KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT- Friedman: Lạm phát luôn luôn và ở bất kì đâu cũng đều là hiện tượng tiền tệ - Trường phái Tiền tệ hay trường phái Keynes: Lạm phát tăng nhanh chóng có ngu
Trang 1GVHD: ThS Vũ Thanh Tùng
Trang 21 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
▪ Lạm phát xuất phát từ nguyên nhân tiền tệ
→ Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh
và liên tục trong thời gian dài (M.Friedman)
Trang 31 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
- Friedman: Lạm phát luôn luôn và ở bất
kì đâu cũng đều là hiện tượng tiền tệ
- Trường phái Tiền tệ (hay trường phái Keynes): Lạm phát tăng nhanh chóng có
nguồn gốc từ tốc độ tăng cung tiền cao
→ Cung tiền là nguyên nhân duy nhất làm dịch chuyển đường tổng cầu và gây
ra lạm phát
Trang 41 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
→ Keynes: Việc tăng nhanh cung tiền sẽ làm
mức giá cả tăng kéo dài với tỷ lệ cao, gây nên lạm phát;
Bản thân chính sách tài khóa ko thể gây ra
lạm phát
- Fisher: lạm phát xuất hiện là do cung tiền
tăng nhanh nhưng ko thể xác định nguyên
nhân lạm phát
Trang 51 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
- Các đặc trưng cơ bản của lạm phát:
+ Sự thừa tiền do cung tiền quá mức + Giá cả tăng đồng loạt và liên tục → tiền giấy mất giá
+ Sự phân phối lại qua của cải vật chất XH + Sự bất ổn kinh tế xã hội
Trang 6Cung tiền & lạm phát ?
• Khi cung tiền thay đổi, CP tăng chi tiêu sẽ làm: Sản lượng ko thay đổi và mức giá sẽ tăng
• Khi cung tiền ko thay đổi, các cú sốc cung xảy
ra sẽ làm: Sản lượng giảm và mức giá sẽ tăng trong ngắn hạn
Trang 7- Chỉ số giá sản xuất PPI
- Chỉ số giá sinh hoạt CLI
Trang 8Lạm phát & tăng trưởng kinh tế
❖ Lạm phát thấp, lãi suất thấp, doanh nghiệp vay mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 91.3 Phân loại lạm phát
Căn cứ tỷ lệ lạm phát
LẠM PHÁT
VỪA PHẢI
• Tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm -> có thể chấp nhận được
• Giá cả biến động tương đối -> tác động không đáng kể đến nền kinh tế
Trang 10LẠM PHÁT NGOÀI
DỰ KIẾN
• Không dự kiến trước được
• Nguy hiểm, làm xáo trộn trật tự KT-XH, gây lo lăng cho người dân, hoài nghi năng lực điều hành của chính phủ
Trang 11Người thiệt, Kẻ lợi
• Khi lạm phát ngoài dự kiến xảy ra: người đang vay, người nắm giữ TS, người có TSCĐ giá trị cao sẽ được hưởng lợi; kẻ bị thiệt là người
cho vay, người có thu nhập cố định
Trang 13Thiểu phát
▪ Thiểu phát là hiện tượng giá cả giảm liên tục và GDP tăng trưởng âm
Trang 14Giảm phát
❖ Theo J.M Keynes, giảm phát xảy ra khi Nhà nước tăng thêm tiền vào lưu thông nhưng không làm tăng được giá cả hàng hóa
❖ Hậu quả: Hàng hóa bị ế ẩm, DN phải giảm sản xuất hoặc bị đóng cửa, thất nghiệp sẽ tăng lên, GDP tăng trưởng chậm
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 15Vậy đâu là nguyên nhân gây ra tình
trạng lạm phát ?
Trang 17Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
2 NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT
Theo Lý thuyết Số lượng tiền tệ & lạm phát
- Lạm phát là kết quả của sự gia tăng cung tiền tệ liên tục
Theo quan điểm về Chính sách Tài khóa & lạm phát
- Thiếu hụt tài khóa kéo dài và nếu được tài trợ bằng in tiền, làm cơ số tiền và cung tiền gia tăng, sẽ gây ra lạm phát
Theo Lý thuyết Lạm phát do cầu kéo
- Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi mức tổng cầu tăng nhanh hơn so với mức cung → "quá nhiều tiền đuổi theo quá ít hàng hóa"
Theo Lý thuyết Lạm phát do CP đẩy
- Lạm phát do CP đẩy xảy ra khi CP gia tăng một cách độc lập với tổng cầu.
Nó không thể xảy ra mà không có sự thực hiện 1 chính sách tiền tệ mở rộng đi kèm theo
Trang 18Có nhiều nhân tố khác nhau gây ra lạm phát Và mỗi nhân
tố có thể giải thích theo các lý thuyết khác nhau Sau đây chúng ta xem xét một lý thuyết đề cập đến nguyên nhân gây ra lạm phát.
Có các nguyên nhân chủ yếu sau:
Trang 19=> giá tăng đồng loạt
=> Lạm phát đó gọi là làm phát do cầu kéo
Trang 20Xuất hiện khi tổng cầu tăng quá nhanh, vượt quá khả năng cung Phát sinh do chính phủ theo đuổi mục tiêu thất nghiệp thấp hay tăng trưởng cao → đường cầu dịch sang phải → giá
cả tăng liên tục →1 hiện tượng tiền tệ
Trang 21➢Sự gia tăng của thâm hụt ngân sách.
➢Tổng cung của một số hàng hóa chủ yếu không đổi hoặc giảm.
➢Tổng cầu nền kinh tế gia tăng.
Trang 23Lạm phát do chi phí - chi phi đẩy
Doanh nghiệp tăng giá
Mức giá chung của nền kinh
tế tăng
Trang 24Lạm phát do CP đẩy
❖ Áp lực tăng giá xuất phát từ sự tăng lên của CP sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động và làm giảm mức cung ứng hàng hóa của
xã hội
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 25(3) Bội chi NSNN kéo dài
❖ NSNN thâm hụt thường được tài trợ bởi cách tăng thuthuế, vay từ dân bằng cách phát hành trái phiếu, in tiền
→ Thâm hụt NS gây ra lạm phát khi thâm hụt dai dẳng
và CP trang trải thâm hụt = cách in tiền
❖ Lý do:
- Cơ cấu chi tiêu và đầu tư không hợp lý
- Sai lầm kinh tế vĩ mô; Nền kinh tế suy thoái
- Không khai thác đủ nguồn lực và nuôi dưỡng nguồn thu cho hợp lý
- Nhà nước không cân đối được nhu cầu chi tiêu, nhất là chi đầu tư phát triển
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 27Tác động của Lạm phát dự tính
❖ Làm phát sinh ‘CP giày da’: Giá cả tăng làm tăng CP
cơ hội của những người giữ TM, làm giảm nhu cầu TM→gửi NH; tần số rút TM mỗi lần chi tiêu tăng lên → phát
sinh CP quản lý TM (CP giày da: 1 dạng CP cơ hội)
❖ Ảnh hưởng đến các chủ thể kinh tế thông qua hệthống thuế: TN danh nghĩa tăng cùng tỷ lệ lạm phát dựtính → tăng tỷ lệ người chịu thuế suất cao Nếu chínhsách thuế không được điều chỉnh kịp thời với mức TN thì
CP có thể tăng mức đánh thuế mà ko phải tăng thuếsuất
❖ Làm bóp méo thông tin
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 28Tác động của Lạm phát ko thểdự tính
❖ Tác động đến môi trường KT-XH:
- Trong đầu tư: khó xác định mức sinh lời đầu tư → gây nghi ngại đầu tư; người dân thích đầu tư vào các TS tài chính hơn; bóp méo quyết định tài chính; xu hướng thích đầu tư ngắn hạn, vào các sản phẩm có giá cả tăng lên → Nguồn lực XH bị phân phối thiếu hiệu quả, ảnh hưởng tăng trưởng
kinh tế Buộc thu hẹp đầu tư mới
- Ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường lao động: đình
công đòi tăng lương → đình trệ tăng trưởng kinh
tế
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 29Tác động của Lạm phát ko thểdự tính
* Tác động phân phối lại thu nhập và của cải
- Khi lạm phát xảy ra, những người có TS, những
người đang vay nợ sẽ có lợi (do giá cả các TS tăng
lên, còn giá trị tiền thì giảm xuống); những người làm
công ăn lương, những người gửi tiền, cho vay là thiệt
hại
→ một số quốc gia áp dụng biện pháp chỉ số hóa
(nhằm làm giảm tác động phân phối lại TN do sự biến
động bất thường của lạm phát)
Trang 30dự trữ các loại hàng hóa khác.
Ảnh hưởng đến lãi suất
Trang 31Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Tác động của Lạm phát ko thểdự tính
* Tác động đến cán cân TM
- Tăng khả năng cạnh tranh của hàng XK, gây bất lợi cho NK →
cán cân TM xấu đi, áp lực tăng tỷ giá → đẩy lạm phát cao hơn
- Nếu cán cân TM nhập siêu, lạm phát tạo nên tâm lý kỳ vọng nội
tệ sẽ giảm giá → Áp lực mạnh lên tỷ giá
* Các tác động khác
Trang 32Lạm phát kỳ vọng
❖ Lạm phát kỳ vọng tăng làm giảm nhu cầu
trái phiếu, đường cầu trái phiếu dịch
chuyển sang trái, giá trái phiếu giảm và lãi suất tăng
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 33Tác động có lợi của lạm phát
❖ Đối với người vay vốn
❖ Người đi vay, người có tài sản đem đi cầm
cố, người có tài sản cố định có giá trị cao
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 34Tác động xấu của lạm phát
❖ Thu nhập cố định của những người làm công
❖ Người hưởng lương hưu
❖ Người cho vay
❖ Người có tài sản là đồ cầm cố
❖ Người sống bằng tiền lương, tiền công, dân nghèo
Thạc sĩ Vũ Thanh Tùng
Trang 36(1) Tác động vào tổng cầu
Trang 37Thông qua công cụ CSTT
▪ Nghiệp vụ TT mở: bán CK ra lưu thông
▪ Tăng lãi suất CK, kiểm soát vay chặt chẽ
▪ Tăng tỷ lệ DTBB, mở rộng đối tượng tiền gửi phải tham gia DTBB
▪ Điều chỉnh lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi
Trang 38Thông qua công cụ của Nhà nước
▪ Kiểm soát chi tiêu
▪ Cắt giảm chi tiêu, chi đầu tư công; cắt giảm phúc lợi
▪ Cải tiến bộ máy hành chính
▪ Tăng thu, chống thất thu thuế
▪ Kiểm soát TD NN; hạn chế phát hành tiền
Trang 39Thông qua công cụ Tỷ giá
▪ Ổn định tỷ giá: ko để tỷ giá tăng theo áp lực lạm phát mà điều chỉnh từ từ
→ Phù hợp với các quốc giá có dư trữ ngoại tệ dồi dào
Trang 40(2) Tác động vào tổng cung
Trang 41Tác động vào Tiền lương – Năng suất
▪ Tăng lương phù hợp hiệu quả kinh doanh
▪ Kiểm soát giá cả đồng thời kiểm soát tiền lương
Trang 42Tác động vào tăng CP ngoài lương –
Năng suất lao động XH
▪ Áp dụng công nghệ tiên tiến
▪ Xây dựng định mức tiêu hao
▪ Hạn chế tối đa CP trung gian
▪ Kiểm soát CP quản lý
Trang 43(3) Mở rộng khả năng
cung ứng hàng hóa
Trang 44▪ Giải pháp tình thế: Nhập hàng nước ngoài giải quyết thiếu hụt trong nước → cạn kiệt
dự trữ ngoại tê, suy giảm sức sản xuất nội địa
cao trình độ lao động, đổi mới quản lý kinh tế, chiến lược cạnh tranh
Trang 45COMPANY LOGO
www.themegallery.com
Những biện pháp kiềm chế lạm phát
❖Những biện pháp cơ bản chiến lược
❖Những biện pháp cấp bách trước mắt
Trang 46THANK YOU !