1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình về: phân tích báo cáo tài chính của công ty tnhh vina

23 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,76 MB
File đính kèm phan tich bao cao tai chinh...cong ty tnhh vina.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích báo cáo tài chính của công ty tnhh vina, nhằm đánh giá tình trạng hiện tại của công ty và nhà đầu tư bên ngoài có cái nhìn tốt hơn và tình hình tài chính. từ đó sẽ định hướng và kế hoạch hiệu quả.......................................................................................................................................

Trang 1

Đề Tài:

NGHIÊP VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Công ty TNHN VINA

Trang 3

Báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

2. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước,

cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:a) Bảng cân đối tài khoản;

b) Báo cáo thu, chi;

c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

d) Các báo cáo khác theo quy định tại pháp luật

Phần 1 : Khái niệm báo cáo tài chính

Trang 4

Phần 2: Giới thiệu về công ty TNHN VINA

Tổng quan

1.Lịch sử hình thành và phát triển

Từ những năm đầu thập niên 90 tiền thân của công ty TNHH SXTĂCN ViNa là một hộ nông dân chăn nuôi heo và tự chế biến thức ăn cho heo nhà Do nắm bắt được nhu cầu về thị trường thức ăn chăn nuôi khá lớn kết hợp với những kinh nghiệm chăn nuôi của gia đình dẫn

đến sự ra đời cơ sở chế biến thức ăn cho gia súc đầu tiên lấy tên Quang Vinh tại C 26 Tổ 1 khu phố 3 phường Long Bình Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ,và sự phát triển của

công nghiệp hoá hiện đại hoá, cơ sở ngày càng mở rộng quy mô sản xuất của mình Đến năm

1997 từ một cơ sở đã trở thành Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn ViNa.

Công ty TNHH ViNa được thành lập theo quyết định số 003494GP/TLDN-02 do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai cấp ngày 19 / 05 / 1997.Vào ngày 09/01/2000 sau khi hoàn thiện cơ

sở vật chất Cty TNHH SXTĂCN Vina chính thức được khánh thành và đi vào họat động theo địa chỉ mới:

Tên Công ty :Công Ty TNHH ViNa

Tên viết tắt : ViNa CO.,LTD

• Địa Chỉ : Phước Tân – Long Thành –Đồng Nai

• Điện thọai : (0613 )930 402-930 631

• Fax : (0613 )930 403

• Email :info@vinafeed.com.vn

Trang 5

2.Các loại sản phẩm của Cty

CTy Vina đang sản xuất kinh doanh các sản phẩm đa dạng để đáp ứng và đem lại hiệu quả thiết thực cho người chăn nuôi :

Thức ăn cho heo :tập ăn ,xuống chuồng

Thức ăn cho cá :từ bắt đầu nuôi đến xuất bán ViNa 701,702,703,704

Thức ăn cho chim cút :cút hậu bị, cút đẻ …

Thức ăn cho bò : bò thịt, bò sữa …

Thức ăn cho gà, vịt : vịt con, gà con, gà thịt, vịt thịt và gà đẻ, vịt đẻ …

Và một số thương hiệu khác như : Happy, Lucky, alpha hiện đang có mặt trên thị trường cho nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp với từng vùng

Trang 7

Phần 4 :Phân tích các báo cáo tài chính

 Các nội dung của phân tích tài chính

1.1 Phân tích chung tình hình tài chính:

a) Phân tích khái quát tình hình tài sản của công ty:

* Đối với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn xu hướng chung của sự phát triển sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, cụ thể:

- Vốn bằng tiền xu hướng chung giảm được đánh giá là tích cực vì không nên dự trữ lượng tiền mặt và số dư tiền gởi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó đưa vào sản xuất kinh doanh

- Các khoản phải thu nếu giảm đi được đánh giá là tốt

Trang 8

* Đối với tài sản dài hạn: Xu hướng chung của quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản cố định phải tăng cả về tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì điều này thể hiện quy

mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật tăng, tổ chức cung ứng vật tư hợp lý

Trang 9

b) Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn của công ty::

Tỷ suất tài trợ tài sản cố định cho thấy vốn tự có của doanh nghiệp dùng để trang bị tài sản

cố định là bao nhiêu Doanh nghiệp nào có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ suất này lớn hơn 1 và sẽ là điều mạo hiểm nếu doanh nghiệp đi vay ngắn hạn để đi mua tài sản cố định

Vì tài sản cố định không thể thu hồi nhanh chóng được và không trực tiếp hoạt động để sinh lời mà lợi nhuận tạo ra trong kinh doanh chủ yếu tạo ra là do sự lưu chuyển tài sản cố định

Trang 10

1.1.2 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu

a) Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:

Phân tích tình hình thanh toán:

Tình trạng thanh toán thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tài chính và tôn trọng luật pháp, thể hiện nghệ thuật kinh doanh của các đơn vị trong nền kinh tế thị trường tiến tới làm chủ về tài chính, có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.Mục tiêu của việc phân tích khoản phải trả là phải chỉ ra được nguyên nhân tăng, giảm của các khoản nợ, tình hình công nợ dây dưa

để có biện pháp giải quyết đúng pháp luật

Trang 11

Phân tích khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiêp, nó sẽ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp

Ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán sau:

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán hiện hành Rc:

Trang 12

4.524.2870.017

Hệ số thanh toán nhanh(Rq) =

31.499.645.659

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh Rq:

Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp hay nói cách khác nó thể hiện khả năng thanh toán nợ ngay tức khắc của doanh nghiệp

 Nếu Rq > 1: Thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp khá khả quan, doanh nghiệp có thể áp dụng được yêu cầu thanh toán nhanh

Trang 13

597.780.849.236

Hệ số thanh toán vốn bằng tiền (Ht) =

122.571.967.666

Chỉ tiêu hệ số thanh toán bằng tiền (Ht):

Đánh giá một cách khắc khe hơn khả năng thanh toán nhanh (Rq), phản ánh lượng tiền cần thiết mà doanh nghiệp có sẵn để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán

Nếu Ht > 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp là tốt

Trang 14

b) Chỉ tiêu về tỷ số đòn cân nợ:

Hệ số nợ:

31.499.645.659

Hệ số nợ (RD) = 154.071.613.325

Hệ số này nói lên tình trạng góp vốn của doanh nghiệp các chủ nợ thường muốn một hệ số thấp vì như vậy món nợ sẽ được đảm bảo thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản

Trang 15

Hệ số thanh toán lãi vay ( RT):

Trang 17

Kỳ thu tiền bình quân (ACP )

Kỳ thu tiền bình quân (ACP) = =360/17.18

ACP =

ART: Hệ số quay vòng khoản phải thu

ART = (Doanh thu ròng không bằng tiền mặt) / 360

ART cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó, tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

toán vì nó có thể che dấu những khuyết điểm trong việc quản trị các KPT, để sớm phát hiện những khoản nợ khó đòi có những biện pháp xử lý kịp thời

Trang 18

 

Trang 19

Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :

So sánh kết quả với doanh thu thuần thể hiện hoạt động của doanh nghiệp, ta có thể đánh giá mức độ hoàn thiện của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tính đúng số lợi nhuận đầy đủ từ các sản phẩm đã tiêu thụ, bù đắp được chi phí cố định, chi phí biến động và có lợi nhuận

Tỷ số này chỉ ra tỷ trọng kết quả chiếm trong tổng các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 20

Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử

dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này

càng cao thì trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

càng cao

Trang 21

Nhận xét:

So sánh các chỉ số tài chính, cho thấy tình hình tài chính của công ty như sau:

+ Về khả năng thanh toán: trong năm 2011 cho thấy có sự sụt giảm trong khả năng thanh toán,nhưng sự sụt giảm này không đáng

kể thể hiện rõ là thanh toán hiện hành giảm 7%, thanh toán nhanh giảm 19% so với năm 2010 Tuy nhiên công ty vẫn đảm bảo được khoản thanh toán nợ đến hạn, với 3,56 cho thấy 1đồng nợ đến hạn của công ty được đảm bảo trả bằng 3,65đồng tài sản, hay nói cách khác chỉ cần sử dụng khoảng 30% tài sản là trả được nợ Như vậy, năm nay khả năng thanh toán của công ty là tốt

+ Về hiệu quả sử dụng tài sản: Nếu so kỳ thu tiền bình quân của năm nay so với năm trước, kỳ thu tiền của năm nay có giảm

đi 2 ngày so với năm trước nên su hướng kỳ thu tiền giảm không đáng kể Cho nên cũng không thấy rõ của chính sách bán chịu của công ty, mặc dù giảm kỳ thu tiền là áp dụng chính sách bán chịu Nhưng vòng quay hàng tồn kho năm nay lại tăng hơn so với năm trước là 15,5% tức là kỳ thu tiền bình quân của công ty có tác dụng làm tăng tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho Có thể cũng là lý do làm cho hiệu quả sử dụng tài sản tăng khá đáng kể điển hình là hiệu quả sử dụng TSCĐ là 29,5% và hiệu quả sử dụng TS là 28,1%

Trang 22

+ Về việc sử dụng đòn bẩy tài chính: tỷ số nợ trên tài sản của công ty năm 2010 là 19%, năm 2010 là 20%, tỷ số này có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2010 đến năm 2011 Điều này cho thấy rõ 19% - 20% tài sản của công ty được tài trợ bởi nợ Vì vậy công ty cần chú trọng đến tính chất rủi ro kinh doanh của ngành là thấp hay cao để việc sử dụng nợ có thể khuyếch đại thu nhập cho chủ sở hữu hay không?

+ Về khả năng sinh lợi: qua 2 năm khả năng sinh lợi đang có xu hướng tăng đặc biệt là ROA và ROE ROE năm 2011 tăng 30,1% so với năm 2010, ROA năm 2011 tăng 26,1% so với năm 2010 chứng tỏ việc sử dụng nợ của công ty có tác dụng làm

khuyếch đại sinh lợi cho chủ sở hữu

Nhìn chung, tình hình tài chính của công ty qua 2 năm 2010 và năm 2011 tương đối ổn định Tuy nhiên các chỉ số tài chính này nên được so sánh với các chỉ số tài chính của ngành để việc so sánh được chính xác hơn

Ngày đăng: 08/08/2021, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w