1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Định típ phức hợp kháng nguyên bạch cầu người định típ phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA: human leukocyte antigen) bằng phương pháp giải trình tự thế hệ mới bằng phương pháp giải

6 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 407,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA: human leukocyte antigen) là phức hợp các protein màng tế bào đóng vai trò quan trọng trong điều hòa miễn dịch. Định típ HLA rất cần thiết cho việc ghép tạng cũng như ghép tế bào gốc. Giải trình tự thế hệ mới là một công cụ hiện đại giúp định típ HLA dễ dàng, nhanh chóng và dần trở thành xu hướng trên toàn thế giới.

Trang 1

ĐỊNH TÍP PHỨC HỢP KHÁNG NGUYÊN BẠCH CẦU NGƯỜI (HLA: HUMAN LEUKOCYTE ANTIGEN) BẰNG PHƯƠNG PHÁP

GIẢI TRÌNH TỰ THẾ HỆ MỚI

Mai Phương Thảo*, Lê Gia Hoàng Linh**, Nguyễn Thế Vinh**, Hoàng Anh Vũ**, Đỗ Đức Minh**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA: human leukocyte antigen) là phức hợp các

protein màng tế bào đóng vai trò quan trọng trong điều hòa miễn dịch Định típ HLA rất cần thiết cho việc ghép tạng cũng như ghép tế bào gốc Giải trình tự thế hệ mới là một công cụ hiện đại giúp định típ HLA dễ dàng, nhanh chóng và dần trở thành xu hướng trên toàn thế giới

Đối tượng và phương pháp: 66 đối tượng tình nguyện tham gia nghiên cứu được định típ HLA bằng

phương pháp giải trình tự thế hệ mới kết hợp với phân tích sinh tin học trên phần mềm Assign Trusight HLA v2,0

Kết quả: Chúng tôi đã định típ HLA lớp I và lớp II của 66 đối tương tham gia nghiên cứu bằng phương

pháp giải trình tự thế hệ mới và thu thập được phân bố các kiều gen HLA phổ biến ở người Việt Nam

Kết luận: Kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới là một kỹ thuật định típ HLA chính xác, nhanh chóng, hiệu quả

và tiết kiệm chi phí

Từ khóa: phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA), giải trình tự thế hệ mới, phản ứng PCR

ABSTRACT

HUMAN LEUKOCYTE ANTIGEN (HLA) TYPING BY NEXT GENERATION SEQUENCING

Mai Phuong Thao, Le Gia Hoang Linh, Nguyen The Vinh, Hoang Anh Vu, Đo Đuc Minh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 23 ‐ No 3‐ 2019: 111‐116

Objectives: Human leukocyte antigen (HLA), a cell-surface protein complex, is responsible for the

regulation of the immune system HLA typing is necessary step in stem cell and organ transplantation Next generation sequencing (NGS) is a modern tool that makes HLA typing fast, simple and becoming global trend

Material - Methods: HLA complex from 66 objects participated in the study were sequenced by next

generation sequencing Data later were analyzed with Assign Trusight HLA v2.0 software

Results: HLA class I and II of 66 objects were typed and the distribution of common HLA variants in Kinh

Vietnamese people were obtained

Conclusion: HLA typing by NGS is accurate, fast and cost-saving

Keywords: human leukocyte antigen (HLA), next generation sequencing (NGS), polymerase chain reaction (PCR)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các gen mã hóa cho hệ thống phức hợp

kháng nguyên bạch cầu người (HLA) được chia

thành 3 lớp chính, trong đó chủ yếu là lớp I

(HLA‐A, HLA‐B và HLA‐C) và lớp II (HLA‐

DRB1 và HLA‐DQB1) tham gia vào quá trình

tương tác giữa mảnh ghép và kí chủ HLA lớp I

hiện diện trên bề mặt hầu hết các tế bào có nhân trong cơ thể với mức độ biểu hiện khác nhau có nhiệm vụ chính là trình diện các peptide nội bào của các tế bào trong cơ thể bị nhiễm virus hoặc các tế bào khiếm khuyết, bất thường cho các tế bào lympho T CD8 thông qua thụ thể tế bào T (TCR: T cell receptor) dẫn đến hiệu quả cuối cùng

là phá hủy tế bào này (thường thông qua cơ chế

*Bộ môn Sinh lý học – Khoa Y – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

**Trung tâm Y sinh học phân tử ‐ Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

gây độc tế bào) Trong khi đó, HLA lớp II thường

biểu hiện giới hạn ở các tế bào đã được hoạt hóa

miễn dịch, bao gồm tế bào B và các tế bào trình

diện kháng nguyên khác (APC: antigen‐

presenting cells) với nhiệm vụ trình diện các

peptide ngoại lai từ các tác nhân gây bệnh cho tế

bào lympho T CD4 và sau đó các tế bào T này sẽ

hoạt hóa các tế bào B và sản sinh ra hàng loạt các

kháng thể trung hòa tác nhân gây bệnh

Đến nay, trên 12.000 biến thể HLA lớp I và

trên 4.000 biến thể HLA lớp II đã được ghi nhận

và số lượng này dự kiến sẽ tăng dần trong tương

lai, trong số này, một số gen HLA có thể có hàng

trăm alen, chẳng hạn như HLA‐B27 Tuy có vai

trò hết sức quan trọng trong qúa trình cấy ghép

nhưng kỹ thuật định típ HLA hiện tại ở Việt

Nam vẫn dùng phương pháp khuếch đại DNA

bằng chuỗi mồi đặc hiệu (SSP‐PCR: sequence‐

specific primer polymerase chain reaction và

SSO‐PCR: sequence‐specific oligonucleotide

polymerase chain reaction) Hai kỹ thuật này có

nguyên lý tương tự nhau và đã được phát minh

vào khoảng 20 năm trước Trong phản ứng SSP‐

PCR, các bộ mồi (primer) được thiết kế sẵn để

nhận diện các vùng đa hình ở các locus HLA, các

típ HLA sau đó sẽ được xác định bằng cách điện

di sản phẩm PCR trên thạch agarose, phương

pháp này chỉ cho độ phân giải của HLA ở mức 2

chữ số Phương pháp SSO‐PCR hiện đại hơn, có

độ phân giải cao hơn đạt mức 4 chữ số, cũng

dựa trên nền tảng thực hiện phản ứng PCR bằng

bộ mồi được thiết kế sẵn, nhưng sau đó sản

phẩm PCR sẽ không được phân tích trên thạch

agarose mà sẽ được chuyển lên một màng lai, tại

đó một bộ các phân tử đầu dò oligonucleotide có

gắn chất chỉ thị sẽ được lai với sản phẩm PCR và

sau đó típ HLA sẽ được xác định dựa vào các

chất chỉ thị gắn trên các đầu dò Các kỹ thuật

định típ HLA này còn nhiều nhược điểm:

Độ phân giải thấp (2 ‐ 4 chữ số);

Tốn thời gian (một lần phản ứng SSO‐PCR

chỉ xác định được 1 locus HLA);

Không phát hiện hoặc dễ nhầm lẫn trong các

trường hợp bệnh nhân mang các alen HLA

hiếm, mới;

Ngày càng có nhiều các alen HLA mới được phát hiện, do đó các bộ kit này cần được cập nhật liên tục

Trong khi đó, trên thế giới, việc định típ HLA dựa chủ yếu vào phương pháp xác định trình tự nucleotid bằng phương pháp Sanger hoặc giải trình tự thế hệ mới (SBT: sequence based HLA typing) với độ phân giải có thể chấp nhận trên lâm sàng là 4 chữ số, đây được xem là phương pháp chính xác và đáng tin cậy nhất hiện nay và là tiêu chuẩn vàng trong việc xác định HLA ở các trung tâm cấy ghép lớn(6) Có 2 phương pháp giải trình tự để định típ HLA là giải trình tự Sanger truyền thống và giải trình tự thế hệ mới Có rất nhiều kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới đã được áp dụng để định típ HLA với các độ chính xác và sai lệch khác nhau Theo thống kê tại Hội nghị thế giới lần thứ 16 về HLA vào năm 2013, nền tảng giải trình tự của hệ thống Illumina được xem là ưu việt nhất trong việc định típ HLA với tỉ lệ sai sót vào khoảng 0,32%, tốt nhất nếu so sánh với các nền tảng kỹ thuật khác như 454 GS (Roche), Ion Torrent PGM và Pacific Biosciences có tỉ lệ sai sót lần lượt là 1,2%, 1,71% và 14,1%(1); vì vậy, chúng tôi quyết định chọn nền tảng kỹ thuật của Illumina

để thực hiện trong nghiên cứu này

Hiện nay tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về HLA đại đa số đều dừng ở mức độ phân giải thấp và sử dụng phương pháp SSO‐PCR(2,8)

Do đó, thông qua nghiên cứu này, chúng tôi muốn tiến hành nghiên cứu áp dụng quy trình xác định phức hợp HLA bằng phương pháp giải trình tự nhằm khắc phục các nhược điểm của phương pháp PCR truyền thống

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành định típ HLA các locus A, B, C, DRB1 và DQB1 cho 66 đối tượng tình nguyện tham gia nghiên cứu Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều là người Kinh và chưa từng được cấy ghép tế bào gốc

Trang 3

tạo máu trước đây

Phương pháp nghiên cứu

Tách chiết Genomic DNA

Máu toàn phần của đối tượng tham gia

nghiên cứu sẽ được thu nhận và lưu trữ bằng

ống chống đông EDTA DNA từ mẫu máu được

tách chiết bằng bộ kit QIAamp DNA Kit

(Qiagen, Mỹ), theo hướng dẫn sử dụng của nhà

sản xuất

Tạo thư viện cho giải trình tự thế hệ mới: các

bước được thực hiện bằng bộ kit HLA Trusight

(Illumina, Mỹ) theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Tạo các amplicon HLA bằng phản ứng long‐

range PCR với bộ mồi theo điều kiện của nhà

cung cấp

Tinh sạch sản phẩm PCR;

Đồng nhất các amplicon HLA;

Phân đoạn sản phẩm PCR thành các đoạn

DNA có chiều dài từ 300 ‐ 500bp;

Hợp nhất mẫu và tinh sạch sản phẩm sau

phản ứng phân cắt;

PCR khuếch đại mẫu và gắn adapter và

vùng nhận diện (index) cho các mẫu;

Tinh sạch sản phẩm PCR;

Hợp nhất thư viện cuối cùng;

Kiểm tra lại thư viện đạt chuẩn bằng Qubit

và pha loãng tới nồng độ phù hợp để chạy máy

Phương pháp giải trình tự các gen phức hợp

HLA bằng máy giải trình tự thế hệ mới

MiniSeq

Nạp mẫu thư viện và tiến hành chạy với bộ

chip MiniSeq Mid Output Reagent (300‐cycles)

(Illumina, Mỹ) theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Khai báo các thông số cần thiết để máy có

thể nhận diện được các mẫu giải trình tự

Tiến hành chạy máy trong 20 ‐ 24 giờ

Phương pháp phân tích kết quả giải trình tự

các gen phức hợp HLA bằng máy giải trình tự

thế hệ mới MiniSeq

Nhập file kết quả từ máy giải trình tự

MiniSeq

Phần mềm HLA Trusight (Illumina, Mỹ) sẽ

tự động so sánh kết quả giải trình tự thu được với các trình tự chuẩn từ ngân hàng dữ liệu IMGT/HLA phiên bản 3.23.0.1 cập nhật ngày 19.01.2016

Phần mềm xuất kết quả định típ HLA cho các mẫu tương ứng

Phương pháp so sánh, thống kê, xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu nhận được phân tích, đánh giá bằng phần mềm Excel 2010

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Tạo thư viện cho giải trình tự thế hệ mới

Phản ứng long range PCR

Phản ứng long range PCR với bộ mồi và quy trình thực hiện theo các điều kiện của nhà sản xuất, sản phẩm PCR sau khi được tinh sạch sẽ được điện di trên thạch agarose 0.8% cho kết quả phù hợp với kết quả dự kiến ban đầu về kích thước các đoạn DNA được khuếch đại tại các locus HLA, cụ thể như sau:

A: 4,1 kb B: 2,8 kb C: 4,2 kb DPA1: 10,3 kb DPB1: 9,7 kb DQA1: 7.3 kb DRB: 4.6 kb DQB1: 7.1 kb

Hình 1: Kết quả điện di các sản phẩm long range PCR Kiểm tra mẫu bằng Bioanalyzer để cho thấy

sự phân bố và kích thước DNA

Sau bước hợp nhất thư viện, sản phẩm cho thấy có độ phân bố các đoạn DNA phù hợp

Trang 4

với khuyến cáo của nhà sản xuất Nồng độ sản

phẩm cuối cùng được đo bằng máy Qbit và

dựa vào đó để pha loãng mẫu xuống nồng độ

DNA cuối cùng đạt được trước khi chạy máy giải trình tự theo khuyến cáo của nhà sản xuất

là 1,5 – 1,8 pM

Hình 2: Phân bố kích thước DNA của mẫu bằng phương pháp đo Bioanalyzer

Chạy máy giải trình tự MiniSeq

66 mẫu được tiến hành giải trình tự các locus

HLA trong 3 lần chạy giải trình tự

Mật độ tạo cụm (cluster density) trên flow

cell trong các lần chạy lần lượt là: 216 k/mm2, 218

k/mm2, 215 k/mm2

Các thông số của mỗi lần chạy máy đều đạt

mức cho phép với Q30 score > 80%, độ sâu trung

bình đạt mức xấp xỉ 250X và độ sâu tối thiểu đạt

mức 150X

Dưới đây các thông số tổng hợp của các lần

chạy máy

Hình 3: Độ sâu tối thiểu của các locus HLA

Hình 4: Độ sâu trung bình của các locus HLA

Hình 5: Chỉ số Q30 của các locus HLA

Sử dụng phần mềm HLA Assign Trusight để phân tích các kết quả

Kết quả phân bố tần suất các alen HLA được tóm tắt trong bảng sau

Trang 5

Bảng 1: Tần suất các alell HLA lớp 1 trong dân số

nghiên cứu (N=66)

Alell Tần suất

(%)

Alell Tần suất (%) Alell Tần suất (%)

01:01:01 0,8 07:02:01 0,8 01:02:01 14,5

02:01:01 3,0 07:05:01 6,8 03:02:02 7,6

02:03:01 8,3 08:01:01 0,8 03:03:01 4,6

02:03:02 0,8 13:01:01 3,8 03:04:01 8,4

02:07:01 9,1 15:01:01 1,5 04:01:01 5,3

03:02:01 0,8 15:02:01 12,1 04:03:01 9,9

24:02:01 15,2 15:25:01 6.8 07:01:01 0,8

24:03:01 0,8 15:27:01 0,8 07:02:01 18,3

29:01:01 8,3 35:01:01 1,5 12:02:02 0,8

30:01:01 0,8 35:03:01 0,8 14:02:01 2,3

31:01:02 0,8 35:05:01 3,0 15:02:01 0,8

32:01:01 0,8 37:01:01 0,8 15:05:02 6,9

33:01:01 0,8 38:02:01 6.8

33:03:01 9,8 39:01:01 0,8

34:01:01 1,5 40:01:02 7,6

68:01:02 0,8 40:06:01 3,0

74:02:01 0,8 44:03:02 1,5

46:01:01 9,8

48:01:01 0,8

51:01:01 3,0

51:02:01 0,8

52:01:01 0,8

54:01:01 1,5

55:02:01 3,0

56:01:01 2,3

57:01:01 0,8

58:01:01 7,6

Bảng 2: Tần suất các alell HLA lớp 2 trong dân số

nghiên cứu (N=66)

Alell Tần suất (%) Alell Tần suất (%)

Alell Tần suất (%) Alell Tần suất (%)

BÀN LUẬN

Các kết quả nghiên cứu tại Việt Nam trước đây về khảo sát tần suất các alen HLA đều được tiến hành bằng phương pháp SSO‐PCR và cho

độ phân giải 4 chữ số Kết quả của nhóm nghiên cứu chúng tôi cũng cho thấy mức độ tương đồng

về các allel HLA lưu hành trong dân số người Kinh Việt Nam như: A*11:01, A*24:02, A*33:03; B*15:02, B*46:01, B*38:02; C*01:02, C*07:02, C*08:01; DRB1*12:02, DRB1*09:01; DRB1*15:02, DQB1*03:01, DQB1*03:03, DQB1*05:01(2,8) Như dự đoán ban đầu của nhóm nghiên cứu, khi thực hiện định típ HLA với độ phân giải cao bằng phương pháp giải trình tự thế hệ mới, chúng tôi đạt được những ưu điểm sau so với phương pháp SSO‐PCR cũ:

Độ phân giải cao: như trong nghiên cứu trước đó của Hoa và cs(2), chúng ta thấy độ phân giải chỉ dừng ở mức allel DQB1*05:01, DQB1*05:02, DQB1*05:03 còn trong nghiên cứu của chúng tôi, độ phân giải này được chỉ định rõ lần lượt là 05:01:01, 05:01:03, 05:01:12, 05:02:01, 05:02:02, 05:03:01, 05:03:02, 05:03:11;

Phát hiện một số allel mới chưa được mô tả: A*24:20, A*31:01:01, A*31:01:02, A*32:01:01,

Trang 6

A*33:01:01, B*07:02:01, B*15:11:01, B*15:12,

B*15:35, B*37:01:01, B*40:06:01, B*55:18, C*03:17,

C*07:06, C*03:04:01, C*08:03:01, C*07:02:01,

C*08:01:01, DRB1*11:06:01, DRB1*13:12:01,

DRB1*14:18, DRB1*14:54:01, DQB1*02:02:01,

DQB1*03:03:02, DQB1*03:03:05, DQB1*06:09:01;

Do đặc điểm dân số tương đồng của các đối

tượng dân số Châu Á nên tần suất lưu hành của

các allel phổ biến có những nét tương tự Có thể

thấy trong dân số Châu Á các allel phổ biến là

A*24:02, A*11:01; C*01:02, C*07:02; DRB1*09:01;

DQB1*03:01, DQB1*03:03(3,4,5,7)

Tuy nhiên, khi so sánh các allel có tính đa

hình cao như HLA‐B hoặc HLA‐DRB1, ta có thể

thấy chủng tộc người Kinh Việt Nam có nhiều

nét tương đồng với các dân số lân cận như người

Thái hoặc người Hán Trung Quốc, trong khi đó

người Hàn Quốc lại có nhiều nét tương đồng với

người Nhật Bản hơn(3,4,5,7)

KẾT LUẬN

Định típ HLA độ phân giải cao bằng phương

pháp giải trình tự gen là xu hướng mới trong

tiếp cận định típ HLA phục vụ cho cấy ghép ở

người Quy trình định típ HLA bằng phương

pháp giải trình tự ổn định, có tính lặp lại cao và

có thể chuyển giao Thông qua nghiên cứu này,

chúng tôi xác định được tần suất các alell HLA

lớp I và II phổ biến lưu hành trên đối tượng

tham gia nghiên cứu, làm tiền đề cho việc xây

dựng ngân hàng tế bào gốc tuỷ xương sau này

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng xác định được một

số biến thể HLA chưa từng được tìm thấy trước đây trong các nghiên cứu về HLA trên quần thể người Việt Nam như A*24:20; B*07:02, B*55:18; C*03:17…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 De Santis D, Dinauer D, Duke J et al (2013) 16IHIW HLA typing

by NGS: Workshop review Int J Immunogenet, 40(1):72–76

2 Hoa BK, Hang NTL, Kashiwase K et al (2008) HLA‐A, ‐B, ‐C, ‐ DRB1 and ‐DQB1 alleles and haplotypes in the Kinh population

in Vietnam Tissue Antigens, 71(2):127–134

3 Ikeda N, Kojima H, Nishikawa M et al (2015) Determination of HLA‐A, ‐C, ‐B, ‐DRB1 allele and haplotype frequency in

Japanese population based on family study Tissue Antigens,

85(4):252–259

4 Lee KW, Oh DH, Lee C, Yang SY (2005) Allelic and haplotypic diversity of HLA‐A, ‐B, ‐C, ‐DRB1, and ‐DQB1 genes in the

Korean population Tissue Antigens, 65(5):437–447

5 Nakkam N, Konyoung P, Kanjanawart S, Saksit N, Kongpan T, Khaeso K, Khunarkornsiri U, Dornsena A, Tassaneeyakul W, Tassaneeyakul W (2018) HLA Pharmacogenetic Markers of

Drug Hypersensitivity in a Thai Population Front Genet, doi:

10.3389/fgene.2018.00277

6 Saber W, Opie S, Rizzo JD, Zhang M‐J, Horowitz MM, Schriber J (2012) Outcomes after matched unrelated donor versus identical sibling hematopoietic cell transplantation in adults

with acute myelogenous leukemia Blood, 119(17): 3908–3916

7 Shen Y, Cao D, Li Y et al (2014) Distribution of HLA‐A, ‐B, and ‐

C Alleles and HLA/KIR Combinations in Han Population in

China J Immunol Res, doi: 10.1155/2014/565296

8 Vu‐Trieu A, Djoulah S, Tran‐Thi C, Ngyuyen‐Thanh T et al (1997) HLA‐DR and ‐DQB1 DNA polymorphisms in a

Vietnamese Kinh population from Hanoi Eur J Immunogenetics

Off J Br Soc Histocompat Immunogenetics, 24(5):345–356

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 04/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm