1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hệ gen biểu hiện của gia đình các bệnh nhân dính ngón tay chân bằng phương pháp giải trình tự thế hệ mới

128 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hệ Gen Biểu Hiện Của Gia Đình Các Bệnh Nhân Dính Ngón Tay Chân Bằng Phương Pháp Giải Trình Tự Thế Hệ Mới
Tác giả Trần Thị Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Hiếu
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động học tập của học sinh ở trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đắk Nông .... Để tìm kiếm những giải pháp phù hợp, khả thi, khắc phục những khó k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

TRẦN THỊ HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ N’TRANG LƠNG,

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Với tư cách là tác giả của luận văn, bản thân tôi nhận thức được tầm quan trọng của những nỗ lực mà tác giả dành cho sản phẩm trí tuệ là công trình nghiên cứu của mình

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các luận văn khác Nếu có trùng lắp một số nội dung, lời trích dẫn với luận văn nào trước đây thì có thể đã cùng sử dụng chung nguồn tà liệu tham khảo

Tôi cũng xin cam đoan rằng tất cả sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và sâu sắc, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Quy Nhơn, các giảng viên, các nhà sư phạm, các nhà khoa học cùng quí thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông, các phòng ban cùng toàn thể đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.Xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường THPT DTNT N’Trang Lơng, tỉnh Đắk Nông

Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS, TS Trần Văn Hiếu là người

trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện đề tài này Nhờ sự giúp, dìu dắt của quý thầy cô tôi đã học hỏi được những kiến thức cơ bản đáng quý không những từ sách vở mà cả trong thực tế, từ đó giúp tôi tích luỹ được những kinh nghiệm quý báu để tiếp tục bước chân trên con đường sự nghiệp sau này

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng đề tài này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời khuyên, những đóng góp, ý kiến của quý Thầy Cô trong Hội đồng phản biện và sự đóng góp chân tình của các bạn đồng nghiệp./

Bình Định, tháng 9 năm 2019

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 PP nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Những đóng góp mới của đề tài 4

9 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 6

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1.Quản lý 8

1.2.2 Hoạt động dạy học 10

1.2.3 Quản ly hoạt động dạy học 11

1.2.4 Trường Phổ thông dân tộc nội trú 12

1.3 Hoạt động dạy học học ở trường phổ thông dân tộc nội trú 13

1.3.1 Mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy học trong trường phổ thông dân tộc nội trú 13

1.3.2 Nội dung, chương trình dạy học ở trường trung học phổ thông dân tộc nội trú 14

Trang 5

1.3.3 Giáo viên và hoạt động dạy 15

1.3.4 Học sinh và hoạt động học 15

1.3.5 Hình thức và PP dạy học 16

1.3.6 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học 16

1.3.7 Kết qủa học tập của học sinh 18

1.4 Quản lýhoạt động dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội trú 18

1.4.1.Quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học 18

1.4.2.Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 19

1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh 23

1.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học 24

1.4.5 Quản lý hoạt động của tổ/nhóm chuyên môn 24

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất, môi trường, trang thiết bị phục vụ dạy và học 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học 25

1.5.1 Các yếu tố từ phía học sinh 25

1.5.2 Các yếu tố từ phía giáo viên 28

1.5.3 Cơ sở vật chất, đồ dùng, trang thiết bị dạy học 28

1.5.4 Quản lý của người hiệu trưởng 28

1.5.5 Yếu tố gia đình, môi trường học tập 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ N’TRANG LƠNG TỈNH ĐĂK NÔNG 31

2.1 Khái quát về địa lý, kinh tế, xã hội, giáo dục tỉnh Đăk Nông 31

2.1.1 Khái quát về địa lý, kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Nông 31

2.1.2 Đôi nét về Giáo dục tỉnh Đăk Nông 32

2.1.3 Khái quát về trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông 33

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 34

2.2.1 Mục đích khảo sát 34

2.2.2 Cách thức khảo sát 34

2.2.3 Cách thức xử lý số liệu 35

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông 35

Trang 6

2.3.1 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trường Trung học phổ

thông Dân tọc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông 35

2.3.2 Thực trạng về hoạt động dạy học cuả giáo viên trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông 37

2.3.3 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh ở trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đắk Nông 38

2.3.4 Thực trạng về kiểm tra đánh giá kết quả dạy học 39

2.3.5 Thực trạng cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ dạy học 40

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tạitrường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng, tỉnh Đăk Nông 40

2.4.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học 40

2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 42

2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 47

2.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 50

2.4.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ dạy học 51

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 56

2.5.1 Ưu điểm 56

2.5.2 Khó khăn, hạn chế 57

2.5.3 Nguyên nhận của những hạn chế 57

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3.CÁCBIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ N’TRANG LƠNG TỈNH ĐĂK NÔNG 60

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 60

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 60

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 60

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 60

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 61

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện đồng bộ các chức năng QL 61

3.2 Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tại trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N'Trang Lơng tỉnh Đắk Nông 61 3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV và HSvề yêu cầu của

Trang 7

đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 61

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kỷ cương, nề nếp dạy học và đổi mới PP giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học 64

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ dạy học 68

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới công tác kiểm tra chuyên môn đối với GV vàhoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 69

3.2.5 Biện pháp 5: Phát huy vai trò của TCM trong QLHĐDH và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 73

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường các nội dung giáo dục đặc thù, nâng cao kỹ năng sống cho HS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 76

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 79

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 79

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 79

3.4.3 Nội dung và quy trình khảo nghiệm 79

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 80

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

1.1 Về lý luận 85

1.2 Về thực tiễn 85

2 Khuyến nghị 86

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 86

2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 87

2.3 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 87

2.4 Đối với trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đắk Nông 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.Số lượng, trình độ của đội ngũ cán bộ QL, GV 36

Bảng 2.2 Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ QL, GV, nhân viên (Phụ lục bảng biểu 2.2) 37

Bảng 2.3 Thực trạng việc thực hiện HĐDH của GV (Phụ lục bảng biểu 2.3) 37

Bảng 2.4 Thực trạng kết quả học tập của HS của trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đắk Nông 03 năm học gần nhất 38

Bảng 2.5 Thực trạng CSVC và các thiết bị phục vụ dạy học trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đắk Nông (Phụ lục bảng biểu 2.5) 40

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng QL mục tiêu, nội dung, chương trình, KH DH 41

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát QL việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của GV 42

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát QL giờ lên lớp của GV 43

Bảng 2.9 Thực trạng QL hồ sơ chuyên môn của GV 44

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát việc QL thực hiện đổi mới PPDH của GV 45

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng QL việc tự bồi dưỡng của GV 46

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng QL nề nếp, ý thức, động cơ học tập 47

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng về QLHĐH tập giờ lên lớp của HS 48

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng QL việc học tập ngoài giờ lên lớp của HS 49

Bảng 2.15 Kết quả thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh kết quả học tập của HS 50

Bảng 2.16 Kết quả thực trạng QLCSVC,thiết bị dạy học 51

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát việc QL các điều kiện hỗ trợ dạy học 52

Bảng 3.1 Tổng hợp đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp (Phụ lục bảng biểu 3.1) 80

Bảng 3.2 Tổng hợp đánh giá tính khả thi của các biện pháp (Phụ lục bảng biểu 3.2) 81

Bảng 3.3 Tổng hợp sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp 83

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý 9

Biểu đồ 3.1.Mức độ cấp thiết của từng biện pháp 81

Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp 82

Biểu đồ 3.3 Mối tương quan vềtính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 83

Trang 11

tế tri thức đã và đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành những nhân tố vô cùng quan trọng tác động đến tất cả các mặt của đời sống kinh tế, xã hội của nhiều quốc gia dân tộc.Trong bối cảnh đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra cần phảiđổi mới mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) nhằm tạo ra một đội ngũ trí thức vừa hồng vừa chuyên có đầy đủ phẩm chất, nănglực, trình độ đáp ứng đượcvới xu thế phát triển của thế giới

Sự phát triển của GD&ĐT không chỉ góp phần giữ gìn và phát triển nền văn minh nhân loại mà còn đóng vai trò to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức trở thành động lực chính quyết định sự phát triển hưng thịnh của mỗi quốc gia, dân tộctrên trường quốc tế

Tại Hội nghị Trung ương VIII khóa XI, Ban Chấp hành Trung ươngđã ban hành Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" Nghị quyết khẳng định:

“Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, KH phát triển KT&XH Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, PP, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ

sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý (QL) của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”

Ở nước ta hiện nay, để tiếp tục phát triển sự nghiệp GD&ĐT, đòi hỏi cán bộ

Trang 12

Đứng trước những yêu cầu cần đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới hoạt động giảng dạy đòi hỏi phải đổi mới hoạt động QL trong nhà trường (NT) Do đó, đổi mới QL trường học đóng vai trò then chốt thúc đẩy sự nghiệp phát triển GD&ĐT Vai trò QL của hiệu trưởng (HT) là rất quan trọng đối với hoạt động giảng dạy của giáo viên (GV) có tác động trực tiếp nâng cao hiệu quả giáo dục

Đăk Nông là một tỉnh đa dân tộc với hơn 40 dân tộc khác nhau từ miền Bắc, miền Trung đến miền Nam hội tụ cùng chung sống, tỷ lệ dân cư là người dân tộc thiểu số chiến hơn 1/3 dân số toàn tỉnh Với những đặc điểm trên, sự nghiệp GD&ĐT của tỉnh Đăk Nông gặp không ít khó khăn Đặc biệt là công tác giáo dục cho học sinh (HS) ở các vùng sâu, vùng xa, Học sinh con em đồng bào các dân tộc thiểu số, chất lượng giáo dục còn thấp so với nhiều tỉnh bạn trên khu vực Tây Nguyên

Trong những năm học qua, chất lượng giáo dục của trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đắk Nông đã có những thành tựu nhất định, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Để tìm kiếm những giải pháp phù hợp, khả thi, khắc phục những khó khăn thách thức cùng với NT phấn đấu nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay, chúng tôi chọn đề tài:

"Quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú

N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông” cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp QLHĐDH của HTtrường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông

Trang 13

3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

HĐD học ở trường Trung học phổ thông DTNT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

QLHĐDH của HT Trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, công tác QLHĐDH của hiệu trưởng trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông đã đạt những kết quả nhất định.Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục vẫn còn một số vấn đề bất cập, chưa phù hợp cần phải thay đổi Nếu đề xuất

và áp dụng các biện pháp QL phù hợp với đặc thù, thực tiễn của trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông thì chất lượng dạy học của NT sẽ được nâng cao, góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lí hoạt động dạy học ở trường trung hokc phổ thông dân tộc nội trú

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các PP nghiên cứu lí luận như: hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp, so sánh, phê phán, khái quát hóa… xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài qua các văn bản chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về GD&ĐT; trong sách, báo, tài liệu liên quan đến QLHĐDH trường THPT DTNT

Trang 14

4

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Thu thập các thông tin, ý kiến, thực trạng dạy học và QLHĐDH ở trường THPTDTNT N’Trang Lơng thông qua phiếu điều tra, sử dụng bảng hệ thống câu

hỏi đã soạn sẵn Đối tượng điều tra là các TTCM, GV trực tiếp giảng dạy, HS

6.2.2 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng PP thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lí kết quả khảo sát,

từ đó phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng nhằm bảo đảm tính chính xác và khách quan của số liệu thực tiễn

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Đánh giá được thực trạng QLHĐDH của Trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông

- Đề xuất những biện pháp QLHĐDH phù hợp với thực tế và có tính khả thi góp phần nâng cao chất lượng dạy học cho HS Trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông Qua đó, giúp nhân rộng kinh nghiệm QL cho các trường THCS-THPT DTNT trong tỉnh

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 phần chính:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Trang 15

5

Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung

học phổ thông Dân tộc nội trú

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung học phổ

thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung học phổ

thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 16

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Như chúng ta đã biết dạy học là một đặc thù của công tác giáo dục, giữ vị trí trung tâm, chi phối mọi hoạt động khác và quyết định chất lượng giáo dục trong NT Hoạt động giáo dục con người nói chung, HĐDH trong các NT nói riêng đã được các triết gia, nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu từ rất sớm, xây dựng thành một

hệ thống lý luận luận, làm nền tảng vững chắc cho HĐDH trong NT ngày nay Cùng với sự hình thành và phát triển hoạt động giáo dục thì vấn đề QL giáo dục, QLNT cũng được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm.Việc chú trọng tới các biện pháp QL nhằm nâng cao hiệu quả HĐDH trong NT luôn giữ

vị trí đặc biệt quan trọng

Ở phương Đông cổ đại, đã sớm xuất hiện những tư tưởng về QL nói chung

và QLHĐDH nói riêng như: thuyết Đức trị của Khổng tử (551 – 479 Trước công nguyên), thuyết Pháp trị của Hàn Phi Tử (280 - 233 Trước công nguyên)

Ở phương Tây cổ đại,các tư tưởng QL sơ khai cũng xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy Lạp của một số tác giả Socrate (469 – 399 Trước công nguyên), Platon (427 – 347 Trước công nguyên), Arixtot (384 – 322 Trước công nguyên) … Xuất hiện vào đầu thế kỷ XX quan niệm, tư tưởng của các nhà khoa học

đã đề cập đến về vấn đề cốt lõi của công tác QL và QL giáo dục Với những thuyết

“QL theo khoa học” (do F.W.Taylor là đại diện) và tiếp đó là thuyết QL tổng quát (do H.Fayol đề xướng) đã đặt nền móng đầu tiên cho khoa học QL với những đóng góp có ảnh hưởng sâu rộng đế toàn bộ hoạt động QL trong xã hội công nghiệp, mà những nội dung cơ bản của nó vẫn có giá trị cao cho đến bây giờ

Trang 17

7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến, Bác đã để lại cho nền giáo dục cách mạng Việt Nam những tư tưởng có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận giáo dục và dạy học Dựa trên

cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường học chủ yếu dựa trên nền tảng

lý luận giáo dục học

Vào những năm cuối của thế kỷ XX, đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT (đổi mới về nội dung, PPDH, QL…) các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục học, dạy học, QL hoạt động dạy, có thể kể đến như:

“Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm”, “Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học” của tác giả Nguyễn Kỳ, “Bản chất của việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm” của tác giả Trần Bá Hoành, Trần Kiểm với tác phẩm

“Khoa học quản lý nhà trường phổ thông”,“Những vấn đề cơ bản Giáo dục học hiện đại” của tác giả Thái Duy Tuyên đã đi sâu vào những bình diện khác nhaucủa HĐDH như tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học; những ưu điểm và nhược điểm của hình thức dạy học trên lớp, bản chất và mối quan

hệ giữa hoạt động dạy và HĐH, vai trò của người dạy và người học; việc đổi mới nội dung cũng như cách thức tổ chức dạy học và hướng đến việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà QL với GV, những nội dung QL HĐDH của HTNT

Hiện nay, có một số đề tài nghiên cứu thực tiễn về thực trạng QLHĐDH tại các trường PTDTNT đã đưa ra các biện pháp QL hiệu quả, góp phần nâng cao chất

lượng đào tạo cho các cơ sở giáo dục, có thể kể đến như: “QL hoạt động tự học của

HS trường trung học PTDTNT tỉnh Phú Yên” (Luận văn thạc sĩ của Lê Hồng Duy -

Đại học Quy Nhơn); Biện pháp QL công tác giáo dục đạo đức cho HS ở trường

PTDTNT Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định (Luận văn thạc sĩ của Phạm Đình Tân - Đại

Trang 18

8

học Quy Nhơn); Biện pháp QL đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

của HS ở các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai trong giai đoạn hiện nay (Luận văn

thạc sĩ của Lê Thị Dờn - Đại học Quy Nhơn) Các đề tài nghiên cứu đã xây dựng

cơ sở lí luận và thực tiễn công tác QLHĐDH ở địa phương, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy tại các đơn vị này

Hầu hết các công trình nghiên cứu về QLHĐDH chủ yếu tập trung ở các trường Trung học phổ thông nói chung, một số ít nghiên cứu ở trường PTDTNT Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về công tác QLHĐDH ở trường THPTDTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1.Quản lý

Khái niệm “Quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn.Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới QL Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuật ngữ “Quản lý” có thể nêu một số định nghĩa như sau:

Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động QL gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ đưa hệ vào thế “phát triển”… Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ

ở thế cân bằng động: Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [2, tr.14]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL là những tác động của chủ thể QL trong

việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối

ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [23, tr.32]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL là những tác động có định hướng,

Trang 19

9

có KH của chủ thể quản lý đến đối tượng QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [31,tr.24]

Tóm lại“QL là một quá trình tác động có định hướng phù hợp quy luật

khách quan của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng QL để đạt được mục tiêu QL trong một môi trường luôn biến động, chủ thể QL tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức

về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ trương trong các phương pháp QL và công vụ QL để đạt mục tiêu QL”

Ta có thể mô tả hoạt động QL theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý

1.2.1.1 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL giáo dục là hệ thống tác động có mục

đích, có KH hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của NT xã hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất”[21, tr 36]

Trần Kiểm cho rằng: “QL giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể QL

nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [22, tr 51]

Đặng Quốc Bảo cho rằng: “QL giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều

Công cụ quản lý

Chủ thể quản lý Khách thể quản lý Mục tiêu quản lý

PP quảnlý

Trang 20

10

hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên QL giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”[1, tr.3]

Từ các cách tiếp cận trên, có thể thống nhất: “QL giáo dục là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể QL đến đối tượng QL ở các cơ sở giáo dục khác nhau trong toàn bộ hệ thống giáo dục, nhằm phát triển quy mô cả về số lượng và

chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục”

1.2.1.2 Quản lý nhà trường

NT là bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân NT là một hoạt động xã hội, một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi truyền bá những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người, nền văn hóa nhân loại cho một nhóm dân cư nhất định

của xã hội đó Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đường lối của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa NT vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thệ hệ trẻ và từng HS”[21, tr 48]

Như vậy, QL NT là hệ thống những tác động có hướng đích của HT đến con người (cán bộ, GV, nhân viên (NV) và HS) đến các nguồn lực (CSVC (CSVC), tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của NT theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với quy luật

1.2.2 Hoạt động dạy học

1.2.2.1 Hoạt động

Quan điểm triết học cho rằng: “Hoạt động là một phương thức đặc thù của

con người quan hệ với thế giới, một quá trình qua đó con người tái sản xuất và cải tạo thế giới tự nhiên, do đó làm cho bản thân mình trở thành chủ thể hoạt động và làm cho những hiện tượng của tự nhiên mà con người nắm được trở thành khách thể của hoạt động của mình”[30,tr 256]

Theo quan điểm triết học Mác – Lê Nin: “Hoạt động của con người là quá

trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động

Trang 21

11

của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa học và tự nhiên”[28, tr 446]

1.2.2.2 Dạy học

Phạm Minh Hạc cho rằng: “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền

đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội tích lũy được để biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân” [21, tr.36] Đó là con đường

trực tiếp, thuận lợi nhất để giúp người học lĩnh hội một cách sáng tạo tri thức của nhân loại, tự hình thành và hoàn thiện nên nhân cách của mình

HĐDH là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người GV làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

1.2.3 Quản ly hoạt động dạy học

Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học được thể hiện bằng sự hợp tác giữa dạy và học theo logic khách quan của nội dung Như vậy QL HĐDH là QL hoạt động sư phạm của người thầy và HĐH tập rèn luyện của trò, để hình thành và phát triển nhân cách HS

Quá trình QL HĐDH thực ra là sự tổng hợp của Khoa học QL, QL hành chính sư phạm và có tính xã hội cao, cụ thể:

- Mang đặc trưng của khoa học QL: là sự vận dụng một cách có hiệu quả các chức năng và chu trình QL trong việc điều khiển quá trình dạy học: Lập KH → Tổ

Trang 22

12 chức → Chỉ đạo → Kiểm tra

- QL hành chính sư phạm: QL theo pháp luật là những nội quy, qui chế, qui định, điều lệ có tính chất bắt buộc trong HĐDH Chịu sự qui định của các quy luật, của quá trình dạy học, giáo dục diễn ra trong môi trường sư phạm lấy hoạt động và quan hệ dạy và học của thầy và trò làm đối tượng QL

- Tính xã hội: Chịu sự chi phối trực tiếp của các điều kiện KT-XH

Như vậy, QL HĐDH thực chất là quá trình QL việc truyền thụ tri thức của

ĐN GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS; QL các điều kiện CSVC, trang thiết bị, phương tiện phục vụ HĐDH của cán bộ QL NT nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra

1.2.4 Trường Phổ thông dân tộc nội trú

Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội trú được Nhà nước thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng này [14]

Trường PTDTNT có những đặc trưng như của trường phổ thông, nhưng có tính chất của trường dân tộc và có đặc điểm của trường nội trú

Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ của trường trung học quy định tại Điều lệ trường THPT, Trường PTDTNT các nhiệm vụ cơ bản sau [14]:

- Tuyển sinh đúng đối tượng và chỉ tiêu được giao hằng năm

- Trường tổ chức dạy 2 buổi/ngày không thu tiền

- HS được hưởng tất cả các chế độ của nhà nước quy định, được chăm lo cuộc sống, học tập và không phải chịu bất kỳ khoản chi phí nào trong thời gian theo học tại trường

- Giáo dục HSvề chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước; giáo dục và lưu giữ bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam; ý thức tham gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn sau khi

Trang 23

13 hoàn thành chương trình học THPT và tốt nghiệp các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học

- Giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội phù hợp với HS PTDTNT

- Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề truyền thống phù hợp với năng lực của HS và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Bảo đảm 100% HScủa NT được ăn, ở nội trú

- Theo dõi, thống kê số lượng HS đã tốt nghiệp hằng năm của NT tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc trở về địa phương tham gia công tác, lao động sản xuất nhằm đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

- Nơi đào tạo nguồn HS, cán bộ là người dân tộc thiểu số cung cấp nguồn nhân lực cho địa phương

- Trường PTDTNT có tính đa dạng, phong phú về văn hóa do HS của trường đến từ nhiều dân tộc thiểu số khác nhau trên địa bàn tỉnh

1.3 Hoạt động dạy học học ở trường phổ thông dân tộc nội trú

1.3.1 Mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy học trong trường phổ thông dân tộc nội trú

Với mục tiêu xây dựng trường học chuyên biệt cho HS dân tộc thiểu số ở những vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Hệ thống trường DTNT đã hình thành và phát triển rộng khắp tạo điều kiện cho con em đồng bào dân tộc thiểu số đến trường, nâng cao chất lượng giáo dục miền núi, góp phần nâng cao nhận thức của người dân vùng dân tộc thiểu số và miền núi, là nơi đào tạo những cán bộ người dân tộc thiểu số tại chỗ nhằm phục vụ cho phát triển KT&XH của địa phương

Theo Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 15/01/2016 quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT thì tính chất chuyên biệt của trường DTNT có những đặc trưng khác biệt so với các trường phổ thông khác đó là: tổ chức nuôi dạy HS trong suốt năm học, HS ở nội trú

Trang 24

14 24/ngày, HS đều do nhà trườngQL, HShọc tập, sinh hoạt trong môi trường nội trú của NT một thời gian dài, vì vậy HĐDH không những mang ý nghĩa chính là bồi dưỡng PP học tập cho người học mà chủ yếu là khả năng tự học, nâng cao tính tự giác, độc lập, rèn luyện môi trường sống tập thể cho HS, rèn luyện các em phát triển toàn diện

1.3.2 Nội dung, chương trình dạy học ở trường trung học phổ thông dân tộc nội trú

Trường PTDTNT thực hiện nội dung, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục của cấp học phổ thông tương ứng được quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 28/3/2011 quy định Điều lệ trường trung học cơ sở, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học vàThông tư 01/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 15/01/2016 quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT cùng các văn bản có liên quan đến tổ chức, hoạt động của trường PTDTNT

Trong Luật Giáo dục đã quy định tại Điều 28 như sau: nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện

và hướng nghiệp cho mọi HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của HS Ngoài ra hệ thống các trường PTDTNT còn phải thực hiện các công việc như sau:

- Tổ chức bếp ăn tập thể cho HS đảm bảo dinh dưỡng theo đúng chế độ học bổng được cấp, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định Hoạt động nuôi dưỡng được thực hiện công khai, dân chủ, tôn trọng các đặc trưng văn hóa, phong tục tập quán tiến bộ của các dân tộc;

- Chăm sóc sức khỏe HS nội trú và giáo dục tính tự lập cho HS biết tự chăm sóc bản thân; rèn luyện kỹ năng tự lập

Trang 25

15

- Tổ chức và QLHS trong khu nội trú của trường; tự học của HS ngoài giờ chính khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo Giáo dục HS ý thức tổ chức kỷ luật, giáo dục tính tập thể tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường

- Hoạt động lao động, văn hóa, văn nghệ, thể thao

1.3.3 Giáo viên và hoạt động dạy

HĐD là sự tổ chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách của HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển quá trình học tập của HS, giúp cho họ nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ

HĐD của GV thực chất gồm hai hoạt động:

- GV nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, các loại sách tham khảo phù hợp điều kiện của mình; nghiên cứu trình độ các đặc điểm của HS; nắm vững các PP dạy GV lựa chọn PP dạy phù hợp với các điều kiện, trên cơ sở đó GV xây dựng một phương án thích hợp nhất để dạy cho từng bài cụ thể cho từng lớp học cụ thể

- Khi tiến hành hoạt động dạy học trên lớp, GV phối hợp hoạt động với HS GV nêu vấn đề, giảng dạy kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức cũ, hướng dẫn HS các PP tự học Trong quá trình giảng dạy, các hoạt động của GV được phối hợp nhịp nhàng với hoạt động của HS GV càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ đạo thì HS càng có nhiều thời gian hoạt động tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành

1.3.4 Học sinh và hoạt động học

Theo Phạm Minh Hạc: “HĐH nhằm tiếp thu (lĩnh hội) những điều của hoạt động dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần” [21, tr.138]

HĐH có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điều khiển Nội dung của HĐH bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoa học của từng bộ môn, từng bài học và các kiến thức tổng hợp liên môn với các PP phù hợp để HS biến kiến thức nhân loại thành học vấn của bản thân mình

Trang 26

16 Tóm lại: Quá trình học là quá trình HS biến kinh nghiệm xã hội thành kiến thức, kinh nghiệm của bản thân mình, từ đó mà hình thành và phát triển nhân cách

1.3.6 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học

1.3.6.1 Hệ thống các chế định giáo dục và đào tạo về hoạt động dạy học

Các chế định GD&ĐT là chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước về GD&ĐT, đó là những quy định về mục tiêu, nội dung, PP, hình thức tổ chức GD&ĐT; các chính sách, chế độ đối với cán bộ, GV, nhân viên và HS; các chính sách đầu tư cho giáo dục, các quy định đối với các hoạt động của NT,

1.3.6.2 Bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà trường

Nhân lực của NT bao gồm HT, các PHT, GV và nhân viên Đội ngũ này cần

đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu

Nội dung xây dựng bộ máy tổ chức nhân sự trong NT của người HT là phải xây dựng KH củng cố và phát triển đội ngũ, kiện toàn nhân sự các tổ chức; phân tích trách nhiệm rõ ràng cho các tổ chức, cá nhân trong NT; xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, quy chế làm việc trong đơn vị, trong ĐNCBQL; hướng dẫn các

tổ, xây dựng quy chế hoạt động của tổ, của trường; có chế độ khen thưởng hoặc xử

lý vi phạm kịp thời Chú trọng đến công tác quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ,

GV có năng lực cho lực lượng kế thừa để có thể đề bạt, bố trí ngay khi có yêu cầu

1.3.6.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học

CSVC là điều kiện để NThình thành và đi vào hoạt động là điều kiện không thể thiếu trong quá trình nâng cao chất lượng đào tạo.CSVC&TB phục vụ dạy và học

Trang 27

17 của NTlà hệ thống các phương tiện vật chất, trang thiết bị được sử dụng để phục vụ cho việc dạy học của NTnhư phòng học, bàn ghế, phòng học bộ môn, thư viện,…Việc QLCSVC trong NT phải đạt được các yêu cầu cơ bản (phải đảm bảo đầy đủ CSVC&TB phục vụ dạy và học; CSVC phải được sử dụng có hiệu quả trong NT; Tổ chức QLtốt việc sử dụng, bảo quản đầu tư mới CSVC trong NT)

1.3.6.4 Công tác thi đua khen thưởng trong giáo viên và học sinh

Thi đua, khen thưởng là các biện pháp kích thích sự hăng hái của người lao động, làm tăng năng suất lao động Song, nếu công tác này không được thực hiện một cách khoa học, khách quan, công bằng thì kết qủa thu được sẽ không như mong muốn

QL công tác thi đua khen thưởng trong GV và HS đòi hỏi người HT phải xây dựng nội dung thang điểm thi đua một cách khoa học, hợp lý; phát động các phong trào thi đua và tổ chức đánh giá, sơ kết tổng kết, khen thưởng đảm bảo chính xác, công bằng Làm tốt công tác thi đua khen thưởng sẽ khơi dậy và phát huy những tiềm năng sẵn có của GV và HS trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập

1.3.6.5 Công tác xây dựng môi trường sư phạm

Xây dựng môi trường sư phạm trong trường PTDTNT là nhiệm vụ quan trọng của HT NT, bởi vì HS của trường sống xa gia đình, coi NT là ngôi nhà thứ 2, thầy cô là cha mẹ, môi trường là nhân tố quyết định phát triển nhân cách, phát triển

tư duy, định hướng tương lai HĐDH chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi nó diễn ra trong một môi trường sư phạm thân thiện và lành mạnh, có đủ tình yêu thương của thầy cô và bạn bè

Nội dung xây dựng môi trường sư phạm còn là xây dựng sự đoàn kết nhất trí, quan hệ thân ái giữa các tổ chức và cá nhân trong NT; nội quy, quy chế hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế của NT; phát huy dân chủ cơ sở và thực hiện công khai hoá các hoạt động của NT; xây dựng cảnh quan xanh - sạch - đẹp

Trang 28

18

1.3.6.6 Sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Điều lệ trường trung học quy định: “NT phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ HS, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân

có liên quan nhằm thống nhất quan điểm, nội dung, PP giáo dục giữa NT, gia đình

và xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục”.Việc phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài NT có ý nghĩa hết sức quan trong trong việc phát triển tầm vóc NT Thực hiện tốt công tác này giúp NT có những điều kiện thuận lợi trong tổ chức hoạt động dạy học

1.3.7 Kết qủa học tập của học sinh

Khâu kiểm tra đánh giá là một khâu trong quá trình dạy học có ý nghĩ vô cùng quan trọng đối với HS, GV và CBQL

- Đối với GV: Tiến hành kiểm tra đánh giá cung cấp cho GV những thông tin “liên

hệ ngược ngoài” từ đó có thể điều chỉnh hoạt động dạy của mình

- Đối với CBQL: Nắm được những thông tin về thực trạng dạy và học trong NT để

có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến, những cách làm hay đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu chung của NT

- Đối với HS: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời các thông tin “liên hệ ngược” giúp cho HS biết và điều chỉnh HĐH HS thấy mình đã tiếp thu được những điều vừa học ở mức độ nào và còn thiếu sót những gì cần phải bổ khuyết

Vì vậy CBQL cần chú trọng về cách thức thực hiện và phải liên tục thực hiện hoạt động này trong công tác QL NT của mình

1.4 Quản lýhoạt động dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội trú

1.4.1.Quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học

QL thực hiện nội dung chương trình dạy học ở trường PTDTNT là thực hiện

KH đào tạo theo mục tiêu của NT phổ thông Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành Yêu cầu đối với HT là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho GV tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện thay

Trang 29

19 đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học;Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa các hình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, rèn luyện kỹ năng một cách hợp lý Với đặc trưng riêng của trường DTNT thì việc thực hiện nội dung chương trình chung theo quy định còn phải tiến hành các nội dung, PP giáo dục mang tính đặc thù để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS

Để việc QL thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả, bảo đảm thời gian cho việc thực hiện chương trình dạy học, HT phải chú ý sử dụng thời khóa biểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình dạy học, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnh những lệch lạc trong quá trình thực hiện chương trình dạy học

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, việc xây dựng KH HĐDH của nhà trường, KH của TCM và của GV là một việc làm tất yếu, thường xuyên Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp QL và tình hình cụ thể của NTmà hiệu trưởngNT phải xây dựng được KHQL HĐDH, TTCM phải đề ra

KH phù hợp với đặc điểm của tổ, mỗi GV cũng phải lập riêng cho mình một bản

KH giảng dạy

HT phải là người hướng dẫn TCM, GV qui trình xây dựng KH, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó

1.4.2.Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

HĐD của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học QL hoạt động này bao gồm: QL phân công giảng dạy cho GV, QL việc thực hiện chương trình dạy học, QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, QL giờ lên lớp của GV, QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, QL việc thực hiện đổi mới PPDH (PPDH) của GV, QL việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi, cụ thể:

Thứ nhất: QL việc phân công giảng dạy cho GV

HT cần quán triệt quan điểm phân công giảng dạy theo chuyên môn đã được đào tạo theo yêu cầu đảm bảo chất lượng và đảm bảo quyền lợi học tập của HS

Trang 30

20 Điều đó đòi hỏi sự phân công phải đảm bảo hài hòa và tương đối công bằng về khối lượng công việc của từng GV

Thứ hai: QL việc thực hiện nội dung, chương trình, KH dạy học

Thực hiện nội dung chương trình dạy học là thực hiện KH đào tạo theo mục tiêu của NT phổ thông Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của nhà nước do

Bộ GD&ĐT ban hành Yêu cầu đối với HT là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho GV tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu có thay đổi, bổ sung phải theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT), vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa các hình thức dạy học trên lớp, học ngoại khóa một cách hợp lý

Thứ ba: QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV

Đối với GV soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị cho giờ lên lớp Việc QL soạn bài, chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo những yêu cầu cần thiếtnhư:

Bảo đảm nội dung, kiến thức khoa học, chính xác, mang tính giáo dưỡng, việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của GV thực hiện theo KH đồng bộ và có hiệu quả, HTNT cần phải phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ GV trong trường tạo mọi điều kiện để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp, có KH kiểm tra, theo dõi để khuyến khích kịp thời từ đó điều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đã đề ra

Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trước khi lên lớp chống việc soạn bài để đối phó với việc kiểm tra

Thứ tư: QLgiờ lên lớp và thực hiện nề nếp dạy học của GV

Giờ lên lớp là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học được kết thúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của KH dạy học QLHĐDH được thực hiện chủ yếu thông qua giờ lên lớp của GV vì giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học để thực hiện mục tiêu dạy học

Trang 31

21

HT phải xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp có chất lượng, xây dựng thời khóa biểu một cách khoa học hợp lý để QL giờ lên lớp

Để QL tốt giờ lên lớp của GV, HT cần:

+ Xây dựng KH, thời khóa biểu khoa học, hợp lí, đảm bảo các HĐDH theo đúng nề nếp

+ Thường xuyên dự giờ cũng như chỉ đạo các TCM dự giờ lên lớp của GV Trên cơ sở đó đánh giá, rút kinh nghiệm để hoạt động lên lớp của GV ngày càng hiệu quả hơn

+ Đảm bảo tính tư tưởng, tính giáo dục của bài giảng

+ Tổ chức thu thập thông tin đánh giá kết quả giờ lên lớp thông qua ý kiến phản hồi từ phía HSnhằm nắm bắt tình hình giảng dạy của GV

+ Xây dựng nội quy, nề nếp lên lớp của cả GV và HS nhằm đảm bảo tính nghiêm túc Tuy nhiên phải thể hiện sự nhịp nhàng mọi hoạt động trong NT

+ Phải tác động tích cực và càng nhiều, càng trực tiếp đến việc thực hiện giờ lên lớp càng tốt để mọi thành viên NT đều góp phần thực hiện mục tiêu chung

Thứ năm: QL hoạt động kiểm tra đánh giá của GV đối với kết quả học tập của HS

Kiểm tra đánh giá là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học, đó là quy trình thu nhận và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Trên cơ sở đó, đề ra những biện pháp phù hợp, giúp HS học tập tiến bộ

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là việc làm hết sức cần thiết của HT nhằm tác động trực tiếp đến GV giúp GV thực hiện đầy đủ và chính xác quá trình kiểm tra - đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mục tiêu QL hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:

+ Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong NT thông qua

Trang 32

22 điểm số, đánh giá được chất lượng học tập của HS và giảng dạy của GV Từ đó rút

ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung giúp cho người QL chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn

+ Nghiêm túc thực hiện các văn bản hướng dẫn đánh giá xếp loại HS theo quy định

Thứ sáu: QL việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi của GV

Trong NT, việc phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi là một hoạt động quan trọng và có ý nghĩa hết sức thiết thực trong việc nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn

QL việc phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi là QL việc xác định đúng đối tượng HS thuộc diện yếu, kém hoặc có năng khiếu; xây dựng KH, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện KH phụ đạo hoặc bồi dưỡng cho HS Trong công tác bồi dưỡng HS giỏi cần có chiến lược lâu dài, phải tổ chức khảo sát, đánh giá, phát hiện

HS từ những năm học đầu cấp, tổ chức bồi dưỡng, sàng lọc để tuyển chọn đội tuyển

HS giỏi có chất lượng cao, đồng thời khen thưởng, động viên GV và HS một cách kịp thời, xứng đáng

Thứ bảy: QL việc thực hiện đổi mới PPDH của GV

Bản chất của đổi mới PPDH là chuyển từ PP thông báo tái hiện sang tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của HS nhằm phát huy cao độ tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của HS để HS tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

Nội dung QL việc đổi mới PPDH của GV là QL việc GV cải tiến, vận dụng các PPDH và việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của GV

Như vậy, QL hoạt động dạy là QL một quá trình chủ đạo của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người QL phải hiểu hết nội dung, yêu cầu QL để đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác đồng thời cũng đảm bảo mềm dẻo, linh hoạt để đưa hoạt động dạy của nhà giáo vào kỷ cương, nề nếp nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo của GV trong việc thực hiện được nhiệm vụ

Trang 33

23

của mình

1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh

HĐH tập của HS là một hoạt động tồn tại song song với hoạt động dạy của người thầy Do vậy, QL HĐH của HS có vai trò hết sức quan trọng trong quy trình

QL chất lượng dạy học Các nội dung QL HĐH của HS bao gồm:

Thứ nhất: QL thực hiện nền nếp, thái độ học tập của HS

Là quá trình người học tích cực, chủ động thực hiện đúng nội quy, nền nếp học tập, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước HT cần tập trung chỉ đạo những nội dung cơ bản về QL thực hiện nền nếp học tập như:

Xây dựng KH và tổ chức cho HS học tập nội quy, quy chế của NT về nền nếp học tập, sinh hoạt và các hoạt động khác; Chỉ đạo các bộ phận chức năng phối hợp với Đoàn thanh niên, các TCM tổ chức, xây dựng và theo dõi nền nếp học tập của HS, trong đó chú trọng giáo dục ý thức, động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho HS; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nền nếp học tập

Thứ hai: QL thực hiện KH và các nhiệm vụ học tập do NT và GV quy định

Bên cạnh việc đảm bảo nền nếp học tập thì HT cũng chú trọng đến việc QL các nhiệm vụ giáo dục, học tập do NT và GV bộ môn quy định đối với HS như sau:

+ Chỉ đạo, tổ chức giáo dục ý thức, tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho HS

+ Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện nội quy, nền nếp học tập, tăng cường QL tự học của HS

+ Kết hợp giữa Đoàn thanh niên, Tổ chuyên môn QL nền nếp học tập của HS + Chỉ đạo GV tổ chức kiểm tra, thi nghiêm túc, đánh giá đúng chất lượng, công bằng

Thứ ba: Hoạt động tự học của HS

QL hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể QL đến quá trình tự học của

HS làm cho HS tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của

Trang 34

24 chính mình QL hoạt động tự học của HS gồm các nội dung cơ bản sau:

+ QL việc xây dựng và thực hiện KH, kiểm tra đánh giá kết quả tự học của HS + QL việc bồi dưỡng động cơ, thái độ tự học của HS

+ QL nội dung, PP tự học của HS

+ QL việc xây dựng và sử dụng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học

1.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS được dùng làm căn cứ để đánh giá bởi vì kết quả học tập của HS chính là kết quả giảng dạy của GV và cũng nhờ có kết quả kiểm tra đánh giá học tập của HS mà HTcó cơ sở để điều chỉnh quá trình dạy học.Để QL tốt việc kiểm tra đánh giá HT cần:

- Yêu cầu GV thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng và được chia ra làm các cấp độ: biết - hiểu - vận dụng - vận dụng cao

- Lập KH và phân phối số cột điểm kiểm tra trong từng tháng trên cơ sở đề xuất của TCM và tiến hành kiểm tra GV hàng tháng

- Dựa vào các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, HT lập KH kiểm tra học kỳ, cuối năm cho các khối lớp và toàn trường Tổ chức kiểm tra, coi thi

và cho điểm chính xác, công bằng

- Tổng hợp việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập định kỳ, yêu cầu GV chấm, trả bài, chữa bài đúng cách thức và thời gian qui định

1.4.5 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

Tổ trưởng các TCM là một bộ phận tham mưu quan trọng cho HT và chỉ đạo trực tiếp hoạt động chuyên môn của từng thành viên trong tổ Thông qua TCM,

mà HT nắm sâu sát được hoạt động và đánh giá được năng lực của từng GV; phát huy cao độ sự thống nhất giữa HT và ĐN GV

Qua TCM, HT triển khai chi tiết các quyết định QL, tiếp nhận lại thông tin

để từ đó điều hành các hoạt động của NT… bởi thế HT cần quan tâm thường xuyên

Trang 35

25 đến QL hoạt động của TCM trong NT đặc biệt là tổ trưởng TCM

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất, môi trường, trang thiết bị phục vụ dạyvà học

Quá trình dạy và học luôn diễn ra trong môi trường điều kiện nhất định CSVC, phương tiện, TBDH, môi trường dạy học, là những yếu tố không thể thiếu trong NT Vì vậy HT cần phải chú trọng đầu tư xây dựng CSVC đảm bảo đầy đủ để phục vụ cho công tác dạy học; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện

(môi trường cảnh quan và môi trường học tập, giảng dạy), tổ chức bảo quản tốt

CSVC, TBDH một cách khoa học và hiệu quả

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học

1.5.1 Các yếu tố từ phía học sinh

1.5.1.1 Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học phổ thông

- Yếu tố về thể chất

Những đặc điểm tâm sinh lý của HS thường được biểu hiện bao gồm: giới tính, độ tuổi, hệ thần kinh, các giác quan…Những kết quả nghiên cứu khoa học về tâm sinh lý giáo dục cho thấy, những HS có tâm lý, sức khỏe, thần kinh ổn định, thường có kết quả học tập tốt hơn những HS khác

- Yếu tố nhận thức, động cơ và ý chí trong học tập

Khả năng tiếp thu, nhận thức học tập; khả năng chiếm lĩnh tri thức, sẽ là điều kiện tốt nhất để giúp HS luôn đạt được kết quả cao trong suốt quá trình học tập Với những HS có động cơ và ý chí tự vươn lên trong học tập, khả năng lĩnh hội, khả năng tự học, duy trì thái độ học tập nghiêm túc, có hứng thú, say mê trong học tập và biết vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích học tập sẽ có kết quả học tập tốt hơn

- Yếu tố kỹ năng học tập

Kỹ năng học tập là điều kiện để HS biến động cơ học tập thành kết quả học tập cụ thể HĐH tập gắn với động cơ học tập của HS nhằm hoàn thiện trí thức là chủ yếu Động cơ học tập không có sẵn mà được hình thành dần dần trong quá trình

Trang 36

26 học, dưới sự tổ chức điều khiển của người thầy HS thực hiện bằng những thao tác

tư duy, trí tuệ và bằng kỹ năng học tập của mình

1.5.1.2 Những nét đặc trưng của học sinh trong trường trung học phổ

thông dân tộc nội trú

Trường PTDTNT gồm các đối tượng HS là con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng cho các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn Đây là những đối tượng HS đặc thù, cần có sự nghiên cứu kĩ

về đặc điểm riêng biệt của HS rồi từ đó đề ra được PPDH, QLHĐDH một cách phù hợp HS trường PTDTNT có những đặc điểm sau:

- Thứ nhất, HS trường PTDTNT đến từ nhiều vùng trên địa bàn huyện, tỉnh

Hầu hết HS của trường là HS dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại huyện, tỉnh dự thi vào trường không phân biệt thành phần dân tộc nhưng chỉ có 5%

là HS dân tộc Kinh được tham gia học tập tại trường Nếu là HS học tại các trường THCS-THPTDTNT huyện thì các em bắt đầu học từ lớp 6 tại trường sau khi vượt qua kỳ thi tuyển, xét tuyển, còn nếu là HS trường THPTDTNT thì HS phải thi tuyển đầu vào bắt đầu từ lớp 10

- Thứ hai, HS trường PTDTNT gồm nhiều dân tộc thiểu số

Do đến từ nhiều dân tộc thiểu số, vùng miền khác nhau trên địa bàn tỉnh nên tạo ra sự đa đang, phong phú trong văn hóa, phong tục tập quán và cũng từ sự khác nhau về phong tục, tập quán, lối sống khác biệt khiến lối suy nghĩ có nhiều điểm không đồng nhấtnhư: cách sống, cách sinh hoạt của HSkhác biệt nhau, để HS có thể hòa nhập vào môi trường nội trú cần phải có thời gian thích ứng, tự học hỏi và thông cảm, chia sẻ thói quen trong môi trường tập thể

- Thứ ba, HS trường PTDTNT có chất lượng đầu vào thấp, còn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống

HS trường dân tộc nội trú chủ yếu xuất thân từ những hộ gia đình nghèo,

Trang 37

27 kinh tế còn nhiều khó khăn Do đó mà xuất phát điểm của HS còn thấp, khả năng lĩnh hội tri thức không đồng đều, không bằng các bạn cùng trang lứa ở các trường

THPT, HS chưa năng động trong quá trình tự học và rèn luyện

- Thứ tư, HS trường PTDTNT luôn có tính thẳng thắn, thật thà, có lòng tự trọng cao

HS miền núi thường có lòng tự trọng của bản thân vàcủa dân tộc rất cao, ĐNGV NT phải rất thận trọng trong quá trình dạy học, trong giao tiếp sinh hoạt không được sử dụng những từ ngữ đễ hiểu làm về phân biệt dân tộc, tôn giáo Nếu

HS gặp phải những lời phê bình nặng nề, gay gắt hoặc khi kết quả học tập kém, quá thua kém bạn bè một vấn đề nào đó trong sinh hoạt, bị dư luận bạn bè chê cười, các em dễ xa lánh thầy cô giáo và bạn bè hoặc bỏ học; các em có đặc điểm thẳng thắn và thật thà nhưng khả năng diễn đạt bằng tiếng phổ thông còn hạn chế nên trong giao tiếp còn ngại ngùng, chưa tự tin

- Thứ năm, về tư duy nhận thức của HS dân tộc nội trú

Đối với HS trường dân tộc nội trú thì khả năng tự học, tự nghiên cứu cũng như chủ động của người học còn chưa cao, khả năng tiếp thu kiến thức không đồng đều, việc học chưa được coi trọng vì thiếu động cơ thúc đẩy, hay nói cách khác, quá trình chuyển hóa nhiệm vụ, yêu cầu học tập vào bản thân HS còn chậm chạp, có

tư tưởng ỉ lại vào các chính sách của Đảng, Nhà nước ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu số

- Thứ sáu, về các đặc trưng dân tộc, tiếng nói của HS dân tộc nội trú

HS trong trường PTDTNT nói tiếng Việt còn chưa rõ, nhất là HS dân tộc tại chỗ như M’Nông, Mạ, Ê Đê, HS có đặc điểm cơ thể rất riêng của đồng bào dân tộc Tây Nguyên là có mùi khét, màu da đen, phát âm chưa chuẩn nên khi tiếp xúc với bạn bè,

GV nên HS hay mặc cảm, tự ti, số học người dân tộc thiểu số các tỉnh phía bắc vào định cư thì các đặc trưng riêng ít hơn, về màu da, đặc điểm cơ thể biểu hiện ra ngoài ít hơn, giọng nói cũng nhẹ nhàng và phát âm chuẩn hơn nên có sự hòa đồng và ít mặc cảm hơn HS các dân tộc tại chỗ Về học lực, khả năng tiếp thu kiến thức và ý thức phấn

Trang 38

28 đấu, động cơ học tập thì HS các dân tộc thiểu số tại chỗ kém hơn HS các dân tộc thiểu

số ở các tỉnh phiá Bắc định cư tại Đắk Nông; kết quả học tập HS dân tộc thiểu số tại chỗ thường không đạt kết quả cao bằng HS dân tộc thiểu số khác

1.5.2 Các yếu tố từ phía giáo viên

Người GV, với vai trò chủ thể của hoạt động dạy, với vai trò lãnh đạo, điều khiển, tổ chức HĐH tập của người học Vì vậy người GV có ảnh hưởng trực tiếp đến HĐDH, được thể hiện qua: Số lượng, chất lượng, ĐNGV; Kiến thức chuyên môn của GV; Năng lực sư phạm của GV; Tình yêu, sự say mê, hứng thú đối với công việc của GV; Sự đảm bảo về mặt lợi ích cho GV

1.5.3 Cơ sở vật chất, đồ dùng, trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học quan trọng hơn rất nhiều trong môi trường giáo dục đặc thù như trường DTNT cũng vì một phần tư duy nhận thức của HS rất cần những thiết bị dạy học hỗ trợ trong quá trình truyền đạt kiến thức của GV, giúp

HS nhanh hiểu bài và ghi nhớ lâu qua các thiết bị mà các em được trực tiếp sử dụng, học hỏi một cách trực quan

HT cần phải xác định rõ vai tròquan trọng của CSVC - TBDH, hàng năm phải xây dựng KH mua sắm, sử dụng, bảo quản CSVC - TBDH Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện qua hệ thống sổ sách theo dõi

GV thực hiện; trực tiếp dự giờ, phỏng vấn GV và HS, tạo thói quen thường xuyên

sử dụng các TBDH; hình thành các kỹ năng dạy các tiết thí nghiệm, thực hành cho

GV Nó vừa là môi trường vừa là phương tiện cho các hoạt động dạy và HĐH Đồ dùng, TBDH sẽ giúp cho GV tổ chức tốt hoạt động dạy và HS tiếp thu tri thức nhanh, và thực tiễn hơn

1.5.4 Quản lý của người hiệu trưởng

Công tác QL của HT đóng một vai trò rất to lớn đến quá trình dạy học, việc nâng cao chất lượng dạy và học CBQL phải thực hiện tốt các nội dung sau: QL người dạy thực hiện tốt nhiệm vụ; QL HS đảm bảo về chuyên cần, nề nếp, tác phong; QL các biện pháp, các điều kiện khác để kích thích hoạt động dạy và học

Trang 39

29 Các yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác QL của HT đó là: Phẩm chất đạo

đức; Trình độ chuyên môn; Trình độ và năng lực QL

HT là người đứng đầu NT, có vai trò lãnh đạo, định hướng, dẫn dắt, thuyết phục ĐNGV, cán bộ nhân viên trong NT thực hiện KH, mục tiêu đề ra cho NT Những phẩm chất, tính cách của người đứng đầu tổ chức sẽ ảnh hưởng lớn đến tập thể sư phạm NT.Vì vậy, HT phải là người có phẩm chất đạo đức, chính trị vững vàng, gương mẫu, am hiểu về pháp luật và đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước

1.5.5 Yếu tố gia đình, môi trường học tập

Gia đình có vai trò và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập của HS, việc tạo điều kiện về vật chất cho con em học tập, gia đình còn là nơi giúp cho HS xác định được động cơ, mục đích học tập, giúp cho HS tự nhận thức đúng đắn về học tập, từ đó giáo dục các em hình thành tâm sinh lý, thái độ, hành vi, đạo đức, lối sống và phát triển nhân cách con người

Môi trường sư phạm của NTảnh hưởng rất lớn đến HĐ dạy học cũng như công tác QLHĐDHtại NT Người HTcần quan tâm chú ý xây dựng văn hóa NTphù hợp với đặc điểm của NT, động viên về vật chất lẫn tinh thần để ĐNGVNT tiến hành các hoạt động đổi mới PPDHđược thuận lợi nhất

Quá trình dạy học ở trường PTDTNT với tư cách là một hệ thống tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế xã hội của địa phương (môi trường vĩ mô), nơi trường đặt trụ sở Ngoài ra còn có môi trường sư phạm trong NT, được tạo nên từ sự tương tác giữa người GV với HS, với các đồng nghiệp Chính yêu tố môi trường tạo nên sự thuận lợi hay không thuận lợi cho quá trình dạy học

Trang 40

30 Các nội dung QLHĐDH theo bao gồm: QL việc lập KH giảng dạy của GV;

QL chuẩn bị bài giảng lên lớp của GV; QL giờ lên lớp của GV; QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học của GV; QL việc đổi mới PPDH; QLHĐH của HS; QLCSVC, thiết bị và các điều kiện hỗ trợ HĐDH

Hiệu quả của HĐDH trong trường PTDTNT phụ thuộc vào chất lượng của hoạt động giảng dạy của GV, HĐH tập của HS, công tác QL của người HT, các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy và học, trong đó vai trò QL của HT có vị trí hết sức quan trọng Những cơ sở lý luận này là căn cứ khoa học để chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát thực trạng về HĐDH và công tác QL hoạt động này tại trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay của NT

Ngày đăng: 11/08/2021, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL-GD&ĐT Trung ương I. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[2]. Đặng Quốc Bảo (1995), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL-GD&ĐT Trung ương I. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1995
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) (2010), Sơ lược lịch sử giáo dục Việt Nam và một số nước trên thế giới, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ lược lịch sử giáo dục Việt Nam và một số nước trên thế giới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM)
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2010
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) (2010), Quản lý Nhà nước về giáo dục, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM)
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2010
[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) (2010), Điều hành các hoạt động trong trường học, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều hành các hoạt động trong trường học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM)
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2010
[9]. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) (2010), Giám sát, đánh giá trong trường học, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát, đánh giá trong trường học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM)
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2010
[10]. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) (2010), Quản trị hiệu quả trường học, Nxb HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị hiệu quả trường học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM)
Nhà XB: Nxb HàNội
Năm: 2010
[15]. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
[22]. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục (Một số vấn đề lý luận và thực tiễn), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục (Một số vấn đề lý luận và thực tiễn)
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
[23]. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2009
[30]. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường CBQL GD&ĐT TW1. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
[39]. Viện Ngôn ngữ học (2004), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2004
[3]. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, http: Wikipedia.org Khác
[4]. Bộ Giáo dục Đào tạo (2009),Thông tư 29/2009 ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường THCS &THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
[11]. Bộ Giáo dục Đào tạo(2011), Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông Khác
[12]. Bộ Giáo dục Đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và các trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
[13]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm Khác
[14]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông Dân tộc nội trú (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT- BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
[16]. Chính phủ (2011), Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc Khác
[17]. Chính phủ (2011), Quyếtđịnh số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w