1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình Lạm phát và Chính sách điều hành lạm phát ở Việt Nam

31 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 675,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá,giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên hang loạt.Lạm phát có những đặc trưng sau: + Hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến đồng tiền bị mất giá. + Mức giá cả chung tăng lên. Thông thường lạm phát được đo lường bằng hai chỉ tiêu cơ bản là chỉ số giá tiêu dùng (CPI - Consumer price index) và chỉ số khử lạm phát GDP (GDP deflator)....

Trang 1

Thuyết trình môn : LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

(Theory of financial and monetary)

Trang 2

Phần 2: Chính sách điều hành lạm phát qua các thời kỳ ở Việt Nam.

2.1 Việt Nam thời kỳ 1986 – 1990

2.2 Việt Nam thời kỳ 1990 – đầu 2007

2.3 Việt Nam thời kỳ cuối 2007 -2008

2.4 Việt Nam thời kỳ 2009-2010

2.5 Tình hình lạm phát ở Việt Nam Qúi 1/2011

Phần 1.Những vấn đề chung về lạm phát

(The common problems of inflation)

1.1 Các quan niệm về lạm phát (The concept of inflation ):

Trang 3

Đối với vấn đề lạm phát có rất nhiều trường phái với nhiều cách tiếp cận khác nhau vàmỗi trường phái đều có những lý luận khác nhau.

Trường phái lưu thông tiền tệ (School of currency circulation):

Theo trường phái lạm phát "lưu thông tiền tệ" (đại diện là Miltơn Priedman) họ cho rằng lạm phát tiền tệ là đưa nhiều tiền thừa vào lưu thông làm cho giá cả hàng hoá tăng lên

Trường phái cầu kéo (Schools demand pull):

Trường phái lạm phát do cầu kéo mà đại diện là J.Keynes cho rằng Lạm phát là "cầu dư thừa tổng quát cho phát hành tiền ra quá mức sản xuất trong thời kỳ toàn dụng dẫn đến mức giá chung tăng

Trường phái giá cả và lạm phát (School of price and inflation):

Trường phái lạm phát giá cả họ cho rằng lạm phát là sự tăng giá Thực chất lạm phát chỉ

là một trong nhiều nguyên nhân của tăng giá

Trường phái K.Marx ( School of K.Marx ):

K.Marx đã cho rằng "lạm phát là sự tràn đầy các kênh, các luồng lưu thông những tờ giấybạc thừa làm cho giá cả (mức giá) tăng vọt và việc phân phối lại sản phẩm xã hội giữa các giai cấp trong dân cư có lợi cho giai cấp tư sản

Trên đây là các quan điểm của các trường phái kinh tế học chính Nói chung các quan điểm đều chưa hoàn chỉnh, nhưng đã nêu được một số mặt của hai thuộc tính cơ bản của lạm phát Bàn lạm phát là vấn đề rộng và để định nghĩa được nó đòi hỏi phải có

sự đầu tư sâu và kỹ càng.

1.2 Khái niệm về lạm phát (Concept of inflation): Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu

thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm

cho chúng bị mất giá,giá cả của hầu hết

các loại hàng hóa tăng lên hang

loạt.Lạm phát có những đặc trưng sau:

+ Hiện tượng gia tăng quá mức của

lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến

đồng tiền bị mất giá

+ Mức giá cả chung tăng lên

Thông thường lạm phát được đo lường bằng hai chỉ tiêu cơ bản là chỉ số giá tiêu dùng(CPI - Consumer price index) và chỉ số khử lạm phát GDP (GDP deflator)

1.2.1 Đo lường lạm phát (Measure of inflation): Lạm phát được đo lường bằng cách

theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (thông thường dựa trên dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức Nhà nước, mặc

Trang 4

dù các liên đoàn lao động và các tạp chí kinh doanh cũng làm việc này) Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một "mức giá cả trung bình", gọi

là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá trung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tương ứng ở thời điểm gốc Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình hiện tại so với mức giá trung bình ở thời điểm gốc Để dễ hình dung có thểcoi mức giá cả như là phép đo kích thước của một quả cầu, lạm phát sẽ là độ tăng kích thước của nó

Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số lạm phát, vì giá trị của chỉ số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số, cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện Các phép đo phổ biến của chỉ

số lạm phát bao gồm:

* Chỉ số giá sinh hoạt (Cost of Living Index ) là sự tăng trên lý thuyết giá cả sinh hoạt của một cá nhân so với thu nhập, trong đó các chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được giả định một cách xấp xỉ Các nhà kinh tế học tranh luận với nhau là có hay không việc một CPI

có thể cao hơn hay thấp hơn so với CLI dự tính Điều này được xem như là "sự thiên lệch" trong phạm vi CPI CLI có thể được điều chỉnh bởi "sự ngang giá sức mua" để phảnánh những khác biệt trong giá cả của đất đai hay các hàng hóa khác trong khu vực (chúngdao động một cách rất lớn từ giá cả thế giới nói chung)

* Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo giá cả các hàng hóa hay được mua bởi "người tiêudùng thông thường" một cách có lựa chọn Trong nhiều quốc gia công nghiệp, những sựthay đổi theo phần trăm hàng năm trong các chỉ số này là con số lạm phát thông thườnghay được nhắc tới Các phép đo này thường được sử dụng trong việc chuyển trả lương, donhững người lao động mong muốn có khoản chi trả (danh định) tăng ít nhất là bằng hoặccao hơn tỷ lệ tăng của CPI Đôi khi, các hợp đồng lao động có tính đến các điều chỉnh giá

cả sinh hoạt, nó ngụ ý là khoản chi trả danh định sẽ tự động tăng lên theo sự tăng củaCPI, thông thường với một tỷ lệ chậm hơn so với lạm phát thực tế (và cũng chỉ sau khilạm phát đã xảy ra)

Ví dụ: CPI của năm 2005 là 196,8 và CPI của năm 2006 là 201,8 thì ta sẽ có tỷ lệ lạm phát năm 2006 là :

Trang 5

* Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo mức giá mà các nhà sản xuất nhận được không tínhđến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu Nó khác với CPI là sự trợ cấp giá, lợinhuận và thuế có thể sinh ra một điều là giá trị nhận được bởi các nhà sản xuất là khôngbằng với những gì người tiêu dùng đã thanh toán Ở đây cũng có một sự chậm trễ điểnhình giữa sự tăng trong PPI và bất kỳ sự tăng phát sinh nào bởi nó trong CPI Rất nhiềungười tin rằng điều này cho phép một dự đoán gần đúng và có khuynh hướng của lạmphát CPI "ngày mai" dựa trên lạm phát PPI ngày "hôm nay", mặc dù thành phần của cácchỉ số là khác nhau; một trong những sự khác biệt quan trọng phải tính đến là các dịchvụ.

* Chỉ số giá bán buôn đo sự thay đổi trong giá cả các hàng hóa bán buôn (thôngthường là trước khi bán có thuế) một cách có lựa chọn Chỉ số này rất giống với PPI

* Chỉ số giá hàng hóa đo sự thay đổi trong giá cả của các hàng hóa một cách cólựa chọn Trong trường hợp bản vị vàng thì hàng hóa duy nhất được sử dụng là vàng Khinước Mỹ sử dụng bản vị lưỡng kim thì chỉ số này bao gồm cả vàng và bạc

* Chỉ số giảm phát GDP dựa trên việc tính toán của tổng sản phẩm quốc nội: Nó là

tỷ lệ của tổng giá trị GDP giá thực tế (GDP danh định) với tổng giá trị GDP của năm gốc,

từ đó có thể xác định GDP của năm báo cáo theo giá so sánh hay GDP thực) (Xem thêmThực và danh định trong kinh tế) Nó là phép đo mức giá cả được sử dụng rộng rãi nhất.Các phép khử lạm phát cũng tính toán các thành phần của GDP như chi phí tiêu dùng cánhân Tại Mỹ, Cục Dự trữ Liên bang đã chuyển sang sử dụng khử lạm phát tiêu dùng cánhân và các phép khử lạm phát khác để tính toán các chính sách kiềm chế lạm phát củamình

Trong đó GDP danh nghĩa đo lường sản lượng theo giá năm hiện tại; GDP thực

đo lường sản lượng theo giá năm gốc.

Ví dụ: chọn năm 2000 làm cơ sở , tính chỉ số giá giảm phát năm 2008 so với 2007; biết năm 2007 GDP danh nghĩa là 82 tỷ , 2000 là 74 tỷ; năm 2008 GDP danh nghĩa là 88 tỷ ,

2000 là 78 tỷ.

Tính chỉ số GDP 2007 so 2000:

Tính chỉ số GDP 2008 so 2000:

Trang 6

Tính chỉ số lạm phát 2008 so 2007:

1.3 Phân loại lạm phát:

1.3.1 Căn cứ vào định lượng:

Lạm phát vừa phải (Moderate inflation): Còn gọi là lạm phát một con số ,có tỷ lệ

lạm phát dưới 10% một năm Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kì này nền kinh tế hoạt động một cách bình thường ,đời sống của người lao động ổn định Sự ổn định đó được biểu hiện : Giá cả tăng chậm ,lãi xuất tiền gửi không cao ,không xảy ra tình trạng mua bán và tích trữ hang hoá với

số lượng lớn …

Có thể nói đây là mức lạm phát mà nền kinh tế chấp nhận được ,những

tác động của nó là không đáng kể.

Lạm phát phi mã (high inflation): Mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá

trong phạm vi hai hoặc ba chữ số một năm thường được gọi là lạm phát phi mã, nhưng vẫn thấp hơn siêu lạm phát Việt Nam và hầu hết các nước chuyển đổi từ cơchế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt với lạm phát phi mã trong những năm đầu thực hiện cải cách

Nhìn chung lạm phát thì phi mã được duy trì trong thời gian dài sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng Trong bối cảnh đó, đồng tiền sẽ bị mất giá nhanh, cho nên mọi người chỉ giữ lượng tiền tối thiểu vừa đủ cho các giao dịch hàng ngày Mọi người có xu hướng tích trữ hàng hóa, mua bất động sản và chuyển sang

sử dụng vàng hoặc các ngoại tệ mạnh để làm phương tiện thanh toán cho các giao dịch có giá trị lớn và tích lũy của cải

Như vậy lạm phát sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất và thu nhập vì những tác động tiêu cực của nó không nhỏ Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn là mối đe doạ đối với sự ổn định của nền kinh tế.

Siêu lạm phát (hyperinflation) : Siêu lạm phát là lạm phát "mất kiểm soát", một

tình trạng giá cả tăng nhanh chóng khi tiền tệ mất giá trị Không có định nghĩa chính xác về siêu lạm phát được chấp nhận phổ quát Một định nghĩa cổ điển về siêu lạm phát do nhà kinh tế ngưười Mỹ Phillip Cagan đưa ra là mức lạm phát hàng tháng từ 50% trở lên (nghĩa là cứ 31 ngày thì giá cả lại tăng gấp đôi) Theo

Trang 7

định nghĩa này thì cho đến nay thế giới mới trải qua 15 cuộc siêu lạm phát Một trường hợp được ghi nhận chi tiết về siêu lạm phát là nước Đức sau Thế chiến thứ nhất Giá một tờ báo đã tăng từ 0,3 mark vào tháng 1 năm 1922 lên đến

70.000.000 mark chỉ trong chưa đầy hai năm sau Giá cả của các thứ khác cũng tăng tương tự Từ tháng 1 năm 1922 đến tháng 11 năm 1923, chỉ số giá đã tăng từ

1 lên 10.000.000.000 Cuộc siêu lạm phát ở Đức có tác động tiêu cực tới nền kinh

tế Đức đến mức nó thường được coi là một trong những nguyên nhân làm nảy sinhchủ nghĩa Đức quốc xã và Thế chiến thứ hai

Có một số điều kiện cơ bản gây ra siêu lạm phát Thứ nhất, các hiện tượng này chỉ xuất hiện trong các hệ thống sử dụng tiền pháp định Thứ hai, nhiều cuộc siêu lạm phát có xu hướng xuất hiện trong thời gian sau chiến tranh, nội chiến hoặc cách mạng, do sự căng thẳng về ngân sách chính phủ Vào thập niên 1980, các cú sốc bên ngoài và cuộc khủng hoảng nợ của Thế giới thứ ba đã đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra siêu lạm phát ở một số nước Mỹ La-tinh

Tiêu chí xác định siêu lạm phát:

(1) người dân không muốn giữ tài sản của mình ở dạng tiền;

(2) giá cả hàng hóa trong nước không còn tính bằng nội tệ nữa mà bằng một ngoại tệ ổnđịnh;

(3) các khoản tín dụng sẽ tính cả mức mất giá cho dù thời gian tín dụng là rất ngắn; (4) lãi suất, tiền công và giá cả được gắn với chỉ số giá và tỷ lệ lạm phát cộng dồn trong

ba năm lên tới 100 phần trăm

Tóm lại ,siêu lạm phát làm cho đời sống và nền kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng Tuy nhiên siêu lạm phát rất ít xảy ra

1.3.2 Căn cứ vào định tính:

Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng

- Lạm phát cân bằng (inflation equilibrium): Tăng tương ứng với thu nhập thực tế

của người lao động ,tăng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do đó không gây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của người lao động và dến nền kinh tế nói chung

-Lạm phát không cân bằng (Inflation unbalanced):Tăng không tương ứng với thu

nhập của người lao động.Trên thực tế loại lạm phát này cũng thường hay xảy ra

Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bất thường.

- Lạm phát dự đoán trước (Predicted inflation): là loại lạm phát xảy ra hàng năm

trong một thời kì tương đối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn Loại lạm phát này

có thể dự đoán trước được tỷ lệ của nó trong các năm tiếp theo.Về mặt tâm lý ,người

Trang 8

dân đã quen với tình trạng lạm phát đó và đã có sự chuẩn bị trước.Do đó không gây

ảnh hưởng đến đời sống ,đến kinh tế

- Lạm phát bất thường(Unexpected inflation): xảy ra đột biến mà có thể từ trước

chưa xuất hiện Loại lạm phát này ảnh hưởng đến tâm lý ,đời sống người dân vì họ

chưa kịp thích nghi Từ đó mà loại lạm phát này sẽ gây ra biến động đối với nền kinh

tế và niềm tin của nhân dân vào chính quyền có phần giảm sút Đối với các nước đang

phát triển lạm phát thường kéo dài , do đó các nhà kinh tế đã chia lạm phát thành 3

loại với tỷ lệ khác nhau : lạm phát kinh liên kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát dưới

50% một năm ,lạm phát nghiêm trọng thường kéo dài hơn 3 năm với tỷ lệ lạm phát

trên 50% và siêu lạm phát kéo dài trên một năm với tỷ lệ lạm phát trên 200% một năm

Trang 9

(Các kênh truyền tải đến lạm phát)

Lạm phát do cầu kéo (Demand pull – inflation): Đây chính là sự mất cân đối

trong quan hệ cung – cầu Nguyên nhân chính là do tổng cầu tăng quá nhanh trongkhi tổng cung không tăng hoặc tăng không kịp , hay nói cách khác là nền king tế

đã vượt qua mức sản lượng tiềm năng của nó Lúc này thì đồng tiền cầu sẽ vượt quá mức cung hàng hóa có giới hạn và sẽ làm cho chúng tăng giá Do đó chính mức cầu cao hơn kéo giá lên cao hơn , đó là lạm phát do cầu kéo

Chúng ta bắt đầu với trạng thái cân bằng ban đầu trong dài hạn, tại đó đường LAS cắt đường SAS và AD0 ở mức giá P0 Sự gia tăng tổng cầu từ AD0 đến AD1 làm mức giá tăng từ P0 lên P1 và GDP thực tăng từ Yp đến Y1.

Lạm phát do chi phí đẩy (cost push - inflation): Lạm phát chi phí đẩy là loại lạm

phát do thu hẹp tổng cung hoặc do các doanh nghiệp buộc lòng phải nâng giá bán

Chi phí đầu vào trongnước và nhập khẩu, giáphía cung và tỷ giá

Trang 10

khi chi phí đầu vào tăng cao Sự thu hẹp tổng cung có thể xuất phát từ sự khan hiếm về hàng hóa hay thiên tai bất ngờ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn Chi phí đầu vào tăng cao khi giá nguyên liệu đầu vào tăng hoặc giá lao động tăng.Điều này chỉ có thể đạt trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế khi người tiêu dùng sẵn sàng trả với giá cao hơn

Lạm phát nguyên nhân tiền tệ (monetary inflation): Lạm phát do nguyên nhân

tiền tệ xảy ra khi tốc độ tăng trưởng cung tiền vượt quá tốc độ tăng trưởng thực sự của nền kinh tế Sự mất cân đối này sẽ làm cho đồng tiền bị mất giá

Công thức mối quan hệ giữa thu nhập danh nghĩa PY và lượng tiền M thể hiện qua công thức:

MV = PY, công thức này biến đổi ra ta được : %ΔP = %ΔM +%ΔV - %ΔY (*)

- %ΔP là % tăng lên của giá hàng hóa hay còn gọi là lạm phát π (lạm phát π được đo lượng bằng GDP deflator)

- %ΔM tăng trưởng của

Trang 11

1.4.2 Các nguyên nhân khác:

Lạm phát đẻ ra lạm phát (inflation spawned inflation):

Khi người dân không tin tưởng vào đồng tiền của Nhà nước, họ sẽ không giữ tiền

mà đẩy vào lưu thông bằng việc mua hàng hoá dự trữ hoặc đầu tư vào một lĩnh lựckinh doanh nào đó … Như thế cầu sẽ tăng lên mà cung cấp không đáp ứng được cân bằng cung cầu trên thị trường hang hoá không còn nữa và tiếp tục đẩy giá lên cao ,từ đó lạm phát sẽ xảy ra Có thể thấy giá cả tăng lên làm tiêu dùng tăng ,cứ như vậy sẽ gây ra xoáy ốc lạm phát

Thâm hụt ngân sách (budget deficit relative):

Khi chính phủ lâm vào tình trạng thâm hụt ngân

sách thì có thể khắc phục bằng cách phát hành

trái phiếu chính phủ để vay vốn từ người dân

nhằm bù đắp phần thiếu hụt Biện pháp này

không làm ảnh hưởng đến cơ số tiền và do vậy

mà làm tăng mức cung ứng tiền tệ và không gây

ra lạm phát.Tuy nhiên khi sự thâm hụt trầm

trọng và kéo dài thì chính phủ phải áp dụng

biện pháp in tiền.Việc phát hành tiền sẽ ảnh

hưởng đến cơ số tiền tệ làm tăng mức cung ứng

tiền ,đẩy tổng cầu lên cao và làm tăng thêm tỷ lệ

lạm phát Tuy nhiên,đối với các nước đang phát

triển ,việc phát hành trái phiếu chính phủ gặp nhiều khó khăn vì nguồn vốn trên thị trường còn hạn chế Biện pháp in tiền được coi là có hiệu quả nhất Vì thế mà khi thâm hụt ngân sách càng nhiều và càng kéo dài thì tiền tệ sẽ tăng theo và tỷ lệ gây lạm phát càng lớn Còn đối với những quốc gia có nền kinh tế phát triển thì việc phát hành trái phiếu có lợi hơn.Nhưng việc phát hành này kéo dài sẽ làm cầu

về vốn sẽ tăng và lãi xuất tăng cao hơn Lúc này để giảm lãi xuất trên thị trưòng Ngân hàng Trung ương lại phải mua vào các trái phiếu đó Như thế mức cung tiền lại tăng lên và dễ gây lạm phát

Tỷ giá hối đoái (exchange rate):

Khi tỷ giá tăng đồng bản tệ bị mất giá,

khi đó tâm lý những người sản xuất

trong nước muốn đẩy giá hàng lên

tương ứng với mức tăng tỷ giá hối đoái

.Mặt khác khi tỷ giá hối đoái tăng ,chi

phí cho các nguyên vật liệu, hàng hoá

nhập khẩu sẽ tăng lên Do đó giá cả

của các hàng hoá này tăng lên cao

Lạm phát do cơ cấu ( Inflation

caused by structural):

Ngành kinh doanh có hiệu quả tăng tiền công danh nghĩa cho người lao động Ngành kinh doanh không hiệu quả, vì thế, không thể không tăng tiền công cho

Trang 12

người lao động trong ngành mình Nhưng để đảm bảo mức lợi nhuận, ngành kinh doanh kém hiệu quả sẽ tăng giá thành sản phẩm Lạm phát nảy sinh vì điều đó.

Lạm phát do xuất khẩu ( Inflation by exporting): Xuất khẩu tăng dẫn tới tổng

cầu tăng cao hơn tổng cung, hoặc sản phẩm được huy động cho xuất khẩu khiến lượng cung sản phẩm cho thị trường trong nước giảm khiến tổng cung thấp hơn tổng cầu Lạm phát nảy sinh do tổng cung và tổng cầu mất cân bằng

Lạm phát do nhập khẩu (Inflation due to imported): Sản phẩm không tự sản xuất

trong nước được mà phải nhập khẩu Khi giá nhập khẩu tăng (do nhà cung cấp nước ngoài tăng giá như trong trường OPEC quyết định tăng giá dầu, hay do đồng tiền trong nước xuống giá) thì giá bán sản phẩm đó trong nước cũng tăng Lạm phát hình thành khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên

Lạm phát do cầu thay đổi (inflation due to change of demand): Giả dụ lượng cầu

về một mặt hàng giảm đi, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả

là mức giá chung tăng lên, nghĩa là lạm phát

1.5 Tác động của lạm phát:

1.5.1 Tác động chung:

Sự gia tăng mức giá chung hàm ý sự giảm sức mua của tiền tệ Đó là bởi vì khi mức giá chung tăng, mỗi đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn Ảnh hưởng của lạm phát được phân đều trong nền kinh tế, và kết quả là chi phí của một số mặt hàng và lợi nhuận của một số mặt hàng sẽ bị ẩn giấu bởi sự sụp giảm sức mua của tiền tệ này Ví dụ: khi xảy ra lạm phát, với những chủ cho vay hoặc người gửi tiền, nhữngngười được trả một mức lãi suất cố định với những khoản cho vay hoặc khoản tiền gửi, sẽ

bị giảm sức mua của những khoản tiền lãi suất của họ, trong khi những người vay họ lại được hưởng lợi Những cá nhân hoặc tổ chức có tài sản tiền mặt sẽ bị giảm sức mua của những cổ phần họ nắm giữ Tăng khoản tiền thanh toán cho công nhân và những người hưởng lương hưu thường chậm hơn tỷ lệ lạm phát, đặc biệt với những người được thanh toán những khoản tiền cố định

Tăng mức giá (lạm phát) làm giảm giá trị thực của tiền (đồng tiền chức năng) và những mặt hàng khác có bản chất tiền tệ (ví dụ các khoản vay và trái phiếu) Tuy nhiên, lạm phát không có ảnh hưởng đến giá trị thực của các khoản mục tiền tệ (ví dụ hàng hóa, vàng, bất động sản)

1.5.2 Tác động tiêu cực:

Tác động đến lĩnh vực sản xuất: Tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm cho giá đầu vào và giá

Trang 13

đầu ra biến động không ngừng gây ra sự mất ổn định đối với nhà sản xuất Sự mất giá của đồng tiền làm cho nghiệp vụ kế toán không còn chính xác nữa Những doanh nghiệp có tỷ xuất lợi nhuận thấp sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.

Khi lạm phát xảy ra với một tỷ lệ chấp nhận được thì sẽ có lợi cho nền kinh tế Lãixuất giảm khuyến khích doanh nghiệp gia tăng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất Đồng thời cũng khuyến khích tiêu dùng làm cho hàng hóa được bán chạy hơn Do

đó, lúc này lạm phát sẽ có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế

Tác động đến lĩnh vực lưu thông: Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ, tích trữ

dẫn đến khan hiếm hàng hóa, làm mất cân đối quan hệ cung cầu trên thị trường

mất giá nên không ai muốn

giữ tiền Tiền nhanh chóng bị

đẩy ra kênh lưu thông Do có

nhiều người tham gia vào lưu

thông nên lĩnh vực này trỏ

nên hỗn loạn, tốc độ lưu

thông tiền tăng vọt và điều

này càng thúc đẩy lạm phát

gia tăng

Tác động đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng: Lạm phát làm cho quan hệ thương mại,

tín dụng, ngân hàng bị thu hẹp Lượng tiền gửi vào ngân hàng giảm mạnh nên không đáp ứng được nhu cầu của người đi vay, cộng với việc giảm sút quá nhanh của đồng tiền, sự điều chỉnh lãi suất tiền gửi không làm an tâm những các nhân, doanh nghiệp đang có lượng tiền nhàn rỗi trong tay Ngân hàng gặp khó khăn trong viêc huy động vốn, hệ thông ngân hàng phải luôn cố gắng duy trì mức lãi suất ổn định Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát Khi tỷ lệ lạm phát cao, muốn lãi suất thực tế ổn định

thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên

cùng với tỷ lệ lạm phát Trong khi đó,

người đi vay là những người có lợi từ sự

mất giá của đồng tiền Do vậy hoạt

động của hệ thống ngân hang không còn

bình thường nữa, chức năng kinh doanh

tiền tệ bị hạn chế

Tác động đến cán cân ngân

sách-chính sách tài sách-chính của nhà nước: Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá

cả và sản lượng hàng hóa Khi lạm phát xảy ra thì những thộng tin trong xã hội bị phả hủy do biến động của giá cả và làm cho thị trường bị rối loạn Khi đó khó cố

Trang 14

thể phân biệt được doanh nghiệp làm ăn tốt hay kém Đồng thời làm cho nhà nước thiếu vốn, giảm các nguồn thu Do đó, các khoản chuyển nhượng, trợ cấp, phúc lợi

xã hội hay các khoản đầu tư của nhà nước trong các ngành nghề, lĩnh vực đều bị cắt giảm Một khi ngân sách nhà nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiên và nâng cao đời sống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện thực hiện

Lạm phát có xu hướng phân phối lại của cải từ những người có tài sản với lãi

suất danh nghĩa cố định sang tay những người có những khoản nợ với lãi suất danh nghĩa cố định

1.5.3 Tác động tích cực:

Điều chỉnh thị trường lao động: Keynes cho rằng việc điều chỉnh tiền lương danh

nghĩa xuống sẽ chậm Nó có thể dẫn tới trạng thái mất cân bằng kéo dài và tỷ lệ thất nghiệp cao trong thị trường lao động Bởi vì lạm phát sẽ làm giảm tiền lương thực tế khi tiền lương danh nghĩa được giữ ở mức ổn định, Keynes cho rằng một

số lạm phát sẽ tốt cho nền kinh tế, bởi vì nó sẽ cho phép thị trường lao động đạt được trạng thái cân bằng nhanh hơn

Giảm nợ :Các chủ nợ, những người có khoản nợ với tỷ lệ lãi suất danh nghĩa cố

định sẽ bị giảm tỷ lệ lãi suất “thực tế” khi tỷ lệ lạm phát tăng Tỷ lệ lãi suất “thực tế” của một khoản vay bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát.[tỷ giá không có thực – tỷ giá thảo luận] (R=n-i) Ví dụ, nếu bạn vay tiền với tỷ lệ lãi suất đưa ra là 6% và tỷ lệ lạm phát là 3%, tỷ lệ lãi suất thực tế mà bạn sẽ trả cho khoản vay là 3% Điều này cũng sẽ đúng khi bạn vay tiền với tỷ lệ lãi suất cố định là 6%

và tỷ lệ lạm phát tăng tới 20% bạn sẽ có tỷ lệ lãi suất thực tế là -14% Các ngân hàng và các chủ cho vay khác điều chỉnh rủi ro lạm phát này hoặc bằng cách tính phí lạm phát trong chi phí cho vay tiền hoặc bằng cách tạo ra một tỷ lệ lãi suất banđầu cao hơn hoặc bằng cách quy định một tỷ lệ lãi suất biến đổi

Phạm vi đề phòng:Những công cụ chủ yếu để kiểm soát cung tiền là khả năng xác

định tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ mà ở đó các ngân hàng có thể mượn tiền của ngân hàng trung ương, các hoạt động thị trường mở, đó là sự can thiệp của ngân hàng trung ương vào thị trường trái phiếu với mục đích tác động đến tỷ lệ lãi suất danh nghĩa Nếu một nền kinh tế tự thấy nó đang ở trong giai đoạn suy thoái với tỷ lệ lãi suất danh nghĩa thấp hoặc thậm chí bằng không, thì khi đó ngân hàng không thể giảm những tỷ lệ này (bởi vì tỷ lệ lãi suất danh nghĩa không thể âm) để kích thích nền kinh tế - tình trạng này được xem như là một bẫy tiền mặt Một tỷ lệ lạm phát ở mức vừa phải sẽ đảm bảo rằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa sẽ luôn lớn hơn không để nếu nhu cầu tăng thì ngân hàng vẫn có thể giảm tỷ lệ lãi suất danh nghĩa

Hiệu ứng Tobin:Nhà kinh tế học James Tobin, người đã từng đạt giải Nobel cho

rằng một mức độ lạm phát vừa phải có thể tăng đầu tư trong một nền kinh tế , dẫn

Trang 15

đến tăng trưởng nhanh hơn hoặc ít nhất cũng đạt được một mức thu nhập ổn định cao hơn Đó là do thực tế lạm phát làm cho lợi nhuận từ những tài sản tiền tệ giảm

so với lợi nhuận từ bất động sản chẳng hạn như vốn hiện vật Để tránh lạm phát, các nhà đầu tư nên thay đổi từ việc nắm giữ các tài sản như tiền (hoặc một tài sản

có dạng tương tự, nhạy cảm với lạm phát) sang đầu tư vào các dự án vốn thực tế

1.6 Chính sách và biện pháp kiềm chế lạm phát:Phải kết hợp đồng bộ các chính sách về tiền tệ với chính sách tài khoá và chính sách tỉ giá để nâng cao hiệu quả đầu tưcủa kinh tế nhà nước, giảm bớt sức ép của chính sách tiền tệ đến hoạt động của các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp, bảo đảm các doanh nghiệp có nguồn tín dụng

để mở rộng đầu tư, làm cho việc chống lạm phát không ảnh hưởng nhiều đến tăng trưởng và việc làm

1.6.1 Biện pháp đối phó với lạm phát:

1.6.1.1Những biện pháp tình thế:

*Chính sách đóng băng tiền tệ : giảm lượng tiền trong nền kinh tế bằng cách ngưng phát hành tiền vào kênh lưu thông Đồng thời, dừng các nghiệp vụ làm tăng lượng cung ứng tiền tệ như dừng các nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu đối với các tổ chức tín

dụng,dừng việc mua vào các chứng khoán ngắn hạn, không phát hành tiền bù đắp bội chi ngân sách Bên cạch đó còn có các biện pháp làm giảm lượng tiền cung ứng như ngân hàng trung ương bán ra các chứng khoán ngắn hạn, bán ngoại tệ , phát hành các công cụ

nợ của chính phủ để vay tiền trong nền kinh tế để bù đắp cho thâm hụt ngân sách, tăng lãisuất tiền gửi

*Tăng lượng hàng hóa tiêu dùng để cân đối với lượng tiền trong lưu thông bằng cách khuyến khích tự do mậu dịch, giảm thuế quan…

*Đi vay hoặc xin viện trợ từ nước ngoài

1.6.1.2Những biện pháp chiến lược:

*Biện pháp chiến lược hàng đầu để ổn định tiền tệ trong nền kinh tế là thúc đẩy phát triểnsản xuất hàng hóa và mở rộng lưu thông hàng hóa vì khi nền sản xuất phát triển sẽ tạo tiền đề vững chắc cho sự ổn đinh tiền tệ

*Kiện toàn bộ máy hành chính, cắt giảm biên chế quản lý hành chính Đây là biện pháp nhằm giảm thiểu khoản thâm hụt ngân sách nhà nước

Ngày đăng: 26/04/2021, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w