1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phát Triển Hoàn thiện Hoạt Động Cho Thuê Tài Chính Tại Công Ty Cho Thuê Tài Chính - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam

56 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hoàn Thiện Hoạt Động Cho Thuê Tài Chính Tại Công Ty Cho Thuê Tài Chính - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Trường học Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Cộng với sự biến động, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực các doanh nghiệp ngày càng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc mới. Các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản hàng loạt, bên cạnh đó những doanh nghiệp ngấp nghé đứng bên bờ vực phá sản cũng không ít. Con đường để tồn tại lúc này là phải nhanh chóng đổi mới máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm. Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nước ta còn kém phát triển, kỹ thuật công nghệ lạc hậu với vốn đầu tư thấp, các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, manh mún, chưa tạo lập được cho mình một cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, vững chắc nhất định để nắm bắt những cơ hội để phát triển kinh tế. Thực tế đó đã đặt ra nhu cầu cấp bách về việc giải quyết vấn đề vốn cho các doanh nghiệp. Trong điều kiện các nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, cho thuê tài chính ra đời với những ưu điểm vốn có đã trở thành giải pháp kịp thời và đúng đắn góp phần tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế nước nhà. Tuy buổi đầu hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam đã có những thành công nhất định song do mới đi vào hoạt động chưa lâu nên các công ty cho thuê tài chính còn gặp nhiều khó khăn, bất cập…. Do vậy việc nghiên cứu hoạt động của nó ra sao, tổ chức như thế nào, hoàn thiện và phát triển hoạt động này như thế nào để đạt được kết quả cao nhất đang là những vấn đề cấp bách, cần được quan tâm nghiên cứu. Trên cơ sở kiến thức được học và nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập tại công ty cho thuê tài chính. Ngân hàng Công thương Việt Nam nhằm góp phần nho nhỏ giải quyết các vấn đề nêu trên, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài:” Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Công thương Việt Nam”. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 2 I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2 1. Lịch sử hình thành của hoạt động cho thuê 2 2. Các tiêu chuẩn xác định một giao dịch là cho thuê tài chính. 3 3. Những bên có liên quan trong một giao dịch cho thuê tài chính 4 II. CHO THUÊ TÀI CHÍNH 6 1. Các đặc tính của cho thuê tài chính. 6 2. Các phương thức cho thuê tài chính 7 3. Các phương thức tài trợ cho thuê tài chính đặc biệt 10 4. Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính 15 III. CHO THUÊ VẬN HÀNH VÀ CHO THUÊ KHÁC 20 IV. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ 21 1. Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách, luật pháp 21 2. Nhóm nhân tố thuộc về công ty cho thuê 22 3. Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp đi thuê 22 CHƯƠNG II 23 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 23 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 23 II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 25 1. Nghiệp vụ huy động vốn 26 2. Nghiệp vụ cho thuê tài chính 26 3. Kết quả tài chính của công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Công thương Việt Nam trong những năm qua 29 III. MỘT SỐ KHÓ KHĂN TỒN TẠI CẦN GIẢI QUYẾT 31 1. Những khó khăn tồn tại trong hoạt động của bản thân Công ty 31 2. Những khó khăn khác 36 CHƯƠNG III 39 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀICHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 39 I. HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC 39 1. Hoạt động cho thuê tài chính ở Nhật Bản 39 2. Hoạt động cho thuê tài chính ở Trung Quốc 40 3. Hoạt động cho thuê tài chính ở Hàn Quốc 41 II. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN KINH DOANH CỦA CÔNG TY 42 1. Các chỉ tiêu kinh doanh 42 2. Một số biện pháp công tác 42 III. PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 43 1. Hoàn thành chiến lược kinh doanh của Công ty 43 2. Mở rộng thị trường cho thuê tài chính 44 3. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo. 45 IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM 45 1. Kiến nghị với chính phủ 46 2. Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 48 3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam. 48 KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 MỤC LỤC 52

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước thì các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Cộngvới sự biến động, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vựccác doanh nghiệp ngày càng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc mới Các doanhnghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản hàng loạt, bên cạnh đó những doanh nghiệp ngấpnghé đứng bên bờ vực phá sản cũng không ít Con đường để tồn tại lúc này làphải nhanh chóng đổi mới máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ để nâng caochất lượng sản phẩm

Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nước ta còn kém phát triển, kỹ thuậtcông nghệ lạc hậu với vốn đầu tư thấp, các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả,manh mún, chưa tạo lập được cho mình một cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ,vững chắc nhất định để nắm bắt những cơ hội để phát triển kinh tế

Thực tế đó đã đặt ra nhu cầu cấp bách về việc giải quyết vấn đề vốn chocác doanh nghiệp Trong điều kiện các nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, cho thuêtài chính ra đời với những ưu điểm vốn có đã trở thành giải pháp kịp thời vàđúng đắn góp phần tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế nước nhà Tuy buổi đầuhoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam đã có những thành công nhất định song

do mới đi vào hoạt động chưa lâu nên các công ty cho thuê tài chính còn gặpnhiều khó khăn, bất cập… Do vậy việc nghiên cứu hoạt động của nó ra sao, tổchức như thế nào, hoàn thiện và phát triển hoạt động này như thế nào để đạtđược kết quả cao nhất đang là những vấn đề cấp bách, cần được quan tâmnghiên cứu

Trên cơ sở kiến thức được học và nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập tạicông ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam nhằm góp phầnnho nhỏ giải quyết các vấn đề nêu trên, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài:”

Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Công thương Việt Nam”

1

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I 2

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 2

I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2

1 Lịch sử hình thành của hoạt động cho thuê 2

2 Các tiêu chuẩn xác định một giao dịch là cho thuê tài chính 3

3 Những bên có liên quan trong một giao dịch cho thuê tài chính 4

II CHO THUÊ TÀI CHÍNH 6

1 Các đặc tính của cho thuê tài chính 6

2 Các phương thức cho thuê tài chính 7

3 Các phương thức tài trợ cho thuê tài chính đặc biệt 10

4 Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính 15

III CHO THUÊ VẬN HÀNH VÀ CHO THUÊ KHÁC 20

IV CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ 21

1 Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách, luật pháp 21

2 Nhóm nhân tố thuộc về công ty cho thuê 22

3 Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp đi thuê 22

CHƯƠNG II 23

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 23

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 23

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 25

1 Nghiệp vụ huy động vốn 26

2 Nghiệp vụ cho thuê tài chính 26

3 Kết quả tài chính của công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Công thương Việt Nam trong những năm qua 29

III MỘT SỐ KHÓ KHĂN TỒN TẠI CẦN GIẢI QUYẾT 31

1 Những khó khăn tồn tại trong hoạt động của bản thân Công ty 31

2 Những khó khăn khác 36

CHƯƠNG III 39

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀICHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 39

I HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC 39

1 Hoạt động cho thuê tài chính ở Nhật Bản 39

2 Hoạt động cho thuê tài chính ở Trung Quốc 40

3 Hoạt động cho thuê tài chính ở Hàn Quốc 41

Trang 3

II PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN KINH DOANH CỦA

CÔNG TY 42

1 Các chỉ tiêu kinh doanh 42

2 Một số biện pháp công tác 42

III PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 43

1 Hoàn thành chiến lược kinh doanh của Công ty 43

2 Mở rộng thị trường cho thuê tài chính 44

3 Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo 45

IV MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM 45

1 Kiến nghị với chính phủ 46

2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam 48

3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam 48

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

MỤC LỤC 52

3

Trang 4

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Lịch sử hình thành của hoạt động cho thuê

Cho thuê tài sản là một công cụ tài chính đã được sáng tạo ra từ rất sớmtrong lịch sử văn minh nhân loại Theo các thư tịch cổ thì các giao dịch thuê tàisản đã xuất hiện từ năm 2800 trước công nguyên tại thành phố Sumenan củangười UR Các thầy tu giữ vai trò cùng cho thuê, người thuê là những nông dân

tự do Tài sản được đem ra giao dịch bao gồm công cụ sản xuất nông nghiệp,súc vật kéo, nhà cửa, ruộng đất… và nhiều tài sản rất đa dạng khác

Trong nền văn minh cổ đại khác như Hylạp – Lamã, Ai Cập cũng đã xuấthiện các hình thức thuê để tài trợ cho việc sử dụng đất đai, gia súc, công cụ sảnxuất Tuy nhiên các giao dịch thuê tài sản thời cổ thuộc hình thức thuê mua kiểutruyền thống (Traditional Lease) Phải cho đến thế kỷ 19, hoạt động cho thuê đã

có sự gia tăng đáng kể về cả số lượng và chất lượng Đến đầu thập niên 50 củathế kỷ 20, các giao dịch cho thuê đã có những bước phát triển nhảy vọt, nổi bậtnhất là tại Hoa Kỳ, nguyên nhân của sự phát triển này là do hoạt động cho thuê

đã có những thay đổi về tính chất của giao dịch Năm 1952, nhằm đáp ứng nhucầu vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp, một công ty tư nhân của Mỹ làUnited States Lrasing Conpration đã sáng tạo ra nghiệp vụ cho thuê trung và dàihạn (Finasial Lease, Capite Lease) Sau đó nghiệp vụ này đã phát triển sangChâu Âu với tên gọi “Gedit Bail” Cũng năm 1960, hội đồng cho thuê đầu tiênđược thảo ra ở Anh có giá trị 18000 bảng Anh

Bước sang thập niên 70, nghiệp vụ cho thuê tài chính đã có những bướcphát triển mạnh mẽ ở Châu Á và nhiều khu vực khác trên thế giới: Cho đến nay,

nó đã trở thành hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn có tính an toàn cao, tiện lợi

và hiệu quả đối với các bên tham gia và có thể nói là đối với toàn xã hội Theo

Trang 5

thống kê gần đây cho thấy ngành công nghiệp cho thuê tài chính có giá trị traođổi chiếm vào khoảng 350 tỷ USD năm 1994 và 450 tỷ USD vào năm 1998.

Ngày nay, hoạt động cho thuê tài chính đang phát triển rất mạnh mẽ ở cácquốc gia đang phát triển và tầm quan trọng của hình thức này ngày càng đượckhẳng định

2 Các tiêu chuẩn xác định một giao dịch là cho thuê tài chính.

2.1 Theo uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC)

Hiện nay phần lớn các nước đưa ra các tiêu chuẩn đều dựa trên các tiêuchuẩn mà uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế đã quy định để xác định một giaodịch là thuê tài chính

Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế đã đưa ra 4 tiêu chuẩn mà bất cứ mộtgiao thuê nào thoả mãn ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn đó đều được gọi là thuê tàichính Bốn tiêu chuẩn đó như sau:

Quyền sở hữu tài sản được giao khi hết thời hạn hợp đồng

Hợp đồng có quy định quyền mặc cả mua

Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời hạn hoạt động của tài sản

Hiệu quả của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc phần bằng giá trị của tàisản

(Nguồn: International Accountring Standards Conrittee, IAS 17,1991/1992, P236.)

2.2 Theo quyết định 1205 – CT /CĐKT ngày 14/12/1994 của Bộ trưởng

5

Trang 6

3- Ký hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hoạt động của tài sản thuê.4- Giá trị tài sản cố định hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng ít nhấtbằng 90% giá trị của tài sản cố định thuê.

Cần lưu ý rằng trong tiêu chuẩn 4, cụm từ “giá trị tài sản cóo định hiện tạicủacác khoản chi phí” có nghĩa là giá trị hiện tại được tính theo lãi suất Trongtrường hợp thuê giá trị tương lai là số tiền mà người đi thuê phải trả theo hợpđồng Hiện giá của khoản thanh toán tiền thuê được tính theo công thức:

n: Số định kỳ thanh toán tiền thuê

2.3 Theo quy định tạm thời về hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam ban hành theo Nghị định 64CP của CP ngày 9/10/1995

Tại điều 1 của quy chế này đã chỉ ra: cho thuê tài chínhlà một hoạt độngtín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị và một sốđộng sản khác Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị và động sản theoyêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bênthuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê mà haibên đã thoả thuận và không được huỷ bỏ hợp đồng trước thời hạn Khi kết thúcthời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tàisản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê

Cũng theo quy chế này, một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãnmột trong những điều kiện sau:

1- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền sởhữu tài sản hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên

Trang 7

2- Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê, bênthuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê theo giả danh nghĩa thấp hơn giátrị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.

3- Thời hạn cho thuê 1 loại tài sản quy định hoạt động thuê, ít nhất phảitương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng

3 Những bên có liên quan trong một giao dịch cho thuê tài chính

Trong quá trình giao dịch của nghiệp vụ cho thuê trung và dài hạn nàythường có sự tham gia của rất nhiều chủ thể đồng thời giữa các bên có sự liênđới trong nhiều lĩnh vực theo những chức năng và vai trò nhất định

3.1 Người cho thuê (Lessor)

Người cho thuê là nhà tài trợ vốn cho người thuê, là người sẽ thanh toántoàn bộ giá trị mua bán thiết bị theo thoả thuận giữa người thuê và nhà cung cấp

và là chủ sở hữu tài sản về mặt pháp lý Trong trường hợp cho thuê tài sản củachính họ thì người cho thuê đồng thời cũng là nhà cung cấp thiết bị máy móc,động sản khác

Theo điều 2 của quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty chothuê tài chính tại Việt Nam thì bên cho thuê là công ty cho thuê tài chính có tưcách pháp nhân, được cấp giấy phép hoạt động theo quy chế này

Công ty cho thuê tài chính là một loại hình công ty tài chính, hoạt độngchủ yếu là cho thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác

Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam baogồm:

* Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng, công ty tài chính, công ty tàichính cùng với doanh nghiệp khác của Việt Nam thành lập

* Công ty cho thuê tài chính liên doanh giữa bên Việt Nam gồm một hoặcnhiều ngân hàng, công ty tài chính, doanh nghiệp khác với bên nước ngoài gồmmột hoặc nhiều ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các

tổ chức tài chính quốc tế

7

Trang 8

* Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài của ngân hàng, Công

ty tài chính, công ty cho thuê tài chính nước ngoái

3.2 Người thuê (Lessee)

Người thuê là khách hàng thuê thiết bị, tài sản của người cho thuê hay làngười tài trợ tín dụng của công ty cho thuê tàichính.Người thuê cũng là người cóquyền sử dụng, hưởng thụ những lợi ích do tài sản thuê đem lại và có tráchnhiệm trả những khoản tiền thuê theo thoả thuận

Theo quy định tại quy chế tạm thời về hoạt động của các công ty cho thuêtài chính tại Việt Nam thì bên thuê (người thuê) là các doanh nghiệp được thànhlập theo pháp luật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê theo mục đích kinhdoanh hợp pháp của mình Hiện nay bên thuê bao gồm doanh nghiệp Nhà nước.Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, doanh nghiệp tư nhân

3.3 Nhà cung cấp – nhà ché tạo (Manufacturur or Supplier)

Nhà cung cấp, nhà chế tạo là người cung cấp tài sản, thiết bị theo thoảthuận với người thuê và các điều khoản mua bán thiết bị đã ký kết với người chothuê

3.4 Người cho vay (Lender)

Người cho vay là một định chế tài chính hay một người nào đó cho ngườicho thuê vay một phần của khoản tiền mua sắm thiết bị để cho thuê

II CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Cho thuê tài chính là một thoả thuận trong đó người cho thuê đồng ý tàitrợ để người thuê sử dụng thiết bị trong một thời gian nhất định, thông thườngbằng thời hạn khấu hao của tài sản cho thuê Việc cho thuê này còn gọi là thuêtrả tiền giúp cho người thuê có thể hoàn vốn đầu tư và thu lợi nhuận

1 Các đặc tính của cho thuê tài chính.

(1) Người thuê có thể lựa chọn thiết bị từ nhà sản xuất hoặc đại lý phânphối

Trang 9

(2) Người thuê có thể thương lượng với nhà sản xuất hoặc đại lý phânphối về phương thức bảo hành, bảo trì, giao nhận, lắp đặt, giá cả và phương thứcthanh toans.

(3) Người cho thuê mua thiết bị trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc đại lý phânphối

(4) Người cho thuê vẫn giữ quyền sở hữu đối với thiết bị trong thời gian

sử dụng.Việc cho thuê tài chính cho phép người thuê được lựa chọn mua tài sảncho thuê trong tương lai vào thời điểm ký thuê phương tiện,thiết bị

(5) Cho thuê với thời hạn không thể huỷ ngang cho bên cho thuê thu hồiđược vốn đầu tư cũng như có lãi

(6) Hao mòn thiết bị do bên thuê chịu

(7) Bên thuê có quyền sử dụng thiết bị trong suốt quá trình thuê khi bênthuê đã trả tiền và thực hiện theo điều khoản của hợp đồng cho thuê

(8) Bên thuê chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng và bảo hiểm phươngtiện thiết bị

(9) Do bên cho thuê mua phương tiện thiết bị theo yêu cầu của bên thuênên thiết bị có thích hợp hay không thuộc trách nhiệm của bên thuê

(10) Cho thuê tài chính thường được ký kết với khách hàng Thương mạiđối với thiết bị dùng cho nhà máy sản xuất, Thương mại, dịch vụ

(11) Cho thuê tài chính có thể đáp ứng được việc chọn lựa máy móc, thiết

bị nhằm tiếp tục cho tham gia trong quá trình phát mại phương tiện thiết bị

2 Các phương thức cho thuê tài chính

2.1 Cho thuê tài chính có sự tham gia của hai bên

Theo phương thức này, trước khi nghiệp vụ cho thuê xuất hiện, tài sảnđược dùng để tài trợ đã thuộc quyền sở hữu của người cho thuê bằng cách muatài sản hoặc tự xây dựng

Phương thức tài trợ này thường do các công ty kinh doanh bất động sản

và công ty sản xuất máy móc, thiết bị thực hiện, như các nhà đầu tư xây dựng

9

Trang 10

cao ốc văn phòng, các chung cư, sau đó ký các hợp đồng cho thuê với kháchhàng.

Hình thức tài trợ này có những đặc điểm căn bản sau:

- Hàng hoá thường là những loại tài sản có giá trị không quá lớn và thuộccác loại máy móc, thiết bị

- Chỉ có 2 bên tham gia trực tiếp vào giao dịch: người cho thuê và người

đi thuê

- Vốn tài trợ hoàn toàn do người cho thuê đảm nhiệm

- Người cho thuê có thể mua lại thiết bị khi chúng bị lạc hậu, lỗi thời.Phương thức tài trợ này được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cho thuê tài chính có sự tham gia của hai bên

Người cho thuê và người đi thuê ký kết hợp đồng

(2a) Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng tài sản chongười đi thuê

(2b) Người cho thuê giao tài sản cho người đi thuê

(3) Theo định kỳ người đi thuê thanh toán tiền thuê cho người cho thuê.Ngoài những đặc điểm chung của phương thức cho thuê, loại hợp đồng này còn

có những đặc điểm đặc thù như sau:

(1) Sử dụng các loại máy móc, thiết

bị của chính họ để cho thuê

(1) Thuê máy móc, thiết bị từ người

Trang 11

(2) Đảm nhiệm toàn bộ vốn tài trợ (2) Ký kết với nhà cung cấp 1 phụ

kiện hợp đồng về cung cấp(3) Cung cấp loại phụ tùng và dịch

vụ bảo tín cùng với thiết bị theo 1

(5) Nhận lại tài sản đã lỗi thời và

cung cấp thiết bị thay thế

2.2 Cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên

Theo hình thức này người thuê sẽ thoả thuận với nhà cung cấp về các điềukhoản mua tài sản mình có nhu cầu và sau đó người cho thuê sẽ tiến hành muatài sản để cho người đi thuê thuê Hình thức này thường được các công ty chothuê tài chính sử dụng để tài trợ cho các doanh nghiệp Rõ ràng theo phươngthức này, người cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của người

đi thuê và đã được hai bên thoả thuận theo hợp đồng thuê

Quy trình của phương thức này như sau:

(1a) Người cho thuê và người đi thuê ký kết hợp đồng thuê tài sản

(1b) Người cho thuê và người cung cấp kết hợp đồng mua tài sản

(1b)(2a

(1c)(2b)

Trang 12

(1c) Người cung cấp và người đi thuê ký hợp đồng bảo hành bảo dưỡng(có thể người cho thuê ký với người cung cấp về việc bảo hành bảo dưỡng tàisản cho người đi thuê)

(2a) Người cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho người chothuê

(2b) Người cung cấp chuyển giao tài sản cho người đi thuê

(2c) Người cho thuê thanh toán tiền mua tài sản

(2d) Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng tài sản chongười đi thuê

(3) Theo định kỳ người đi thuê thanh toán tiền cho người cho thuêphương thức cho thuê tài chính có sự tham gia của 3 bên còn được gọi là thuêmua thuần (netlease) là phương thức cho thuê tài chính được áp dụng phổ biếnnhất, những ưu điểm nôti bật của nó như sau:

(*) Người cho thuê không phải mua tài sản trước vì thế nên sẽ làm chovòng quay của vốn sẽ nhanh hơn vì không phải dự trữ hàng tồn kho

(*) Việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa người cung cấpvới người đi thuê và giữa họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạtđộng của tài sản, cũng như việc thực hiện viẹc bảo hành và bảo dưỡng tài sản.Như vậy người cho thuê có thể trút bỏ gánh nặng về tình trạng hoạt động của tàisản

(*) Người cho thuê không trực tiếp nhận tài sản rồi sau đó chuyển giaocho người đi thuê và như vậy sẽ hạn chế được rủi ro liên quan đến việc từ chốinhận hàng của người đi thuê vì do có sự nhầm lẫn về mặt kỹ thuật

Xuất phát từ những ưu điểm trên đây mà các ngân hàng có các tổ chức tàichính đã áp dụng chủ yếu phương thức này để tài trợ cho các doanh nghiệp, đặcbiệt đối với cho thuê thiết bị Trên thế giới có 80% hợp đồng cho thuê tài chính

áp dụng theo phương thức này

3 Các phương thức tài trợ cho thuê tài chính đặc biệt

3.1 Tái cho thuê (lease back)

Trang 13

Tái cho thuê hay còn gọi là bán và thuê lại là một dạng đặc biệt củaphương thức cho thuê có sự tham gia của 2 bên Trong hoạt động kinh doanh cónhiều doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để khai thác tài sản cố định hiện có,nhưng lại không đủ uy tín để vay vốn lưu động ở các ngân hàng Trong trườnghợp đó họ buộc phải bán lại một phần tài sản cố định cho ngân hàng hoặc công

ty tài chính, sau đó thuê lại tài sản đó để sử dụng và như vậy các doanh nghiệp

sẽ có thêm nguồn tài chính để đáp ưngs nhu cầu vốn lưu động Đôi lúc ngânhàng cũng áp dụng phương thức tài trợ này để giải quyết nợ quá hạn mà khôngcần phải dùng đến biện pháp thanh lý tức là đề nghị tuyên bố phá sản doanhnghiệp khi lâm vào tình trạng khó khăn tài chính Cần lưu ý rằng khi dùngphương thức này như một biện pháp giải quyết nợ quá hạn ngân hàng còn kèmtheo các biện pháp như: Kiểm soát các khoản thu, khuyến cáo về việc bán cáctài sản chưa cần dùng, tham gia vào quản trị doanh nghiệp

Phương thức tái cho thuê áp dụng trong hai trường hợp trên đây là sựchuyển hoá cho vay ngắn hạn sang tài trợ trung và dài hạn Nhưng tại sáo ngânhàng lại chấp nhận tài trợ trung và dài hạn hơn cho vay ngắn hạn? lý do là vì chothuê tài chính là kỹ thuật cấp tín dụng ít rủi ró, do đó mà ngân hàng có thểsửdụng nó thay thế cho vay ngắn hạn khi mà không còn cách nào khác để giúpcho doanh nghiệp có thể giải quyết được khó khăn về tài chính Nếu không giảiquyết bằng cách nàythì doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng phá sản, trong trườnghợp đó ngân hàng có thể bị thiệt hại lớn hơn

Sơ đồ 3: Tái cho thuê

(2c)(3)

Trang 14

(1a) Người cho thuê (NH hoặc công ty tài chính) ký hợp đồng mua tài sảncủa doanh nghiệp.

(1b) Người cho thuê và người đi thuê ký hợp đồng

(2a) Doanh nghiệp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu tài sản chongười cho thuê

(2b) Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho doanhnghiệp

(2c) Người cho thuê trả tiền mua tài sản cho doanh nghiệp Nếu là biệnpháp giải quyết nợ quá hạn của ngân hàng thì khoản thanh toán này được thu hồikhoản nợ quá hạn

Theo định kỳ doanh nghiệp thanh toán tiền thêu cho người cho thuê

3.2 Hợp đồng cho thuê liên kết (Sundicate Lease)

Hợp đồng cho thuê liên kết là loại hợp đồng gồm nhiều bên tài trợ chomột người thuê Sự liên kết này có thể xảy ra theo chiều ngang hay theo chiềudọc tuỳ theo tính chất của loại tài sản hay khả năng tài chính của nhà trài trợ.Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn, nhiều định chế tài chính hay các nhà chếtạo cùng nhau hợp tác để cùng tài trợ cho người thuê tài chính hay các nhà chếtạo lớn giao tài sản của họ cho chi nhánh của họ thực hiện giao dịch tài trợ chokhách hàng thì hình thành sự liên kết theo chiều dọc Các bước và đặc điểmtrong giao dịch với người thuê của loại hợp đồng này không khác biệt lớn so vớiphương thức cho thuê điển hình

Sơ đồ 4: hợp đồng cho thuê liên kết

Trang 15

Người cho thuê Người thuê

2- Tài sản dùng trong giao dịch

thường là những loại tài sản có giá

trị cao

2- Thực hiện các nghĩa vụ trả tiềnthuê, bảo quản tài sản, chịu rủi ro,mua bảo hiểm… như trong phươngthức cho thuê

3- Các công ty còn chuyên doanh

cho thuê có trình độ chuyên môn

cao, chuyên sâu trong lĩnh vực công

nghệ hay loại thiết bị cụ thể

4- Các đặc điểm khác trong tương tự

như phương thức cho thuê

3.3 Hợp đồng cho thuê bắc cầu

Đây là hình thức đặc biệt của phương thức cho thuê tài chính, chỉ mớiđược phổ biến trong thời gian gần đây, xuất phát từ thực tế là các công tyLeasing có những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng tự tài trợ cho kháchhàng

Theo thể thức cho thuê này, người cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê

từ một hay nhiều người cho vay nào đó Theo luật pháp của một số quốc gia thíkhoản tiền vay này thường được vượt quá 80% giá trị tài sản tài trợ Vật thếchấp cho khoản vay nàylà quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê

mà người đi thuê sẽ trả trong tương lai Hình thức cho thuê này đem lại lợinhuận và mở rộng khả nắng tài trợ ra khỏi phạm vi nguồn vốn của người chothuê

Sơ đồ 5: Thoả thuận cho thuê bắc cầu

Người cho thuê Tài sản

Tiền thuê

Người thuê

Trang 16

Người cho vay Người cho thuê Người thuê

1- Cấp tín dụng và dài

hạn cho người cho thuê

1- Sở hữu tài sản chothuê và nhận được sựmiễn giảm thuế

1- Trả tiền thuê tài sảncho người cho thuê

2- Nhận tiền trả nợ vay

bằng tiền thuê do người

thuê trả theo yêu cầu

của người cho thuê

2- Mượn đối ứng bằngphần lớn giá trị tài sản

và bảo đảm khoản nợvay bằng cả tài sảncùng với các khoản tiềncho thuê tài sản đó

2- Những đặc đểmkhông có gì khác biệt

so với một giaodịchcho thuê điển hình

3- Khoản cho vay được

bảo đảm bằng tài sản

và tiền thuê

3- Trả nợ bằng tiền tàisản Phần tiền thuêvượt số tiền vay đượcgiữ lại

Hình thức cho thuê này thường được sử dụng trong những giao dịch chothuê đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn như: cho thuê một máy bay Thương mại,một tàu chở lớn, một tổ hợp chuyên ngành lớn…

Cần lưu ý rằng trong hình thức cho thuê này, vốn vay thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số tiền tài trợ, người cho thuê vẫn đóng vai trò chủ sớ hữutài sản cho thuê và thông thường người cho thuê phải chế chấp chính tài sản mà

họ đã cho thuê cho người cho vay Hình thức thế chấp tài sản cho thuê này sélàm giảm nhẹ rủi ro cho người cho vay

Trang 17

3.4.Cho thuê giáp lưng(Under Lease)

Cho thuê giáp lưng là phương thức cho thuê mà trong đó, thông qua sựđồng ý của người cho thuê, người đi thuê thứ nhất cho người đi thuê thứ hai thuêlại tài sản đó Trên thực tế thì thực chất người đi thuê thứ nhất chỉ là người trunggian giữa người cho thuê và người đi thuê thứ hai, nhưng về mắt pháp lý thìngười đi thuê thứ nhất phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng vớingười cho thuê.Với phương thức cho thuê này, mặc dù doanh nghiệp không đủđiều kiện để trực tiếp thuê mua với người cho thuê vẫn có thể sử dụng tài sảnthuê cho sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 6: cho thuê giáp lưng

(1a) Người cho thuê và người đi thuê (I) ký kết hợp đồng thuê mua

(1b) Người đi thuê thứ (I) và người đi thuê (II) ký hợp đồng thuê mua.(2) Người cho thuê chuyển giao tài sản cho người đi thuê thứ (II)

(3a) Người đi thuê (II) trả tiền thuê cho người đi thuê (I)

(3b) Người đi thuê (I) trả tiền thuê cho người cho thuê

Cần lưu ý rằng tiền thuê mà người đi thuê (II) trả cho người đi thuê (I)thường cao hơn tiền thuê mà người đi thuê (I) trả cho người cho thuê Phầnchênh lệch giữa hai khoản này người đi thuê (I) được hưởng, coi như là hoahồng Ngoài ra cho thuê giáp lưng cũng áp dụng trong trường hợp người đi thuê(I) đã thuê tài sản và sử dụng tài sản đó, nhưng sau đó không có nhu cầu sử dụngthì có thể cho người khác thuê lại với sự đồng ý của người cho thuê

17

Người cho thuê

(1a)

(3a)(1b)

Trang 18

4 Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính

Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính là văn bản hướng dẫn về tổ chứcthực hiện các nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ cho thuê tài chính củacông ty cho thuê tài chính từ khi phát sinh đến khi kết thúc mà cán phòng kinhdoanh và cán bộ lãnh đạo công ty có liên quan phải thực hiện

Nội dung của quy trình nghiệp vụ chothuê tài chính mang tính định hướngtổng quát và cơ bản Vì vậy, tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của từngnhóm thuê, từng khách hàng để khai thác sử dụng các nội dung trong quy trìnhhợp lý và có hiệu quả Nội dung cơ bản quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chínhbao gồm:

4.1 Tiếp xúc và thẩm định sơ bộ khách hàng.

Cán bộ kinh doanh có trách nhiệm tiếp thị, giới thiệu hoạt động của công

ty với khách hàng, chủ động lựa chọn tìm kiếm khách hàng để xem xét cho thuêtài chính và hướng dẫn các thủ tục cần thiết

Sau khi nhận được đề nghị xin thuê của khách hàng, cán bộ thẩm địnhtiến hành các bước thẩm định sơ bộ theo các nội dung cơ bản

-Năng lực pháp lý

- Tình hình kinh doanh

- Các thông tin liên quan đến dự án

- Các điều kiện liên quan đến dự án

Cán bộ thẩm định có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo phòng về những nộidung thẩm định sơ bộ và đề xuất ý kiến tiếp tục thẩm định hay từ chối cho thuê

và trả lời khách hàng Trường hợp có ý kiến trái ngược giữa cán bộ thẩm định vàlãnh đạo phòng thì trình ban giám đốc xem xét, quyết định

4.2 Thẩm định dự án thuê tài chính.

* Thu thập hồ sơ xin thuê:

Cán bộ được giao thẩm định dự án yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ

hồ sơ xin thuê, cán bộ thẩm định có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ

* Thu thập các thông tin có liên quan đến dự án thuê tài chính

Trang 19

Căn cứ vào nội dung, yêu cầu của từng dự án, cán bộ thẩm định thu thậpthông tin từ khách hàng, từ thị trường và từ các nguồn thông tin khác tuỳ theotừng dự án có thể.

* Phân tích và xử lý thông tin

Trên cơ sở các thông tin thu thập được, cán bộ thẩm định tiến hành phântích và xử lý đảm bảo tính trung thực, khách quan

+ Thẩm định tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

Phần II: Thẩm định về dự án xin thuê

Thời gian thẩm định chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày doanh nghiệp đithuê nộp đủ hồ sơ

Kết quả thẩm định phải đánh giá trên mọi phương diện và ghi rõ ý kiếncủa cán bộ thẩm định cho thuê hay không cho thuê, lý do? Nếu đồng ý ghi đềnghị cụ thể về tổng giá trị tài sản khác, lãi suất cho thuê, thời hạn cho thuê, cácđiều kiện về biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng: ký quỹ, bảo lãnh, thế chấp,

số tiền doanh nghiệp trả ngay

Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định dứan sau khi cán bộ thẩm định sẽđược chuyển cho trưởng phòng kinh doanh (hoặc phó phòng được uỷ quyền) đểthẩm định lại và ghi rõ ý kiến của mình về những nội dung:

+ Đồng ý hay không đồng ý cho thuê?

+ Tổng giá trị cho thuê?

+ Lãi suất, giá cho thuê?

+ Thời hạn cho thuê?

+ Kỳ hạn thanh toán tiền thuê?

+ Điều kiện đảm bảo thực hiện hợp đồng?

19

Trang 20

Thời gian xem xét thẩm định lại của trưởng phòng kinh doanh là 5 ngàylàm việc Sau đó trình giám đốc hoặc phó giám đốc được uỷ quyền cho quyếtđịnh.

* Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải đưa ra hội đồng kiểm định dự

án cho thuê

Trưởng phòng kinh tế hoặc phó phòng được uỷ quyền đề nghị chủ tịch hộiđồng triệu tập hợp

Trường hợp từ chối cho thuê

Trong quá trình thẩm định nhận thấy dự án xin thuê không đủ điều kiệncho thuê, cán bộ thẩm định trình trưởng phòng, trưởng phòng trình giám đốcquyết định Sau đó chậm nhất là 2 ngày làm việc phải thông báo cho khách hàngbiết

4.3 Ký hợp đồng cho thuê tài chính

Sau khi tờ trình cho thuê tài chính được giám đốc duyệt, cán bộ thẩm địnhphối hợp cán bộ luật của công ty cùng với khách hàng soạn thảo 1 hợp đồng chothuê tài chính trên cơ sở của hợp đồng mẫu trình trưởng phòng Sau khi kiểm tralại, nếu đồng ý trưởng phòng ký nháy vào bản hợp đồng trước khi trình giámđốc giải quyết Mỗi hợp đồng cho thuê tài chính được lập thành 4 bản

Sau khi hoàn tất việc mua máy móc, thiết bị về cho thuê, cán bộ thẩmđịnh dự án phải lập văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng để xác định:

+ Tài sản cho thuê

+ Hồ sơ tài sản thuê

+ Tổng giá trị tài sản cho thuê

+ Lịch thanh toán tiền thuê

+ Lịch viết hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính

+ Cá điều khoản khác cần sửa đổi, bổ sung

4.4 Thực hiện biện pháp bảo lãnh, thế chấp.

Nhằm đảm bảo an toàn cho việc đầu tư vốn, xét thấy cần thiết yêu cầudoanh nghiệp thuê phải có bão lãnh, thế chấp bằng tài sán Cán bộ thẩm định

Trang 21

tiến hành làm các thủ tục bảo lãnh, thế chấp theo hướng dẫn củ Nghị định178/1999/NĐ- CP ngày 29/12/1999 của chính phủ.

4.5 Thực hiện hợp đồng mua bán tài sản cho thuê

* Ký hợp đồng mua bán tài sản cho thuê

Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được lập trên cơ sởvăn bản thoả thuận mua bán tài sản thuê được ký giữa nhà cung cấp và doanhnghiệp thuê Cán bộ thẩm định cùng cán bộ kỹ thuật lập hợp đồng Trong quátrình lập hợp đồng cần chú ý các điều khoản sau:

+ Tên, loại tài sản, giá cả, thông số kỹ thuật

+ Điều khoản thanh toán có phù hợp với chế độ thanh toán hiện hành?+ Thời gian giao hàng và điều kiện bảo hành, lắp đặt, hướng dẫn kỹ thuật

* Tạm ứng tiền mua tài sản cho thuê

Căn cứ điều khoản thanh toán của hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng uỷthác nhập khẩu đã ký, cán bộ thẩm định tạm ứng tiền mua tài sản và theo dõiquá trình hợp đồng mua

* Xác nhận về giao – nhận tài sản

Bên thuê được nhận trực tiếp tài sản từ nhà cung cấp Sau khi nhận tài sảncán bộ thẩm định yêu cầu bên thuê xác nhận bằng văn bản đã nhận dủ và đúngtài sản theo hợp đồng mua bán và hợp đồng cho thuê tài chính đã ký kết giữabên thuê và gửi cho công ty thuê tài chính

Trong trường hợp cần thiết lãnh đạo phòng kinh doanh hoặc giám đốc yêucầu sẽ cử cán bộ thẩm định, cán bộ kỹ thuật đến trực tiếp nơi giao nhận tài sản

để chứng kiến việc giao – nhận tài sản thuê

* Thanh lý hợp đồng mua bán tài sản

Sau khi hợp đồng mua bán tài sản đã thực hiện đầy đủ, cán bộ thẩm địnhtiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng theo các bước:

Thu thập hoá đơn chứng từ

Thanh lý hợp đồng

4.6 Đính ký hiệu sở hữu và đăng ký sở hữu

21

Trang 22

Sau khi bên thuê đã nhận được tài sản, cán bộ thẩm định và cán bộ kỹthuật thực hiện việc đính ký hiệu sở hữu tài sản.

Trường hợp tài sản phải đăng ký sở hữu, đăng ký lưu hành, cán bộ thẩmđịnh có trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục đăng ký theo quy định hiện hành

4.7 Mua bảo hiểm tài sản cho thuê.

Tài sản cho thuê bắt buộc được bảo hiểm kiểm kê thời điểm chuyển giaotài sản thuê cho bên thuê.Việc mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê có thể dobên cho thuê hoặc bên thuê mua trên cơ sở thống nhất giữa hai bên về loại bảohiểm sẽ mua

4.8 Hoàn tạm ứng tài sản cho thuê.

Việc hoàn tạm ứng để hạch toán tài sản cho thuê tài chính được thực hiệnsau khi hoàn tất việc mua tài sản và các chi phí liên quan để đưa tài sản vào sửdụng Cán bộ thẩm định phải thu thập các chứng từ để hoàn tạm ứng gồm:

+ Văn bản thoả thuận giữa bên thuê và nhà cung cấp

+ Hợp đồng mua bán tài sản

+ Hoá đơn mua tài sản

+ Bản xác nhận về việc nhận tài sản thuê của bên thuê

+ Biên bản thanh lý hợp đồng mua

+ Hoá đơn chứng từ về mua bảo hiểm

+ Các chứng từ cần thiết khác (nếu có)

4.9 Theo dõi và xử lý việc thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính

Trưởng phòng hoặc phó phòng kinh doanh được uỷ quyền chịu tráchnhiệm giám sát đôn đốc thực hiện, kịp thời đề xuất biện pháp giải quyết cácvướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng Ngược lại, cán bộ thẩm địnhcũng có những trách nhiệm cụ thể, theo dõi hợp đồng cho thuê tài chính từ khihợp đồng cho thuê được ký kết cho đến khi kết thúc

4.10 Thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng thế chấp, bảo

lãnh khi chấm dứt hợp đồng, hai bên đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thì tiến hành

Trang 23

làm thủ tục thanh lý hợp đồng và chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Cácphòng ban phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình.

Đồng thời với việc thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính, cán bộ thẩmđịnh tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh theo quy định củapháp luật hiện hành

4.11 Lưu hồ sơ

Sau khi thanh lý các hợp đồng, các phòng ban có liên quan phải lưu lại hồ

sơ theo quy định, gồm có lưu phòng kinh doanh, lưu phòng kế toán, giao chokhách hàng và đăng ký ngân hàng nhà nước

III CHO THUÊ VẬN HÀNH VÀ CHO THUÊ KHÁC

Trong thoả thuận về thuê vận hành, người thuê không hoàn lại được toàn

bộ giá trị của thiết bị từ tiền thuê duy nhất của một người thuê như trong trườnghợp cho thuê mua Thuê vận hành thường với thời hạn thuê ngắn hơn nhiều sovới tuổi thọ của thiết bị và 2 bên có thể huỷ bỏ thoả thuận Người cho thuê căn

cứ theo giá trị của thiết bị để hoàn thành từng phần vốn đầu tư khi cho thuê và

có lãi Nhằm vào mục đích này, người cho thuê bắt buộc phải cho thuê thiết bịcho nhiều bên thuế, quá thời hạn tuổi thọ của thiết bị hoặc người cho thuê có thểbán đi giá trị còn lại của tài sản để lấy tiền Cho thuê vận hành thường hạn chếtrong các phương tiện thiết bị có độ sử dụng lâu dài hoặc có 1 thị trường nhất bị

cũ năng đống Thiết bị thường được cho thuê trong thời hạn ngắn từ 6 tháng đến

1 năm hoặc 2 năm

Người cho thuê vận hành thường là các nhà sản xuất gắn bó với thiết bịcho thuê, nên họ dễ dàng hơn trong việc đảm nhiệm rủi ro của hao món thiết bị,

vì họ nắm được thiết kế kỹ thuật của thiết bị cho thuê Như vậy, hoạt động củangười cho thuê giới hạn trong lĩnh vực chuyên môn của mình Điều này chophép người thuê đưa được ra những điều khoản hấp dẫn như: Giảm giá mua, chiphí bảo trì thấp, và kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động

23

Trang 24

Cho thuê vận hành thu hút các doanh nghiệp khi có nhu cầu sử dụng thiết

bị trong thời gian ngắn Vì các doanh nghiệp muốn có các loại maý móc thiết bịnên các thiết bị và thị trường là tiêu chuẩn bắt buộc cho dịch vụ thuê vận hành

Ngoài ra để tăng thu lợi tức người ta còn sử dụng những loại cho thuêkhác như: cho thuê hợp tác…

IV CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ

1 Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách, luật pháp

Hệ thống cơ chế, chính sách, luật pháp có tác động rất lớn đến hoạt độngcủa các doanh nghiệp nói chung và đến các doanh nghiệp hoạt động trong nhữnglĩnh vực cho thuê nói riêng Nó tạo ra hành lang pháp lý cho mọi hoạt động củacác doanh nghiệp Hệ thống cơ chế, chính sách, luật pháp điều chỉnh hoạt độngcho thuê có hoàn chỉnh có hoàn thiện thì hoạt động này mới có môi trường pháp

lý thuận lợi để hoạt động

Ở các nước có nền kinh tế phát triển, hệ thống cơ chế, chính sách, luậtpháp khá hoàn thiện do vậy đã tạo đìeu kiện tốt cho các công ty cho thuê tàichính hoạt động và đạt được những kết quả cao nhất

2 Nhóm nhân tố thuộc về công ty cho thuê

Các nhân tố thuộc về bản thân công ty cho thuê có ảnh hưởng đến hoạtđộng cho thuê rất nhiều Cụ thể các nhân tố đó như: quy mô vốn, khả năng tàichính của các công ty cho thuê, vị thế của công ty, lĩnh vực hoạt động truyềnthống của công ty, trình độ nghiệp vụ của cán bộ trong công ty… mỗi nhân tốnày sẽ tác động tới hoạt động cho thuê với các mức độ khác nhau nhưng đều ảnhhưởng trực tiếp đến doanh số cho thuê của công ty Chính vì vậy mà các công tycho thuê cần phải kiểm soát chặt ché các yếu tố này để làm sao đạt được hiệuquả cao nhất

3 Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp đi thuê

Một giao dịch cho thuê bao giờ cũng phải có ít nhất 2 bên tham giá, bêncho thuê và bên đi thuê Vì vậy mà trong số các nhân tố ảnh hưởng đến hoạtđộng cho thuê còn có cả các nhân tố thuộc về phía các doanh nghiệp đi thuê

Trang 25

như: sự hiểu biết của doanh nghiệp về phương thức tài trợ bằng đi thuê, tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ cán bộ của công ty…

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Hoạt động cho thuê tài chính đã hình thành từ đầu thế kỷ 19, phát triểnmạnh mẽ ở Châu Mỹ vào những năm 50, ở Châu Á vào thập kỷ 70 như một sốquốc gia: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore… đáp ứng nhu cầu pháttriển của một nền kinh tế với ý nghĩa cho thuê tài chính là một hình thức đầu tưvốn có tính tài trợ an toàn cao, tiện lợi và hiệu quả đối với các bên tham gia

Tại Việt Nam, nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế theo tinh thầnnghị quyết Đại hội Đảng IX, tiếp tục đổi mới quản lý kinh tế theo cơ chế thịtrường định hướng XHCN, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoánền kinh tế đất nước, hầu hết các doanh nghiệp đều rất cần vốn để đầu tư đổi

25

Trang 26

mới năng lực sản xuất, máy móc thiết bị và thông qua một kênh dẫn vón mới,linh hoạt hơn so với cho vay của ngân hàng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinhdoanh nói chung Từ đòi hỏi bức xúc đó, chính phủ đã ban hành Nghị định64/CP ngày, 9/10/1995 về việc “ban hành quy định tạm thời về tổ chức và hoạtđộng của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam”, đánh dấu sự ra đời và pháttriển của hoạt động đầu tứ, có vai trò “đòn bẩy” đối với nền kinh tế đó là hoạtđộng cho thuê tài chính.

Trên cơ sở đó tháng 7/ 1995 Ngân hàng Công thương Việt Nam thành lậpphòng tín dụng thuê mua, ban đầu có chức năng: khai thác tài sản bắt nợ, thựchiện các dự án liên doanh, nghiên cứu các văn bản về tín dụng thuê mua để thựchiện các dự án cho thuê Đến tháng 10/1995 sau khi có Nghị định 64/CP ra đờithì phòng tín dụng thuê mua – Ngân hàng Công thương Việt Nam ngoài việctiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao thì còn chuẩn bị mọi cơ sở vật chất vàđiều kiện để thành lập Công ty cho thuê tài chính

Ngành 26/1/1998 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyếtđịnh só 53/1998/NĐ - NHNNVN về việc thành lập công ty cho thuê tài chínhNgân hàng Công thương Việt Nam

Tên tiếng việt: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương ViệtNam

Tên viết tắt bằng tiếng việt: CTCTTC

Tên tiếng anh: Leasing Company of Industrial and Comnercial Bank ofViệt Nam

Tên viết tắt bằng tiếng anh: LCICBVN

Vốn điều lệ: 55 tỷ đồng

Trụ sở: số 18 Phan Đình Phùng, Quận Ba Đình – Hà Nội

Tại điều 2 của quyết định số 53/QĐ - NH5 quy định: “Công ty cho thuêtài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam là một thành viên hạch toán độc lậpcủa Ngân hàng Công thương Việt Nam, được ngân hàng cấp vốn điều lệ, cóquyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và

Trang 27

nghĩa vụ đối với ngân hàng công thương Việt Nam theo quy định tại điều lệ củaNgân hàng Công thương Việt Nam Vốn điều lệ được cấp là 55 tỷ đồng ViệtNam”.

Sơ đồ 7: sơ đồ của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thươngViệt Nam

Ngoài ra, Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Namcòn có một tổ kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các phòng ban hoạtđộng theo chức năng và nhiệm vụ của mình

Với nhiệm vụ mới mẻ, hình thành trên thể lệ tín dụng thuê mua theo quyếtđịnh 149/QĐ - NH5 của Thống Đốc NHNN Sản phẩm chủ yếu và cơ bản củaCông ty cho thuê tài chính là đầu tư cho máy móc, thiết bị, phương tiện vậnchuyển và các loại động sản khác thông qua hợp đồng cho thuê tài chính giữabên cho thuê và bên thuê Như vậy bản chất của hoạt động cho thuê tài chính làhoạt động tín dụng trung và dài hạn nhằm mục tiêu giúp cho các khách hàng(bao gồm các doanh nghiệp đặc biệt là ccs doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọithành phần kinh tế) thực hiện việc đổi mới năng lực sản xuất của máy móc thiết

bị, sử dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hơn sản xuất kinh doanh để tạo sản phẩmchất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường

Ngay khi bước vào hoạt động (tháng 5 năm 1998) Công ty đã gặp không

ít khó khăn trở ngại bởi đây là một nghiệp vụ mới tại Việt Nam, rất nhiều kháchhàng chưa biết đến khái niệm cho thuê tài chính là gì và khi thiếu vốn, kháchhàng chỉ nghĩ đến vốn tự do có và đi vay vốn ngân hàng theo cách truyền thống

27

Ban giám đốc

Phòng kinh doanh

Trang 28

Điều này có nghĩa là từ khi hình thành và đi vào hoạt động, công ty đã phải chấpnhận cơ chế thị trường, cạnh tranh để xác định thị phần trong điều kiện cácnguồn lực ban đầu còn rất hạn chế cả về nguồn lực tài chính và nguồn lực laođộng Vốn điều lệ do Ngân hàng Công thương Việt Nam cấp là 55 tỷ đồng vànguồn lực lao động gồm có 15 cán bộ nhân viên hầu hết chưa qua đào tạo vềnghiệp vụ cho thuê tài chính, phải “vừa học vừa làm” theo cách “dò đá - quasông” trong điều kiện môi trường pháp lý chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, đã tácđộng, ảnh hưởng và hạn chế không nhỏ đến hoạt động của công ty.

Nhận thức đúng khó khăn, thuận lợi, ngay từ những ngày đầu, ban giámđốc và tập thể người lao động của công ty đã có rất nhiều cố gắng khắc phụckhó khăn, từng bước ổn định tổ chức bộ máy, xây dựng và tổ chức thực hiệnnghiêm các cơ chế, quy chế quản lý nội bộ đảm bảo và vận hành kinh doanhtheo phương châm của Ngân hàng Công thương Việt Nam đã đề ra, đó là: “ổnđịnh – phát triển – an toàn – hiệu quả”

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1 Nghiệp vụ huy động vốn

Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, Công ty được cấp vốn điều lệ ban đầu

là 55 tỷ đồng, đến năm 2001 được bổ sung thêm thành 75 tỷ đồng

Trong các năm 1998, 1999, 2000, 2001 Công ty sửdụng vốn vay củaNgân hàng Công thương Việt Nam và vốn tự có nhưng bước sang năm 2002 donhu cầu tăng trưởng đầu tư đáp ứng yêu cầu khách hàng, Công ty đã tự huyđộng vốn 1 phần bàng phát hành trái phiếu công ty, nhận tiền gửi kỳ hạn trênmột năm hoặc đi vay của các tổ chức tín dụng khác nhằm từng bước đa dạnghoá nghiệp vụ, chủ động vốn trong kinh doanh

Đến 31/12/20023 nguồn vốn tự huy động của công ty chiếm 26% so vớitổng nguồn vốn, bao gồm phát hành trái phiếu công ty, nhận tiền gửi có kỳ hạnhoặc đi vay của các tổ chức tín dụng khác

2 Nghiệp vụ cho thuê tài chính

Ngày đăng: 04/01/2014, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tài trợ này có những đặc điểm căn bản sau: - Phát Triển Hoàn thiện Hoạt Động Cho Thuê Tài Chính Tại Công Ty Cho Thuê Tài Chính - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Hình th ức tài trợ này có những đặc điểm căn bản sau: (Trang 10)
Sơ đồ 3: Tái cho thuê - Phát Triển Hoàn thiện Hoạt Động Cho Thuê Tài Chính Tại Công Ty Cho Thuê Tài Chính - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Sơ đồ 3 Tái cho thuê (Trang 13)
Sơ đồ 4: hợp đồng cho thuê liên kết - Phát Triển Hoàn thiện Hoạt Động Cho Thuê Tài Chính Tại Công Ty Cho Thuê Tài Chính - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Sơ đồ 4 hợp đồng cho thuê liên kết (Trang 14)
Sơ đồ 5: Thoả thuận cho thuê bắc cầu. - Phát Triển Hoàn thiện Hoạt Động Cho Thuê Tài Chính Tại Công Ty Cho Thuê Tài Chính - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Sơ đồ 5 Thoả thuận cho thuê bắc cầu (Trang 15)
Sơ đồ 6: cho thuê giáp lưng - Phát Triển Hoàn thiện Hoạt Động Cho Thuê Tài Chính Tại Công Ty Cho Thuê Tài Chính - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Sơ đồ 6 cho thuê giáp lưng (Trang 17)
Sơ đồ 7: sơ đồ của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam. - Phát Triển Hoàn thiện Hoạt Động Cho Thuê Tài Chính Tại Công Ty Cho Thuê Tài Chính - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Sơ đồ 7 sơ đồ của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w