...Tỉ lệ lạm phát 2013 là 6,6%. CPI cả năm 2013 tăng 6,2 6,3% Tính chung cả năm 2014, lạm phát chỉ tăng 1,84% so với năm 2013. Đây là mức rất thấp so với mục tiêu kiềm chế lạm phát 7% và cũng là mức thấp nhất trong 13 năm trở lại đây. ... 4. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngày 942011, NHNN đã ban hành quyết định số 750QĐNHNN điều chỉnh tỉ lệ tăng DTBB đối với ngoại tệ: Không kì hạn và kì hạn dưới 12 tháng tăng từ 4% lên 6%năm Kì hạn 12 tháng trở lên tăng từ 2% lên 4%năm Ngày 16, NHNN lại tiếp tục điều chỉnh, tỉ lệ DTBB của các TCTD bằng ngoại tệ lên mức cao nhất là 7%năm kì hạn dưới 12 tháng. Ngày 19 lại tăng lên 8%năm..
Trang 1Tài chính – Tiền tệ
Đề tài:
Trang 71.1 Từ 2007- 2009
Trang 8Nguồn:
http://vneconomy.vn/thi-truong/chi-so-gia-thang-12-van-
giam-chinh-phu-dat-muc-tieu-kim-lam-phat-20081225095152552.htm
Trang 91.1 Từ 2007- 2009
Trang 10lạm phát năm của cả nước lên 11,75%.
Nguồn: http://kinhdoanh.vnexpress.net/
Trang 12Nguồn: http://kinhdoanh.vnexpress.net/
Tỷ lệ lạm phát tăng cao, lên tới 18,58% CPI của cả nước trong tháng 12 và cả năm 2011 tăng 0,53%.
Trang 14Tỷ lệ lạm phát 2012 đạt mức thấp 9,21%, CPI cả năm 2012 chỉ tăng 6,81% so với bình quân 12 tháng năm 2011.
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trang 15Lạm phát và lạm phát cơ bản 10/2013-
10/2014, % tăng CPI so với cùng kì
Tỉ lệ lạm phát 2013 là 6,6%
CPI cả năm 2013 tăng 6,2 - 6,3%
Tính chung cả năm 2014, lạm phát chỉ tăng 1,84% so với năm 2013 Đây là mức rất thấp so với mục tiêu kiềm chế lạm phát 7% và cũng là mức thấp nhất trong
13 năm trở lại đây
1.5 Từ năm 2013-2014
Trang 17Nguyên nhân do tiền tệ, tín dụng
Mức tăng cung tiền của Việt Nam so với các nước khác trong khu vực
Nguồn: http://images.vietnamnet.vn/
Trang 18g mại
Trang 20• Là sự mất cân đối trong quan hệ
cung cầu
• Nhu cầu nhập khẩu lương thực,
thực phẩm trên thị trường thế giới
tăng
giá xuất khẩu tăng kéo theo
cầu về lương thực trong nước
cho xuất khẩu tăng, trong khi đó,
nguồn cung trong nước không thể
tăng kịp
Trang 21Lạm phát do chi phí đẩy
là loại lạm phát do thu hẹp tổng cung hoặc do các doanh nghiệp buộc lòng phải nâng giá bán sản phẩm vì những lý do bất lợi.
Trang 32- LS cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng: tăng từ 10,8%/năm lên 15%/năm.
- NHNN đã điều chỉnh giảm LS cơ bản từ 14% xuống 13- 12- 11- 10- 8,5%/năm.
Trang 33Năm 2011
6 tháng đầu năm 2011, NHNN đã thực hiện liên tục việc bơm tiền
và hút tiền về trên OMO Lãi suất trên OMO biến động:
Riêng trong tháng 1, LS đã liên tục tăng: 10-
12- 13%/năm.
Đến tháng 5, NHNN đã tăng mức LS lên
15%/năm
Đến ngày 4/7 giảm xuống còn 14%/năm, và
giữ nguyên đến cuối năm
1 Nghiệp vụ thị trường mở
Trang 34 NHNN quy định mức trần LS huy động là 14%/năm
Mức LS tiền gửi không kỳ hạn bằng VND từ 2 - 3% lên đến 6-12%/năm
NHNN liện tục thay đổi LSTCV:
NHNN thực hiện mạnh mẽ các biện pháp điếu hành nhằm kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng dưới 10%, tổng phương diện thanh toán khoảng 15-16%
Điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung cho sản suất nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hạn chế cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất.
Trang 35Ngày 9/4/2011, NHNN đã ban hành quyết định số 750/QĐ-NHNN điều chỉnh tỉ lệ tăng DTBB đối với ngoại tệ:
Không kì hạn và kì hạn dưới 12 tháng tăng từ 4% lên 6%/năm
Kì hạn 12 tháng trở lên tăng từ 2% lên 4%/năm
Ngày 1/6, NHNN lại tiếp tục điều chỉnh, tỉ lệ DTBB của các TCTD bằng ngoại tệ lên mức cao nhất là 7%/năm kì hạn dưới 12 tháng Ngày 1/9 lại tăng lên 8%/năm.
4 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 36 Động thái mạnh mẽ nhất là ngày 11-2-2011: lần đầu tiên trong lịch sử NHNN có quyết định tăng mạnh tỷ giá đến 9,3%
Tỷ giá trần của các NHTM giữ vững ở mức 21.036 đồng/USD
Trần lãi suất huy động USD của các NHTM giảm từ 6% về còn dưới 2%, …
Xử lý một loạt các giao dịch ngoại hối bất hợp pháp trên thị trường tự do.
Trang 37Năm 2014
Ngày 18-3-2014:
• LSTCV giảm từ 7%/năm xuống 6,5%/năm,
• LSTCK từ 5% trên năm xuống 4,5% trên năm,
• LS cho vay qua đêm từ 8%/năm xuống 7,5%/năm, …
• Các TCTD chủ động ấn định LSTG có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường
Ngày 29-10-2014: LSTG tối đa bằng VND từ mức 6%/năm xuống 5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, giảm LS tối đa đối với tiền gửi bằng USD
từ 1% trên năm xuống 0,75% trên năm
NHNN điều hành LS theo hướng tự do hóa bằng cách thực hiện thỏa thuận và quy đinh LSCB, LSCK, LSTCV
Trang 38 Sử dụng linh hoạt và hiệu quả các công cụ CSTT
Kiểm soát cho vay bất động sản, kinh doanh
chứng khoán và cho vay tiêu dùng
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ về các
diễn biến của nền kinh tế
Hỗ trợ vốn cho các ngân hàng thương mại để đảm
bảo khả năng thanh toán
Giám sát, khắc phục tình trạng đô la hoá.Tăng khả
năng dự báo tình hình cung cầu ngoại tệ trên thị
trường trong và ngoài nước
Tiếp tục điều hành tỷ giá giữa VND với USD