1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

9 VN ADV case than pgs tam

45 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giai Đoạn Bệnh Thận Đái Tháo Đường
Tác giả Pgs Võ Tam
Trường học Trường ĐH Y Dược Huế
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh thận đái tháo đường: nhân Đái tháo đường; ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp của Bệnh thận mạn giai đoạn cuối ESRD American Diabetes Association.. Câu hỏi 2 QCS Để đánh giá tổn thương th

Trang 1

Ca lâm sàng:

Các giai đoạn Bệnh thận đái tháo đường

Pgs Võ Tam

Phó Hiệu Trưởng Trường ĐH Y Dược Huế

Phó Chủ Tịch Hội thận Tiết niệu Việt Nam

Trưởng khoa Nội Thận BVTW Huế

11/8/2016

Trang 2

Bệnh sử

• Bệnh nhân nam, 63 tuổi, nhập viện với bệnh sử phù nhẹ 2 chi dưới tiến triển và tăng huyết áp khó kiểm soát trong hơn 3 tháng

Trang 3

Tiền sử

• Tiền sử cá nhân

• Đái tháo đường týp 2 phát hiện 5 năm

• Tăng huyết áp 5 năm

• Rối loạn lipid máu 4 năm

• Lối sống:

+ Không hút thuốc

+ Không uống rượu

Trang 4

Tiền sử

• Tiền sử gia đình:

+ Mẹ bị đái tháo đường và tăng huyết áp; qua đời vì nhồi máu cơ tim nhưng không rõ tuổi lúc mất

Trang 8

Cận lâm sàng

• Creatinine huyết thanh: 115 µmol/L

• Độ thanh thải creatinine: 52mL/min

Trang 9

Điều trị hiện tại

• Glucophage (Metformin): 1000 mg 2 lần mỗi ngày

• Amlodipine: 10 mg mỗi ngày

• Atorvastatin: 10 mg mỗi ngày

• Aspirin: 100 mg mỗi ngày

Trang 10

Câu hỏi 1 (QCM)

• Biến chứng thận mắc phải sau đái tháo đường?

• A Bệnh cầu thận đái tháo đường

• B Bệnh thận mạn đái tháo đường

• C Xơ hóa mạch máu thận lành tính

• D Đái tháo đường do thận

Trang 11

Bệnh thận đái tháo đường?

• Bệnh cầu thận đái tháo đường

• Viêm đài thận, hoại tử đài thận sau đái tháo đường

• Bệnh lý thần kinh bàng quang đái tháo đường

Trang 12

Bệnh thận đái tháo đường:

nhân Đái tháo đường; ĐTĐ là nguyên nhân

thường gặp của Bệnh thận mạn giai đoạn cuối

(ESRD)

American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S1-112

Trang 13

Hình mẫu khái niệm về CKD

Trang 14

thận **

Trang 15

CLINICAL PRACTICE GUIDELINES CKD 2012

PHÁC ĐỒ THỰC HÀNH LÂM SÀNG

BỆNH THẬN MẠN 2012

Trang 16

KDIGO 2012: Phân giai đoạn CKD

Trang 17

Các giai đoạn bệnh thận mạn

(CKD)

Giai đoạn Mô tả GFR (mL/min/1.73 m 2 )

1 Tổn thương thận * với độ lọc cầu

thận bình thường hoặc tăng ≥90

2 Tổ thương thận * với độ lọc cầu

3 Giảm độ lọc cầu thận trung bình 30–59

* Tổn thương thận được định nghĩa là bất thường về bệnh lý bất thường XN nước tiểu,

máu, XN hình ảnh học

American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S1-112

Trang 18

Đánh giá CKD EVALUATION OF CKD

1 Đánh giá mức độ mạn tính

.1.1 Ở Bn có GFR < 60 ml/min/1.73 m 2 (phân độ GFR là G3a- G5) hoặc dấu chỉ của tổn thương thận, xem lại tiền sử bệnh và các đo lường

trước đó để xác định giãi đoạn của bệnh thận (Không được xếp cấp

2 Đánh giá nguyên nhân

2.1 Đánh giá về mặt lâm sàng, gồm bệnh sử cá nhân và gia đình , các yếu tố môi trường và xã hội, các thuốc, khám thực thể, xét nghiệm, xét nghiệm hình ảnh học, và chẩn đoán bệnh sinh để xác định nguyên nhân bệnh thận (Không được xếp cấp độ)

Trang 19

Phân loại vị trí của động mạch thận

Trang 20

Câu hỏi 1 (QCM)

Biến chứng thận của bệnh nhân mắc phải sau đái tháo đường là gì?

• A Bệnh cầu thận đái tháo đường

• B Bệnh thận mạn đái tháo đường

• C Xơ hóa mạch máu thận lành tính

• D Đái tháo đường do thận

Trang 21

Câu hỏi 2 (QCS)

Để đánh giá tổn thương thận mạn tính do đái tháo đường, xét nghiệm nước tiểu tốt nhất theo

khuyến cáo của KDIGO 2012 là?

• A Định lượng protein niệu 24 giờ

• B Định lượng Albumin niệu 24 giờ (AER)

• C Tìm Tỷ số Protein/creatinine nước tiểu (PCR)

• D Tìm Tỷ số Albumin/creatinine nước tiểu (ACR)

(AER: Albumin excretion rate, PCR: Protein-to- creatinine ratio

ACR: albumin-to- creatinine ratio)

Trang 22

Khuyến cáo của KDIGO 2012,

Kidney Disease Improving Global Outcomes

Xét nghiệm Prôtein niệu,mẫu nước tiểu buổi sáng, theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống như sau:

• Tỷ số albumin/creatinine nước tiểu (ACR)

• Tỷ số Prôtêin /creatinine nước tiểu (PCR)

• Phân tích nước tiểu với Prôtêin niệu toàn phần đọc tự động

• Phân tích nước tiểu với Prôtêin niệu toàn phần đọc thủ công

KKid Kidney Disease improving global outcomes, 2012.

Trang 23

ALBUMIN NIỆU VÀ PROTEIN NIỆU

Trang 24

Phân loại albumin niệu (A) trong CKD.

Xếp loại AER

(mg/24h)

ACR (mg/mmol)

ACR (mg/g)

Mô tả

A1 <30 <3 <30 Bình

thường-tăng nhẹ A2 30-300 3-30 30-300 Tăng trung

bình *

A3 >300 >30 >300 Tăng nặng **

* Liên quan đến người trẻ ** bao gồm hội chứng thận hư (albumin niệu thường > 2200mg/24 giờ; ACR >2220mg/g, >220mg/mmol) AER: Albumin excretion rate, ACR: albumin-to- creatinine ratio

Trang 25

GUIDELINE về đánh giá và quản lý CKD 2012

Guideline mới làm rõ định nghĩa, phân loại và giai đoạn của CKD dựa trên CGA

Trang 26

khuyến cáo của KDIGO 2012 là?

• A Định lượng protein niệu 24 giờ

• B Định lượng Albumin niệu 24 giờ (AER)

• C Tìm Tỷ số Protein/creatinine nước tiểu (PCR)

• D Tìm Tỷ số Albumin/creatinine nước tiểu (ACR)

Trang 27

Câu hỏi 3 (QCM)

Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến bệnh thận mạn trên bệnh nhân này?

• A Tăng Acide uric máu

• B Tăng Lipide máu

• C Tăng Huyết áp

• D Prôtêin niệu

Trang 28

Yếu tố ảnh hưởng lên CKD của

bệnh đái tháo đường

• Trên bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng Bệnh thận mạn, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gồm tăng đường máu, prôtêin niệu và huyết áp

• Đường máu lý tưởng và khống chế huyết áp

(<140/90 mmHg) sẽ làm giảm nguy cơ hoặc

chậm tiến triển của bệnh thận đái tháo đường

(A)

Trang 29

1 Rối loạn chức năng

Trang 30

THA gây nên STM phụ thuộc vào trị số HA

Adapted from Klag MJ, et al N Engl J Med 1996;334 (1):13-18

© Massachusetts Medical Society

Trang 31

THA tác động lên tiến triển của bệnh thận: giảm GFR

Bakris G et al Am J Kidney Dis 2000; 36: 646 - 661

Trang 32

Câu hỏi 3 (QCM)

Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến bệnh thận mạn trên bệnh nhân này?

• A Tăng Acide uric máu

• B Tăng Lipide máu

Trang 34

Về điều trị

• Cả ACE inhibitor hoặc ARB được khuyến cáo

trong điều trị bn đái tháo đường không mang thai

có albumin niệu lượng vừa (30–299 mg/day) B

được khuyến cáo cao ở bn có albumin niệu ≥300

mg/ngày và / hoặc eGFR <60 A

Một vài khuyến cáo:

Bệnh thận đái tháo đường

American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S1-112

Trang 35

Một vài khuyến cáo:

Bệnh thận đái tháo đường

Điều trị (tt)

• Khi sử dụng ACE inhibitors, ARBs, hoặc lợi tiểu,

cần định lượng creatinine và kali máu để phát hiện

tăng kali và biến đổi kali máu E

• Tiếp tục theo dõi UACR ở những bn có albumine

niệu đang sử dụng ACE inhibitor hoặc ARB để

theo dõi đáp ứng điều trị và tiến triển Bệnh thận

đái đường E

American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S1-112

Trang 36

Điều trị (tt)

• ACE inhibitor hoặc ARB không được khuyến cáo

để dự phòng nguyên phát ở bệnh thận đái tháo

đường ở bn ĐTĐ có huyết áp bình thường, UACR

bình thường (<30 mg/g) & eGFR bình thường B

•Khi eGFR <60, cần đánh giá và quản lý những

biến chứng tiềm tàng của CKD E

Một vài khuyến cáo:

Bệnh thận đái tháo đường

American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S1-112

Trang 37

Cuộn tiểu cầu Mesangial Matrix

Trang 40

Câu hỏi 5 (QCS)

• Khuyến cáo được đề nghị về quản lý theo dõi chức năng thận trên bệnh nhân này (ĐTĐ + CKD 3 e)?

• A Theo dõi mỗi 1 tháng

• B Theo dõi mỗi 3 tháng

• C Theo dõi mỗi 6 tháng

• D Theo dõi mỗi 12 tháng

Trang 41

Quản lý CKD trên bệnh ĐTĐ

Tất cả bệnh

nhân

Định lượng hàng năm creatinine, albumin niệu, kali

45-60 Tham vấn nephrologist nếu có tồn tại các bệnh thận

không phải đtđ

Xem xét liều lượng các thuốc sử dụng phù hợp

Đo eGFR mỗi 6 tháng Đánh giá điện giải, bicarbonate, hemoglobin, calcium, phosphorus, parathyroid hormone ít nhất mỗi năm

Đảm bảo đầy đủ vitamin D Xem xét việc kiểm tra mật độ xương Tham vấn chuyên gia tiết chế dinh dưỡng

Trang 42

Quản lý CKD trên bệnh ĐTĐ

American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S1-112

30-44 Đo eGFR mỗi 3 tháng

Đánh giá điện giải, bicarbonate, calcium, phosphorus, parathyroid hormone, hemoglobin, albumin, cân nặng mỗi 3–6 tháng

Xem xét yêu cầu về liều lượng các thuốc sử dụng phải phù hợp

<30 Tham vấn bs Thận học (nephrologist)

Trang 43

Câu hỏi 5 (QCS)

Khuyến cáo được đề nghị về quản lý theo dõi

bệnh thận mạn trên bệnh nhân này (ĐTĐ + CKD 3

e)?

• A Theo dõi mỗi 1 tháng

• B Theo dõi mỗi 3 tháng

• C Theo dõi mỗi 6 tháng

• D Theo dõi mỗi 12 tháng

Trang 44

Một số điểm cần lưu ý:

Bệnh Thận đái tháo đường

• Trên bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng Bệnh thận

mạn, cần lưu ý đến tăng đường máu, prôtêin niệu và huyết áp

là các yếu tố tác động đến suy giảm chưc năng thận

• Về thuốc can thiệp

+ Ức chế men chuyển và ức chế thụ thể được khuyến cáo + Có thể kết hợp ACE inhibitors và ARB

• Khuyến cáo tiết thực thích hợp

• Cần sàng lọc sớm, chẩn đoán sớm để quản lý, theo dõi sớm

để làm chậm và dự phòng bệnh thận trên bệnh nhân đái tháo đường

Trang 45

Trân trọng cám ơn

Ngày đăng: 16/08/2021, 12:55

w