1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Công bằng Thuyết trình của Bộ Lao động Hoa Kỳ Lương bổng và Giờ làm việc

99 518 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 619,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhân viên có nhận tiền boa • Làm những công việc nhận được $30 tiền boa mỗi tháng • Chủ hãng xưởng hoặc công ty phải trả lương cho nhân viên nhận tiền boa ít nhất $2.13 một giờ, nế

Trang 1

Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Công bằng

Thuyết trình của

Bộ Lao động Hoa Kỳ Lương bổng và Giờ làm việc

Trang 2

Các điều khoản Chính

• Bảo hiểm

• Mức lương Tối thiểu

• Tiền phụ trội nếu làm thêm giờ

• Lao động thanh thiếu niên

• Lưu giữ hồ sơ, sổ sách

Trang 3

Quan hệ Lao động

Để FLSA áp dụng, phải có mối quan hệ lao động giữa "chủ" và "công nhân"

Trang 4

Bảo hiểm

Trang 5

Bảo hiểm

Hơn 130 triệu nhân viên trong hơn 7 triệu nơi làm việc được Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Công bằng

(FLSA) bảo vệ hoặc "bảo hiểm" về Lương bổng và Giờ

làm, Bộ Lao động Hoa Kỳ thực thi

Trang 6

Bảo hiểm

Có hai loại bảo hiểm

• Bảo hiểm doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp được bảo hiểm, tất cả các nhân viên của doanh nghiệp có quyền được FLSA bảo vệ

• Bảo hiểm cá nhân: Thậm chí nếu doanh nghiệp

không có bảo hiểm, cá nhân các nhân viên vẫn có thể có bảo hiểm và có quyền được FLSA bảo vệ

Trang 7

Bảo hiểm Doanh nghiệp

• Doanh nghiệp có

– Ít nhất là hai (2) nhân viên

– Ít nhất có $500.000 trong hoạt động kinh doanh mỗi năm

• Các bệnh viện, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ y tế hoặc điều dưỡng cho người dân, các trường học, các trường mẫu giáo và các cơ quan chính phủ (liên bang, tiểu bang và địa phương)

Trang 8

Bảo hiểm Cá nhân

• Nhân viên tham gia vào các hoạt động:

– Thương mại liên bang;

– Sản xuất hàng hóa cho hoạt động thương mại;

– Quá trình liên quan chặt chẽ hoặc nghề nghiệp trực tiếp thiết yếu (CRADE) với hoạt động sản xuất đó; hoặc

– Dịch vụ trong nước

• Tham gia vào "thương mại liên bang" có thể bao gồm:

– Gọi điện thoại sang các tiểu bang khác

– Viết thư gửi sang các tiểu bang khác

– Thực hiện các giao dịch thẻ tín dụng

– Đi du lịch đến các tiểu bang khác

Trang 9

Tóm lược

• Hầu hết mọi nhân viên ở Mỹ đều được FLSA bảo hiểm

• Ví dụ về một số nhân viên không được bảo hiểm

– Các nhân viên làm việc trong các công ty xây dựng nhỏ

– Các nhân viên làm việc trong các công ty

bán lẻ hoặc dịch vụ tư nhân nhỏ lẻ độc lập

Trang 10

Mức lương Tối thiểu

Trang 11

Mức lương Tối thiểu: Các thông tin cơ bản

• Các nhân viên được bảo hiểm, phải được trả mức

lương tối thiểu do liên bang quy định cho tất cả thời

gian làm việc

• Mức lương tối thiểu là $5.85 mỗi giờ làm, có hiệu lực

từ 24/07/2007; $6.55 mỗi giờ làm có hiệu lực từ

24/07/2008; và $7.25 mỗi giờ làm có hiệu lực từ

24/07/2009

• Tiền và các khoản tương đương - miễn phí và rõ

Trang 12

Mức lương Tối thiểu: Các vấn đề

• Bồi thường bao gồm:

• Các khoản khấu trừ

• Những nhân viên có nhận tiền boa

• Số giờ đã làm

Trang 13

Bồi thường bao gồm

• Lương (Lương theo tháng, theo giờ, lương khoán)

• Các khoản tiền hoa hồng

• Các khoản thưởng nhất định

• Tiền boa của Các nhân viên có nhận tiền boa có đủ điều kiện (lên đến $3.72 mỗi giờ, có hiệu lực từ

24/07/2007; $4.42 mỗi giờ từ 24/07/2008; và $5.12 mỗi giờ từ 24/07/2009)

• Chi phí hợp lý về phòng ở, tiền ăn và "các tiện nghi" khác do chủ hãng xưởng hoặc công ty cung cấp vì

Trang 14

Tiền ăn và Chỗ ở

• Không thể vượt quá chi phí thực tế

• Không thể bao gồm lợi nhuận của chủ hãng xưởng hoặc công ty

• Phương pháp xác minh chi phí hợp lý của chủ hãng xưởng hoặc công ty phải tuân thủ đúng các nguyên tắc thực hành kế toán

• Chủ hãng xưởng hoặc công ty không được khấu trừ khi chính chủ không chịu các chi phí

Trang 15

Ví dụ về những khoản khấu trừ bất hợp pháp

• Các công cụ dùng để làm việc

• Những thiệt hại đối với tài sản của chủ hãng xưởng hoặc công ty

Trang 16

Ví dụ về Mức lương Tối thiểu

Nhân viên nhận được $9 mỗi giờ đối với 40 giờ làm, cộng thêm $5 tiền hoa hồng và $20 chi phí hợp lý như tiền ăn, tiền ở trọ hoặc các phương tiện khác

Tổng thu nhập = $360 + $5 + $20 = $385

Tổng thu nhập/Tổng số giờ làm $385/40 = $9.63

Trang 17

Những nhân viên có nhận tiền boa

• Làm những công việc nhận được $30 tiền boa mỗi tháng

• Chủ hãng xưởng hoặc công ty phải trả lương cho nhân viên nhận tiền boa ít nhất $2.13 một giờ, nếu chủ muốn "khấu trừ tiền boa" vào phần của mức

lương tối thiểu còn lại

Trang 18

Khấu trừ Tiền boa

Chủ hãng xưởng hoặc công ty chỉ có thể yêu cầu "khấu trừ tiền boa" nếu

• Chủ thông báo cho mỗi nhân viên có nhận tiền boa về trợ cấp khấu trừ tiền boa, gồm số tiền được khấu trừ trước khi phần khấu trừ được sử dụng

• Chủ có thể ghi lại rằng nhân viên đã nhận ít nhất đủ số tiền boa sao cho số tiền lương được trả phải bằng tiền lương tối thiểu hoặc hơn

• Nhân viên được giữ lại tất cả số tiền boa và không phải

chia sẻ với chủ hay các nhân viên khác, trừ khi có thỏa

Trang 19

Số giờ đã làm việc: Các vấn đề

• Bắt buộc hoặc Tự nguyện

• Thời gian Chờ đợi

• Thời gian chờ lệnh

• Thời gian Ăn trưa và Nghỉ ngơi

• Thời gian Đào tạo

• Thời gian Đi lại

• Thời gian Ngủ

Trang 20

Bắt buộc hoặc Tự nguyện

Công việc không yêu cầu nhưng bị bắt buộc hoặc tự nguyện là thời gian làm việc

Trang 21

Thời gian Chờ đợi

Được tính là thời gian làm việc khi

• Nhân viên không thể sử dụng thời gian đó cho các mục đích cá nhân của mình; và

• Chủ kiểm soát thời gian đó

Không được tính là thời gian làm việc khi

• Nhân viên không làm nhiệm vụ; và

• Thời gian đủ lâu để nhân viên có thể tận dụng làm việc

Trang 22

Thời gian chờ lệnh

Thời gian chờ theo lệnh được tính là thời gian làm việc khi

• Nhân viên phải ở lại địa điểm làm việc

• Nhân viên phải ở gần địa điểm làm việc nên không thể

sử dụng thời gian đó làm việc riêng

Thời gian chờ theo lệnh không được tính là thời gian làm việc khi

• Nhân viên được yêu cầu mang máy nhắn tin

• Nhân viên được yêu cầu phải để lại lời nhắn ở nhà hoặc cho chủ để có thể liên lạc được khi cần

Trang 23

Thời gian Ăn trưa và Nghỉ ngơi

Thời gian ăn trưa không phải là thời gian làm việc khi nhân viên không phải thực hiện các nhiệm vụ mà chỉ dành thời gian đó để ăn trưa

Khoảng thời gian nghỉ ngơi ngắn (thường khoảng 5 đến 20 phút) vẫn được coi là thời gian làm việc và vẫn phải được trả lương

Trang 24

Thời gian Đào tạo

Thời gian nhân viên tham gia vào các cuộc họp, các bài giảng hoặc các buổi đào tạo được xem là thời gian làm việc và phải được trả lương, trừ khi

• Tham gia ngoài giờ làm việc bình thường

• Tự nguyện tham gia

• Khóa học, bài giảng hoặc cuộc họp không liên quan đến công việc

• Nhân viên không thực hiện bất cứ công việc có hiệu quả nào trong thời gian tham gia

Trang 25

Thời gian Đi lại

• Thời gian đi lại từ nhà đến nơi làm việc không phải là thời gian làm việc

• Thời gian đi lại giữa các địa điểm làm việc trong ngày làm việc bình thường được tính là thời gian làm việc

• Các quy tắc đặc biệt áp dụng cho việc đi xa khỏi khu vực sinh sống của nhân viên

Trang 26

Thời gian Ngủ

Công việc ít hơn 24 giờ

• Nhân viên làm việc ít hơn 24 giờ được xem là đang làm việc kể cả khi được phép ngủ hoặc thực hiện những sở thích cá nhân

Công việc 24 giờ hoặc hơn

• Chủ và nhân viên có thể thỏa thuận tính cả thời gian ăn trưa và ngủ rõ ràng

Trang 27

Làm thêm giờ

Trang 28

Tiền phụ trội nếu làm thêm giờ

Nhân viên làm việc ăn lương giờ phải được trả lương gấp rưỡi mức lương cơ bản đối với thời gian làm việc quá bốn mươi tiếng một

tuần làm việc

Trang 29

• Các khoản khấu trừ

Trang 30

Tuần làm việc

• Sự tuân thủ được xác định theo tuần làm việc,

và chỉ tính theo mỗi tuần làm việc

• Tuần làm việc là 7 ngày gồm 24 giờ liên tục (168 giờ)

Trang 31

Mức lương cơ bản

l Được tính bằng cách chia tổng số giờ làm

việc mỗi tuần cho tổng thu nhập trong tuần

l Không thể ít hơn mức lương tối thiểu áp

dụng

Trang 32

Mức lương cơ bản - các trường hợp

ngoại lệ

• Số tiền được trả bằng quà tặng

• Trả lương cho thời gian không làm việc

• Hoàn trả các chi phí

• Các khoản thưởng theo thực tế

• Các kế hoạch chia sẻ lợi nhuận

• Các kế hoạch về hưu và bảo hiểm

• Phí làm thêm giờ

Trang 33

Bước 2: Mức lương cơ bản x 5 = Nửa mức lương

Bước 3: Nửa mức lương x Số giờ làm thêm giờ

Trang 34

Ví dụ: Mức lương cơ bản theo giờ +

Trang 35

Ví dụ: Mức lương theo giờ khác nhau

Mức lương chùi dọn văn phòng $8.50

Thời gian chùi dọn văn phòng 21

Mức lương nấu ăn $9.00 Thời gian nấu ăn 26

Trang 36

Ví dụ: Mức lương khoán

Ví dụ: Mức lương khoán

Thu nhập theo mức lương khoán $391.00 cho 46 giờ

Mức lương theo thời gian chờ $7.25 cho 4 giờ

Thưởng năng xuất $12.50

46 giờ = $391.00

4 giờ x $7.25 = $29.00

Thưởng năng xuất = $12.50

$432.50 $432.50 / 50 giờ = $8.65 (Mức lương cơ bản)

$8.65 x 0.5 = $4.33

$4.33 x 10 giờ = $43.30 (Lương làm thêm giờ được

Trang 37

Ví dụ: Lương tính theo Giờ Cố định

Thu nhập theo lương cố định $420.00 (đối với một tuần làm việc 40 giờ)

Số giờ làm việc 48

Mức lương cơ bản $10.50 ($420/40 giờ)

Mức lương làm thêm giờ $15.75

Trang 38

Ví dụ: Lương Cố định đối với Thời gian

Thay đổi

Lương cố định $420.00 (đối với tất cả giờ

làm việc)

Tuần 1 Số giờ làm việc 49

Mức lương cơ bản $8.57 ($420 / 49 giờ)

Thêm một nửa mức lương $4.29

Tiền lương = $420.00

9 giờ x $4.29 = $38.61 (Phí làm thêm giờ)

Tổng số tiền được hưởng = $458.61

Trang 39

Ví dụ: Lương Cố định đối với Thời gian

Thay đổi

Lương cố định $420.00 (đối với tất cả giờ làm việc)

Tuần 2 Số giờ làm việc 41

Mức lương cơ bản $10.24 ($420 / 41 giờ)

Thêm một nửa mức lương $5.12

Tiền lương = $420.00

1 giờ x $5.12 = $5.12

Tổng số tiền được hưởng = $425.12

Trang 40

Ví dụ: Những nhân viên có nhận tiền boa

Mức lương Chủ hãng xưởng hoặc công ty phải trả $2.13

Số tiền boa bị khấu trừ đòi được $5.12

Mức lương cơ bản $7.25

Thêm một nửa mức lương $3.63

50 Giờ X $7.25 = $362.50

10 giờ X $3.63 = $36.30

Tổng số tiền được hưởng = $398.80 (khấu trừ tiền boa ít)

Khấu trừ tiền boa 50 x $5.12 = $256.00

Trang 41

Các khoản khấu trừ Trong các Tuần

Làm thêm giờ

Trang 42

Các khoản khấu trừ về Tiền ăn, Chỗ trọ và

các Phương tiện

• Không giới hạn số tiền bị khấu trừ làm chi phí hợp

lý về tiền ăn, chỗ trọ và các phương tiện khác

• Các hạng mục chủ yếu phục vụ lợi ích hoặc thuận

lợi của Chủ hãng xưởng hoặc công ty không được

tính là các phương tiện

• Mức lương cơ bản được tính trước khi khấu trừ

Trang 43

Các khoản khấu trừ khác ngoài Tiền ăn,

Trang 44

Các trường hợp Giảm trừ và Ngoại lệ

Có nhiều trường hợp giảm trừ và ngoại lệ đối với mức lương tối thiểu và/hoặc các tiêu

chuẩn làm thêm giờ của FLSA

Trang 45

Các trường hợp giảm trừ đối với

"Công chức"

Trang 46

Các trường hợp giảm trừ đối với "Công

chức"

Mức lương tối thiểu phổ biến nhất của FLSA và

giảm trừ làm thêm giờ thường được gọi là "541"

hoặc giảm trừ "công chức" áp dụng trong từng

trường hợp nhất định

• Ban điều hành

• Nhân viên hành chính

• Nhân viên chuyên môn

• Nhân viên kinh doanh

Trang 47

Để giảm trừ, cần kiểm tra ba thứ

Mức lương

Trang 48

Mức lương tối thiểu: $455

• Đối với hầu hết nhân viên, mức lương tối thiểu cần thiết để giảm trừ là $455 mỗi tuần

• Phải trả lương "tự nguyện và đầy đủ"

• Có thể trả lương $455 mỗi tuần theo từng đợt lâu với thời gian hơn một tuần

– Hai tuần một lần: $910.00

– Nửa tháng một lần: $985.83

Trang 49

Kiểm tra Mức lương Cơ bản

• Thường nhận một số tiền lương thưởng đã được

xác định trước ở mỗi kỳ trả lương (hàng tuần hoặc theo định kỳ khác)

• Không thể trừ tiền lương thưởng vì có những điểm khác nhau về chất lượng và số lượng trong công

Trang 50

Các khoản khấu trừ từ lương

• Nhân viên không được trả lương cơ bản nếu khấu trừ từ mức lương đã được xác định trước do Chủ

hãng xưởng hoặc công ty hoặc các yêu cầu hoạt

động của công ty buộc nhân viên nghỉ làm

• Nếu nhân viên sẵn sàng, sẵn lòng và có thể làm việc thì không được khấu trừ khoảng thời gian nhân viên không có việc

Trang 51

Các khoản khấu trừ lương được phép

Có bảy trường hợp ngoại lệ từ quy tắc "Không cắt giảm lương"

1 Nghỉ việc một hoặc nhiều ngày vì lý do cá nhân, ngoài lý

do ốm đau hoặc điều kiện bất lợi

2 Nghỉ việc một hoặc nhiều ngày vì bị ốm hoặc điều kiện bất

lợi nếu bị khấu trừ theo kế hoạch, chính sách rõ ràng hoặc thực hành cung cấp những lợi ích thay thế lương vì các lý

do nghỉ việc này

3 Đền bù những khoản tiền dùng để thanh toán phí bồi thẩm

đoàn, phí nhân chứng hoặc lương quân đội

Trang 52

Các khoản khấu trừ lương được phép (tiếp)

Bảy trường hợp ngoại lệ trong quy tắc "không cắt giảm lương"

(tiếp)

4 Phạt vi phạm các quy tắc an toàn “quan trọng”

5 Áp dụng hình thức tạm thời cho thôi việc không hưởng

lương trong một hoặc nhiều ngày do vi phạm các văn bản quy tắc đạo đức ở nơi làm việc

6 Có thể trả phần lương đầy đủ tương ứng của nhân viên

cho thời gian thực thụ làm việc trong các tuần làm việc đầu tiên và cuối cùng

Nghỉ phép không lương được thực hiện theo Đạo luật

Trang 53

Ảnh hưởng của Các khoản khấu trừ Không

hợp lý

• Việc khấu trừ lương không hợp lý trên thực tế sẽ gây ra việc

mất khoản giảm trừ – Trong quá trình khấu trừ không hợp lý – Đối với nhân viên có phân loại công việc giống nhau – Cùng làm việc dưới quyền những người quản lý có trách nhiệm đối với các khoản khấu trừ không hợp lý đó

• Tuy nhiên, các khoản khấu trừ không hợp lý riêng biệt hoặc sơ

suất sẽ không gây ra tổn thất tình trạng giảm trừ nếu Chủ hãng xưởng hoặc công ty bồi hoàn lại cho nhân viên

Trang 54

Điều kiện An toàn

• Phần giảm trừ sẽ không bị mất nếu Chủ hãng xưởng hoặc công ty:

• Có chính sách được truyền đạt rõ ràng cấm các

khoản khấu trừ không hợp lý và có cả cơ chế khiếu nại

• Bồi hoàn lại cho những lao động bị khấu trừ không hợp lý; và

• Cam kết sẽ tuân thủ trong tương lai

• Trừ khi Chủ hãng xưởng hoặc công ty cố tình vi phạm chính sách bằng cách khấu trừ không hợp

Trang 55

• Có quyền tuyển dụng hoặc sa thải các nhân viên

khác hoặc đề xuất tuyển dụng, sa thải, thăng cấp, thăng chức hoặc thay đổi cấp bậc của các nhân viên

có những đóng góp nhất định

Trang 56

Sở hữu 20% quyền quản trị

• Giảm trừ đối với ban quản trị còn áp dụng những nhân viên

– sở hữu ít nhất 20 phần trăm cổ quyền trong

doanh nghiệp

– tham gia tích cực vào việc quản lý doanh nghiệp

• Các yêu cầu về mức lương và lương cơ bản không

áp dụng để giảm trừ 20% vốn cổ phần

Trang 57

Các nhiệm vụ hành chính

• Nhiệm vụ chủ yêu là thực hiện các công việc văn

phòng và công việc trí óc liên quan trực tiếp đến các hoạt động quản lý và kinh doanh nói chung của Chủ hãng xưởng hoặc công ty hoặc khách hàng của Chủ hãng xưởng hoặc công ty

• Nhiệm vụ chủ yếu là tự cân nhắc và đánh giá những vấn đề quan trọng

Trang 58

Các họat động Quản lý hoặc Các họat động

Kinh doanh nói chung

• Các lợi ích của Nhân viên

• Các mối quan hệ Lao động

• Các mối quan hệ với Công chúng và Chính Phủ

• Tuân thủ Pháp luật và Quy định

• Quản trị Mạng máy tính,

Trang 59

Các nhân viên xử lý Bồi thường Bảo hiểm

• Giảm trừ tình trạng tùy thuộc vào các công việc thực tế

• Có thể giảm trừ nếu công việc gồm có

– Phỏng vấn bên được bảo hiểm, nhân chứng và bác sĩ;

– Kiểm tra thiệt hại về tài sản

– Kiểm tra những thông tin thực tế để chuẩn bị ước tính thiệt

hại – Đánh giá và đề xuất về bảo hiểm bồi thường

– Đánh giá trách nhiệm và tổng giá trị bồi thường;

– Thương lượng cách giải quyết

– Đưa ra đề xuất về các vụ kiện

Trang 60

Các dịch vụ tài chính

• Có thể giảm trừ nếu công việc gồm có

– Thu thập và phân tích các thông tin liên quan đến thu nhập, tài sản, các khoản đầu tư hoặc các khoản nợ của khách

Trang 61

Công việc chuyên môn

• Nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các công việc đòi hỏi kiến thức nâng cao về các lĩnh vực như khoa học

hoặc nghiên cứu có được sau quá trình đào tạo kiến thức chuyên môn lâu dài

• Nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện những công việc đòi hỏi sự khám phá, khả năng sáng tạo, những điều mới

mẻ, hoặc tài năng trong các lĩnh vực nghệ thuật hoặc sáng tạo

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w