Mục tiêu học tập • Xác định các nguyên nhân của gia tăng nhiễm trùng ở bệnh nhân đái tháo đường • Nhận diện các triệu chứng nhiễm trùng trên bệnh nhân ĐTĐ và điều trị nhiễm trùng 1 c
Trang 1Ca lâm sàng về nhiễm
trùng ở bn ĐTĐ
PGS.TS Nguyễn Thị Nhạn
Trang 2Mục tiêu học tập
• Xác định các nguyên nhân của gia tăng nhiễm trùng ở bệnh nhân đái tháo đường
• Nhận diện các triệu chứng nhiễm trùng trên
bệnh nhân ĐTĐ và điều trị nhiễm trùng 1 cách hiệu quả
• Nhắc lại các chương trình chủng ngừa cho bệnh nhân ĐTĐ
• Thảo luận mối liên quan giữa ĐTĐ và nhiễm
trùng huyết, và nhắc lại các khuyến cáo điều trị
Trang 3Ca lâm sàng
• Bn Lê Q N, 79 tuổi, nam
• Lý do nhập viện vì: sốt (hơn 10 ngày), và mệt (10/5)
Glucose máu bất kỳ lúc mới vào viện 20,9mmol/l
Trang 4Tiền sử
• Phát hiện đái tháo đường týp 2 đã 5 năm, điều trị Diamicron MR 60 mg/ngày và Metformin 1500 mg/ngày
• Đã nằm viện một lần vì nhiễm trùng bàn chân
đái tháo đường cách 2 năm
• Gout được phát hiện cách đây 1 năm
• Uống rượu và hút thuốc lá nhiều
Trang 5• Không có hạ HA tư thế
• Không có triệu chứng về hô hấp
Trang 6Khám lâm sàng (tt)
• Đau vùng thượng vị
• Chán ăn, buồn nôn
• Đau nhiều ở bàn chân vào ban đêm
• Phản xạ xương bánh chè (+), gân gót (-)
Trang 9Câu hỏi
1 Cần làm xét nghiệm gì để xác minh chẩn đoán?
Trang 11• Urê máu 2,0 mmol/l
• Creatinin máu: 68 mol/l
Trang 12Công thức máu
Công thức máu luôn cho thấy tăng bạch cầu ưa axít và thiếu máu
10/5 28/5 30/5
Hồng cầu (T/L) 3.72 3.19 3.15 Hgb (g/L) 115 99 95 Hct % 33 31 29.8 Bạch cầu (G/L) 41 13.8 10,98 Trung tính % 13 62 90 Lympho % 15 28 6 Đơn nhân % 2 1 2
BC ái toan% 70 9 2 Tiểu cầu (G/L) 387 265 185
Trang 14Cận lâm sàng (tt)
• Huyết thanh sán lá gan (+) (12/5)
• Đánh giá chức năng gan không thấy tổn thương rõ của tb gan hay nghẽn tắt:
Tỉ lệ prothrombin: bình thường
Trang 17Câu hỏi
2 Chẩn đoán là gì?
Trang 18• Bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường
• Bàn chân đái đường
• Có thể có bệnh mạch vành
Rối loạn lipid máu
Viêm dạ dày
Trang 19Các nguyên nhân nhiễm trùng trên Bệnh nhân Đái tháo đường
Trang 20Đái tháo đường và nhiễm trùng
• Bệnh nhân ĐTĐ dễ bị nhập viện do nhiễm trùng hơn bệnh nhân không bị ĐTĐ.1
• Nhiễm trùng là một mối quan tâm lớn trong chăm sóc bệnh nhân hậu phẫu:
• Du khuẩn huyết bệnh viện trên bệnh nhân ĐTĐ là một mối quan ngại ngày càng lớn 1
• Nhiễm trùng có thể xảy ra tại các vết thương, vị trí đặt đường truyền tĩnh mạch, các vết loét, vùng mũi họng và
ở những trường hợp đặt ống thông tiểu 2
1 ADA Standards of Medical Care in Diabetes 2014;37(Suppl 1):S14-S80
2 ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5 th Ed 2009
Trang 21Các loại nhiễm trùng liên quan đến ĐTĐ
• Viêm ống tai ngoài ác tính
• Nhiễm trùng đường tiểu
• Nhiễm trùng bụng
• Nhiễm nấm hay ký sinh trùng
• Nhiễm trùng hô hấp
Trang 22Những yếu tố góp phần vào nhiễm trùng ở BN ĐTĐ
• Tổn thương đáp ứng miễn dịch
• Thay đổi chức năng của các thực bào liên quan đến tăng đường huyết và nhiễm toan
• Thay đổi miễn dịch qua trung gian tế bào
• Thuận lợi cho sự phát triển các vi sinh do rối loạn chuyển hóa 1
• Giảm tưới máu đến chi
• Giảm cảm giác, dẫn đến giảm sự cảnh báo tổn thương
• Giảm sự tuần hoàn của các tế bào miễn dịch
• Đóng góp chính vào hội chứng bàn chân đái tháo đường
• Tăng đường huyết làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng
• Điều trị bằng insulin có thể giảm tỉ lệ tử vong
• Suy đa cơ quan với một ổ nhiễm trùng tại chỗ là nguyên nhân tử vong chính ở nhóm bệnh nhân này
1 ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5 th Ed 2009
2 DeFeo WT, Jay RM J Foot Surg 1976;15(4):159-65
3 ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(Suppl 1):S14-S80
Trang 23Liên kết giữa tăng glucose máu và dự hậu xấu trong bệnh viện
Đáp ứng với stress về chuyển hóa
Các hormone Stress
Glucose Insulin Rối loạn miễn dịch
Nhiễm trùng lan rộng
Gốc O 2 phản ứng
Các yếu tố chuyển mã
Các chất trung gian thứ phát
FFA Ketones
Lactate
Tổn thương /chết tb ch/trình
Viêm - Tổn thương mô
RL phục hồi mô/vết thương
Trang 24Câu hỏi
3 Tiếp cận điều trị trên bệnh nhân này?
Trang 25• Điều trị đau do TKNB đái đường
• Điều trị RL lipids: statin
• Vitamins, dinh dưỡng, thay đổi lối sống
Trang 26Chủng ngừa
cho bệnh nhân đái tháo đường
Trang 27Cúm (Influenza)
• Vắc-xin cúm: nên được tiêm cho tất cả bệnh
nhân đái tháo đường trên 6 tháng tuổi.1
• Bệnh nhân ĐTĐ dễ bị nhập viện do nhiễm trùng, như do cúm hoặc viêm phổi, hơn người không ĐTĐ.2
• Vắc-xin cúm có thể làm giảm số lần nhập viện liên quan đái tháo đường đến 79%.3
1 ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(Suppl 1):S14-S80
2 Smith SA, Poland GA Diabetes Care 2000;23(1):95-108
3 Colquhoun AJ, et al Epidemiol Infect 1997;119(3):335-41
Trang 28
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(Suppl 1):S14-S80
Trang 29Viêm gan siêu vi B (HBV)
• Vắc-xin HBV: nên được tiêm cho tất cả bệnh nhân ĐTĐ
từ 19 đến 59 tuổi 1
• Bệnh nhân trên 60 tuổi cũng có thể tiêm vắc-xin HBV 1
• Bùng phát nhiễm HBV có thể xảy ra trong những cơ sở chăm sóc dài ngày 1
• Bệnh nhân ĐTĐ người lớn có nguy cơ nhiễm HBV tăng thêm 60% 2
1 ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(Suppl 1):S14-S80
2 CDC MMWR Morb Mortal Wkly Rep 2011;60:1709-11
Trang 30Đái tháo đường và
Trang 31Đái tháo đường và Nhiễm trùng
• Ở bệnh nhân ĐTĐ, đáp ứng miễn dịch bị thay đổi và dễ
bị nhiễm trùng hơn
• Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ cao hơn bị nhiễm trùng mắc phải, nhưng chưa rõ tiên lượng có xấu hơn so với người không ĐTĐ
• Nhiễm trùng huyết (đáng ứng viêm hệ thống với nhiễm trùng):
• Đường huyết cao hoặc thấp đều có liên quan đến tiên lượng xấu so với đường huyết bình thường
• Vai trò của điều trị insulin tích cực còn bàn cãi
Schuetz P, et al Diabetes Care 2011;34(3):771-778
Trang 32Nhiễm trùng huyết và Kiểm soát đường huyết: Phần I
1 Ổn định
2 Bệnh nhân với nhiễm trùng huyết nặng và tăng
đường huyết tại ICU*: điều trị bằng insulin
3 Áp dụng phác đồ điều chỉnh insulin đã được
kiểm định và hướng đến mục tiêu đường huyết
Trang 33Nhiễm trùng huyết và Kiểm soát đường huyết: Phần II
4 Tất cả bệnh nhân, những người có dùng insulin
tĩnh mạch, cần được cung cấp năng lượng
bằng glucose
5 Theo dõi đường huyết mỗi 1-2 giờ cho đến khi
trị số đường huyết và tốc độ truyền insulin ổn
định; khi đó theo dõi đường huyết mỗi 4 giờ
Trang 34Kết luận
Nhiễm trùng và Kiểm soát đường huyết:
Những việc cần lưu ý
• Trị số đường huyết (đo bằng máy cá nhân) tại chỗ dùng máu mao mạch cần diễn giải một cách cẩn thận; những trị số này cao hơn trị số đường trong máu động mạch hoặc trị số đường đo
trong huyết tương
• Tính chính xác và độ tin cậy của kết quả đo
bằng máy tại chỗ
Trang 35Kết luận
Trang 36Những điểm chính
• So với những người không bị ĐTĐ, bệnh nhân ĐTĐ:
• Tăng tỉ xuất bị nhiễm trùng
• Tăng số lần nhập viện
• Có dự hậu khi nằm viện xấu hơn
Trang 37Những điểm chính (tt)
• Bệnh nhân ĐTĐ nên được tiêm ngừa thường qui với các bệnh cúm, viêm phổi phế cầu và viêm gan siiêu vi B (HBV)
• Tăng đường huyết và hạ đường huyết đều có liên quan đến kết quả xấu trong những trường hợp nhiễm trùng huyết