Các khái niệm khác có liên quanChúng ta cần phân biệt rõ giảm phát và giảm lạm phát Là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống trong một khoảng thời gian nhất định Giảm phát
Trang 1A Lạm Phát
Trang 2Nội dung trình bày
Trang 3I Khái niệm
Lạm phát (Inflation): là tình trạng mức giá chung của
nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định.
Trang 4Lạm phát tiền tệ & Lạm phát giá
Lạm phát
1
LẠM PHÁT TiỀN TỆ
• Biểu hiện qua sự
tăng lượng cung tiền.
Trang 5Các khái niệm khác có liên quan
Chúng ta cần phân biệt rõ giảm phát và giảm lạm phát
Là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống trong
một khoảng thời gian nhất định
Giảm phát (Deflation)
Là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng nhưng với tốc
độ chậm hơn so với trước
Giảm lạm phát (disinflation)
Lạm phát đình trệ (stagflation)
Là sự kết hợp của lạm phát, tăng trưởng chậm và thất nghiệp cao
Trang 6Được hiểu là mức giá trung bình của nhiều loại hàng hóa và
dịch vụ và được đo bằng chỉ số giá
Mức giá chung
Là chỉ tiêu phản ánh mức giá ở một thời điểm nào đó bằng bao
nhiều phần trăm so với thời điểm gốc (trước)
Chỉ số giá (Price Index)
Tỷ lệ lạm phát (If)
Là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của giá cả
ở một thời điểm nào đó so với thời điểm trước
Trang 7Cơng thức tính tỉ lệ lạm phát
1) - (t giá số Chỉ
1) - (t giá số Chỉ -
(t) giá số Chỉ (t)
phát lạm
Trang 9Từ thời xa xưa 1
Trang 10Tây Ban Nha TK XV - XVI 2
< Video minh họa>
Trang 11Cuộc nội chiến ở Mỹ TK XIX
3
< Video minh họa>
Trang 12Một số hình ảnh minh họa
Sự giảm giá trị của đồng tiền nước Mỹ từ khi thành lập đến nay Biếm họa về lạm phát ở Mỹ
Trang 13III Phân loại lạm phát
Trang 14Nếu lạm phát phi mã xảy
ra, đặc biệt ở mức 3 con số một năm, đồng tiền sẽ mất giá nhanh chóng, thị trường tài chính bất ổn, nền kinh
tế bất ổn.
Siêu lạm phát
Là loại lạm phát từ 4 con số trở lên
Khi tỉ lệ lạm phát từ 1000%/năm trở lên, đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế càng bất ổn, cuộc sống càng khó khăn, mọi thứ đều trở nên khan hiếm trừ tiền giấy
Trang 19Cung đẩy
Trang 21 Chỉ số giá tiêu dùng (hay được viết tắt là CPI, từ các chữ tiếng Anh
Consumer Price Index) là chỉ số tính theo phần trăm thể hiện mức giá trung
bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua ở kỳ này so với kỳ gốc
Công thức tính:
– Trong đó: pt - Giá của năm nghiên cứu
– q0 - Số lượng hàng của giỏ hàng
q
q CPI
Trang 22 Các bước tiến hành tính chỉ số giá tiêu dùng:
Trang 23Chỉ số giá tiêu dùng
CPI
Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian Điều chỉnh thu nhập người dân Điều chỉnh các hoạt động kinh tế
Trang 24Chỉ số giá sản xuất (PPI) phản ánh mức giá trung bình của một giỏ hàng hóa mà doanh nghiệp mua ở kỳ này so với kỳ gốc
PPI lõi: Nhiều nhà kinh tế xem xét PPI trừ đi thực
phẩm và năng lượng cái mà được gọi là PPI lõi
Chỉ số giá hàng sản xuất
PPI
Trang 25 Chỉ số giá giảm phát theo GDP (Id) phản ánh sự thay đổi của mức giá trung bình tất cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra ở năm hiện hành (năm t) so với năm gốc.
nghóa danh
GDP GDP
chænh ñieàu
soá
Trang 26Sự khác nhau giữa CPI và Id
Text in here
Text in here
Giá hàng hóa sản xuất ra trong nền KT
Giá hàng hóa người tiêu dùng mua
Thể hiện sự thay đổi giá nhập khẩu
Giỏ hàng hóa
cố định
Trang 27V Nguyên nhân gây ra lạm phát
Các nguyên nhân gây ra lạm phát tại Việt Nam trong thời gian gần đây
Trang 28Lạm phát do cầu (demand-pull inflation)(do cầu kéo)
TỔNG CUNG TĂNG
• Khu vục tư nhân lạc quan về nền kinh tế,
nên tiêu dùng tự định và đầu tư tự định tăng lên.
• Chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế,
từ đó kích cầu khu vực tư nhân và đầu tư Ngày nay, nguyên nhân tăng chi tiêu
•Tổng cầu tăng trong khi tổng cung không đổi
•Tổng cung tăng chậm hơn tổng cầu
Trang 29Đồ thị lạm phát do cầu kéo
Trang 30Lạm phát do cung (cost-push inflattion)
lạm phát do chi phí đẩy
TĂNG GIÁ
•Chi phí sản xuất gia tăng
•Năng lực sản xuất của quốc gia bị giảm sút
Thuế tăng, lãi xuất tăng
2
Thiên tai, mất mùa, chiến tranh
3
Giá các nguyên liệu chính tăng cao…
4
1
Tiền lương
danh nghĩa
tăng trong khi
năng suất lao
động không
đổi.
Trang 31Đồ thị lạm phát do chi phí đẩy
Trang 32Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ
Do lượng cung tiền thừa quá nhiều vào lưu
thông gây ra Trường hợp này thường do chính phủ gây nên Chính phủ tăng in tiền cho chi tiêu, cho đầu tư các công trình lớn mà không theo sát giá trị sản lượng quốc gia Điều đó gây áp lực
lớn lên hành hóa và gây lạm phát.
Trang 33 V: tốc độ lưu thông tiền tệ.
P: chỉ số giá (mức giá trung bình).
%ΔM + %ΔV = %ΔP + %ΔY
Trang 34các nhà kinh tế thuộc trường phái trọng tiền và
cổ điển cho rằng
%ΔM = %ΔP
Tuy nhiên, trong thực tế tốc độ tăng trưởng của Y
là không ổn định, tốc độ lưu thông V cũng thay
đổi, nên chỉ khi tốc độ tăng của tổng khối lượng tiền tệ hàng năm (M.V) nhanh hơn tốc độ tăng
trưởng của Y thì P sẽ tăng lên và lạm phát sẽ xảy ra
%ΔM + %ΔV = %ΔP + %ΔY
%ΔP = %ΔM + %ΔV - %ΔY
Trang 35Các nguyên nhân gây lạm phát tại Việt Nam
3
2
1
Trang 36VI Tác động của lạm phát
Lạm phát
•Lạm phát dự đoán (lạm phát mong đợi): là lạm phát mà người ta dự đoán sẽ xảy ra trong tương lai, được phản ánh trong các hợp đồng kinh tế.
•Lạm phát ngoài dự đoán (lạm phát không mong đợi): là lạm phát xảy ra nằm ngoài mức dự đoán, nên không được phản ánh trong các hợp đồng kinh tế.
Lãi suất •Lãi suất danh nghĩa (kí hiệu là r) : trên thị trường là lãi suất cho vay
•Lãi suất thực (kí hiệu là rr) : là tỉ lệ phần trăm gia tăng sức mua của vốn
Trang 37• lãi suất danh nghĩa bằng tổng của lãi suất thực
và tỉ lệ lạm phát Tỉ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghĩa cũng tăng 1% Tỉ lệ đó được
gọi là hiệu ứng Fisher.
r = rr +If
trường (lãi suất danh nghĩa) được tính như sau:
r = rr e + If e.
Trang 38• Tỉ lệ lạm phát thực bằng tỉ lệ lạm phát dự đoán: sẽ
không có sự phân phối lại tài sản và thu nhập của các thành phần dân cư Nhưng có những tác động sau:
khi lạm phát xảy ra thì để
hạn chế thiệt hại, người ta có
xu hướng giữ ít tiền mặt, do đó người ta thường xuyên đến các ngân hàng, gây mất thời gian, công sức.
khi giá cả tăng,
doanh nghiệp phải bỏ
Thuế lạm phát
Bất tiện trong sinh hoạt
Chi phí mòn giày
Chi phí thực đơn
Trang 39• Tỉ lệ lạm phát xảy ra khác dự đoán: có 2 trường hợp
đoán: sẽ xảy ra sự phân phối lại thu nhập và tài sản
giữa các thành phần dân cư theo hướng có lợi cho người đi vay, cho người mua nợ hàng hóa…
đoán: phân phối lại tài sản và thu nhập theo hướng
có lợi cho người cho vay, người bán chịu hàng hóa…
• Lạm phát xảy ra còn làm thay đổi cơ cấu kinh tế.
• Lạm phát còn tác động đến sản lượng, việc làm và
tỉ lệ thất nghiệp:
đồng thời thì sản lượng tăng, nên tỉ lệ thất nghiệp
giảm.
chung tăng, sản lượng giảm, tỉ lệ thất nghiệp tăng.
Trang 40Tác hại của lạm phát:
Trong lĩnh vực lưu thông, kho vật giá tăng quá
nhanh thì tình trạng đầu cơ, tích trữ hàng hoá phổ biến, gây mất cân đối giả tạo làm cho lưu thông
càng thêm rối loạn.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lạm
phát xảy ra làm tăng tỷ giá hối đoái Sự mất giá
của tiền trong nước so với ngoại tệ gây bất lợi cho hoạt động của nhập khẩu.
Lạm phát gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước bằng việc bào mòn giá trị thực của những khoản công phí.
Lạm phát cao và siêu lạm phát làm cho hoạt
động của hệ thống tín dụng rơi vào tình trạng
khủng hoảng.
Trang 41tăng lượng tiền vào
lưu thông theo hướng
Trang 42Tổng kết
cụ thúc đẩy nền kinh tế gia tăng năng suất,
nhưng nó cũng gây nên hỗn loạn thị trường do giá cả tăng cao, gây khó khăn cho người
dân,nhà đầu tư…Vì thế việc kiểm soát lạm phát theo hướng có lợi được đặt ra cấp thiết và rất quan trọng, đòi hỏi cơ quan quản lí về kinh tế
phải nắm sát tình hình trong nước và ngoài
nước để đưa ra những quyết định đúng đắn.
Trang 43Lạm phát ở Việt Nam năm 2008
Từ 1995 - 2007
Trang 44Các tháng năm 2008
Trang 46• Nguyên nhân xảy ra lạm phát:
– Cuối tháng 3, đầu tháng 4, tình trạng thiếu lương thực trầm trọng trên thế giới làm cho gía gạo trong nước tăng nhanh, có lần lên tới 50%, thậm chí 100%
– 22/5/2008, giá xăng dầu tăng từ 13000đ lên 14500đ Khiến chi phí sản xuất và vận chuyển tăng
• Hậu quả của nó là:
– Giảm chỉ tiêu tăng trưởng từ 8.5% xuống còn 7%,
làm giảm tốc độ phát triển tiền mặt ra xã hội, gây ứ đọng vốn.
– Sức tiêu thụ hàng hóa trong nước có xu hướng yếu dần.
– Do nới lỏng tỉ giá hối đoái nên gây nên việc đồng Việt Nam bị đánh giá quá cao (giảm sức cạnh tranh trên thị trường)
Trang 47VII Biện pháp giảm lạm phát
Trang 48THẤT NGHIỆP
Trang 49Nội dung trình bày
Khái niệm thất nghiệp
Trang 511/ Lực lượng lao động còn gọi là dân số hoạt động:
15 đến 60
NAM
15 đến 55
NỮ
Những người trong độ tuổi lao động,
có khả năng lao động, đang có việc làm hay đang tìm việc làm.
Trang 522/ Khái niệm thất nghiệp:
Những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, chưa có việc làm hoặc đang tìm việc làm.
Trang 55Biểu đồ tỷ lệ thất nghiệp toàn châu âu
2005
Trang 56II Các dạng thất nghiệp
2/Phân chia dựa trên tính chất.
1/Phân chia theo nguyên nhận xảy ra.
3/Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Trang 571/Phân chia theo nguyên nhận xảy ra.
Thất nghiệp tạm thời
(là thất nghiệp cơ học)
Những người thay đổi
nơi cư trú tìm việc làm ở
nơi mới
Học sinh sinh viên mới
tốt nghiệp đang trong thời
gian tìm việc
Nghỉ việc để tìm việc
mới phù hợp với năng
lực Loại thất nghiệp này
tồn tại thường xuyên
trong nền kinh tế
Sự thay đổi của cơ
cấu kinh tế dẫn đến thay đổi trong nhu cầu về chuyên môn của người lao động
Loại thất nghiệp nay cũng thường xuyên tồn tại trong nền kinh tế
Thất nghiệp cơ cấu
Chỉ xảy ra khi nền
kinh tế bị suy thoái Sự
sa thải giảm lao động sử dụng diễn ra Diễn ra theo chu kỳ
Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu hay thất nghiệp bắt buộc)
Trang 58là những người muốn làm việc
ở mức lương hiện hành nhưng không có việc.
là những người thất nghiệp do đòi hỏi mức lương cao hơn mức lương hiện hành.
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện
(thất nghiệp bắt buộc hay thất nghiệp cổ điển)
2/Phân chia dựa trên tính chất.
Trang 59Là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động cân
bằng Đây là tỷ lệ thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chấp nhận bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu hay gọi chung là thất nghiệp tự nguyện.
3/Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Trang 61III Tác hại của thất nghiệp
Mất niềm tin
vào cuộc sống
Kỹ năng chuyện môn bị mai một
Mất mát về thu nhập
Đối với cá nhân người bị thất nghiệp
Trang 63Đối với xã hội
khi thất nghiệp gia tăng thì tệ nạn xã hội và tội phạm cũng tăng, chi phí giải quyết tệ nạn và chi trợ cấp thất nghiệp cũng tăng, trong khi thu nhập từ thuế lại giảm do sản lượng sản xuất sụt giảm, hậu quả là ngân sách bị thâm hụt
Tổn thất về
sản lượng
khi thất nghiệp tăng lên đồng nghĩa với sự lãng phí tài nguyên
và mức nhân dụng của nền kinh tế sẽ giảm xuống, do đó sản lượng cũng giảm Theo định luật OKUN khi thất nghiệp tăng thêm 1% thì sản lượng thực sản xuất giảm mất 2% so với sản lượng tiềm năng
Trang 64IV Phần mở rộng
( trình bày bên ngoài slide )
Trang 65MỐI QUAN HỆ GIỮA THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT
Trang 66TRONG NGẮN HẠN:
Đặt ra vấn đề: Y<Yp, chính phủ sẽ áp dụng
chính sách như: chính sách tài khóa mở rộng, chính sách tiền tệ mở rộng hoặc kết hợp cả 2 chính sách để kích thích tăng trưởng kinh tế.
Ta sẽ xem điều gì sẽ xảy ra do sự tác động
này.
Trang 67 Giả định: Theo như Keynes, trong ngắn hạn
tiền lương danh nghĩa (W) là không đổi, do
người lao động thường làm việc theo hợp đồng
đã ký với mức lương đã định, SAS, AD lần lượt
là tổng cung ngắn hạn và tổng cầu của nền kinh tế.
Trang 69 Kết luận, ta thấy giữa lạm phát và thất nghiệp có mối
quan hệ nghịch biến và được miêu tả bằng đường cong
IF1
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệpE1
Eo
Trang 70TRONG DÀI HẠN:
Đặt ra vấn đề: Y=Yp, chính phủ sẽ áp dụng
chính sách như: chính sách tài khóa mở rộng, chính sách tiền tệ mở rộng hoặc kết hợp cả 2 chính sách để tăng sản lượng của nền kinh tế.
Ký hiệu: W: tiền lương danh nghĩa
Wr: tiền lương thực tế
Trang 71 Giả định: theo phái cổ điển, trong dài hạn mức
giá chung và tiền lương danh nghĩa thay đổi, lượng cung và cầu lao động phụ thuộc vào tiền lương thực tế Đường LAS không đổi
Trang 72Từ trạng thái cân bằng dài hạn ban đầu Eo(Yo,Po) chuyển sang trạng thái cân bằng dài hạn sau E1(Yp,P1), là cả một quá trình điều chỉnh liên tục trong ngắn hạn.
Trang 73 Như vậy, trong dài hạn, nếu khả năng sản
xuất của nền kinh tế không đổi ( đường LAS
cố định) các chính sách tác động về phía cầu hoàn toàn không có tác dụng ( vì W thay đổi cùng chiều, tăng lên cùng tỷ lệ với mức giá chungtỷ lệ lạm phát tăng, Wr vẫn ở mức
cân bằng, Y=Yp, U=Un) không có sự đánh đổi giữa lạm pháp và thất nghiệp.
Trang 74Biểu diễn sự không đánh đổi giữa lạm phát và thất
nghiệp trong dài hạn, ta dùng đường cong Phillips dài hạn.