Bảo lãnh ngân hàng là 1 trong các hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản với các bên có quyền về thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết
Trang 1Tr ường Cao Đẳng Văn Hóa
Gòn
NGÂN HÀNG
Trang 21 Khái ni ệm về bảo lãnh ngân hàng
2 Ch ức năng bảo lãnh ngân hàng
3 Các lo ại bảo lãnh ngân hàng
4 Phân lo ại
5 Ti ện ích của bảo lãnh
6 Đ ặc điểm
7 Cam k ết bảo lãnh
8 H ồ sơ bảo lãnh
9 C ở Sở pháp lý
10 K ết Luận
Trang 3Khái ni ệm về bảo lãnh ngân
hàng
ü Bảo lãnh ngân hàng là 1 trong các hình thức cấp tín dụng
được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản với các bên có quyền về thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết
ü Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng; khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa
vụ đã cam kết, khách hàng đã nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay Trong kinh doanh ngày nay, bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm Giấy thông
hành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả
chậm Việc này không những tạo thuận lợi cho kế hoạch của bạn mà các đối tác kinh doanh cũng sẽ có cơ sở để tin tưởng doanh nghiệp của bạn hơn
Trang 4Khái ni ệm về bảo lãnh ngân
hàng
ü Bảo lãnh ngân hàng ngày càng được khách hàng sử dụng rộng rãi như một loại hình dịch vụ không thể thiếu, bao gồm cả các khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá
nhân Nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo lãnh phát sinh khi
khách hàng cần
ü Ngân hàng chứng minh năng lực tài chính, khả năng thanh toán của mình hoặc cần Ngân hàng chứng minh khả năng thực hiện các cam kết của hợp đồng
Trang 5Khái ni ệm về bảo lãnh ngân
hàng
Các ví dụ điển hình về bảo lãnh thường thấy bao gồm:
1 (i) Chứng minh năng lực tài chính khi tham gia đấu thầu,
khi ký kết các hợp đồng kinh tế,
2 (ii) Bảo lãnh của Ngân hàng cho doanh nghiệp khi mua
hàng trả chậm,
3 (iii) Bảo lãnh thực hiện hợp đồng,
4 (iv) Bảo lãnh tài chính cho các học sinh và sinh viên Việt
nam có điều kiện đi du học tại các trường Đại học nổi
tiếng trên thế giới,
5 (v) Bảo lãnh của một ngân hàng hoặc một tổ chức tài
chính nhà nước để doanh nghiệp vay vốn của một ngân hàng khác
Trang 6Ch ức năng bảo lãnh ngân hàng
ü Bảo lãnh là công cụ bảo đảm là chức năng quan trọng nhất
ü NH phát hành BL dựa trên ca, kết chi trả bồi thường của người được BL là điểm khác biệt cơ bản giữa
BLNH & BL chứng từ
ü BLNH là chất xúc tác giúp các hợp đồng được kí kết 1 cách thuận lợi
ü Bảo lãnh la` công cụ tài trợ chính cho những người bảo lãnh giúp KH hưởng những lợi nhuận về ngân quỹ như khi được cho vay thực sự, đáp ứng các yêu cầu phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, giảm bớt sự căng thẳng về vốn của Doanh nghiêp
Trang 7Các lo ại bảo lãnh ngân hàng
Căn c ứ phương thức phát hành + B ảo lãnh trực tiếp
+ B ảo lãnh gián tiếp
+ Đ ồng bảo lãnh
Căn c ứ điều kiện thanh toán
+ B ảo lãnh theo yêu cầu
+ B ảo lãnh kèm chứng từ
+ B ảo lãnh kèm phán quyết
Trang 8Các lo ại bảo lãnh ngân hàng
M ột số dịch vụ bảo lãnh
+ Phát hành trái phi ếu doanh nghiệp + Bảo lãnh vay vốn
+ B ảo lãnh thanh toán
+ Bảo lãnh dự thầu
+ B ảo lãnh chất lượng sản phẩm
+ B ảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Bảo lãnh hoàn thanh toán
Trang 9Ti ện ích của bảo lãnh
ü Góp phần hạn chế sử dụng nguồn vốn lưu
động của doanh nghiệp;
ü Hạn chế việc sử dụng tiền mặt, qua đó
tăng cường tính an toàn trong giao dịch;
ü Giảm thiểu rủi ro trong trường hợp
người mua và người bán không biết
nhau; d Tiết kiệm thời gian, chi phí cho
các bên liên quan;
ü Nâng cao vị thế, vai trò và uy tín của
doanh nghiệp trong quan hệ với đối tác,
Trang 10Đ ặc điểm
a) B ảo lãnh dự thầu:
Mục đích của bảo lãnh dự thầu là sự đảm bảo của
ngân hàng về sự bồi thường trong phạm vi số tiền
trong giấy bảo lãnh nếu bên đề nghị bảo lãnh từ chối
ký kết hợp đồng mà đã trúng thầu, rút tiền dự thầu trước ngày quy định hoặc không có khả năng chứng tỏ đảm bảo làm việc cho nhà thầu sau khi hợp đồng ký kết.
b) B ảo lãnh bảo hành :
Là sự bảo đảm bồi hoàn cho người thụ hưởng bảo
lãnh nếu có bất kỳ nhược điểm nào trong vận chuyển hàng hóa, xây dựng v.v…hoặc bên đối tác không bảo dưỡng máy móc vì bất kỳ lí do nào Số tiền bảo lãnh phải được đồng ý trong hợp đồng và ngày hết hạn phụ thuộc vào phạm vi hoạt động, mục đích bảo lãnh
Trang 11Đ ặc điểm
c) B ảo lãnh thực hiện hợp đồng:
Là sự bảo đảm bồi hoàn cho người thụ hưởng bảo lãnh trong trường hợp nếu bên đối tác không thực hiện nghĩa
vụ của mình trong hợp đồng ( ví dụ: cung cấp dịch vụ,
hiệu suất làm việc v.v ) số tiền trong bảo lãnh thực
hiện hợp đồng phải được sự đồng ý của các bên
d) B ảo lãnh thanh toán:
Mục đích là giảm thiểu rủi ro về thanh toán tiền hàng
cho người bán hàng/xuất khẩu Vì lí do này, bảo lãnh
thanh toán sẽ là sự đảm bảo thanh toán số hàng hóa cho người bán hàng/xuất khẩu nếu người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn Số tiền bảo lãnh thanh toán thường chính là giá trị hàng hóa và
số phí phải trả cho số ngày kéo dài thêm vì đòi bồi
thường
Trang 12Đ ặc điểm
e) B ảo lãnh nhận hàng:
ü Bảo lãnh nhận hàng tạo điều kiện cho khách hàng
có thể lấy hàng trước khi nhận được bộ chứng từ vận chuyển và cho bất kỳ một lí do nào khác như thay thế vận đơn đường biển cũ đã bị thất lạc.
ü Bảo lãnh nhận hàng thường được phát hành kèm
với Thư tín dụng.
ü Bảo lãnh nhận hàng là sự bảo đảm từ phía ngân
hàng ( sau khi đã ký kết với người mua/ nhà nhập khẩu ) cho Công ty vận chuyển hoặc Nhà xuất khẩu cho việc giao hàng hóa mà chưa cần xuất trình vận đơn đường biển.
Trang 13Cam k ết bảo lãnh
Bảo lãnh là việc người thứ ba (người bảo lãnh)
cam kết với bên có quyền (người nhận bảo lãnh) sẽ
th ực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (người được bảo lãnh) nếu đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc người bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi
ng ười được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
Trang 14Cam k ết bảo lãnh
Để được ngân hàng bảo lãnh, bạn cần có đủ các điều
kiện sau:
ü Phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
ü Mục đích đề nghị bảo lãnh là hợp pháp.
ü Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với ngân hàng
ü Phải có tài sản đảm bảo hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh Quy định về đảm bảo cho bảo lãnh nói rõ:
“Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng hoặc
không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật”.
Trang 15Cam k ết bảo lãnh
Để được ngân hàng bảo lãnh, bạn cần có đủ các điều
kiện sau:
ü Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trong thời hạn cam kết.
ü Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì ngoài các điều kiện trên, khách hàng còn phải thực hiện các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định có liên quan khác.
ü Đối với trường hợp nhận bảo lãnh hối phiếu, lệnh
phiếu, khách hàng phải đảm bảo các quy định của pháp luật về thương phiếu.
Trang 16H ồ sơ bảo lãnh
ü Đơn xin bảo lãnh
ü H ợp đồng mua bán / Hợp đồng bảo
hành… ( bản gốc )
ü Hồ sơ dự thầu & thông báo mời thầu
ü Giấy tờ đảm bảo cho ngân hàng.
( Các hình th ức bảo đảm bao gồm : Ký quỹ bằng tiền, bảo đảm tiền gửi có kỳ hạn Thế chấp tài sản, Bảo lãnh của bên thứ ba và các hình thức khác theo quy định của phápluật…)
Trang 17C ở Sở pháp lý
C ơ sở pháp lý của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
trong đ ầu tư xây dựng cơ bản hiện nay có thể kể
ra g ồm:
ü - Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8.7.1999 của Chính phủ về
việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
ü -Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1.9.1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu đã ban hành kèm theo Nghị định số 43/CP ngày 16.7.1996 và Nghị định số 93/CP ngày 23.8.1997 của Chính phủ.
ü -Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5.5.2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8.7.1999 của Chính phủ.
ü - Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25.8.2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng.
Trang 18C ở Sở pháp lý
Quyết định số 286/2001/QĐ-NHNN ngày 11.4.2001 của
Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi bổ sung quyết định
283
- Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 10.6.2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế đấu thầu ban hành
kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1.9.1999 của
Chính phủ
Ngoài ra, còn có các thông tư của các Bộ liên quan để hướng dẫn các nghị định trên Tuy nhiên, do điều kiện nước ta đang từng bước xây dựng, điều chỉnh luật, pháp lệnh nên các nghị định, quyết định… thường xuyên thay đổi dẫn đến khó thực hiện
Trang 19K ết Luận