụ :

+ 축하하다[추카하다] /chu-kha-ha-da/

+ 못해요[모태요] /mot-thae-yo/

2 ㅎ+ ㄱ,ㄷ > ㅋ,ㅌ

- Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅎ từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ thì phụ âm

ㅎ đọc thành ㅋ,ㅌ

Ví dụ :

+ 까맣다[까마타] /kka-ma- tha/

8 Nguyên tắc 8: cách đọc 의

1 의 đọc là 의

- Khi 의 đứng ở vị trí đầu câu đọc là 이

Ví dụ : + 의사[의사] /eui-sa/ + 의자[의자] /eui-ja/

2 의 đọc là 이

- Khi 의 đứng ở vị trí thứ 2 trở đi đọc là 이

Ví dụ : + 주의[주이] /ju-i/ + 동의[동이] /dong-i/

3 의 đọc là 에

- Khi 의 khi mang ý nghĩa là “của” sở hữu đọc là 에

Ví dụ : + 아빠의안경[아빠에안경] /appa-e-an-kyeong/

폐에서 내뱉는 날숨을 구강이나 비강에서 조절해, 여러가지 음을 낸다 어떤 장소에서 어떻게 조절되는가에 의해, 어던 음이 나올지가 결정된다 조절하는 장소를 조음점, 조절의 방법을 조음법이라고 한다

Trang 14

예) [타]라는 음을 발음해보자 처음에혀끝을 잇몸(치경)의 뒷면에 붙여 숨의 통로를

막아, 그다음 혀끝을 떼어 숨을 개방했다 조음점을 폐쇄해 숨을 멈추어, 그뒤, 폐쇄를 열렀을때 나오는 자음이 파열음이다 [타]의 자음은, 잇몸(치경)을 조음점으로 하는 파열음이다

Các âm khác nhau được tạo ra bằng cách kiểm soát hơi thở ra từ phổi qua khoang miệng và đường mũi Việc kiểm soát được thực hiện như thế nào và ở đâu sẽ quyết định âm nào được tạo ra Nơi điều chỉnh được gọi là điểm tạo âm thanh âm, và phương pháp điều chỉnh được gọi là phương pháp tạo ra âm thanh

Ví dụ) Chúng ta hãy thử phát âm âm [타] Đầu tiên, gắn đầu lưỡi vào mặt sau của nướu (치경) để chặn đường thở, sau đó đưa đầu lưỡi ra để mở hơi Phụ âm được tạo ra khi điểm khớp được đóng lại để giữ hơi, và sau đó điểm đóng được mở ra là một phụ âm nổ Phụ âm của [ta] là một âm nổ với nướu (치경) là điểm phát âm

2 형태론

• 언어에서 형태소들이 결합하여 낱말을 형성하는 규칙에 대한 연구

• 전통적 관점: 형태론 + 통사론 = 문법론

2.1 Hình thái

Nghiên cứu về các quy tắc hình thành từ bằng cách kết hợp các hình vị trong ngôn ngữ Quan điểm truyền thống: hình thái học + cú pháp = ngữ pháp

Hình thái học chính là sự nghiên cứu về cấu tạo của từ, bao gồm cách từ mới được hình thành trong các ngôn ngữ và cách thức biến đổi của từ ngữ tùy thuộc vào cách sử dụng trong câu Mỗi một người học ngôn ngữ, cần phải trang bị kiến thức trực quan về cách tạo các từ mới để nâng cao khả năng nhận biết và am hiểu từ mới một cách có hệ thống

Cấu trúc 1: Chủ ngữ + vị ngữ (động, tính từ)

Cấu trúc 2: chủ ngữ + tân ngữ + vị ngữ

1 Cấu trúc 1: chủ ngữ + tân ngữ + vị ngữ

Trang 15

Làm sao để chúng ta biết đâu là chủ ngữ, tân ngữ hay vị ngữ Chủ ngữ được gắn với tiểu từ

(trợ từ) chỉ chủ ngữ: 이,가,và tân ngữ sẽ được gắn bởi tiểu từ(trợ từ) chỉ bổ ngữ 을, 를

Chủ ngữ và tân ngữ trong câu có thể thay đổi vị trí trong trật tự câu do tiểu từ gắn sau mỗi thành phần có vai trò xác định vai trò ngữ pháp của thành phần đứng trước nó sẽ là tân ngữ hay chủ ngữ

Đối với các từ kết thúc là nguyên âm thì 가 được thêm vào, các từ kết thúc là phụ âm thì 이

được thêm vào

Nếu danh từ kết thúc bằng phụ âm thì kết hợp với 을, nếu danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì kết hợp với 를

Trong tiếng Hàn, chủ ngữ trong trường hợp đã được xác định trước ở một tình huống cụ thể thì nó có thể bị lược bỏ

Động từ trong câu thay đổi với nhiều hình thái đa dạng, như với động từ 가다/ đi, 가다 là hình thái ban đầu và người ta có thể kết hợp nhiều yếu tố ngữ pháp khác nhau vào thân

từ 가 để biểu hiện các ý nghĩa khác nhau Chẳng hạn như: 가 요, 갑니다, 갈 겁니다, 갑시다, 가세 요

Những sự biến đổi này biểu hiện các ý nghĩa khác nhau về sự kính trọng đối tượng giao tiếp, thời, thể, thái độ của người nói

Ví dụ về cấu trúc: chủ ngữ + tân ngữ + vị ngữ

- 그는 물 을 Anh ấy uống nước

2 Cấu trúc: chủ ngữ + vị ngữ(động, tính từ)

Cấu trúc này có lẽ là cấu trúc dễ dàng với các bạn mới bắt đầu học tiếng Hàn, và chắc chắn học kiểu cấu trúc này sẽ không làm bạn rối trí, cấu trúc chủ ngữ + vị ngữ này rất giống với cấu trúc của tiếng Việt mình phải không các bạn, sẽ không khó để các bạn có thể tạo ra một câu có cấu trúc này Đôi khi mọi người chỉ muốn nói hành động đang làm mà bối cảnh hoàn toàn không cần thiết

Ví dụ:

• 난 노래 Tôi hát

Ngày đăng: 22/08/2021, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w