1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thuyết trình lạm phát

46 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT- Friedman: Lạm phát luôn luôn và ở bất kì đâu cũng đều là hiện tượng tiền tệ - Trường phái Tiền tệ hay trường phái Keynes: Lạm phát tăng nhanh chóng có ngu

Trang 1

GVHD: ThS Vũ Thanh Tùng

Trang 2

1 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

▪ Lạm phát xuất phát từ nguyên nhân tiền tệ

Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh

và liên tục trong thời gian dài (M.Friedman)

Trang 3

1 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

- Friedman: Lạm phát luôn luôn và ở bất

kì đâu cũng đều là hiện tượng tiền tệ

- Trường phái Tiền tệ (hay trường phái Keynes): Lạm phát tăng nhanh chóng có

nguồn gốc từ tốc độ tăng cung tiền cao

Cung tiền là nguyên nhân duy nhất làm dịch chuyển đường tổng cầu và gây

ra lạm phát

Trang 4

1 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

Keynes: Việc tăng nhanh cung tiền sẽ làm

mức giá cả tăng kéo dài với tỷ lệ cao, gây nên lạm phát;

Bản thân chính sách tài khóa ko thể gây ra

lạm phát

- Fisher: lạm phát xuất hiện là do cung tiền

tăng nhanh nhưng ko thể xác định nguyên

nhân lạm phát

Trang 5

1 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

- Các đặc trưng cơ bản của lạm phát:

+ Sự thừa tiền do cung tiền quá mức + Giá cả tăng đồng loạt và liên tục → tiền giấy mất giá

+ Sự phân phối lại qua của cải vật chất XH + Sự bất ổn kinh tế xã hội

Trang 6

Cung tiền & lạm phát ?

• Khi cung tiền thay đổi, CP tăng chi tiêu sẽ làm: Sản lượng ko thay đổi và mức giá sẽ tăng

• Khi cung tiền ko thay đổi, các cú sốc cung xảy

ra sẽ làm: Sản lượng giảm và mức giá sẽ tăng trong ngắn hạn

Trang 7

- Chỉ số giá sản xuất PPI

- Chỉ số giá sinh hoạt CLI

Trang 8

Lạm phát & tăng trưởng kinh tế

❖ Lạm phát thấp, lãi suất thấp, doanh nghiệp vay mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 9

1.3 Phân loại lạm phát

Căn cứ tỷ lệ lạm phát

LẠM PHÁT

VỪA PHẢI

• Tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm -> có thể chấp nhận được

• Giá cả biến động tương đối -> tác động không đáng kể đến nền kinh tế

Trang 10

LẠM PHÁT NGOÀI

DỰ KIẾN

• Không dự kiến trước được

• Nguy hiểm, làm xáo trộn trật tự KT-XH, gây lo lăng cho người dân, hoài nghi năng lực điều hành của chính phủ

Trang 11

Người thiệt, Kẻ lợi

• Khi lạm phát ngoài dự kiến xảy ra: người đang vay, người nắm giữ TS, người có TSCĐ giá trị cao sẽ được hưởng lợi; kẻ bị thiệt là người

cho vay, người có thu nhập cố định

Trang 13

Thiểu phát

▪ Thiểu phát là hiện tượng giá cả giảm liên tục và GDP tăng trưởng âm

Trang 14

Giảm phát

❖ Theo J.M Keynes, giảm phát xảy ra khi Nhà nước tăng thêm tiền vào lưu thông nhưng không làm tăng được giá cả hàng hóa

❖ Hậu quả: Hàng hóa bị ế ẩm, DN phải giảm sản xuất hoặc bị đóng cửa, thất nghiệp sẽ tăng lên, GDP tăng trưởng chậm

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 15

Vậy đâu là nguyên nhân gây ra tình

trạng lạm phát ?

Trang 17

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

2 NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT

Theo Lý thuyết Số lượng tiền tệ & lạm phát

- Lạm phát là kết quả của sự gia tăng cung tiền tệ liên tục

Theo quan điểm về Chính sách Tài khóa & lạm phát

- Thiếu hụt tài khóa kéo dài và nếu được tài trợ bằng in tiền, làm cơ số tiền và cung tiền gia tăng, sẽ gây ra lạm phát

Theo Lý thuyết Lạm phát do cầu kéo

- Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi mức tổng cầu tăng nhanh hơn so với mức cung → "quá nhiều tiền đuổi theo quá ít hàng hóa"

Theo Lý thuyết Lạm phát do CP đẩy

- Lạm phát do CP đẩy xảy ra khi CP gia tăng một cách độc lập với tổng cầu.

Nó không thể xảy ra mà không có sự thực hiện 1 chính sách tiền tệ mở rộng đi kèm theo

Trang 18

Có nhiều nhân tố khác nhau gây ra lạm phát Và mỗi nhân

tố có thể giải thích theo các lý thuyết khác nhau Sau đây chúng ta xem xét một lý thuyết đề cập đến nguyên nhân gây ra lạm phát.

Có các nguyên nhân chủ yếu sau:

Trang 19

=> giá tăng đồng loạt

=> Lạm phát đó gọi là làm phát do cầu kéo

Trang 20

Xuất hiện khi tổng cầu tăng quá nhanh, vượt quá khả năng cung Phát sinh do chính phủ theo đuổi mục tiêu thất nghiệp thấp hay tăng trưởng cao → đường cầu dịch sang phải → giá

cả tăng liên tục →1 hiện tượng tiền tệ

Trang 21

➢Sự gia tăng của thâm hụt ngân sách.

➢Tổng cung của một số hàng hóa chủ yếu không đổi hoặc giảm.

➢Tổng cầu nền kinh tế gia tăng.

Trang 23

Lạm phát do chi phí - chi phi đẩy

Doanh nghiệp tăng giá

Mức giá chung của nền kinh

tế tăng

Trang 24

Lạm phát do CP đẩy

❖ Áp lực tăng giá xuất phát từ sự tăng lên của CP sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động và làm giảm mức cung ứng hàng hóa của

xã hội

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 25

(3) Bội chi NSNN kéo dài

❖ NSNN thâm hụt thường được tài trợ bởi cách tăng thuthuế, vay từ dân bằng cách phát hành trái phiếu, in tiền

Thâm hụt NS gây ra lạm phát khi thâm hụt dai dẳng

và CP trang trải thâm hụt = cách in tiền

❖ Lý do:

- Cơ cấu chi tiêu và đầu tư không hợp lý

- Sai lầm kinh tế vĩ mô; Nền kinh tế suy thoái

- Không khai thác đủ nguồn lực và nuôi dưỡng nguồn thu cho hợp lý

- Nhà nước không cân đối được nhu cầu chi tiêu, nhất là chi đầu tư phát triển

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 27

Tác động của Lạm phát dự tính

Làm phát sinh ‘CP giày da’: Giá cả tăng làm tăng CP

cơ hội của những người giữ TM, làm giảm nhu cầu TM→gửi NH; tần số rút TM mỗi lần chi tiêu tăng lên → phát

sinh CP quản lý TM (CP giày da: 1 dạng CP cơ hội)

❖ Ảnh hưởng đến các chủ thể kinh tế thông qua hệthống thuế: TN danh nghĩa tăng cùng tỷ lệ lạm phát dựtính → tăng tỷ lệ người chịu thuế suất cao Nếu chínhsách thuế không được điều chỉnh kịp thời với mức TN thì

CP có thể tăng mức đánh thuế mà ko phải tăng thuếsuất

❖ Làm bóp méo thông tin

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 28

Tác động của Lạm phát ko thểdự tính

Tác động đến môi trường KT-XH:

- Trong đầu tư: khó xác định mức sinh lời đầu tư → gây nghi ngại đầu tư; người dân thích đầu tư vào các TS tài chính hơn; bóp méo quyết định tài chính; xu hướng thích đầu tư ngắn hạn, vào các sản phẩm có giá cả tăng lên → Nguồn lực XH bị phân phối thiếu hiệu quả, ảnh hưởng tăng trưởng

kinh tế Buộc thu hẹp đầu tư mới

- Ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường lao động: đình

công đòi tăng lương → đình trệ tăng trưởng kinh

tế

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 29

Tác động của Lạm phát ko thểdự tính

* Tác động phân phối lại thu nhập và của cải

- Khi lạm phát xảy ra, những người có TS, những

người đang vay nợ sẽ có lợi (do giá cả các TS tăng

lên, còn giá trị tiền thì giảm xuống); những người làm

công ăn lương, những người gửi tiền, cho vay là thiệt

hại

→ một số quốc gia áp dụng biện pháp chỉ số hóa

(nhằm làm giảm tác động phân phối lại TN do sự biến

động bất thường của lạm phát)

Trang 30

dự trữ các loại hàng hóa khác.

Ảnh hưởng đến lãi suất

Trang 31

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Tác động của Lạm phát ko thểdự tính

* Tác động đến cán cân TM

- Tăng khả năng cạnh tranh của hàng XK, gây bất lợi cho NK →

cán cân TM xấu đi, áp lực tăng tỷ giá → đẩy lạm phát cao hơn

- Nếu cán cân TM nhập siêu, lạm phát tạo nên tâm lý kỳ vọng nội

tệ sẽ giảm giá → Áp lực mạnh lên tỷ giá

* Các tác động khác

Trang 32

Lạm phát kỳ vọng

Lạm phát kỳ vọng tăng làm giảm nhu cầu

trái phiếu, đường cầu trái phiếu dịch

chuyển sang trái, giá trái phiếu giảm và lãi suất tăng

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 33

Tác động có lợi của lạm phát

❖ Đối với người vay vốn

❖ Người đi vay, người có tài sản đem đi cầm

cố, người có tài sản cố định có giá trị cao

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 34

Tác động xấu của lạm phát

❖ Thu nhập cố định của những người làm công

❖ Người hưởng lương hưu

❖ Người cho vay

❖ Người có tài sản là đồ cầm cố

❖ Người sống bằng tiền lương, tiền công, dân nghèo

Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng

Trang 36

(1) Tác động vào tổng cầu

Trang 37

Thông qua công cụ CSTT

▪ Nghiệp vụ TT mở: bán CK ra lưu thông

▪ Tăng lãi suất CK, kiểm soát vay chặt chẽ

▪ Tăng tỷ lệ DTBB, mở rộng đối tượng tiền gửi phải tham gia DTBB

▪ Điều chỉnh lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi

Trang 38

Thông qua công cụ của Nhà nước

▪ Kiểm soát chi tiêu

▪ Cắt giảm chi tiêu, chi đầu tư công; cắt giảm phúc lợi

▪ Cải tiến bộ máy hành chính

▪ Tăng thu, chống thất thu thuế

▪ Kiểm soát TD NN; hạn chế phát hành tiền

Trang 39

Thông qua công cụ Tỷ giá

▪ Ổn định tỷ giá: ko để tỷ giá tăng theo áp lực lạm phát mà điều chỉnh từ từ

→ Phù hợp với các quốc giá có dư trữ ngoại tệ dồi dào

Trang 40

(2) Tác động vào tổng cung

Trang 41

Tác động vào Tiền lương – Năng suất

▪ Tăng lương phù hợp hiệu quả kinh doanh

▪ Kiểm soát giá cả đồng thời kiểm soát tiền lương

Trang 42

Tác động vào tăng CP ngoài lương –

Năng suất lao động XH

▪ Áp dụng công nghệ tiên tiến

▪ Xây dựng định mức tiêu hao

▪ Hạn chế tối đa CP trung gian

▪ Kiểm soát CP quản lý

Trang 43

(3) Mở rộng khả năng

cung ứng hàng hóa

Trang 44

▪ Giải pháp tình thế: Nhập hàng nước ngoài giải quyết thiếu hụt trong nước → cạn kiệt

dự trữ ngoại tê, suy giảm sức sản xuất nội địa

cao trình độ lao động, đổi mới quản lý kinh tế, chiến lược cạnh tranh

Trang 45

COMPANY LOGO

www.themegallery.com

Những biện pháp kiềm chế lạm phát

❖Những biện pháp cơ bản chiến lược

❖Những biện pháp cấp bách trước mắt

Trang 46

THANK YOU !

Ngày đăng: 09/08/2021, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w