2.Đo lường lạm phát và các tiêu chí để đo lường lạm phát • Chỉ số giá tiêu dùng CPI • Chỉ số giá sản xuất PPI • Chỉ số giảm phát GDP... NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM thúc đẩy tăng trưởng kinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
LỚP ĐH23NH16
LẠM PHÁT
NHÓM THUYẾT TRÌNH ĐỀ TÀI :
Trang 32.Đo lường lạm phát và các tiêu chí để
đo lường lạm phát
• Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
• Chỉ số giá sản xuất (PPI)
• Chỉ số giảm phát GDP
Trang 4Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Trang 5Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Trang 6Chỉ số giá sản xuất (PPI)
hàng hoá nhiều hơn
CPI và tính theo giá
bán buôn (giá trong
lần bán đầu tiên)
Trang 8Chỉ số giảm phát GDP
• Trên cơ sở xác định được chỉ số “ giảm phát GDP”, tỷ lệ giảm phát được xác định tương tự như khi xác định tỷ lệ lạm phát theo
Ðe
CPI(t)
=
X100 PGDP(t) - PGDP(t-1)
PGDP(t-1)
Trang 10II TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG 20 NĂM ĐỔI MỚI KINH TẾ.
1 Giai đoạn 1986-1990: Giai đoạn đầu đổi mới.
Năm Tăng trưởng (%) Lạm phát (%)
Trang 11II TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG 20 NĂM ĐỔI MỚI KINH TẾ.
2 Giai đoạn 1991-1996: Đổi mới đạt kết quả quan trọng
1991 5,81 67,5
1992 8,7 17,5
1993 8,08 5,2
1994 8,83 14,4
Trang 12II TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG 20 NĂM ĐỔI MỚI KINH TẾ.
3 Giai đoạn từ 1996 đến nay: tiếp tục tăng cường đổi mới
Trang 13III NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM
PHÁT.
• 3.1 Nguyên nhân về phía cầu.
1 Thứ nhất là do chi tiêu của chính phủ
Tỷ lệ bội chi ngân sách ở mức 5% được giữ liên tục trong nhiều năm trong khi GDP tăng hàng năm đã tích luỹ nguy cơ bất ổn về tiền tệ Cụ thể là bội chi ngân sách năm 2006 là 48613 tỉ đồng, bằng 5% tổng sản phẩm trong nước Năm 2007, tổng thu ngân sách là
Trang 14III NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM
PHÁT.
• 2 Vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Luồng vốn nước ngoài vào Việt Nam gia tăng mạnh: bắt đầu từ cuối năm 2006 khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), cùng với những cải cách về cơ chế chính sách và môi trường đầu tư đã tạo điều kiện cho các luồng vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam tăng mạnh
Trang 15III NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích
tiêu dùng của hộ gia đình, kích thích mở rộng đầu tư và từ đó làm tổng cầu và giá
Trang 16III NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM
PHÁT.
• 3.2 Nguyên nhân về phía cung
1 Do chi phí sản xuất tăng cao.
thực tế.
Q2O
P1
P2Giá
E1
E2
AS2
AD2AS1
Khi chi phí sản xuất tăng sản
lượng giảm, sản lượng giảm:
đường AS1 dịch chuyển sang
AS2 , điểm cân bằng cung cầu
dịch chuyển tương ứng từ E1
đến E2 làm giá cả tăng từ P1
đến P-2 và sản lượng thực tế
giảm từ Q1 tới Q2
Trang 17III NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM
Trang 18IV CÁC BIỆP PHÁP KIỀM CHẾ LẠM
PHÁT.
• 4.1 Thực hiện chính sách thắt chặt tiền
tệ
Để thực hiện mục tiêu lạm phát, chỉ trong 3 tuần đầu tháng 2/2008, các ngân hàng thương mại (NHTM) phải thực hiện đồng thời 4 quyết định thắt chặt tiền tệ
của ngân hàng nhà nước (NHNN)
Trang 19IV CÁC BIỆP PHÁP KIỀM CHẾ LẠM
PHÁT.
• 4.2 Cắt giảm đầu tư công :
Chi tiêu công bao gồm chi thường
xuyên và chi đầu tư Chính phủ chủ
trương trong tình hình hiện nay, chúng ta phải giảm chi tiêu công, trong đó có chi dùng thường xuyên
Trang 20IV CÁC BIỆP PHÁP KIỀM CHẾ LẠM
PHÁT
• 4.3 Tập trung phát triển sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, khắc phục nhanh hậu quả của thời tiết và dịch bệnh dể tăng sản lượng lương thực, thực
phẩm.
Trang 21IV CÁC BIỆP PHÁP KIỀM CHẾ LẠM
PHÁT.
• 4.4 Bảo đảm cân đối cung cầu về hàng
hóa, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập
siêu.
• Cân đối cung cầu về hàng hóa, nhất là
các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và
đời sống nhân dân là tiền đề quyết định
để không gây đột biến về giá, ngăn chặn
Trang 22IV CÁC BIỆP PHÁP KIỀM CHẾ LẠM
PHÁT.
• 4.5 Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu
dùng.
• 4.6 Sáu là, tăng cường công tác quản lý thị
trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá.
• 4.7 Bảy là, mở rộng việc thực hiện các
chính sách về an sinh xã hội.
Trang 23DANH SÁCH NHÓM:
Dương Ngọc Gấm
Trần Nữ Hồng Diễm
Võ Hoàng My