CA LÂM SÀNG Liệu pháp insulin nền cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2... Bệnh sử • Nồng độ glucose máu cao nhất là buổi sáng và • HbA1C = 9 % • Bạn đã đề nghị sử dụng insulin trong nhữn
Trang 1GS.TS Nguyễn Hải Thủy Trường Đại Học Y Dược
Điều trị Đái Tháo Đường týp 2
Bằng Insulin
Trang 2CA LÂM SÀNG Liệu pháp insulin nền cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Trang 3Ông X, 55 tuổi, thư ký
Thuốc: Metformin (Biguanide) 2000mg
Pioglitazone (TZD) 45 mg + Glimepiride (SU) 4 mg
Bệnh sử
Trang 4Sổ theo dõi đường huyết
của ông X
Điểm tâm Ăn trưa Ăn tối
Trang 5Bệnh sử
• Nồng độ glucose máu cao nhất là buổi sáng và
• HbA1C = 9 %
• Bạn đã đề nghị sử dụng insulin trong những lần khám trước và ông ta bắt đầu đồng ý với lời khuyên này
Trang 61 Khuyến cáo kiểm soát đường
huyết cho bệnh nhân ĐTĐ
Trang 7Glycemic Recommendations for Non-pregnant Adults with Diabetes
* Goals should be individualized
† Postprandial glucose measurements should be made 1–2 hours
after the beginning of the meal
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes
Glycemic targets Diabetes Care 2016; 39 (Suppl 1): S39-S46
Trang 8Approach to the Management of Hyperglycemia
ADA 6 Glycemic Targets Diabetes Care 2015;38(suppl 1):S37 Figure 6.1; adapted with permission from Inzucchi SE, et
al Diabetes Care, 2015;38:140-149
Trang 9Đặc điểm người bệnh
ĐTĐ cao tuổi (≥ 65 tuổi)
HbA1C cho phép
Đường máu đói hoặc trước ăn (mg/dL)
Đường máu trước khi đi ngũ (mg/dL) Không bệnh phối hợp,
sống lâu, ít nguy cơ,
Đồng thuận kiểm soát đường máu cho bệnh nhân
ĐTĐ người cao tuổi (≥ 65 tuổi) của Hội Đái Tháo
Đường Hoa Kỳ và Hội Lão Khoa Hoa Kỳ năm 2016
Trang 10MỤC TIÊU KIỂM SOÁT GLUCOSE MÁU
CHO BỆNH NHÂN ĐTĐ
“CÁ NHÂN HÓA”
Trang 11• Bạn xem xét liệu pháp insulin kèm hoặc không kèm các thuốc khác cho bệnh nhân này không?
Trang 12Khuyến cáo khởi đầu insulin
Nếu đường huyết đói cao • Khởi đầu với insulin nền
Nếu cả đường huyết
đói và đường huyết
sau ăn đều cao
• kết hợp insulin nền với thuốc viên
• Hoặc khởi đầu với insulin trộn sẵn
• Hoặc khởi đầu insulin Basal/Bolus
Source: ADA Guidelines
Trang 13• Bolus insulin (mealtime or prandial)
• Limits hyperglycemia after meals
• Immediate rise and sharp peak at 1 hour
• 10% to 20% of total daily insulin requirement at each meal
• Ideally, for insulin-replacement therapy, each component should come from a different insulin with a specific profile
Liệu pháp insulin nền và insulin tăng
cường
Trang 14Healthy eating, weight control, increased physical activity & diabetes education
Metformin
high low risk neutral/loss
GI / lactic acidosis low
If HbA1c target not achieved after ~3 months of monotherapy, proceed to 2-drug combination (order not meant to denote
any specific preference - choice dependent on a variety of patient- & disease-specific factors):
Metformin
high low risk gain edema, HF, fxs low
Thiazolidine- dione
intermediate low risk neutral rare high
DPP-4 inhibitor
highest high risk gain hypoglycemia variable
GLP-1-RA Insulin§
Thiazolidine-+
SU DPP-4-i
GLP-1-RA Insulin§
TZD DPP-4-i
or
or
or GLP-1-RA
high low risk loss
GI high
GLP-1 receptor agonist
Sulfonylurea
high moderate risk gain
hypoglycemia low
SGLT2 inhibitor
intermediate low risk loss
GU, dehydration high
SU TZD Insulin§
GLP-1 receptor agonist
+
SGLT-2 Inhibitor
+
SU TZD
Dual
therapy†
Efficacy* Hypo risk Weight Side effects Costs
+
SU TZD
If HbA1c target not achieved after ~3 months of dual therapy, proceed to 3-drug combination (order not meant to denote
any specific preference - choice dependent on a variety of patient- & disease-specific factors):
If HbA1c target not achieved after ~3 months of triple therapy and patient (1) on oral combination, move to injectables, (2) on GLP-1 RA, add basal insulin, or (3) on optimally titrated basal insulin, add GLP-1-RA or mealtime insulin In refractory patients consider adding TZD or SGL T2-i:
Trang 15Dược động học các loại insulin
Đặc tính (giờ) Loại insulin Tên insulin Khởi đầu tác dụng Đỉnh tác dụng Insulin analogue tác dụng ngắn Insulin Aspart (NovoRapid) 0.2 – 0.5 0.5 - 2
Insulin Lispro (HumaLog) 0.2 – 0.5 0.5 - 2 Insulin Gluisine (Apidra) 0.2 – 0.5 0.5 - 2
Insulin người tác dụng nhanh ActRapid 0.5 – 1 0.5 - 1
Insulin người tác dụng trung bình Insulatard 1.5 – 4 4 - 10
Insulin analogue tác dụng dài Insulin Detemir (Levemir) 1 - 3
Insulin Glargine (Lantus) 1 - 3
Insulin analogue pha sẵn Insulin Aspart (NovoMix) 0.2 – 0.5 1 - 4
Trang 16Câu hỏi: Chế độ sử dụng insulin chỉ
định cho bệnh nhân này?
1 Basal insulin (long acting insulin)
2 Basal plus (add 1 rapid insulin injection before
Trang 17Ca lâm sàng
Trang 18Add ≥2 rapid insulin* injections before meals ('basal-bolus’†)
Change to premixed insulin* twice daily
Add 1 rapid insulin* injections before largest meal
•Start: Divide current basal dose into 2/3 AM,
1/3 PM or 1/2 AM, 1/2 PM
•Adjust: é dose by 1-2 U or 10-15%
once-twice weekly until SMBG target reached
•For hypo: Determine and address cause;
•Start: 10U/day or 0.1-0.2 U/kg/day
•Adjust: 10-15% or 2-4 U once-twice weekly to
(Consider initial GLP-1-RA trial.)
If not controlled, consider basal- bolus.
•Start: 4U, 0.1 U/kg, or 10% basal dose If
A1c<8%, consider ê basal by same amount
•Adjust: é dose by 1-2 U or 10-15%
once-twice weekly until SMBG target reached
•For hypo: Determine and address cause;
•Start: 4U, 0.1 U/kg, or 10% basal dose/meal.‡ If A1c<8%, consider ê basal by same amount
•Adjust: é dose by 1-2 U or 10-15% once-twice
weekly to achieve SMBG target
•For hypo: Determine and address cause;
Trang 21Loại insulin nền (tác dụng kéo dài) lý
tưởng cho bệnh nhân?
Trang 22Rapid-acting: lispro, aspart, glulisine
Rosenstock J Goldstein BJ et al, eds Textbook of Type 2 Diabetes Martin Dunitz;2003:131-154
Plank J et al Diabetes Care 2005;28:1107-1112
Idealized Profiles of Human Insulin
and Insulin Analogs
NPH
Insulin glargine
Insulin detemir
Trang 23Lepore, et al Diabetes 1999;48(suppl 1):A97
Time (h) after SC injection
End of observation period
20 30
Glargine NPH
Glargine vs NPH Insulin in Diabetic patients
Action Profiles by Glucose Clamp
Trang 24Hypoglycaemia defined as plasma glucose 72 mg/dL
*P<0.05 vs insulin glargine
Adapted from Riddle M, et al Diabetes Care 2003;26:3080-3086 Used with permission
0 0.2
Breakfast Lunch Dinner
So sánh biến cố hạ glucose máu
giữa Insulin Analogue và NPH
Trang 26Hiệu ứng Somogyi
• Nếu glucose máu quá thấp trong những giờ sớm buổi sáng gây hạ đường máu
• Các hormone chống điều hòa (growth
hormone, cortisol, and catecholamines)
được phóng thích
• Tăng đường máu trong buổi sáng
Trang 28Biện pháp khắc phục hiệu ứng Somogyi
• Không tăng insulin liều vào buổi chiều
• Kiểm tra đường máu mao mạch lúc 3 giờ sáng xác định hạ đường huyết
• Cần bửa ăn phụ buổi tối
• Giảm liều insulin nền
• Thay NPH bằng nhóm Analogue chậm
Trang 29Hiện tượng Down
29
Trang 30Hiện tượng Dawn
• Là sự gia tăng đường huyết buổi sáng
tác động gan làm phóng thích một số lượng đường vào máu
sự tăng đường máu này nhưng không đủ insulin
Trang 31Giáo dục bệnh nhân tại thời điểm
sử dụng insulin đầu tiên
- Kỹ thuật và vị trí chích Insulin
- Bảo quản Insulin, quá trình đi lại và tại trường học
- Nhận biết và điều trị hạ glucose máu
- Nguyên tắc sử dụng liều insulin đặc biệt liên quan tập thể dục
- Chế độ tiết thực tầm quan trọng thời gian ăn và ăn dặm
- Hướng dẫn những ngày bị ốm
Trang 32Giáo dục bệnh nhân tại thời điểm
sử dụng insulin đầu tiên
dài của insulin có tác dụng kéo dài (insulin nền) khi
bị suy thận
Trang 33Nguy cơ hạ đường huyết
Bệnh thận ĐTĐ giai đoạn cuối
Trang 35• 40–50% insulin nội sinh (beta tụy) chuyển hóa tại gan khi qua gan lần đầu
• 30–80% insulin hệ thống được chuyển hóa tại Thận
Thận là nơi chuyển hóa insulin ngoại sinh của bệnh
Trang 36CA LÂM SÀNG 2 Liệu pháp insulin tăng cường cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Trang 37Ca lâm sàng 2
insulin nền phối hợp Metformin và SU
tăng dần
• Insulin nền (lantus) liều 30 units (0.5 IU/kg)
Trang 38Sổ theo dõi đường máu của ông X
Điểm tâm Ăn trưa Ăn tối
Trang 39Add ≥2 rapid insulin* injections before meals ('basal-bolus’†)
Change to premixed insulin* twice daily
Add 1 rapid insulin* injections before largest meal
•Start: Divide current basal dose into 2/3 AM,
1/3 PM or 1/2 AM, 1/2 PM
•Adjust: é dose by 1-2 U or 10-15%
once-twice weekly until SMBG target reached
•For hypo: Determine and address cause;
•Start: 10U/day or 0.1-0.2 U/kg/day
•Adjust: 10-15% or 2-4 U once-twice weekly to
(Consider initial GLP-1-RA trial.)
If not controlled, consider basal- bolus.
•Start: 4U, 0.1 U/kg, or 10% basal dose If
A1c<8%, consider ê basal by same amount
•Adjust: é dose by 1-2 U or 10-15%
once-twice weekly until SMBG target reached
•For hypo: Determine and address cause;
•Start: 4U, 0.1 U/kg, or 10% basal dose/meal.‡ If A1c<8%, consider ê basal by same amount
•Adjust: é dose by 1-2 U or 10-15% once-twice
weekly to achieve SMBG target
•For hypo: Determine and address cause;
Trang 414:00 16:00 20:00 24:00 4:00
Breakfast Lunch Dinner
8:00 12:00
8:00
Time
Glargine
or Detemir
Trang 42Liệu pháp insulin nào đồng nghiệp
chỉ định cho bệnh nhân này?
1 Basal plus (add 1 rapid insulin injection before
Trang 43Các loại insulin nhanh
Insulin người
Insulin
sinh lý
Insulin analog (Glulisine-Aspart-Lispro)
Nhược điểm insulin người:
• Không giống tiết insulin sinh lý
• Tăng đường huyết sau ăn
• Hạ đường huyết xa bữa ăn
• Phải tiêm trước bữa ăn 30 phút
Trang 46Liều Bolus Insulin và chuẩn độ
5
5
0
Trang 47Những thuận lợi và bất lợi của liệu
pháp insulin tăng cường?
Trang 48Ích lợi
- Kiểm soát đường huyết có cơ sở hơn với khả năng
chọn liều insulin theo sự thay đổi chế độ tiết thực, hoạt động thể lực và đau ốm
- Trì hoãn sự khởi đầu và sự tiến triễn của : bệnh võng mạc, bệnh thận (protein niệu và microalbumin niệu),
bệnh thần kinh, bệnh vi mạch
- Giảm nguy cơ rối loạn lipid máu (tăng TC,TG và giảm HDL.C…)
- Cải thiện sự thoải mái
- Giảm tử vong mẹ và thai nhi trong thai kỳ
Trang 49Bất lợi
- Tăng những cơn hạ đường huyết nặng
- Hạ đường huyết không nhận biết
- Tăng cân
- Bộc phát thoáng qua bệnh võng mạc (hiếm ở trẻ em)
- Tăng thời gian, nổ lực, chi phí
- Bệnh nhân dùng bơm insulin, tang nhiểm toan, và
nhiễm khuẩn ở vị trí truyền
- Ít thích hợp cho trẻ <7 tuổi
Trang 51necessary
½ meat sandwich + milk or fruit
80-170 mg/dl 10-15 grams 1 fruit or 1 bread 180-300 mg/dl Not necessary _
1 Exchanges For All Occasions, Marion Franz, RD, MS, 1987
Trang 52Khuyến cáo liều insulin nhanh trước ăn cho
bệnh nhân ĐTĐ týp 2?
Trang 53• 1 Dự định chích insulin cho bữa ăn nào (sáng, trưa, tối) để chọn tỷ insulin/carbohydrate choice
(kể cả lượng chất xơ chứa chất đường)
liều insulin phù hợp hơn
dụng, phụ thuộc bữa ăn và người béo gầy) thông thường 1 UI insulin cho 1 CHO choice (10 -15 gam CHO tùy thời điểm bữa
ăn, thể trạng béo gầy…)
Trang 556 Chỉ số ISF: Để điều chỉnh insulin khi đường máu trước ăn cao hoặc thấp hơn mục tiêu bình thường (1 UI insulin có thể giảm
glucose huyết tương 30-50 mg/dl tùy theo loại insulin human hay analogue)
7.Tổng liều insulin sử dụng trong ngày để tính ISF
8 Tổng liều CHO sử dụng trong ngày để tính ISF
9 Hình thức tập luyện thể lực sau bữa ăn có thể gây hạ đường huyết (bổ sung CHO trong quá trình tập luyện)
Trang 56CÁCH TÍNH YẾU TỐ NHẠY INSULIN (ISF)
Dự đoán nồng độ glucose mg/dl giảm cho 1 UI insulin
Công thức ISF = Số Rules/tổng liều insulin trong ngày
Quy định y tế dùng Rules để tính ISF
1500 Rules dành cho insulin tác dụng ngắn
(Insulin regular)
1800 Rules đối với insulin tác dụng nhanh (Insulin analogue)
Trang 5710 Dự định ăn bữa phụ sau chích (thời gian và số lượng
carbohydrate)
11.Chức năng thận (25% insulin thải qua thận hàng ngày)
nhằm giảm liều insulin ngoại sinh nhất là loại insulin tác dụng kéo dài
12.Bệnh lý dạ dày ĐTĐ (Gastroparesis) nhằm chọn thời
điểm để chích insulin nhanh cho từng bữa ăn tránh hạ
đường huyết ngay sau ăn
Trang 58
Liệt dạ dày
(Gastroparesis)
SlametS
58