giáo an 10 theo 5512 giáo án đổ mới giáo án thô các bước giáo án đại số 10 Thông qua bài học này học sinh cần: a.Về kiến thức: Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến. Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương. Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ. b. Về kỹ năng: Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản. Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương. Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước. c. Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,… xác.
Trang 11 Mục tiêu:
Thông qua bài học này học sinh cần:
a.Về kiến thức:
- Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ
b Về kỹ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
c Về thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính
- Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…
xác
d Về năng lực cần đạt:
- Năng lực tính toán, tư duy logic, giao tiếp, tự học
- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập;tự đánh giá và điềuchỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót
- Năng lực giải quyết vấn đề : Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi Phân
tích được các tình huống trong học tập
- Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộcsống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, cácthành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; cóthái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đónggóp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Chuẩn bị tài liệu học tập, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập, bảng phụ để hđ nhóm
- Giải các bài tập về nhà và nghiên cứu nội dung bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
3 Tổ chức các hoạt động học cho học sinh :
a, Các hoạt động đầu giờ:
Trang 2- Ổn định tổ chức lớp, điểm danh.
- Phân nhóm học sinh làm 8 nhóm (hai bàn một nhóm)
- Kiểm tra bài
A Hoạt động khởi động (5 phút)
*) Mục tiêu: Gợi tình huống có vấn đề, kích thích sự hứng thú học tập của học sinh
*) Nhiệm vụ: Tìm những câu có tính đúng sai
*) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
*) Sản phẩm: Tìm được các câu có tính đúng sai
*) Tiến trình thực hiện: Cho các nhóm thi xem nhóm nào có nhiều câu nhất
Câu hỏi 1: Tìm hiểu phiếu học tập tìm câu đúng, câu sai?
A: Trời đang mưa
B: 5 + 8 > 2 + 9
C: Hôm nay lớp học 10B4 học toán
D: Bây giờ là 9 giờ
Câu hỏi 2: Tìm các câu nóicó tính đúng hoặc sai?
Câu hỏi 3: Tìm các câu nói chưa rõ tính đúng hoặc sai?
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
*)Mục tiêu:Nắm được khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến
*)Nhiệm vụ: Nghiên cứu các ví dụ và nội dung phần I rồi trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV *) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
*) Sản phẩm:Rút ra được khái niệm mệnh đề và mệnh đề chứa biến
*) Tiến trình thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi 1:Nhìn vào hai bức tranh (SGK trang 4), hãy đọc và so sánh các câu bên trái và các
câu bên phải
Xét tính đúng, sai ở bức tranh bên trái
Câu hỏi 2: Bức tranh bên phải các câu có cho ta tính đúng sai không?
Câu hỏi 3: Các câu có tính đúng, tính sai ta gọi là gì?
Câu hỏi 4: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là
mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!
b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 1800;
e)Lan đã ăn cơm chưa?
Câu hỏi 5: Những câu không rõ đúng hoặc sai có được gọi là mệnh đề không?
Câu hỏi 6: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao?
Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;
Câu 2: “5 – n = 3”
Trang 3Câu hỏi 7 xét câu “ n chia hết cho 3” Nếu ta thay lần lượt n = 3, 5 thì câu “ n chia hết cho 3”
có là mệnh đề không?
Câu hỏi 8: Lấy 5 ví dụ các câu chứa ẩn
Dự kiến câu trả lời Câu 1: Học sinh xác định
Câu 2: Các câu bên phải không xác định được tính đúng hay sai
Câu 3: Các câu khẳng định có tính đúng hoặc sai ta gọi là mệnh đề
Câu 4: Câu b, c, d là mệnh đề câu a, e không là mệnh đề vì không có tính, sai.
Câu 5:Những câu có tính nửa đúng nửa sai không được gọi là mệnh đề
Câu 6: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai Đây là các ví dụ về
mệnh đề chứa biến
Câu 7: Nếu ta thay lần lượt n = 3, 5 thì câu “ n chia hết cho 3” có là mệnh đề
-GV chốt lại các
Bước 2: Học sinh báo cáo kết quả giáo viên chốt lại kiến thức
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và học sinh rút ra được kiến thức
GV bổ sung, kết luận, xếp thứ tự kết quả của các nhóm
GV chốt lại kiến thức: - Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai
- Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
Hoạt động 2: PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:
*)Mục tiêu:Nắm được khái niệm phủ định của một mệnh đề
*)Nhiệm vụ:Thực hiện phiếu học tập của giáo viên Nghiên cứu các ví dụ và nội dung phần II rồi trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
*) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
*) Sản phẩm:Rút ra được khái niệm phủ định của một mệnh đề
*) Tiến trình thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi 1: Theo em mệnh đề nào đúng mệnh đề nào sai?
A: “2003 là số nguyên tố” B: “2003 không phải số nguyên tố”
Câu hỏi 2: Chỉ ra mối liên hệ của hai mệnh đề trên và lấy ví dụ tương tự
Câu hỏi 3: Thế nào là phủ định của một mệnh đề?
Câu hỏi 4: Để phủ định một mệnh đề ta làm thế nào?
Câu hỏi 5: Các nhóm lấy ví dụ
Dự kiến câu trả lời
Câu 1: A là mệnh đề đúng, B là mệnh đề sai
Câu 2: Mệnh đề B nói “không phải ” trái ngược với mệnh đề A
Câu 3: Mệnh đề B nói “không phải P” gọi là mệnh đề phủ định của P, ký hiệu:
Câu 4: Để phủ định một mệnh đề, ta thêm (hoặc bớt) từ “không” (hoặc từ “không phải”) vảotước vị
ngữ của mệnh đề đó
Bước 2: Học sinh báo cáo kết quả giáo viên chốt lại kiến thức
Trang 4Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và học sinh rút ra được kiến thức.
GV bổ sung, kết luận, xếp thứ tự kết quả của các nhóm
GV chốt kiến thức: - Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề là
+ đúng khi sai
+ sai khi đúng
Bài tập củng cố:
Câu 1 Mỗi câu sau, câu nào là mệnh đề:
A Nếu n là một số tự nhiên thì n lớn hơn không
B Thời tiết hôm nay đẹp quá!
C Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng một nửa độ dài cạnh huyền
D Hôn nay học môn gì vậy?
Câu 2 Xét phương trình bậc hai: ax2+bx +c = 0 (1)
Xác định tính đúng – sai của mỗi mệnh đề sau:
+ Nếu ac <0 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
+ Nếu phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì ac <0;
+ Nếu a + b + c = 0 thì phương trình (1) có một nghiệm là 1, nghiệm còn lại bằng ;
+ Nếu phương trình (1) có nghiệm là 1 thì a + b + c =0
+ Nếu phương trình (1) có hai nghiệm x1 và x2 thì x1 + x2 = , x1x2 =
Câu 3 Cho mệnh đề P: “Tổng các góc trong của một tứ giác bằng 3600” Hãy chọn mệnh đề phủ định của mệnh đề P trong các mệnh đề sau:
A Tổng các góc trong của một tứ giác lớn hơn hoặc bằng 3600;
B Tổng các góc trong của một tứ giác nhỏ hơn hoặc bằng 3600;
C Tổng các góc trong của tứ giác khác 3600;
D Tổng các góc trong của tứ giác lớn hơn 3600
Hoạt động 3: MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
*)Mục tiêu:Nắm được khái niệm mệnh đề kéo theo
*)Nhiệm vụ:Thực hiện phiếu học tập của giáo viên Nghiên cứu các ví dụ và nội dung phần III rồi trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
*) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi
*) Sản phẩm:Rút ra được khái niệm mệnh đề kéo theo
*) Tiến trình thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu ví dụ 3 trong SGK trang 6 và định nghĩa mệnh đề kéo theo trong
SGK sau đó trả lời các câu hỏi
Câu 1: Từ các mệnh đề:
Cho P : “Gió mùa Đông Bắc về”,
Q : “Trời trở lạnh”
Hãy phát biểu mệnh đề P Q?
Trang 5Câu 2: Cho 1 ví dụ về mệnh đề kéo theo?
Câu 3: Các định lí toán học thường là những mệnh đề đúng dạng P Q Hãy nêu giả thiết, kết luận,
điều kiện cần, điều kiện đủ của mệnh đề kéo theo trên?
Câu 4: Chotam giác ABC Xét mệnh đề
P: “tam giác ABC có hai góc bằng 600
Q: “ABC là một tam giác đều”
Phát biều định lí P Q Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu định lý dưới dạng điều kiện cần,
điều kiện đủ?
Dự kiến câu trả lời
Câu 1: Nếu gió mùa Đông Bắc về thì trời trở lạnh.
Câu 3:Các định lí toán học là những mệnh đề đúng thường có dạng P Q
Khi đó ta nói:
P là giả thiết, Q là kết luận của định lý
Hoặc P là điều kiện đủ để có Q
Hoặc Q là điều kiện cần để có P
Câu 4:
+ Nếu tam giá ABC có hai góc bằng 600 thì ABC là một tam giác đều
+ GT: Tam giác ABC có hai góc bằng 600.
+ KL : ABC là một tam giác đều
+ Điều kiện đủ để tam giác ABC đều là tam giác ABC có hai góc bằng 600
+ Điều kiện cần để tam giác ABC có hai góc bằng 600 là tam giác ABC đều
Bước 2: Học sinh báo cáo kết quả giáo viên chốt lại kiến thức
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và học sinh rút ra được kiến thức
GV bổ sung, kết luận, xếp thứ tự kết quả của các nhóm
GV chốt kiến thức: - Mệnh đề “Nếu thì ” được gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu
- Mệnh đề chỉ sai khi đúng sai
- Ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề khi đúng Khi đó, nếu đúng thì
đúng, nếu sai thì sai
- Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và có dạng Khi đó là giả thiết,
là kết luận của định lí hoặc là điều kiện đủ để có hoặc là điều kiện cần để có
Hoạt động 4: Mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương.
*)Mục tiêu:Nắm được khái niệm mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
*)Nhiệm vụ:Thực hiện phiếu học tập của giáo viên Nghiên cứu các ví dụ và nội dung phần IV rồi trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
*) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
*) Sản phẩm:Rút ra được khái niệm mệnh đềdđảo, mệnh đề tương đương
*) Tiến trình thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Thực hiện HĐ7 trong SGK trang 7.
Câu 2: Phát biểu khái niệm mệnh đề đảo?
Câu 3: Cho ABC và 2 mệnh đề Nhận xét 2 mệnh đề
Trang 6P: “ ABC đều”
Q: “ ABC cân và có một góc bằng 600”
Phát biểu mệnh đề P Q theo hai cách khác nhau.
Câu 4: Phát biểu hai mệnh đề tương đương
Bước 2: Học sinh báo cáo kết quả giáo viên chốt lại kiến thức
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và học sinh rút ra được kiến thức
GV bổ sung, kết luận, xếp thứ tự kết quả của các nhóm
Nếu 2 mệnh đề Q P và P Q cùng đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
Kí hiệu P Q đọc là P tương đương Q
Hay P là điều kiện cần và đủ để có Q Hay P khi và chỉ khi Q
Hoạt động 5: Kí hiệu ,
*)Mục tiêu:Nắm được Kí hiệu ,
*)Nhiệm vụ:Thực hiện phiếu học tập của giáo viên Nghiên cứu các ví dụ và nội dung phần IV rồi trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
*) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
*) Sản phẩm:Rút ra được khái niệm mệnh đềdđảo, mệnh đề tương đương
*) Tiến trình thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu1:Xét ví dụ và phân tích kỹ ví dụ
“Bình phương của mọi số thực đều khác 0” là một mệnh đề sai
P: ( kí hiệu đọc là “với mọi” )
Phủ định là: “Có một số thực mà bình phương bằng 0” là mệnh đề đúng
: “ (kí hiệu đọc là “có một” hay “có ít nhất một” ( tồn tại một )
Câu 2: Chia nhóm hoạt động: Dùng kí hiệu hoặc để viết lại mệnh đề sau:
Có 1 số tự nhiên n mà 2n=1
Câu 3: Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề:
A:“Tất cả các bạn trong lớp em đều có máy tính”
B: “Với mọi số nguyên n ta có ”
C:“Tồn tại một số nguyên x mà ”
D: “tồn tại động vật không di chuyển được”
E: “Mọi học sinh lớp em đều thích môn toán”
Bước 2: Học sinh báo cáo kết quả giáo viên chốt lại kiến thức
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và học sinh rút ra được kiến thức
GV bổ sung, kết luận, xếp thứ tự kết quả của các nhóm; chốt lại kiến thức
Hoạt động 6: Củng cố luyện tập.
Trang 7*)Mục tiêu:HS xác định được đâu là mệnh đề đâu không là mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh
đề đảo mệnh đề phủ định, mênh đề đảo.
*)Nhiệm vụ:Đọc đề các bài tập trong sách giáo khoa
*) Sản phẩm:Làm bài tập
*) Tiến trình thực hiện
HĐTP 1: Cho các mệnh đề kéo theo:
- Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên)
- Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5
- Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau
- Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau
CH1: Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên
CH2: Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”
Dự kiến trả lời:
CH 1: Nếu a+b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c
Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0
Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân
Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau
CH 2:
- Điều kiện đủ để a +b chia hết cho c là a và b chia hết cho c
- Điều kiện đủ để một số chia hết cho 5 là số đocs tận cùng bằng 0
- Điều kiện đủ để một tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân
- Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau là chúng bằng nhau
- Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c
- Điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0 là số đó chia hết cho 5
-Điều kiện cần để một tam giác là tam giác cân là hai đường trung tuyến của nó bằng nhau
Điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau là chúng có diện tích bằng nhau
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Sản phẩm: HS giải toán và báo cáo kết quả vào tiết học sau.
- Tiến trình thực hiện:
1. Dạng 1: Nhận biết mệnh đề
Câu 1: Câu nào sau đây không phải là mệnh đề:
Trang 8C. là số vô tỷ D.
Câu 2: Cho các câu phát biểu sau:
13 là số nguyên tố
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Năm 2006 là năm nhuận
Các em cố gắng học tập!
Tối nay bạn có xem phim không?
Hỏi có bao nhiêu câu là mệnh đề?
Câu 3: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố
B.
D. Phương trình có nghiệm hữu tỷ
Câu 4: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A Để tứ giác là hình bình hành, điều kiện cần và đủ là hai cạnh đối song song và bằng nhau
B Để điều kiện đủ là
C Để tổng của hai số nguyên chia hết cho 13, điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho13
D Để có ít nhất một trong hai số là số dương điều kiện đủ là
Câu 5: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai ?
A Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng nhau
B Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi tam giác đó có một góc (trong) bằng tổng hai góc cònlại
C Một tam giác là tam giác đều khi và chỉ khi tam giác đó có hai trung tuyến bằng nhau và có một gócbằng 600
D Một tam giác là tam giác cân khi và chỉ khi tam giác đó có hai phân giác bằng nhau
Câu 6: Hãy chọn mệnh đề sai:
A. không phải là số hữu tỷ
B.
C.Mọi số nguyên tố đều là số lẻ
D. Tồn tại hai số chính phương mà tổng bằng 13
Câu 7: Cho tam giác ABC với H là chân đường cao từ A Mệnh đề nào sau đây sai?
B. “ABC là tam giác vuông ở A ”
C. “ABC là tam giác vuông ở A ”
này là:
Trang 9D.Nếu một số tự nhiên chia hết cho 12 thì cũng chia hết cho 4.
Câu 13:Cho mệnh đề là số lẻ”, mệnh đề phủ định của mệnh đề và tính đúng,
Câu 14:Mệnh đề nào sau đây sai?
A Tứ giác là hình chữ nhật tứ giác có ba góc vuông
B Tam giác là tam giác đều
Trang 10D Tứ giác nội tiếp đường tròn tâm
Câu 18:Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
A.Không có số chẵn nào là số nguyên tố
B.
D.Phương trình có nghiệm hữu tỷ
Câu 19:Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
B Phủ định của mệnh đề “ là một số lẻ” là mệnh đề “ là một sốchẵn”
C Phủ định của mệnh đề “ sao cho chia hết cho 24” là mệnh đề “ sao cho không chia hết cho 24”
Trang 11D Nếu chia hết cho thì đều chia hết cho
Câu 22:Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào không phải là định lí?
A chia hết cho ⇒ chia hết cho
B chia hết cho ⇒ chia hết cho
C chia hết cho ⇒ chia hết cho
D chia hết cho và ⇒ chia hết cho
Câu 23:Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng:
Trang 12Ngày soạn: / 9 / 2020
Lớp dạyNgày dạy Tiết 1
Tiết 2TIẾT 3,4,5,6
Chủ đề 1 TẬP HỢP Thời lượng dự kiến: 4 tiết
Trang 13HO ẠT ĐỘ NG KH
ỞI Đ ỘN G A
- Sử dụng đúng các ký hiệu
- Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp đó
- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
-Xác định được hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp
- Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
3.Về tư duy, thái độ
− Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
− Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
− Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá vàđiềuchỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót
− Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câuhỏi.Phântích được các tình huống trong học tập
− Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trongcuộcsống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thànhviênnhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụđượcgiao
− Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm;cóthái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp
− Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiếnđóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề
− Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
− Kê bàn để ngồi học theo nhóm
− Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu:Tạo ra tình huống để học sinh tiếp cận các khái niệm về tập hợp; các phép toán trên tập hợp
và các tập hợp số.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Chuyển giao:Ví dụ:
1/ Trong vườn nhà Nga có các loại cây: Táo, Lê, Xoài, Nhãn,
Ổi, Chuỗi, Cam, Mít, Đào
2/ Các số chia hết cho 3 và nhỏ hơn 20 là: 3; 6; 9; 12; 15;18
+ Báo cáo, thảo luận: các nhóm trìnhbày kết quả vào giấy cử đại diện báocáo, các nhóm khác thảo luận cho ýkiến
Trang 14HO ẠT ĐỘ NG HÌN
H T HÀ NH KIẾ
N T HỨ C
B
3/ Trái đất có các đại dương lớn: Đại Tây Dương; Thái Bình
Dương; Bắc Băng Dương; Ấn Độ Dương
Câu 1: Nhận xét các ví dụ đã cho?
Câu 2: Có bao nhiêu loại cây dược liệt kê ở ví dụ 1?
Câu 3: Có bao nhiêu số được liệt kê ở ví dụ 2?
Câu 4: Có bao nhiêu đại dương được liệt kê ở ví dụ 3?
Ở lớp 6 các em đã được học về tập hợp và các ký hiệu Để
nhớ lại kiến thức mà các em đã học Qua những ví dụ trên ta
thấy được số phần tử của một tập hợp Để hiểu rõ hơn thế nào
là phần tử thế nào là tập hợp ta nghiên cứu trong nội dung bài
ngày hôm nay
Phương thức tổ chức: Chia lớp học thành 4 nhóm cho thảo luận
báo cáo kết quả trên giấy
+Đánh giá: Giáo viên nhận xét đánhgiá chung và dẫn dắt vào bài mới
Mục tiêu:Tiếp cận các khái niệm về tập hợp; các phép toán trên tập hợp và các tập hợp số Bước đầu
giúp học sinh xác định được tập hợp, thực hiện các phép toán trên tập hợp, hiểu đúng các kí hiệu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
I Khái niệm tập hợp, tập hợp con, tập hợp bằng nhau.
1 Khái niệm tập hợp
HĐ1: Tập hợp và phần tử
GV: đưa ra ví dụ, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
Câu 1: Dùng kí hiệu và không để viết các mệnh đề sau:
a) 3 là số nguyên tố
b) không phải là số hữu tỉ
Câu 2: Thế nào là tập hợp?
Câu 3: Nếu ta cho trước một tập A Để chỉ a là một phần tử
của tập A,a không là phần tử của tập hợp A, ta viết như thế nào?
Câu 4: Liệt kê các phần tử của tập hợp các ước nguyên dương
Câu 6: Nêu cách xác định tập hợp và lấy ví dụ minh họa?
Câu 7: Để biểu diễn một tập hợp ta làm thế nào?
Câu 2: Tập hợp là một khái niệm cơ
bản của toán học, không định nghĩa
Câu 6: -Như đã biết để biểu diễn một
tập hợp ta thường biễu diễn bằng hai cách: +Liệt kê các phần tử ;+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Câu 7: Để biểu diễn một tập hợp như
Trang 15- Liệt kê các phần tử của nó.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
A={ là bội của 4 và 6}
được khái niệm tập hợp và phần tử, cách xác định tập hợp; tập hợp rỗng
- Đánh giá hoạt động: Học sinh tham gia hoạt động nhóm sôi nổi để hiểu rõ các khái niệm
-Dự kiến sản phẩm: Học sinh hiểu được khái niệm tập hợp con, các kí hiệu, tính chất và biểu đồ ven thể hiện tập hợp con
- Đánh giá hoạt động: Học sinh tham gia hoạt động nhóm sôi nổi để hiểu rõ các khái niệm
-Dự kiến sản phẩm: Học sinh hiểu được khái niệm hai tập hợp bằng nhau;cách kí hiệu hai tập bằng nhau
- Đánh giá hoạt động: Học sinh tham gia hoạt động nhóm sôi nổi để hiểu rõ các khái niệm
1 .2
.3
4
Trang 16Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
B={ là bội của 12}
Hãy kiểm tra
Giáo viên chốt kiến thức:
Định nghĩa: A = B A⊂ B và B⊂ A
Vậy A = B ∀x (x∈A x∈B)
Hai tập hợp bằng nhau gồm cùng các phần tử như nhau
II Các phép toán tập hợp.
1 Giao của hai tập hợp.
HĐ 1: Bài tập để hình thành phép toán giao của hai tập hợp
A = { n N / n là ước của 12}
B = { n N / n là ước của 18}
Câu hỏi 1:Liệt kê các phần tử của A và của B
Câu hỏi 2: Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi
HĐ 2: Yêu cầu học sinh nghiên cứu và trả lời câu hỏi ở HĐ 2
tr14/SGK Từ đó rút ra khái niệm hợp của hai tập hợp
Giáo viên chốt kiến thức:
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là
- Đánh giá hoạt động: Học sinh tham gia hoạt động nhóm sôi nổi để tìm ra định nghĩa phép giao của hai tập hợp
-Dự kiến câu trả lời của HS:
D={Minh,Nam, Lan, Hồng, Nguyệt, Cường, Dũng, Tuyết, Lê}
Giáo viên nhận xét lời giải, sửa chữa
và củng cố kiến thức.
-Dự kiến sản phẩm: Học sinh hiểu