CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1“ Add your company slogan ”
NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG NGÂN
HÀNG
CHUYÊN ĐỀ:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH công ty
cổ phần sữa việt nam
Trang 3BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 9BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 10BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 11BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 12BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 13BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 14BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 15BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 16TSCĐ đã và đang đầu tư
Tỷ suất đầu tư = x 100 %
Trang 18Tỷ lệ các khoản Tổng số nợ phải thu
phải thu so với = x 100 %
khoản phải trả Tổng số nợ phải trả
Các khoản phải thu
Trang 21Tiền + Đầu tư ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn bằng tiền(Ht) =
Trang 24EBIT
Khả năng thanh toán lãi vay =
Chi trả lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay
Trang 2516.173.754.854.110 Đầu năm
= = 68,87 234.843.207.079
Trang 27Thời gian tồn kho bình quân
360 Cuối năm = = 52,575 6,8474
360 Đầu năm = = 51,65 6,97
Số ngày trong kỳ (360)
Thời gian tồn kho bình quân =
Số vòng quay hàng tồn kho(IT)
Trang 28Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
Trang 29360
Kỳ thu tiền bình quân (ACP)=
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân
360 Cuối năm = = 35,1 10,2595
360 Đầu năm = = 24,9 14,453
Trang 30Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (PAT) =
Trang 31Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng TS (TAR) =
Trang 32Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên DT (ROS) =
Doanh thu thuần
Trang 33Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) =
Trang 34Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần
3.595.835.915.774 Đầu năm = = 0,4522 7.950.956.287.870
Trang 37Tỷ số nợ trên tài sản
2.803.350.339.459 Đầu năm = = 0,261 10.754.306.626.329
Trang 39KẾT LUẬN
Năm 2011 là một năm đánh dấu bước tiến mới của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Nhãn hiệu VINAMILK đã có một vị trí vững chắc trong nền kinh tế và tâm trí người tiêu dùng.
Thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong năm doanh thu của công ty đã tăng hơn 6 ngàn tỷ VNĐ, đây là một con số đáng kể và nó cũng đánh giá được tình hình hoạt động của công ty đang rất phát triển.
Trang 40Thông qua bảng cân đối kế toán ta thấy vốn chủ sở hữu của công ty tăng hơn 4500 tỷ, kéo theo đó tổng tài sản của công ty tăng gần 5000 tỷ so với đầu năm.
Phân tích báo cáo tài chính cho ta tháy khái quát chung tình hình hoạt động của công ty và
có thể tính được các chỉ số tài chính đánh giá chính xác hơn về sự phát triển của công ty.
Như vậy với tình hình hoạt động như hiện nay công ty sẽ trở thành thương hiệu mạnh và có sức cạnh tranh rất lơn trên thị trường trong và ngoài nước
Trang 41“ Add your company slogan ”
Thank
You !!!