1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thi pháp truyện ngắn bình nguyên lộc

116 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lị h sử nghiên ứu vấn đề Từ những lý do nghiên cứu trên, vớ ề tài Thi pháp truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, chúng tôi nhận thấy có hai vấn ề chính cần tìm hiểu, nghiên cứu: Cuộ ời, sự nghi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA VĂN HỌC

************

BÙI QUANG LONG

THI PHÁP TRUYỆN NGẮN BÌNH NGUYÊN LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ: VĂN HỌC VIỆT NAM

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA VĂN HỌC

***********

BÙI QUANG LONG

THI PHÁP TRUYỆN NGẮN BÌNH NGUYÊN LỘC

VĂN HỌC VIỆT NAM

Trang 3

Luậ v ƣ s t ế Hộ ấ Luậ v

X nh n ủ GVHD

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tô x luậ v ày là ô trì ê ứu ọ ộ lập

r ê tô T à bộ dữ l ệu ƣ s dụ tr luậ v ều ó u ố rõ rà , ú quy ị Kết quả uố ù luậ v ày là d tô tự tì ểu, á p á và p â

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tô â t à x lờ ả ơ ế GS TS Huỳ N ƣ P ƣơ , ƣờ luô

ệt tì ị ƣớ , ộ v ê , ƣớ dẫ và tạ ều ệ ể tô à t à luậ

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọ ề tài 1

2 Lịch s nghiên cứu vấ ề 4

3 Mục tiêu nghiên cứu 8

4 P ươ p áp ê ứu 8

5 Đố tư ng, phạm vi nghiên cứu 9

6 Ý ĩ l luậ , ĩ t ực tiễn 9

7 Kết cấu c a luận v 10

NỘI DUNG 12

CHƯƠNG 1: BÌNH NGUYÊN LỘC: SỰ NGHIỆP VĂN HỌC VÀ QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT VỀ CON NGƯỜI TRONG TRUYỆN NGẮN 12

1.1 Bình Nguyên Lộc và thể truyện ngắn 12

1.1.1 Nhà văn Bình Nguyên Lộc 12

1.1.2 Sự nghiệp văn chương Bình Nguyên Lộc 14

1.1.3 Truyện ngắn Bình Nguyên Lộc 17

1.2 Quan niệm nghệ thuật về ười trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc 20

1.3 T ế ớ nhân vật trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc 28

1.3.1 Nhân vật trong tác phẩm văn học 28

1.3.2 Người dân đô thị 29

1.3.3 Người dân nông thôn Nam Bộ 35

1.3.4 Cộng đồng người Hoa Nam Bộ 37

 Tiểu kết ươ 1: 43

CHƯƠNG 2: KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN NGHỆ THUẬT TRONG TRUYỆN NGẮN BÌNH NGUYÊN LỘC 45

Trang 7

2.1 Không gian nghệ thuật 45

2.1.1 Không gian và không gian nghệ thuật trong văn học 45

2.1.2 Không gian đô thị 47

2.1.3 Không gian nông thôn Nam Bộ 50

2.1.4 Không gian thời kì khai hoang mở cõi 52

2.1.5 Không gian tâm tưởng 60

2.2 Thời gian nghệ thuật 62

2.2.1 Thời gian và thời gian nghệ thuật trong văn học 62

2.2.2 Ngày và đêm trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc 63

2.2.3 Thời gian tâm tưởng 65

2.3 Mối quan hệ giữa không gian và thời gian nghệ thuật 66

 Tiểu kết ươ 2: 70

CHƯƠNG 3: CỐT TRUYỆN, ĐIỂM NHÌN VÀ NGÔN TỪ NGHỆ THUẬT TRONG TRUYỆN NGẮN BÌNH NGUYÊN LỘC 71

3.1 Cốt truyện nghệ thuật 71

3.1.1 Cốt truyện tự nhiên – cốt truyện nghệ thuật 71

3.1.2 Đặc điểm cốt truyện nghệ thuật trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc 73

3 2 Đ ểm nhìn nghệ thuật 80

3.2.1 Lí thuyết về điểm nhìn trong văn học 80

3.2.2 Điểm nhìn nghệ thuật trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc 82

3.3 Ngôn từ nghệ thuật 86

3.3.1 Ngôn t trong t c phẩm văn học 86

3.3.2 Ngôn t đa giọng điệu 88

3.3.3 nh iểu tượng c a ngôn t 9389

 Tiểu kết ươ 3: 96

Trang 8

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC 107

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do họn đề tài

Thi pháp học là bộ môn quan trọng trong nghiên cứu v ọc, có lịch s hình

t à lâu ời Aristole với Nghệ thuật thi ca và Văn tâm điêu long c Lưu H ệp cho

thấy từ thờ x xư , ở p ươ Đô lẫ p ươ Tây, v ọc qu tâ ến

p ươ p áp sá tạo tác phẩ v ọc Trải qua quá trình vậ ộng lâu dài, nhiều quan niệm, trườ p á ư Ch ĩ Cấu trúc, Ch ĩa Hậu Cấu trú , Trường phái Hình thứ N ,… tô vẽ nên bứ tr t p áp dạng, phong phú, mỗi gram màu mang giá trị riêng Bên cạnh các công trình nghiên cứu khái quát về thi pháp học còn có các tác phẩm bàn về thi pháp học ở phạm vi hẹp ơ , ụ thể ơ Đó ó t ể là thi pháp học c a một trường phái, một thờ ại hay một thể loại v ọc, một tác giả lớn, thậm chí là riêng một tác phẩm à ó Cá ô trì bàn về thi pháp học trên thế giới và ở Việt Nam ngày càng nhiều, cho thấy tầm quan trọng c a Thi pháp học trong nghiên cứu v ọc Có thể kể ến một số công trì ê ứu, tài liệu về môn

khoa họ ày ư Thế giới quan Dostoievski (1923) c a G N Berniev, Những vấn đề thi pháp học Dostoevski (1929) c a M Bakhtin, Các bài giảng về thi pháp học cấu trúc (1967), Cấu trúc văn ản nghệ thuật (1972) c a Ju M Lotman hay các tác phẩm nghiên cứu thi pháp học ở Việt Nam ư Dẫn luận thi pháp học (2007) c a Trầ Đì

S , Thi pháp học văn học truyện (2000) c a Nguyễn Thái Hòa, rường phái Hình thức Nga (2007) c a Huỳ N ư P ươ , Thi pháp học ca dao (2007) c a Nguyễn Xuân

Kính,…

Về mặt lí luận, thi pháp học có mối quan hệ mật thiết với các bộ ô á ư

lí luận v ọc, phê bình v ọc, tu từ học, phong cách họ ,… Nghiên cứu, tìm hiểu thi pháp học chính là góp phần cho việc tìm hiểu các bộ môn nghiên cứu v ọc

N ười nghiên cứu vì thế có thể hiểu toàn diện các vấ ề c a v ọc

Về mặt thực tiễn, thi pháp học giúp cho việc học tập, giảng dạy v ọc và việc tìm hiểu các bộ ô l ê qu ư Lí luậ v ọ , P ê bì v ọc hay Lịch s v học, hẹp ơ là á uyê luận về một số tác gia, một số tác phẩm lớ y á trường

p á , trà lưu v ọc ở Việt Nam và các nề v ọc trên thế giới ư c hiệu quả Họ viên hoặc các bậc họ ơ ó t ể dựa vào Thi pháp học là ề tài cho các công

Trang 10

2

trình nghiên cứu nhiều cấp ộ, từ các tiểu luận cuố ì ến á ề tài luậ v , luận

án hoặc các công trình khoa học sau này Ở các cấp phổ thông, Thi pháp học giúp cho việc giảng dạy v ọc, cụ thể là tác phẩ v ọc, các tác giả, ư c toàn diệ ơ Bên cạ ó, Thi pháp học úp ười nghiên cứu từ cảm nhận hình thứ ến nắm

ư c nội dung, tránh lối suy diễn ch quan, thiếu ơ sở ũ ư lối nghiên cứu dựa vào xã hội học khuôn sáo, tầ t ường

Truyện ngắn là một thể loạ v xuôi tự sự Tiền thân thể truyện ngắn lại xuất hiện rất sớm trong dòng chảy lịch s v ọc, ở cả p ươ Đô lẫ p ươ Tây Từ những thể loại v ọc cổ ư truyện cổ tích, truyệ ười hay một phần c a truyện khung, t ể l ạ ày phát triển rất nhanh, ạt ư c nhiều thành tựu về tác giả, tác phẩm

và về mặt lý luận Chẳng hạn, truyện truyền kì trong v ọc p ươ Đô

nhiều ặ trư t ể truyện ngắn, tiêu biểu với các tác phẩm ư Tiễn đăng tân thoại (Cù Hựu), Oanh Oanh truyện (Nguyên Chẩn) trong v ọc Trung Quốc, Kim ngao tân thoại (Kim Thời Tập – Kim Si–seup) thời Lý ở Triều Tiên hay Otogi Bohkho c a Assai Roy ở Nhật Bản Ở Việt Nam, Truyền kì mạn lục c a Nguyễn Dữ, Thánh Tông

di thảo c a vua Lê Thánh Tông vừ ặc sắc, giá trị riêng, vừa kế thừa v ọc

dâ , ậm bản sắc dân tộc Ở p ươ Tây, Mười ngày c a G Boccaccio với

hình thức truyện khung (truyện l ng truyện), mỗi câu chuyện nhỏ có thể tách thành

một tác phẩm ộc lập hay tập Truyện giáo huấn c a Miguel de Cervantes y Saavedra

là nhữ ại diện cho lịch s vậ ộng hình thành thể truyện ngắn

Truyện ngắn, với tính chất “ ắ ”, t ể hiện sự à sú , ô ọng cả về dung

lư ng lẫn nội dung, cả trong xây dựng hệ thống nhân vật, tạo lập khung không gian – thờ ế “ ộ é ” ữ Vì thế, tiếp nhận truyện ngắn không ch là th thách thú vị ườ ọ , ười nghiên cứu, à ò ó v trò ô ỏ ể hiểu thêm về lịch s vậ ộng c a v ọc nói chung và loạ ì v xuô tự sự ư ấu nói

riêng Đ t ờ , truyện ngắn (short story) thuộc thể loạ v xuô ư ấu, ư c nhà

v l ng ghép các yếu tố tưở tư ng, huyền ảo bên cạnh các chi tiết tí “ ô phỏ ” á qu tự nhiên hay xã hội Các chi tiết về tiểu s tác giả trong nhiều trường h p có ả ưở ến quá trình xây dựng tác phẩm, và các sự kiện hiện thực

ời số ô là u n cảm hứ à v sá tá , dù chúng ch chiếm phần

Trang 11

3

nhỏ trong tổng thể xung quanh tác phẩm Những chi tiết ma mị, ường, thậm chí kinh dị, phi logic lại là vỏ bọc cho nhữ ều h p logic, những quy luật bình

t ường trong cuộc sống, trong bản chất ười Dòng chảy thờ ại và lịch s v

ươ cho thấy, truyện ngắn ngày càng nắm giữ vị trí quan trọng Nghiên cứu truyện ngắn là xu thế tất yếu trong giới phê bình, trên thế giới lẫn ở Việt Nam

Bình Nguyên Lộ là à v nổi tiếng ất Nam Bộ thế k XX Ông có sự nghiệp sáng tác sộ, trải dài trên nhiều lĩ vực, ể lại nhiều thành tựu, nhất là ở thể loại truyện ngắn Bình Nguyên Lộc ể lạ ời nhiều truyện ngắn hay và có giá trị, không ch ặc sắc về ề tài, nội dung phả á à ò ộ á về nghệ thuật Vì thế, ông cầ ư c tìm hiểu, nghiên cứu một cách rộng rãi, ầy và toàn diện Nghiên cứu truyện ngắn Bình Nguyên Lộc không ch góp phần hiểu thêm về v ó , x ội

và ười Nam bộ thế k XX, mà còn góp phầ ịnh hình v ọc Nam bộ thế k

XX, mả ất màu mỡ, giàu tiề ư ới ch ư c nghiên cứu rộ rãi trong vài thập kỷ qua

Chúng tôi chọn truyện ngắn Bình Nguyên Lộc là ề tài luậ v không ch vì

ô là à v lớn, ê ứu công phu và sáng tác không ít tác phẩ tr ó tái hiện s ộng phong tục, tập quán, v ó và lối sống vùng Nam Bộ Có lẽ, ến nay,

ư ó bất kỳ à v ó tầ vó á ể ơ Bì N uyê Lộc, khi viết về ất và ười Biên Hòa – Đ N , ơ từ lâu là quê ươ c a chúng tôi

Đến nay, công trình nghiên cứu về Bình Nguyên Lộc và sáng tác c a ông tươ

ối phong phú, ở nhiều cấp ộ, tr và à ước Đ ó ẳn một bộ tuyển tập (g m

4 tập) về à v và á tác phẩm c ô Đ ều này cho thấy mối quan tâm về v hóa Nam Bộ thế k XX nói chung và riêng về à v ất Đ ng Nai ngày càng lớn Các bài nghiên cứu kể trên phần nào ị ì ư c chân dung v ọc Bình Nguyên Lộc, giới thiệu ế ộc giả các sáng tác c à v , ổi bật là thể loại truyện ngắn với nội dung phong phú, có giá trị nghệ thuật cao Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu về Bình Nguyên Lộc ều ư á quát ư c phong cách sáng tác c a nhà

v , ư tì ểu và á á á tác phẩm dưới ánh sáng Thi pháp học, ư ới thiệu ư á “r ê ” a Bình Nguyên Lộc so vớ á à v á ở Nam Bộ ư quan niệm nghệ thuật về ười, ngôn từ, ểm nhìn nghệ thuật và ì tư ng tác

Trang 12

4

giả, nhất là ở truyện ngắn, mả sá tá ặc biệt xuất sắc c a Bình Nguyên Lộc

Từ thực tế ó, luậ v hi ph p truyện ngắn Bình Nguyên Lộc tập trung

nghiên cứu về truyện ngắn Bình Nguyên Lộc từ ó ộ thi pháp học, với mong mỏi có

á ì sâu ơ về ó óp à v ối vớ v ươ dâ tộc

2 Lị h sử nghiên ứu vấn đề

Từ những lý do nghiên cứu trên, vớ ề tài Thi pháp truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, chúng tôi nhận thấy có hai vấn ề chính cần tìm hiểu, nghiên cứu: Cuộ ời, sự

nghiệp, phong cách, quan niệm v ươ c à v Bình Nguyên Lộc và ặc biệt

là ặ trư truyện ngắn c a ông; Thi pháp học, các thành tố c a Thi pháp học và vận dụng nghiên cứu về Thi pháp học vào phân tích truyện ngắn Bình Nguyên Lộc Trong phần này, chúng tôi ch xin tập trung giới thiệu các công trình nghiên cứu về Bình Nguyên Lộc, về sáng tác và ặc biệt là các tác phẩm truyện ngắn c a ông, từ ó ề ra

ướ và ó óp ới c ề tài

Tống Diên, con trai thứ c a nhà v , là ườ lưu ữ gầ ư toàn bộ bản thảo

v ươ c a Bình Nguyên Lộc, ng thờ ũ là ột nhà nghiên cứu, phê bình

v ọc Bài viết Bình Nguyên Lộc – cuộc đời và văn nghiệp c a Tố D ê , trê

trang blog c a mình vì thế chân thực, khách quan, khái quát về cuộ ờ và v ệp Bình Nguyên Lộc Ông ũ í í lại một số dữ liệu, sự kiện bổ í ư truyện

ngắn ầu tay c a Bình Nguyên Lộc không phải là truyện Câu dầm, dựa trên hoàn cảnh

sáng tác c a tác phẩm Bà v ết tuy ô dà , sộ ư ữu ích và có giá trị nghiên cứu cao về cuộ ờ và v ệp c à v ất Nam Bộ

Tuyển tập Bình Nguyên Lộc (2002), g m 4 tập, do Nguyễn Q Thắ sưu tầm,

tuyển chọn và giới thiệu là công trình giá trị Tr ó, tập ầu giới thiệu tập

truyện ngắn c à v Bình Nguyên Lộc: Thầm lặng, Nhốt gió, Mưa thu nhớ tằm,

Ký thác, Cuống rún chưa lìa và Ma r ng, cùng tập kí Những ước lang thang trên hè phố c a gã Bình Nguyên Lộc Mở ầu bộ sách còn có bài nghiên cứu: Bình Nguyên Lộc – một bút lực lớn c a tác giả, g m hai phần lớn, phầ ầu tóm tắt về tiểu s , quá

trình hoạt ộng c a Bình Nguyên Lộc; phần hai tóm tắt về sự nghiệp sáng tác c a ông, khảo sát các truyện ngắn và tiểu thuyết, bao g m tác phẩm và ư , á thể loại thành từng mục nhỏ ể tiế à á á, nghiên cứu Bài nghiên cứu còn

Trang 13

5

ƣ ều lời bình luận, nhận xét c á à v , à nghiên cứu khác và c a chính Bình Nguyên Lộc về tác phẩm c a mình Bộ sách góp phần giới thiệu v ƣơ Bình Nguyên Lộc, ặc biệt là mảng truyện ngắn, là ơ sở cho việc nghiên cứu, ịnh hình chân dung v ọc à v ất Đ ng Nai

Các bài viết về v ọc thành thị miề N ạn 1954 – 1975 không thể không nhắ ến vị trí trê v à a Bình Nguyên Lộc Nguyễn Huy Khánh với bài viết “H ƣơ v ọc yêu ƣớc tại các thành thị miền Nam (1954 – 1975)” trên

Tạp chí Văn học, số 6 (1976); Nguyễn Nam Anh với “N à v Bình Nguyên Lộc” trê Tạp ch Văn, số 199 (1972),… cho thấy vai trò quan trọng c à v Bình Nguyên

Lộc với v ọc một thời

N à v Sơ N , ƣời bạn thân thiết c a Bình Nguyên Lộc, ó ững bài viết cung cấp nhiều thông tin về cuộ ời và nghiệp sáng tác c ƣờ ất Đ ng Nai Đó là ững cảm nhận tri k “Đọc tác phẩm ầu tay c a Bình Nguyên Lộc”

(1974), hay nói về “Bình Nguyên Lộc với R ng mắm” (1992) Là bạ v , ng thời

ƣ tá ả Hương r ng Cà Mau tự nhận, là ƣời học trò về mặt v ƣơ , Sơ

N á á tà a Bình Nguyên Lộc, ặc biệt là ở thể truyện ngắn

Trong bộ phim tài liệu “Bình Nguyên Lộc – vẫ “ ò dọ ” Đà Truyền hình Việt Nam (tháng 12/2014), nhà nghiên cứu Bù Qu Huy ới thiệu một cách hệ thống về cuộ ời và sự nghiệp v ƣơ c a Bình Nguyên Lộc Đây là ngu tƣ l ệu sống, cung cấp nhiều thông tin quan trọng cho luậ v Qu ững

t ƣớc phim, có thể thấy ƣ c sự gắn bó mật thiết giữ à v vớ vù ất quê ƣơ

Đ ng Nai, cuộ ờ t trầm và sứ l ộng sáng tạo nghệ thuật miệt mài c a Bình

Nguyên Lộc Bên cạ ó, trong công trình Văn học Đồng Nai: Lịch sử & Diện mạo

(2011), Bù Qu Huy u ấp cái nhìn tổng quan về lịch s v ọc Đ ng Nai,

từ ó t ấu hiểu cặn kẽ diện mạ à v Bình Nguyên Lộc, ngay từ việc chọn bút

d bộc lộ ĩ tì vớ quê ƣơ xứ sở: Bình Nguyên Lộc = C nh đồng nai = Đồng Nai

Đề tài Thi pháp truyện ngắn Bình Nguyên Lộc còn tham khảo một số công trình

luậ v , luậ á ó ề cập ế à v Bình Nguyên Lộc và về các tác phẩm truyện

ngắn c a ông Chẳng hạn, Luận án Tiế sĩ Lí luận – phê bình văn học ở đô thị miền

Trang 14

6

Nam 1954 – 1975 c a Trần Hoài Anh (2009), là một công trình công phu, mang tinh

thầ ổi mới về v ọc miề N trước 1975 Tác giả luậ á trình bày bối cảnh thờ ại cùng nhữ ặ ể ơ bản c a lí luận – p ê bì , tr ó ó qu ệm c a

á à v , à nghiên cứu về truyện ngắn ở miề N trước 1975 Luận án dẫn

ra nhiều nhậ ịnh c a các nhà nghiên cứu, ặc biệt là những nhậ ịnh c a Bình Nguyên Lộc về thể loại v ọc y á trà lưu lí luận – phê bình ở miề N trước

1975, chẳng hạn: “T ể truyện ngắn á ô ọ , tuy ô ô ọ ư t ơ, ư

vẫ ô quá l ư t ểu thuyết”

Đề tà Luậ á T ế sĩ ruyện ngắn ơn Nam và Bình Nguyên Lộc dưới g c nhìn Văn h a học N uyễ V Đô (2011) p â tí , s sá ể tươ

và dị b ệt ữ Bì N uyê Lộ và Sơ N , à v N Bộ t êu b ểu, ó

ố qu ệ ắ bó vớ u à ờ t ự lẫ tr v ươ , ụ t ể là ả truyệ ắ , dướ ó ì V ó ọ Những công trình trên cho thấy mối quan tâm nghiên cứu về Bình Nguyên Lộc trong không gian học thuật ại học, với các cấp

ộ khác nhau, làm phong phú t ê ề tài nghiên cứu về v ươ N bộ nói chung

Đặ b ệt, Luậ v T ạ sĩ M T ị Hươ G tạ Đạ ọ T Dầu Một

Trang 15

7

ê ứu về truyệ ng mắm à v Bì N uyê Lộ

Trong thờ ại toàn cầu hóa, internet góp công không nhỏ ể ư kiến thức, ở

ây là á ô trì nghiên cứu, bài báo khoa học ến vớ ộc giả, giúp cho công cuộc nghiên cứu khoa họ ư c thuận l i, toàn diệ ơ , ng thời xây dựng ngu n tài liệu p p ú, dạng Nhờ ó, ú tô ó dịp tiếp xúc với nhiều công trình, bài viết ư trê t r t a các tác giả tr và à ước Tr ó, à nghiên cứu Thụy Khuê với nhiều bài viết công phu về v ọc miền Nam Về Bình Nguyên Lộc, Thụy K uê ó bà “Bình Nguyên Lộc (1914 – 1987): Đất ướ và ười” (2016), với nhiều phát hiện mới thú vị Ngoài phầ ầu giới thiệu sơ ét về tiểu s , sự nghiệp v ươ , tác giả tập trung trình bày: phần thứ nhất cung cấp thông tin về việc thất lạc bản thảo c à v và í í nhữ á á s lầm về Bình Nguyên Lộc; phần hai, bà ến tinh thần hòa h p dân tộ , t á ộ trung dung hai miền Bắc – Nam trong sáng tác c a ông; những giá trị nổi bật trong sáng tác c à v ,

ư thức về tự do, lịch s di dân ở “vù ất trẻ”, chân dung Sài Gòn,… Thụy Khuê còn phát hiện những ả ưởng c a Bình Nguyên Lộc ến sáng tác c a á à v trướ ây ư: Sơ N , Võ P ến, Thanh Tâm Tuyền hay gầ ây ư Nguyễn Ngọc Tư,… Ch với 27 trang viết, Thụy Khuê một mặt giới thiệu, cả í ũ ư trì bày khá toàn diệ , p p ú ặc sắc sáng tác Bình Nguyên Lộc, nhất là ở truyện ngắn, mặt khác làm rõ thêm nhữ ểm mới, riêng có ở à v ày

Bình Nguyên Lộc là à v uyê viết về phong tục, tập quán c ười Việt Nam ở vù ất mới Kiế v c a ông hết sức phong phú và rộng rãi, từ lịch s ,

ị l , ến sinh hoạt, phong tục, tập quán, ngôn ngữ,… c ất và ười Nam bộ Bài viết “C ườ và v ó Nam bộ trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc” a Nguyễn Thị Thu Trang chọn cách tiếp cận truyện ngắn Bình Nguyên Lộc dưới ánh sáng V hóa học, chứng minh tính Nam Bộ trong truyện ngắn c à v và s sá với một

số à v Nam Bộ khác Tác giả có nhiều nỗ lực trong việc vận dụng kiến thứ v hóa, lịch s ể nghiên cứu truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, mở r ướng mới trong việc tiếp cậ v ươ

Đề tài luậ v ư c tiếp xúc với ngu tư l ệu phong phú, cả công trình b ng bản in lẫn tài liệu trê t r t, tr và à ước, trên nhiều cấp ộ Luậ v

Trang 16

8

ướ ến việc tiếp cận các sáng tác c à v , ụ thể tiến hành tìm hiểu truyện ngắn Bình Nguyên Lộc dưới ánh sáng thi pháp, vận dụng kiến thứ và ặ ểm các thành tố thi pháp và p â tí , á á

3 Mụ tiêu nghiên ứu

Đề tài luậ v Thi pháp học truyện ngắn Bình Nguyên Lộc nh m giải quyết hai

mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, á lư c những nộ du ơ bản về thi pháp, từ khái niệm,

ặ ểm, các thành tố cấu t à , ến tác giả, cấu trúc, ngôn từ,… a truyện ngắn

Thứ hai, dưới góc nhìn c a thi pháp học, tìm hiểu diện mạ , ặ trư truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, từ quan niệm nghệ thuật về ười, không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật ến cốt truyện nghệ thuật, ểm nhìn v bản, ngôn từ nghệ thuật,…

4 Phương ph p nghiên ứu

Đề tài luậ v Thi pháp học truyện ngắn Bình Nguyên Lộc vận dụng nhiều

p ươ p áp ê ứu khác nhau Trước hết, n à v Bình Nguyên Lộc là một trong nhữ à v uyê v ết về phong tục Rất nhiều truyện ngắn c ô tá hiện thành công phong tục tập quán, lối số , v ó ười dân Nam Bộ xư , không ch ở các vùng nông thôn mà còn ở ô t ị Sài Gòn Vì vậy, việc vận dụng

p ươ p áp l ê à , ết h p vớ á trườ p á p ê bì ư P ê bì V ó học, Phê bình Xã hội họ ,… là ực kì cần thiết, giúp cho chúng ta hiểu rõ ơn v ó ,

xã hội Nam bộ trong truyện ngắn c a ông

Tuy nhiên, thi pháp là hệ thống các thành tố nghệ thuật cấu tạo nên tác phẩm

v ọc Các yếu tố ư ô , t ời gian nghệ thuật, quan niệm nghệ thuật về

ườ ,… p thành ch nh thể, tạo nên một tác phẩm nghệ thuật hoàn ch nh T n tại vớ tư á ệ thống, các thành tố kể trên vừa có mối quan hệ, tá ộng qua lại lẫn

u D ó, dù kết h p nhiều p ươ p áp ể nghiên cứu truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, ư ạo vẫn là cái nhìn c a Thi pháp học

Để tiện cho quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát các tác phẩm, phân loại các truyện ngắn ở từ ươ , từ ề mục trong luậ v , qu ógiúp cho việc tìm kiếm, lấy dẫn chứ ũ ư á á số lư ng tác phẩm trong từng vấ ề

ư c cụ thể, rõ rà ơ

Trang 17

9

Bình Nguyên Lộc là à v lớ ất Nam Bộ, sinh thành, sáng tác từ chính

vù ất này D ó, ần thiết, chúng tôi có sự so sánh với á à v Nam Bộ khác ư Sơ N , Đ à G ỏ và á à v t ế hệ sau này ư N uyễn Ngọ Tư,…

Trê ây là ột số p ươ p áp nghiên cứu ư c vận dụ ể tìm hiểu, xây

dự ề tài luậ v ày, vừa giúp xây dự ư c luậ v ột cách khoa học, toàn diện; vừa tạ ư ơ sở lí luậ và ơ sở thực tiễn, ngu n tài liệu cho các công trình sau này

5 Đối tượng, phạm vi nghiên ứu

Đố tư ng nghiên cứu c ề tài Thi pháp học truyện ngắn Bình Nguyên Lộc là

hệ thống Thi pháp học trong một số tác phẩm cụ thể, ở ây là á tác phẩm truyện ngắn c à v Bình Nguyên Lộc Từ ó á á ư c vai trò, giá trị c a Thi pháp học trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc và hiểu ư c phong cách v ươ c a nhà

v

Vớ ố tư ng nghiên cứu trên, phạ v ề tài là các tập truyện ngắn c a nhà

v Bình Nguyên Lộc N ư d ều hoàn cảnh khác nhau, nên một số tập truyện ngắn c a ông bị thất lạc bản thả , ư ó ều kiện in hay còn tranh cãi về mặt v bản Vì thế, sau khi khảo sát, luậ v ch tìm hiểu các tập truyện ngắn ư c xuất

bản, tái bản và phổ biến ở Việt Nam, g m bộ Tuyển tập Bình Nguyên Lộc (4 tập) do

Nguyễn Q Thắ sưu tầm, tuyển chọn và giới thiệu (2002) Các tập truyện khác, xin

ư c bàn luận ở những công trình nghiên cứu sau, nếu ều kiện cho phép

6 Ý nghĩ lý lu n, ý nghĩ thự tiễn

Về mặt lí luận, luậ v giúp làm rõ nhữ ặ trư thi pháp trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, góp thêm vào việc nghiên cứu truyện ngắn Bình Nguyên Lộc

ũ ư t à bộ sáng tác và trước tác c ô Đ ng thời, trong phạm vi nhất ịnh, luậ v ó sự s sá , ối chiếu phong cách Bình Nguyên Lộc với vớ á à v cùng thời ở Nam bộ ư: Huỳ V N ệ, L V Sâ , H à V Bổ , Sơ Nam,… ể tìm kiếm nhữ ét tươ ng lẫn khác biệt về ề tài, loại hình nhân vật

và ngôn ngữ,…

Về mặt thực tiễn, luậ v góp phần vào việc học tập, nghiên cứu tác phẩm Bình Nguyên Lộc c a ối với sinh viên; giúp có thêm kiến thức về v ọc Nam Bộ

Trang 18

10

thế k XX, kiến thức về thi pháp học, lí luận v học, mà cụ thể là về thể loại truyện ngắn Từ việc rút kinh nghiệm, khắc phục hạn chế c a luậ v sẽ làm nền tảng cho những công trình sau

7 Kết ấu ủ lu n văn

Ngoài phần Dẫn nhập, luậ v ó ba nội dung chính, ứng vớ b ƣơ , dựa

trê ố tƣ ng và phạm vi nghiên cứu

Chương 1: Bình Nguyên Lộc và quan niệm nghệ thuật về con người trong truyện ngắn, giới thiệu về cuộ ời và sự nghiệp v Bình Nguyên Lộc, nhất là mảng

truyện ngắn c ô ƣ c chú ý giới thiệu ĩ, p â tí ắn gọn nội dung các tập truyệ ( ) T ếp t , tr ƣơ ày, luậ v nghiên cứu quan niệm nghệ thuật

về ƣời c a Bình Nguyên Lộc, thể hiện qua các truyện ngắn C ƣời, ở ây

bao g m nhân vật và ì tƣ ng tác giả trong các truyện ngắn

Chương 2: Không gian và thời gian nghệ thuật trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, trì bày ặ trƣ không gian và thời gian nghệ thuật trong truyện ngắn

Bình Nguyên Lộc, tìm hiểu ặ ểm và vai trò c a chúng trong việc hình thành nên các tác phẩm Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa hai thành tố trên trong việc xây dựng nên tác phẩm trên nhiều bình diện, từ triết họ , v ó ến v ọc, ể từ ó thấy ƣ c vai trò quan trọng c a khung không gian – thời gian nghệ thuật trong tác phẩm

Chương 3: Cốt truyện, điểm nhìn và ngôn t nghệ thuật trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, nghiên cứu ba thành tố còn lại c a thi pháp: cốt truyện nghệ thuật,

ểm nhìn nghệ thuật và ngôn từ nghệ thuật trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc

Phần Kết luận là tổng kết, á á u về mặt thi pháp truyện ngắn Bình

Nguyên Lộc, từ qu ểm nghệ thuật về ƣời, không gian – thời gian nghệ thuật

ến các yếu tố về mặt hình thức ƣ ốt truyện, kết cấu, ểm nhìn và ngôn từ nghệ

thuật Mặc khác, Kết luận ũ ra nhữ ều luậ v là ƣ ũ ƣ

nhữ ều chú tô ƣ nghiên cứu ến Những vấ ề ƣ ịp lí giải trong luận

v ày, ú tô sẽ ó ơ ội trình bày, tìm hiểu trong các công trình sau

Ở mỗ ƣơ , ều có phần Tiểu kết, ƣ c x ƣ p ần kết luận nhỏ, tổng

kết nhữ ặ ểm ở ƣơ ó

Trang 19

11

Phần Tài liệu tham khảo g m danh mục các bài nghiên cứu về Bình Nguyên

Lộc, các công trình nghiên cứu về Thi pháp học và thể truyện ngắn, g m cả các tài liệu

b v bản, và các tài liệu trên mạng internet Luậ v ò t ê hai phần phụ lục, một phần liệt kê các tập truyện ngắn c à v v Bình Nguyên Lộc, ƣ c in,

ƣ c tái bản ở Việt Nam và danh mục các truyện ngắn (tên tác phẩm, in trong tập nào, xuất bả và ơ xuất bản) c a ông

Trang 20

này sẽ ậm dấu ấn trong nhiều tác phẩm c à v s u ày ư truyện ngắn Ðồng đội (trong tập Kí thác, xuất bản 1960), h i kí Sông vẫn đợi chờ (viết và bá ở

California, Mỹ), Quê ươ Bì N uyê Lộc, ất Tâ Uyê , B ê Hò là vù ất

v vật c a Nam bộ, ơ sản sinh ra các nhân vật nổi tiế , ư t tướng Huỳnh

V N ệ (1914 – 1977), á à v L V Sâ (1921 – 2000), H à V Bổn (1928 – 2006)

Bình Nguyên Lộc xuất thân trong một ì tru lưu, ơ ườ ời sống ở Tân Uyên Thân phụ là Tô P ươ Sâ (1878 – 1970), làm nghề buôn gỗ Thân mẫu

là bà Dươ T ị Mão (1879 – 1971) Thuở nhỏ, Bình Nguyên Lộc theo học chữ Hán với một thầy ở làng, r i trường tiểu học Pháp – Việt ở quê Đế 1928, ông thi

ỗ và trường Pétrus Ký, và lấy b T à u và 1933 S u ó, ông về quê, lập ì vớ ô Dươ T ị Thiệt Ông bà có vớ u ười con, tr ó

n ười con cả, bá sĩ Tô Dươ H ệp là ười ông yêu mến nhất

N 1934, Bình Nguyên Lộc về Sài Gòn, thi vào ngạ t ư í à í

ư gặp lúc kh ng hoảng kinh tế nên một s u mớ ư c tuyển dụ B ầu,

ô là â v ê K bạc Th Dầu Một Đế 1936, ổi về làm nhân viên kế toán ở Kho bạ Sà Gò , ư lò Bình Nguyên Lộc không mấy thiết tha với công việc Một hôm, ông viết vào sổ tay c ì : “Bu ư ếm tiền c ười

á ” Lò ô ĩ về một phía khác, sự lấp lánh c a nhữ tr v và b giá trị c v á dâ tộ ư ững lớp trầm tích thiếu ười khai phá Chính vì thế,

ây là t ờ ì ầu Bình Nguyên Lộc ến với v ươ , bắt ầu là truyện ngắn ầu

Trang 21

13

tay Phù sa, kể về quá trì “N t ế ” ười Việt Cũ tr t ời gian này, Bình Nguyên Lộc bắt ầu làm quen và cộng tác vớ á bá ư in Điển, Sài Gòn, Dân Báo, cùng với các nhân vật nổi tiế ư: Dươ T Giang, Huỳnh Tấn Phát, Mai

V Bộ,

N 1944, â bị bệnh thần kinh nhẹ, Bình Nguyên Lộc xin ngh phép dài

hạ ô lươ và từ ó ông bao giờ trở lại ời công chức nữa N s u, ô tản

ư về quê, sau lại về quận Lái Thiêu, t nh Th Dầu Một vào cuố 1946 Tr thời gian này, ông có tham gia công tác kháng chiến, làm cán bộ tuyên truyền huyện Tân Uyên và là thành viên Hộ V ó Cứu quốc t nh Biên Hòa

N 1950, Bình Nguyên Lộc chuyển hẳn xuố ị ư tại Sài Gòn và từ ó sinh sống b ng nghề viết v , là bá uyê ệp Từ n 1952, Bình Nguyên

Lộc tham gia viết báo, ch trươ Tuần báo Vui Sống, Tin Sớm hay Tuần báo Bến Nghé và Nhà xuất bản Bến Nghé Vớ tinh thầ v ệ lành mạnh, ông r ời

nhiều tác phẩm ươ sắ Đ ng Nai, với mụ í ơ dậy sinh khí ất Gia

Đị xư

Từ 1960 – 1970, Bình Nguyên Lộc làm ch bút nhiều tờ báo tại Sài Gòn,

à ều ặ r ời hai, ba tác phẩ v ươ Các sáng tác c a ông không ch nhậ ư c sự mến mộ tr lò ườ ọc mà còn nhậ ư c nhiều giải

t ưở ư G ải nhất V ươ toàn quốc 1959 – 1960 ở thể loại tiểu thuyết với tác

phẩm Đò dọc

T á 10 1985, Bình Nguyên Lộc bị bệnh nặng, phải qua Mĩ chữa bệnh theo sự bảo lãnh c a con Tạ Mĩ, tr ững ngày này, ông nghiên cứu và viết lại tập

tiếp theo c a công trình Nguồn gốc Mã Lai c a dân tộc Việt Nam, viết h i kí, tạp v ,

sáng tác tiểu thuyết,… Tuy ê , khi mọi thứ vẫn còn dang dở t ì ày 7 t á 3

1987, ông từ trần tại bang California, thọ 74 tuổi Bình Nguyên Lộc ư c an táng ngày

14 t á 3 1987 tạ ĩ tr Su s t L w

Hiện nay, nhiều tác phẩm c a Bình Nguyên Lộc ư c in và tái bản ở Việt Nam, tạ ều kiện cho nhữ ười yêu mến v ươ c ô ó ơ ộ t ưởng thức, và là ngu n tài liệu v ọc cho các nhà nghiên cứu, p ê bì á á, tìm hiểu Ngoài bút hiệu Bình Nguyên Lộ , à v ò ó ột số bút d á ư: P Ngạn, H V Huấn, Tôn Dzật Huân, Diên Quỳ ,…

Trang 22

Bình Nguyên Lộc dày công chú giải các tác phẩ v ọc cổ ển V ệt

Nam, ư Văn tế chiêu hồn (Nguyễn Du), Tự tình khúc (Cao Bá Nhạ), Thu dạ lữ hoài ngâm (Đ N ật Thậ ), ư c công bố trên các tạp chí v ọc ở Sà Gò trướ

1975 Nguồn gốc Mã Lai c a dân tộc Việt Nam (1971) là công trình Dân tộc học tiêu

biểu c a Bình Nguyên Lộc, với gần 900 trang sách, t à 11 ươ Trong công trình này, Bình Nguyên Lộc ó ững kiến giải mới mẻ và thực sự thú vị, ví ư ông cho r ng dân tộc Việt có ngu n gốc từ Mã Lai, chứ không phải từ Tru H ư quan niệm phổ biến ở ước ta lâu nay,… Đ ều á ó ơ ả chính là tâm huyết, niềm tự hào dân tộc c a tác giả qua từng trang viết công phu, với những luận cứ khoa

họ xá á Về Ngôn ngữ học, ở cuốn Lột trần Việt ngữ (1972), à v ứng

trê qu iểm dân tộc họ ể tìm hiểu ngu n gốc và ngữ nguyên c a tiếng Việt từ thời cổ ến thời hiệ ại Công trình này g m hai phần, tuy nhiên do nhiều lí do nên

vẫn còn dang dở Bên cạ ó, ô ò ó ều công trình về ngôn ngữ á ư T vựng đối chiếu 10 ngàn t (1971), T vựng danh t Mã Lai mà rung Hoa vay mượn

(1972), Với các công trình này, Bình Nguyên Lộc óp t ê và v ệc nghiên cứu,

Về tiểu thuyết, Bình Nguyên Lộc v ết trên 50 tiểu thuyết (g và ư

) Tr ó, á ú là: Đò dọc (1959), Gieo gió gặt bão (1959), Xô ngã bức tường rêu (1963), Khi T Thức về trần (1969), Tì vết tâm linh (1973), và ơ 30 tác

Trang 23

15

phẩm ư xuất bả , ư: Phù sa, Ngụy Khôi, Người săn ảo ảnh, Thuyền trưởng sông

Lô, Đôi giày cũ chữ Phạn, Bọn xé rào, Cuồng ca thế kỉ,… Đò dọc (1959) là cuốn tiểu

thuyết in sớm nhất c a Bình Nguyên Lộc, ư c dàn dựng thành một bộ phim truyện trình chiếu và ầu nhữ 70 a thế k trước Nhiều tiểu thuyết c a Bình Nguyên Lộc chứ ựng triết lí nhân sinh sâu sắ ư “ ieo gió gặt bão” y tư tưởng

cổ vũ tâ t ến, phê phán những quan niệm cổ h , lạc hậu ư tư tưởng Đại Hán c a

ông ch tiệ Trườ A Đường trong Xô ngã bức tường rêu Có tác phẩm, à v

còn dựa vào v ọc dân gian, các tích truyện ở Việt Nam hay Trung Quố ể sáng tạo

lại nội dung mớ , ĩ ới và tinh thần thờ ạ ư Khi T Thức về trần, thoát thai từ tích Lưu Nguyễn nhập thiên thai trong Thần tiên truyện (Trung Quốc), từ truyện cổ tích T Thức lạc cõi tiên c a Việt Nam và có truyệ ư n tích từ Truyền kì mạn lục c a Nguyễn Dữ,…

Bình Nguyên Lộc có những thành công á ể ở thể kí, với hai tập truyện kí

nổi tiếng và có giá trị Tác phẩm ầu tay là Hương gi Đồng Nai (1935), viết về

“ ươ ” và “ ó” vù ất B ê Hò , G Định với lịch s khai hoang, lập ấp ơ 300 Đáng tiếc bản thảo tập ày bị mất, ô ò lưu ữ ư c, ư phần nào

ư c tái hiện ở những bài tạp v ư c tác giả viết trướ và s u 1975 Tập kí

Những ước lang thang trên hè phố c a gã Bình Nguyên Lộc (1966) là một thiên tạp

bút về Sài Gòn hoa lệ, náo nhiệt, ư c 1966 à v vừa xa quê về sống tại

ơ ây, ghi lại những khung cả , ị ểm khác nhau c a Sài thành sầm uất, từ nhữ ịa danh rất nổi tiế ến nhữ ơ ố tuy bì t ườ ư lại mang nét riêng

Bình Nguyên Lộc ò ư c xem là một nhà báo lớn Trong cuốn h i kí viết dở

Nếu tôi nhớ kĩ, bài Hăm ảy năm làm o, ông cho r ng mình bắt ầu viết báo từ

1942 N à v cộng tác với nhiều tờ báo, tạp chí có uy tín bấy giờ ư Thanh niên

c a kiế trú sư Huỳnh Tấn Phát, Bách Khoa, Văn h a Ngày nay, làm ch bút Tuần báo Vui sống N 1960 – 1963, ông phụ trá tr v ệ c a tờ Tiếng chuông

Từ 1964 – 1965, Bình Nguyên Lộc làm ch biên nhật báo Tin sớm Có thể nói,

lĩ vự bá í là ả ất tươ tốt ể à v truyền tải tác phẩ v ươ a mình Chính vì thế, từ 1965, Bình Nguyên Lộc chuyên viết truyện dài kì cho các

Trang 24

16

nhật báo, phần lớn là các truyện thuộc loại truyệ p êu lưu, d s với các bút hiệu khác nhau

Nhìn vào sự nghiệp sáng tác sộ, có thể thấy Bình Nguyên Lộc là à v ,

à v á tài hoa, có vốn kiến thức uyên bác, trải dài trên nhiều lĩ vực, từ v

ươ , ô ữ, ến ịa lí, dân tộc học,… Phả , ó là d , Bì N uyê Lộc, một trí thức Tây học, sớm tiếp t u ư t v ó p ươ Tây, từ nền móng

c a kiến thức Nho học và v hoá dân tộc? Các công trình nghiên cứu c a ông, vì thế chứ ựng không ch kiến thức về ngôn ngữ hay dân tộc học mà còn trên nhiều lĩ

vự ư lịch s , v ó , ịa lí, và cần biết bao tâm huyết, sự kiên trì c à v , nhà nghiên cứu Bình Nguyên Lộc Viết về những vấ ề tí à lâ ư

ườ ọc khi tiếp nhận lại cảm thấy thật dễ hiểu, dễ nhớ, thật dung dị, không khô khan, chứng tỏ ông còn có sự khéo léo, tài hoa trong việc trình bày, luận giải vấ ề

Đ N v vật, ịa linh nhân kiệt Đây ũ là lời nhận xét Nguyễn Q Thắng về vai trò, vị trí và tầm ả ưởng c quê ươ tr sáng tác c a Bình Nguyên Lộc:

“Quê ươ ộc mạ ó ầ ư t ấm sâu vào lục ph ũ tạng tác giả, ư c thể hiện trong từng trang viết; dù cho ở tiểu thuyết, truyện ngắn, t ơ ặc trong các công trình nghiên cứu dà ơ r ời vào thập ê 70” (N uyễn Q Thắng, 2002a, tr.40)

Bên cạ ó, ô ò là à v ướng ngòi bút c a mình về nhân dân, về

í ĩ , phê phán chính quyền thực dân tàn bạo, áp bứ ời sống c a nhân dân

Trang 25

17

Nhiều tác phẩm c à v t t ần ng hộ cái mới tiến bộ, à t ải những quan niệm lạc hậu, cổ h , mê tín dị y p ơ bày ững tội ác, tính xấu, những tệ nạn xã hội nh là ời sống tinh thần c ườ dâ ư “t lọ ”, trở nên tốt ẹp ơ Ngoài ra, các tác phẩm c a Bình Nguyên Lộc ều mang tinh thần thờ ại, chịu ả ưởng c a các lí thuyết v ọc hiệ ại từ p ươ Tây, ẳng hạ ư t ểu

thuyết Tì vết tâm linh có ả ưởng thuyết Phân tâm học c a S Fr ud Đ ng thời, ta

có thể thấy, Bình Nguyên Lộc còn tiếp thu và vận dụng nhuần nhuyễn thành ngữ, tục ngữ, các motif trong hệ thống thần thoại, cổ tích c a v á dân gian Việt Nam

1.1.3 Truyện ngắn Bình Nguyên Lộ

Truyện ngắn ư c xem là thể loại thành công nhất c a Bình Nguyên Lộc, cả về

số lư ng tác phẩm lẫn chất lư ng, nộ du tư tưởng Ch tí ế 1974, ới nghiên cứu, phê bình v ọc ươ t ời thống kê à v v ết trên 1000 truyện ngắn, ư trê ều tờ bá á u, s u ư c tập h p lại thành các tập và cho xuất bản

Trướ ây, tr ột số công trình nghiên cứu ó qu ểm cho r ng truyện

ngắn ầu tay c a Bình Nguyên Lộc là Câu dầm, dựa trên thờ p át à là

1943 tại Sài Gòn trên Tuần báo Thanh Niên Tuy nhiên, theo lời Tống Diên, “ ếu

cứ theo lờ ề tặ trước khi vào truyệ „V ết theo một chuyện cổ tích c a làng Tân Uyê ể tặng nhữ ứa con yêu mến c Tâ Uyê x êu bạt khắp mọ ơ s u ù

tiêu thổ 1945‟ thì Câu dầm không thể viết trướ 1945 ư ” (N uyễn Q Thắng, 2002a, tr 20) Vì thế, ư t ể xem Câu dầm là truyện ngắn ầu tiên c a Bình Nguyên Lộc N ư p ầ trê trì bày, truyện ngắn ầu tiên c a à v là Phù sa, tuy vậy

ất bản thảo

Nhốt gió (Nhà xuất bản Thời Thế, 1950), g m 13 truyện, nổi bật với truyện ngắn Nhốt gió, ư c lấy làm tên chung cho cả toàn bộ tập truyện “G ó” tr truyện

ngắn là biểu trư ữ qu ể , tư tưởng mớ “N ốt ó” là uộ xu ột giữ tư tưởng, quan niệ ũ – mới, truyền thố và v ó Tây p ươ Mỗi thời

ạ ều có cách sống, quan niệm khác nhau Thế hệ ũ p ải chấp nhận nhữ t y ổi

c a con cái mình, dù muốn dù không Thay vì gay gắt cấ á , y ư â vật

chính, chấp nhận và tìm cách dung h p, chung sống Những câu chuyện trong Nhốt

Trang 26

18

gió ều phản ánh cuộ ấu tranh giữa hai quan niệm mới – ũ, sự phê phán những h

tục lạc hậu, bảo th và lòng ng hộ những quan niệm tân tiến, tự do

Tập truyện tiếp theo là Tân liêu trai (Nhà xuất bản Bến Nghé, 1959), g m một

số truyện ngắn viết về ch ề “ ” ư Quỷ nhập tràng A, Quỷ nhập tràng D, Giấc mộng hồ li, Ma da,… Bình Nguyên Lộc dùng những câu chuyện ma mị, mang tính

huyền ảo, rùng r n nh ư ến một kết luậ “rốt cuộ ô ó ”, á dục con ười từ bỏ s hãi vô cớ, ường, phần nhiều lạc hậu Cá “ ” tr ững truyệ ày ều là “ ả”, ó t ể là ườ , là ộng vật, do sự tưở tư ng, lo s thái quá y d à ộng kì quái, bí ẩn mà thành ma

Tập Kí thác ư c nhà xuất bản Bế N é và p át à và 1960 Tập này g m 16 truyện ngắn, tr ó ó truyện R ng mắm viết về nhữ ười vào Nam khai hoang, lập nghiệp Bên cạ ó ò ó á truyện Ba con cáo, Pì Pế Hán, Hạ bệ,

Ăn cơm chưa,… với nhiều câu chuyện xót xa về cuộc sống, về tì ườ và á ối

nhân x thế

N 1965, tập truyện ngắn Mưa thu nhớ tằm c a Bình Nguyên Lộc do nhà xuất bản Phù Sa xuất bản lại một lần nữa gây tiế v tr dư luận với truyện ngắn Tre phải tàn, kể về một ạ ì ều thế hệ vớ ô trưởng tộc sống thọ, tính tình nệ

cổ, lạc hậu, chuộng hình thức Truyện thể hiện quan niệm c à v t ô qu â vật áu là bá sĩ A uô ộng bào chế p ươ t uố trường sinh bất t ể anh và v có thể sống mãi, không còn phải chết Tuy nhiên, sau bữa giỗ, gặp lại ông trưởng tộc, anh liền từ bỏ suy ĩ ì : “Tr p ả tà , và ười phải chết! Thuố trườ s ô úp ườ ưởng hạ p ú dà lâu âu” (Nguyễn Q Thắng 2002a, tr.511) Bên cạ ó, tập truyện còn có nhiều truyện ngắn rất hay, gây

ư xú ộ tr lò ộc giả ư ỗi lòng nhớ quê c a nhữ ười con xa xứ

ư bá Y trong Mưa thu nhớ tằm, nỗ u xót trước cả “rừng mẹ” bị tàn phá trong

Mẹ tôi tái giá,…

Nụ cười nước mắt học trò (Nhà xuất bản Miền Nam, 1967) là tập h p một số

truyện ngắn Bình Nguyên Lộc viết về thời học sinh Tập truyện là những câu chuyện nhẹ nhàng, là những bức tranh với nhiều màu sắc, cảm xúc khác nhau với những giận

hờ , ơ ộng, những câu chuyện về tình bạn, tình thầy trò, tình yêu họ ường trong

Trang 27

19

sáng

Cũ tr 1967, hà xuất bản Thụy Hươ tập truyện Thầm lặng

c a Bình Nguyên Lộc Đú ư ề, các truyệ ều có các nhân vật “t ầm lặ ” Các truyện ngắn ều phảng phất một nỗi bu n thầm kín Nhân vật im lặng vì nhiều lí

d , ư ỗ lí d ều ây ư c xúc cả tr lò ườ ọc

N 1969, Nhà xuất bản Lá Bối cho in tập truyện ngắn Cuống rún chưa lìa c a

Bình Nguyên Lộc Đây là tập truyện có giá trị và ây ư c tiếng vang ở miền Nam thời bấy giờ Hầu hết các truyệ ều truyền tả ư ề toàn tập truyện: “ uống

rú ư lì ” “Cuống rún” là hình ảnh biểu trư ữ ười Việt Nam, vì chiến tranh phả d ư r ước ngoài, hay vì ả ưởng nặng c v , v ó p ươ Tây mà dần xa rời với truyền thố , v ó dâ tộc Nhữ tưởng họ bị v ó

p ươ Tây là “ ất gố ” ến mứ “ ô ư c Vọng cổ mà ch mê những

ệu Blu s, ệu R à t ô ”, t ì họ vẫ là ười Việt Nam, tâm h n họ vẫn luôn nhớ về ngu n cội N à v é lé tạo tình huống cho các nhân vật, vì hoàn cảnh

à ó, ể bỏ chố ũ r ô t ị là , y ế vù ất khác, thì nỗi nhớ quê ươ trong họ vẫn không thể nào giảm, thậm chí còn mạnh mẽ ơ

Vù ất Nam Bộ với rừ t ê ướ ộc, những giai thoại rùng r n, huyền

bí trở t à ề tài sáng tác cho nhiều à v , à t ơ, tr ó ó Bình Nguyên

Lộc với tập Ma r ng do nhà xuất bản Phù Sa in ấn và phát hành (hiện vẫ ư rõ

ư xuất bản và số lư ng tác phẩm trong tập này), tập h p một số truyện từ các

tập khác nhau, kèm thêm một số truyện thuộc Di cảo c à v N ững tác phẩm

ư Ma r ng, ăn cọp Đồng Nai, Bóng ma suối kiết, Tiếng thần r ng ều là những

câu chuyện mang tính huyền bí, rùng r n, kị tí ư ũ ô é p ần lãng mạn, thi vị

Bên cạnh những tập truyện trì bày trên còn có một số tác phẩm khác, do

tài liệu nghiên cứu hạn chế ê ề tà ư t ể giới thiệu ở ây ư Tâm trạng hồng (1963), ình đất (1966),… Ngoài ra, Bình Nguyên Lộc còn rất nhiều truyện ngắn ư

ư c công bố do thất lạc bản thảo Với số lư sộ ư vậy, thật không ngoa khi các nhà nghiên cứu nhậ ị ô là à v su sứ và ặc sắc nhất về truyện ngắn,

kí và bút kí ở miề N trước 1975

Trang 28

20

Lê P ươ C tr ụ âm tình văn nghệ sĩ, khi phỏng vấn Bình Nguyên

Lộc, ghi lại à v thừa nhận rất thích viết truyện ngắn: “Tô t í v ết truyện ngắn vì

nó buộc mình viết âu à ũ p ả ô ọng và phải tìm tòi những từ mớ ư là một bà t ơ K ô ó ữ âu dư, t ừa, không tả nhữ à ộ vô í , rườm rà” Qua lời bộc bạch rất chân chân thành c à v , ú t ận thấy mối quan

tâ ặc biệt c a ông dành cho thể truyện ngắn Truyện ngắn không ch là thể loạ ư thích c a ông, mà ông còn viết truyện ngắn rất hay, rất xuất sắ , t à ô ơ á thể loại khác về mặt số lư ng tác phẩm, ũ ư á trị nghệ thuật Đ ng thời, lời tâm

sự cũng cho thấy sự á á à v về nhữ ưu ểm c a truyện ngắn ư “ ô

ọ ”, ô dư t ừa

1.2 Qu n niệm nghệ thu t về on người trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộ

“V ọc là nhân họ ” Câu ó a Markx G r , à v ổi tiế ười Nga, tại một hội nghị ở N 1928 (Trầ Đì S , 2017, tr.87), ư c xem là một trong những lời nhậ ịnh tiêu biểu nhất về v ọc V ọc là khoa học về con ười Lời phát biểu c ạ v à vừ êu r ặ trư ơ bản c a v ọc, lấy con

ườ là ố tư ng trung tâm, mô tả mọi mặt ời số ười, phản ánh quan niệm

c ười về thế giới và về chính mình lại vừa cho thấy mụ í và ứ

c a v ọc: v ọc phục vụ ười Qua v ọc, ười khám phá thế giới, khám phá chính mình và dùng v ọc phục vụ chính mình và ng loại Vì thế, nghiên cứu v ọc, trước hết chính là khám phá ì tư ười trong v ọc, tìm hiểu tác phẩm phả á ều gì về ười, quan niệm về ười ra sao và có khác so với các tác phẩm cùng thời, các tác phẩm lị ạ và ối chiếu với cả hình ảnh

ườ à ời thực

Quan niệm nghệ thuật về ười trở thành một phạm trù, một thành tố quan trọng c a thi pháp học Hiểu ơ ản, quan niệm nghệ thuật về ười là sự lí giải, cắt ĩ ười trong tác phẩ v ọc Từ tình huống truyện, sự kiệ , ến nhân vật, không gian – thời gian nghệ thuật, ngôn ngữ,… ều ư c xây dựng nh m thể hiện quan niệ , tư tưởng c a tác giả về ười và về t á ộ, cách nhìn nhận và

à ộng c ườ ối với thế giớ và ối với xã hội Vì thế, quan niệm nghệ thuật về ườ là “ ạt â ” tru tâ a tác phẩm Đ ng thời, mỗ à v lại

Trang 29

21

có những mối quan tâm khác nhau về ười, dựa vào hoàn cảnh sống, ều kiện tiếp xú ũ ư qu ệm thẩ ĩ, ì t à sự dạng quan niệm nghệ thuật về ười giữ á à v D ó, nghiên cứu thành tố này một mặt giúp ta hiểu

ư c toàn diện, sâu rộ và á á ú á trị, nộ du tư tưởng tác phẩm, vừa thấy ư c phong cách riêng c a tác giả Nghiên cứu quan niệm nghệ thuật về con

ườ ư x là ưu t ê à ầu trong thi pháp học

Vì thế, khi tiến hành tiếp cận, phân tích một tác phẩm hay một tác giả à ấy, trước hết cần ch r ư c quan niệm nghệ thuật về co ười, từ ó ó t ể giải mã ý

ĩ , ộ du tư tưởng và các hình thức nghệ thuật trong tác phẩm

Nghiên cứu truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, dưới ánh sáng Thi pháp học, là tìm quan niệm nghệ thuật c à v về ười, là cách lí giả ười trong truyện ngắn c a ông

C ười trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc là ười Việt Nam, có ngu n cội, gốc rễ, gắn liền vớ quê ươ ất ước, với tổ tiên dòng tộc, với cộng

ng, mang trong mình bản sắc dân tộc N à v dành rất nhiều tr v êu tả phong tục tập quán, các hoạt ộ v ó , lễ hội cổ truyền ở Nam bộ nói riêng và c a

cả dân tộc nói chung N à v không ch giới thiệu ế ộc giả v ó truyền thống

dân tộc, tập tục Nam bộ mà còn thể hiện niềm tự hào về lịch s , ngu n cộ ất ước

Lửa Tết là một tác phẩm tiêu biểu ư vậy Truyện xoay xung quanh cuộc trò chuyện

c a một ì b ườ , ười mẹ già ở t ô quê lê , ườ á và ười con rể

bê ống l N ười mẹ già, ại diệ v ó , truyền thống c a dân tộc, nói say

sư về “L a”, về giá trị và ĩ ó ối vớ ười Vớ ười dân Việt,

“L ” không ch ơ t uần là một dạng vật chất, một công cụ phục vụ ười mà

trở thành một ười bạn quen thuộc và gắn bó suốt b ời “Bếp l a” trở thành

ơ qu trọng nhất c ì ; “giữ l a” trở thành công việc thiêng liêng c a mỗi nhà, bở ó ô ơ t uần là l à là ơ ấm c a sự sum vầy, à tụ, là ù t ơ

c a cha ông, dòng tộc, tổ tiên truyền lại Nhữ ố tư ng liê qu ến l a vì thế

ũ trở nên quan trọng và thân thiết Mùi khói từ l a g i nhớ, t ướ dù ể ốt

l ư c bà mẹ cẩn thậ “rướ t ư dâ t ếp rước quan to, thời tiền chiế ” (Nguyễn Q Thắng, 2002b, tr.962) Thậm chí, l dườ ư ó sự sống, cháy âm

Trang 30

22

dưới tro ngày lẫ ê , ô à trở nên ấm cúng N ười mẹ ù ười úp nhân vật “tô ” ểu r ư c vai trò, giá trị c a l , ũ là á trị v ó ổ truyền N à v còn khéo léo tạo ra thế ố sá ặt than ướ , lò ất nung cạnh bộ lò ện, mùi ước hoa, mùi ống cống ở thành phố vớ ù ó , ù ất xô lê là ặt v ó , truyền thống cổ xư bê ạnh sự v , ệ ại, khiến cho cả nhân vật lẫ ười

ọc cảm thấy xót xa, tiếc nuố trước sự lấn át thành phố hiệ ại với những giá trị truyền thống dân tộc

Cái nhìn ày ò ư c Bình Nguyên Lộc thể hiện ở một ề tà ặc biệt: quá

trì “N t ế ” a nhiều thế hệ cha ông, thể hiện qua truyện R ng mắm và qua dòng

h tưởng c a ông cụ trưởng tộc trong Tre phải tàn “Nam tiến” là quá trình lịch s ặc

trư vù ất Nam Bộ Có thể xem Bình Nguyên Lộc là à v ầu tiên chú trọng khai thác ề tài này, nhất là ở thể truyện ngắn

Trong R ng mắm, qua câu chuyện c ì t ng Cộc, à v ột lần nữa

nhấn mạ ườ , dù v , ệ ạ ế âu ũ ó u n cội, gốc rễ lâu

ờ Vù ất Nam Bộ trù p ú, àu ó, “ ạo trắ ướ tr ”, với những thành phố sầm uất, v ó ư c là từ à trì “N t ế ” a tổ tiên, cha ông Họ liều mạng rời bỏ quê ũ, và N ống chọi vớ b ó , ểm nguy, bỏ bao công

sứ p á ể ó ư c vù ất màu mỡ ày y K t á ề tài “N t ế ”, Bình Nguyên Lộc vừa thể hiện niềm tự hào về lịch s hào hùng c a cha ông, vừa nhắc nhở ườ ọc, các thế hệ s u ô ư c quên quá khứ, lịch s , ô ơ a các bậc tiền nhân

Trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc xuất hiện không ít các nhân vật rời quê lên thành phố với nhiều lí do khác nhau Sau nhiều s sống, nhữ tưởng họ “lột

xá ”, trở thành một phần c a phố thị sầm uất, v , ư ỗi nhớ quê vẫn luôn

âm tr lò Để r i ngọn l a ấy ư c dịp bùng cháy, thôi thúc họ tìm về với quê

ươ Đó là v ch ng anh Cam, chị Quýt trong Về làng cũ, là con Tám cù lần trong truyện ngắn ù tê , y ười phụ nữ, nhân vật “tô ” ở Căn ệnh bí mật c a nàng

Con Tám cù lần xin ngh việc không phải vì công việ ười làm vất vả, nặng nhọc, không vì bị nhà ch , ối x tàn tệ Cô bỏ thành thị, bỏ công việc vì nhớ ốc gạo, nhớ những ngày bắt ốc ở quê Mùa ốc gạ ế và á t ứ ơ ô á bị xem là

Trang 31

23

“ ù lầ ” ày ỗi nhớ quê, khao khát trở về Tươ tự vậy, ì C ị Quýt

từ quê lên Sài Gò ổ ờ N ư ến khi anh Cam nhận ra, cuộc sống thị thành quá

ò bó, tuy ẹp, v ư lại xô b , ngột ngạt, khác hẳn với thôn quê, anh quyết ịnh ù ì qu y về ruộ ng, về sống m mả tổ tiên Quyết ịnh c a anh Cam không ch khiến chị v mà cả ộc giả ũ p ải ngạc nhiên Từ bỏ là quê, ơ

“ ô u ắt rố ” lê t à p ố lập nghiệp là ột quyết ị ó ối với

họ, nay họ lại quyết ịnh từ bỏ tất cả, trở lạ quê à, ều ó à ó ơ Có thể thấy, khát khao quay về làng, về vớ quê ươ t â t uộc ở họ rất mãnh liệt Bình Nguyên Lộc còn mở r ườ ọc một ướ á á ới về giá trị ười,

ng thời phần nào bác bỏ ịnh kiến về nhữ ười phụ nữ lấy ch ng Tây, lấy ch ng

Mĩ Các me mà mọ ườ t ường hay khinh rẻ, lại có ý thức giữ gìn truyền thống,

ướ ến ngu n cội, có tinh thần phả á v ó rất cao Họ tuy trở thành

ườ Mĩ, sẽ rời quê ươ ị ư tại ngoại quốc một ày ô x , ư trá tim luô ướng về ất ướ , luô là “ ứa co t ươ ” ất mẹ Việt Nam

Bình Nguyên Lộc là à v t ế k XX V ươ ông, tr ó ảng truyện ngắn, ều ơ t ở thờ ại Miền Nam Việt Nam thế k XX với sự du nhập c a

v Tây p ươ , sản sinh ra lối sinh hoạt “ ểu mớ ”, qu ệm mớ , ười mới Dấu vết thờ ại xuất hiện khắp ơ tr truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, từ hệ thống nhân vật, bối cảnh không gian – thờ ến ngôn ngữ, lờ t ếng nói và rộng

ơ là t ế giới quan, nhân sinh quan Miền Nam thờ ì ày ũ là ơ ả ưởng các quan niệm hiệ ạ ư tr ết học hiện sinh, quan niệm tự do cá nhân hoặc Phân tâm học c S Fr ud,… Đ ều này tạo nên một hoàn cảnh hoàn toàn khác ở miền Nam Việt Nam mà rộ ơ là ả ất ước hình chữ S: một cuộ “tr ấu” ầm giữ tư tưở , ạo lí truyền thống với một bê là v ạ l , “ ư Âu ó Mĩ” Cuộc

tr ấu giữa hai hệ tư tưởng, hai quan niệm cổ truyền – hiệ ại diễn ra không ch ở

ô trường bên ngoài, khi khai phá cánh rừng, một vù quê ể cải biến thành một ô thị y ường sắt xe l a Nó diễn ra mạnh mẽ ơ ười, cả trực tiếp qua hành ộng, lời nói và trong lòng các nhân vật, khi họ suy ĩ, ê ệm và cả khi nhận thức lại chính mình hoặ ư ơ i gián tiếp ể ườ ọc tự nhậ xét, á á Bối cảnh lịch s , xã hội ở ước ta nói chung và riêng ở Nam Bộ thế k XX tạo thổi

Trang 32

24

lu ng gió mới, to lớn và rộng rãi, toàn diện, trên tất cả các mặt, từ ơ sở hạ tầng với sự

ì t à á ô t ị, các cuộc khai thác rừng nh m xây dựng hệ thống giao thông,

tr ng cao su, các ngành nghề công nghiệp ến cung cách sinh hoạt, nếp ĩ, lối sống Tây hóa thấm dần vào bao tầng lớp con ười trong xã hội

Trong Vướng bận, à v tập trung miêu tả cuộc trò chuyện c a ô v ch ng

trẻ, trong một hoàn cả ặc biệt, ó là ê trước cuộ x ười ch ng tên Bút Cuộc trò chuyệ ô ơ t uần là lời ái ân hay bịn rị trướ ày l Đ ng sau lời quyến luyến là sự tranh luận về quan niệm, về tư tưở Cá “ ũ”, ở từ những

ều nhỏ nhặt, cụ thể nhất, ư á r ng b ng loại gì sạ ơ , t ó qu u ều vật dụ à ày ến xem bói, uyê yêu ươ ặ t ó ó ló “ ữ nhi

t ườ tì ” Vớ Bút, tư tưở ũ là ữ “vướng bậ ”, là vật ướng ngại cản chân quá trình phát triển, tiến bộ c ười Anh cho r ng, sự ổi thay, xáo trộ à v hóa mớ ến là liều thuốc hữu hiệu ể biến chuyể ườ Và ể dẹp bỏ nhữ “vướng bậ ” ư sự t bì , ơ ệu y tư tưở ũ, ất thiết cần thay

ổ , t y ổ lò ườ , t y ổi thói quen sinh hoạt, nếp ĩ ũ sâu và ười Việt

Trong Lửa Tết, lối sống hiệ ại hiện lên qua lời nhận xét về bếp Bếp là

không gian quần tụ, sinh hoạt c ì và là l , “trá t ” a ngôi nhà Cùng là bếp, cùng chung một chứ , ư bếp thành thị khác so với gian bếp ơ thôn quê Với tính chất c a lối sống công nghiệp mà bếp ơ t à t ị t ưởng ch ư c

s dụng vào hai thờ ểm chính: buổi sáng sớm khi mọ ườ sá , uẩn bị rời

à là và và lú ều muộn, khi họ trở về cho bữ ơ ều Đ ng thời, do chất liệu tạo l à t t ường hiếm khi thấy l a bếp ơ t à t ị, với mụ í t ết kiệm Vậy nên, khác với bếp ơ t ô quê, lú à ũ â l a cháy, nhà bếp hiện

ạ t ường g i cho ta cảm giác trống trải, thậ í t ư ười ch ng trong truyện,

là sự ớn lạ ư à Cái lạnh c a bếp ũ là cái lạ ơ tâ ười thành thị, luôn hối hả, tất bật D ó, qu ệm về l a, về tầm quan trọng c a l a trong gia

ì t à t ị ảm rất nhiều L a ở thôn quê, ngoài nấu ướ , ò úp sưởi ấm,

tạ ô í à tụ hay chiếu sá tr ê Còn ở thành thị, á sá è ện,

Trang 33

ó Mĩ”, ê trì ữ ì v ó ổ truyề , tư tưở , ạ lí à ờ ười dân Việt, nhậ r ó là “ uố rú ” ắn kết họ với tổ t ê , ất ước Hai p ươ p áp t ếp nhận trên hình thành sự dạ tr quá trì lưu v ó ười Nam Bộ thế

k XX Truyện Bán ngôi nhà cổ x y xu qu ì bà H N ọt, sở hữu một

ngôi nhà cổ tại làng La Gi, t nh Bình Thuận Tác phẩm ũ trình bày một hiệ tư ng thời bấy giờ: dự án quy hoạch cắt lập ịa phận, mà cụ thể ở ây là hai t nh Bình Thuận, Bình Tuy, với trung tâm là làng La Gi Đ ều ày ẩy á ất t vù vụt và

dẫ ến hiệ tư t u bá ất, bán nhà với giá cao Cuộ tr ấu giữa cái mới – á ũ ó ện rõ trong tác phẩm với một bên là v ch ười con gái, mong muốn bán ngôi nhà cổ ể lấy vốn kinh doanh trên Sài Gòn, với một ng là bà Hai Ngọt, ười kiên quyết ô bá vì ây là ô hà tổ t ê ể lại Mặ ười con gái thuyết phục mọ ều, dùng mọi lí lẽ, kể cả tì t ươ ư bà vẫn không bán Không nhữ á , à xó xu qu ũ t u bá à ư “bá ột à”, và ều này nhanh chóng trở t à “dị ”, t à ơn sốt à ến ngày nay, ta vẫn có thể chứng kiến mỗi khi có một dự án quy hoạ ư c công bố Mối dây gắn kết với tổ tiên, thông qua những ngôi nhà cổ à tr , ó bị ng tiền, l i lộc cắt ứt Nhiều ười xem bà là kẻ khờ, không biết tận dụ ơ ội trời ban

ể kiếm l i Thậm chí, cô con con gái ruột ò ĩ bà ô t ươ , í giữ

ư ư t ứ có thể giúp v ch ô ưu s trê ất Sài Gòn Tuy nhiên, quyết ịnh ngừng dự án tách t nh vừa khiến cả nhân vật lẫ ườ ọc bất ngờ, vừa làm chúng ta thở phào nhẹ nhõm Bà Hai Ngọt t ắng trong cuộc chiến này, không ch giữ ư c nhà c a cha ông, còn dạy cho con gái một bài họ á ớ Những nhà xung quanh,

Trang 34

số Tây p ươ và b ng ạo lí truyền thống, quan niệ à ờ sâu và xươ

t y, ười là chiến binh trong cuộ xu ột, vừa là chiế trường diễn ra sự tranh giành quyết liệt c a hai lu v ó Hà trì tự nhận thức, tự chiêm nghiệm,

b ng cách này hay cách khác, dẫn họ ến những kết luận và lựa chọn khác nhau Mối

xu ột này thể hiện rõ qua truyện Nhốt gió Đây ư c xem là một trong những tác

phẩm tiêu biểu và ặc sắc trong toàn bộ sự nghiệp v ươ Bình Nguyên Lộc, vì

n à ĩ và t á ộ yêu ước thầm kín ẩn sau hình ả “ ốt ó” à ở phần trên

giới thiệu, Nhốt gió ò ể lại nhiều dư b tr lò ườ ọ “G ó” tr truyện

còn là hình ảnh c tư tưởng, quan niệm c ười Mỗi thế hệ, mỗi thờ ại với hoàn cảnh xã hội khác nhau và cụ thể ở mỗ ườ ều có một thế giới quan, nhân sinh quan riêng Trong nhiều trường h p, quan niệm c ười có sự xu ột, trái

ư c nhau, và trong tác phẩm là giữ ười cha (Tạo) và ứa con trai (Kiệt) Tạo, sau khi quan sát hình ả ứ bé ơ à ò , ó t ời gian chiêm nghiệm, h tưởng lại bản thân mình trong quá khứ, nhậ r “ ốt ó vô í ” Bốn từ tuy ngắn ng ư

có cân nặng, có giá trị ư ột cuộc cách mạng trong lòng anh Mỗi thờ ạ ến một ơ ó r ê , ó tư tưởng, c a quan niệm hình thành từ sự tổng h p ặc biệt riêng mỗ ười Vì thế, dẫu muốn hay không, Tạ ũ p ải chấp nhận sự t y ổi

ó Lịch s nhân loại quay liên tục, Tạo nhận ra anh không thể cấ và ô sức cấm nhữ suy ĩ ứ ì , ư xư bố mẹ ô ư c nhữ tư tưởng tân thờ ơ Quyết ịnh cuối truyện c a Tạo là sự mở lòng, giúp anh gần và hiểu ì ơ “N ốt ó” là à ộng giữ ư ư ến cự , bảo th các quan niệ xư ũ, ều khi h lậu, ư c lại sự tiến bộ chung c a nhân loại Sự vậ ộng liên tục c a xã hội sẽ à t ải, loại bỏ các quan niệm không

h p thời, hạn hẹp ư ột tất yếu không thể t y ổi

Lu ó v Tây p ươ t ổ ến Việt Nam, không ch có sự tiến bộ

mà còn có cả những khiếm khuyết Đô t ị dung chứa lối số v , t ện nghi, sản

Trang 35

27

sinh ra những giá trị mới lẫn những hạn chế, khiếm khuyết Lối số “ ả”, ười

“ ặt” ũ ư s r tr lò ô t ị, mà rõ nhất là ở Sài Gòn Bình, cậu sinh viên với tâm h n trong sáng, thật thà, nhận ra cả xã hộ “ ô ó t ứ thiệt” Đ ng sau cuộc hôn nhân hạnh phúc, giàu sang c a cô Bảy – ông Gô là những dối trá, mà cuộc

xu ột b vũ lực c ô v ch ng này ch là “ ọt ước tràn l ” à Bì vô tì

á p á r ; ng sau những lời hứa hẹn ngọt ngào, nghe rất cao cả c a tổng biên tập nhà xuất bản, là nhữ à ộng tầ t ườ , bá á bộ tiểu thuyết rẻ tiề ể thu l i, khiến cho lời hứ â ỡ v ệ sĩ, vì sự tiến bộ v ọc ước nhà trở

t à trò ười mà y là tên hề diễn xuất khéo léo tuyệt vời Những ông ch ng giàu

sang, quyền quý ở Ngõ hẻm vợ bé lại là những tên dối trá, lọc lừa v con, mỗi lầ ến

t â tì lé lút ư ẻ trộm

Chiến tranh c a mối quan hệ tí xu ột giữa quan niệ ũ – mới có khi thể hiện trực tiếp, qua nhận thứ , qu à ộng hay lời nói c a nhân vật ư ết

luậ “N ốt ó vô í !” a Tạo trong Nhốt gió, buộc anh phải nhận thức lại cuộ ời;

ở Tuấn (Những đứa con thương c a đất mẹ) sau quá trình tiếp xúc với các me Huê kỳ,

nhậ r à ộng c a họ tuy ó ơ quá dị, bu ườ ư ẩn chứa tấ lò ướng

về “ uố rú ” quê ươ , â t à và ầy cả ộng Chàng Kinh trong Bàn tay năm ng n nhậ r “ ạnh phúc ở chỗ muốn, không ở chỗ ư ”, nhậ r ó t y dư

mà chàng luôn ghét bỏ lại có giá trị riêng, giúp chàng là riêng chàng trong vô vàn con

ườ trê õ ời Đó ũ ó t ể là kết quả c a một tình huống khách quan lại,

ư quyết ịnh dời dự án chia tách t nh trong Bán ngôi nhà cổ, vừa giúp bà Hai Ngọt

giữ ư c ngôi nhà tổ tiên truyền lại, vừa chứng minh thuyết phục cho câu nói c a

ườ xư : “Trời bất du ả ” Kết quả và sự thắng thế c a một hệ tư tưởng

ô t ể hiện một cách gián tiếp, qua chính sự ú ết, nhận thứ ơ ườ ọc sau

khi tiếp nhậ x v bản ấy Chàng Sanh trong Cái nết đ nh chết c i đẹp t ấm

thía câu tục ngữ c ô bà xư , tự mình chứng kiến sự t y ổ ơ lò Dung, khi bị l i danh biến thành kẻ kênh kiệu, hố á A và ườ ọc nhữ tưởng câu tục ngữ trê lỗi thờ , ư b ng phép th c ười cậu, “ á ết” vẫn giữ

vữ ư c giá trị c a mình Cuộ xu ột, dù phần thắng nghiêng về bê à , ũ

Trang 36

28

ều dẫ ến sự tự nhận thức mới ơ â vật, ư ười vào hành trình chiêm nghiệm – kết luận – à ộng

Qua những phân tích trên, có thể ú ết ư c quan niệm nghệ thuật c a nhà

v Bình Nguyên Lộc về ười trong truyện ngắn C ười vừa gắn kết mật thiết vớ “ uố rú ” tổ tiên, vớ ì , quê ươ và rộng ra là với dân tộ , ất

ướ C ười có ngu n cội, là một thế hệ trong muôn vàn thế hệ hình thành dân tộc Việt, mang trong mình h n dân tộ , v ó truyền thố Đ ng thờ , ườ ũ

là sản phẩm c a thờ ại, mỗi thế hệ gắn với một thời kì riêng, có hoàn cảnh lịch s , xã hội riêng Bối cảnh xã hội cụ thể ả ưở ến lối sống, lố suy ĩ, t ế giới quan và nhân sinh quan c a họ Trong nhiều trường h p, quan niệm mớ ối lập, thậm chí xung

ột gay gắt với hệ tư tưởng truyền thố C ười trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, buộc phải giải quyết sự xu ột tư tưởng, lựa chọn sống theo thời thế, t y ổi thói quen, nếp ĩ à ời b ng lối số v , ệ ại hay chọn giữ gìn truyền thống, giữ lấy h n dân tộc, phả á trước sự xâ l v Tây p ươ Mỗi lựa chọ ều làm nảy sinh nhiều quan niệm, thể hiệ qu á ười hành ộng, qua lời nói hay b ng sự chiêm nghiệ , suy ĩ, ư ến những quyết ịnh, dự phóng c ườ tr tươ l y vỡ ra một chân lí mới về cuộ ời, về chính

bả t â ười Quan niệm nghệ thuật này sẽ ư p â tí rõ ơ ở các phần sau c a luận v , nhất là phần trình bày về các kiểu nhân vật, vì nhân vật là “ ạt â ”

c a tác phẩm, là hình ảnh cụ thể và ậm nét nhất c a quan niệm về ười

1.3 Thế gi i nh n v t trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộ

â ó , ư c á ặ ểm, tính cách c ườ Đ ều này tạo nên sự ộc

á , p p ú tr á ảm nhận, phả á ười trong tác phẩ v ọc

Trang 37

29

Tuy nói nhân vật là hình ả ười trong v ọc, ư ười không

à t à ng nhất với nhân vật Vì bên cạnh miêu tả nhân vật, ười trong v học còn hiện ra qua nhiều thành tố ư ô – thời gian, cốt truyện hay ngôn ngữ, th pháp nghệ thuật

Có nhiều á ể phân loại nhân vật, mỗi cách thể hiện một ý nghệ thuật riêng, và tùy vào thể loại v ọc, thờ ại lịch s – xã hộ C ú t t ường phân thành nhân vật chính – nhân vật phụ, và ây ũ là á ơ bả , t ường thấy nhất trong nghiên cứu Cách phân chia này giúp cho việ xá ị ư c nhân vật chính, là tru tâ và là ố tư ng chính mà tác phẩm muốn phản ánh Cách phân loại nhân vật phiến diệ , t ường thấy ở các thể loại v ọc thờ ì sơ ư s thi, truyện cổ tích Dòng v ọc Cách mạng với nhân vật d ện; dòng v ọc cận hiệ ại với loại nhân vật ộng – nhân vật tĩ Cũ ó sự phân loại dựa theo cấu trú ư â vật tư tưởng, nhân vật à ộng,

Khảo sát trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, chúng tôi nhận thấy có bốn kiểu nhân vật í : ườ dâ ô t ị Sài Gòn, ười dân nông thôn Nam bộ, thế hệ “N tiế ” và cộ ng Hoa kiều ở Nam Bộ Tr ó, ườ dâ ô t ị Sài Gòn chiếm số

lư ô ảo nhất Vì số lư ng tác phẩm viết về ề tài lớp ườ “N t ế ” ít, ê loại nhân vật này sẽ ư c giới thiệu khi phân tích không gian – thời gian thời kì khai hoang, mở cõi ở Nam Bộ

1.3.2 Người d n đô thị

Đề tà ô t ị miề N , ặc biệt là Sài gòn thế k trước, chiếm tỷ trọng lớn trong v ươ Bình Nguyên Lộc, ở ây là ảng truyện ngắn Sài thành hoa lệ với mọi tầng lớp, từ những anh phu xe, giớ v â ệ sĩ, ến các ch thầu khoán, các ông ch ười Hoa hay các me Tây, me Hoa Kỳ Tất cả góp phần tạo nên

ời sống sinh hoạt ậm chất ô t ị: sô ộng, nhộn nhịp, sắc màu Mỗi lớp nhân vật

ều ư c Bình Nguyên Lộc quan sát, nghiên cứu và tái hiện trong các truyện ngắn c a mình một cách chân thực, phù h p và ó ặ trư , ộ á r ê N ườ dâ ô t ị xuất hiện nhiều và rả ều trong các tập truyện ngắn c a Bình Nguyên Lộc cho thấy mối quan tâm c a à v dà ô t ị miề N , ơ ô sống phần lớn cuộ ời mình

Trang 38

30

Trong các truyện ngắn viết về ô t ị, tầng lớp trí thức ư c xây dựng qua những suy niệm về cuộ ời, về bản thân hay những triết lí cao siêu Họ là những trí thức Tây học ở miền Nam thế k XX Trong bối cảnh Sài Gòn bấy giờ, tầng lớp trí thức một mặt vẫn là trí thức Tây học, tiếp xúc vớ v p ươ Tây yếu lúc này là Hoa Kỳ với nhiều nghề quen thuộ ư t ơ í á áy, p ê dịch, công chức,

v ệ sĩ H và Biền trong Bên kia sự thật, Lâm và nhữ ười bạn trong Căn g c hồng c a Lâm hay Kinh trong Bàn tay năm ng n, Minh trong Nắng chiều hấp hối, bác

sĩ Â tr Tre phải tàn, Quỳnh trong Lầu ba phòng bảy,… là những nhân vật trí thức

tiêu biểu trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc

Nhiều nhân vật trí thức trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc gắn với tình yêu, với những mối tình ẹp, lãng mạn H và Biền s y ê ườ à ê lấy ơ ần

ơ à i Lâm và bạ yêu s y ắ ô á t át y à ê qu lớp kính

àu à ối diện Thầy t ơ í á áy M yêu ô D Nết Hươ , á a ông

ch Mối tình c a họ ẹp và lãng mạn, không mang màu sắc nhục dục mà thiên về tinh thần Vì thế, ười tình c a họ hiện lên không ch ở vẻ ẹp ời thự à à ẹp ơ

qu trí tưở tư ng c a những gã si tình Cả hai chàng trong Bên kia sự thật soạn hẳn

à ươ t ểu thuyết về ĩ â Lâ và á bạn mình thi nh u ặt ra gia thế, tính

á “t ê ữ” a mình sau lớp kính màu Họ yêu ườ ẹp có thự , ư yêu

ơ ườ ẹp à tưở tư ng c a họ vẽ nên Vì thế, càng về sau, tuy vẫn giữ thói quen ngắ ườ ẹp sau lớp í àu, ư Lâ và á bạn – những t sĩ “ ê tởm thú tánh c a mình mà ch còn ham ngắ tr trí tưở tư ng một tâm h ẹp

à t ô ” (Nguyễn Q Thắng, 2002a, tr.409) tự tạ à t ơ r ê ì Có

ều, kết cục c a những mố tì ều ô ến cái kết màu h ng hạnh phúc Sự thật về á “t ê ữ”, á ữ sinh viên khoa V y t ểu t ư uê á dườ ư trá hẳn với giấ ơ a họ H và Biền, sau nhiều ngày si mê n ườ ẹp bí ẩ , ối diện với sự thật ười mình yêu là một me Huê Kỳ, có một ông ch à Nà “t ê ữ”,

cô Phù vân, ch là một con sen nhà thầu khoán, giấ ơ à ừu lấy công chúa

c a Minh tan vỡ ườ yêu lấy ch ng Sự thật ư d ọn phá nát giấ ơ, trí tưở tư ng, giết chết à t ơ a họ Nỗi thất vọng, chua xót thay cho sự hào hứng

ơ ững gã si tình tội nghiệp Vì thế Biền muốn khóc, vì mất “t vị” a cuộc

Trang 39

31

sống N ư ểm chung giữa họ là sau sự thất vọ , bà à trước sự thật trần trụ , trước cái chết c trí tưở tư ng là những chân lí Các nhân vật ch thù ghét sự thật, hét cái chết c tưở tư ng, c á à t ê , à t ơ tr ột thoáng chốc mà thôi Lâm nhận ra anh không cần cô Phù Vân t n tại thật à ời mà là

à P ù Vâ tr tưở tư ng c a mình Hai anh chàng tội nghiệp trong Bên kia sự thật tuy biết tưởn tư ng c a mình là ảo ảnh giả dố , ư lại cầ ó ể tránh phải

ối diện với sự thật xấu xa ngoài kia Lâm từ nay sẽ sống cùng nàng Phù Vân c a riêng mình, H và Biền vẫn sẽ tôn thờ ười thiếu phụ trong mù quáng, trong ảo ảnh

Họ thấy r , trí tưởng tư ng là liều thuốc giúp họ sống hạnh phúc, ch có nó mới mang lạ ĩ â à ĩ a riêng mình

Bên cạ ó, â vật trí thức trong một số truyện ngắn Bình Nguyên Lộc còn

bộc lộ quan niệm về nghệ thuật, về nghề v ư Quỳnh ở Lầu ba phòng bảy, Minh ở Nắng chiều hấp hối Quỳnh là v sĩ ổi tiếng, nghiêm túc trong sáng tạo nghệ thuật

Anh thuê hẳn một p ò r ê ể tập trung sáng tác Quá trình sáng tạ , ặc biệt là sáng tạo nên tác phẩm nghệ thuật, nhiều chông gai, vất vả, ò ỏ ười lao ộng không nhữ ó lực còn ở t á ộ nghiêm túc Ta không lạ gì khi Hộ trong

Đời th a c a nhà v N C , vò ầu, tức giậ ọc lại những trang viết cẩu thả

c a mình, tức giận cho sự thiếu nghiêm túc, dễ d á tr sá tạo nghệ thuật Quỳ ũ vậy Anh bực mình vì sự n ào c a hàng xóm xung quanh Sự nghiêm túc ấy thể hiện mỗi lầ à ế , là “ á áy l ê tu bất tậ ”, “lê ó và

lú ười giờ, mở è sá r ập xoành xoạch không cho ai ng cả” (Nguyễn

Q Thắng, 2002b, tr.752) Anh thất vọ ơ ô bạn c a mình, vì quan niệm tầm

t ường trong sáng tác Nhữ tưởng Quỳnh sẽ kiế ư c tri k , một v ữu chia sẻ,

ư ô A t ấy cô bạn c a mình bỗng trở nên tầ t ường Sáng tạo nghệ thuật, với Quỳnh, không phải nh m leo trê à d vọng, hay trở nên giàu sang, quyền quý Với anh, viết v ư trải qua kì sinh nở, bào thai tác phẩm ến ngày chuyển dạ Vì thế, chính Quỳ ũ ô b ết vì sao lại viết, viết với anh ư bản , ư ười mẹ mang nặ ẻ u í t á ười ngày, dẫu u ớ tưởng chết sống lại vẫn phải sinh con Ý tưởng tác phẩm ế ư ột sự tình cờ, buộ à v phải sáng tạo, phải hoàn thành nó Với nhiều ườ , ó ư là duyê , buộc phải trả

Trang 40

32

x N ư dù ì ữ , ng sau nỗi thất vọng là sự nhận thức sâu sắ ơ

c a Quỳnh về nghề v , về tư á ười nghệ sĩ Đó ũ là quan niệm c a chính Bình Nguyên Lộc về sáng tạo v ươ và phẩm chất cần có c a một à v

Viết về ườ dâ ô t ị, Bình Nguyên Lộc cố gắng phản ánh một cách chân thực, toàn diệ ư ô é p ần hấp dẫn, cuố út ặ trư tí á dâ ô thị, các tầng lớp, kiểu ườ Đô t ị khác nông thôn không ch ở ều kiện vật chất, mà còn bởi sự dạng nghề nghiệp, tầng lớp, nhất là về lối sống, quan niệ , tư tưởng Thế giới ấy vừa mênh mông, vừa chật chội Ông ch thầu khoán, cô tiểu t ư à á ,

ườ ước ngoài mắt x ũ lỏ cùng chung sống với anh công chức quèn, ườ xin, kẻ trộm cắp Đọc truyện ngắn Bình Nguyên Lộc, ườ ọc không mấy ngạc

ê trước sự dạng tầng lớp, ngành nghề ư vậy, bở ó là ặ trư a thành thị, dù ở thế k XX hay tận bây giờ Cá ô t ị, bên cạnh sự hào nhoáng, lộng lẫy cùng với tầng lớp giàu sang là một “t ế giớ ” á Đó là t ế giới c a nhữn ười nghèo khổ, phải vất vả ưu s b ng những công việc thấp kém, thậm chí nguy hiể ến

tính mạng Anh Sáu trong Trự thứ mười làm nghề ê “trự”, tứ ê ười chết

ở Sài Gòn Nhữ “trự” t ường là dân nghèo khổ, l t , vô ư, ết ơ v a

hè hay bậc thề á ơ qu , à dâ H ặ bé x tr Nuôi ghẻ, chấp nhận

sống với bệnh tật, thậm chí nuôi bệnh, vì nhờ vào ghẻ lở, mà nó và cả ì ếm

ư c miế qu ày N ững nghề ấy, nghe vừa kì lạ, quái dị, thậ í tưởng chừng ch là sự bị ặt c à v , ư lại là sự thật hiể ê ơ á t à p ố

Đô t ị còn có cả những khu phố ặ trư ột tầng lớp nhất ịnh Chẳng hạn, nhắ ến Sài Gòn là nhắ ến khu Ch Cũ (nay là Ch Lớn) – một Chinatown sầm uất

c a Hoa kiều Nam Bộ; nhữ “ u ổ chuột”, à lá dà ữ ười thu nhập

thấp hay ngõ hẻm với phân n là “p ò ì”, ơ trú ẩn c a các cô v bé (Ngõ hẻm

vợ bé) Sự dạ , ộ á ày éo theo nhiều lối sống, lối sinh hoạt Cá x ơ s

trọng, khu phố dành riêng cho tình nhân c a các quý ô , y b ệt thự với phần

ô là ười ngoại quốc, các me Tây, me Huê Kỳ ướn phòng dài hạn ở Những đứa con thương c a đất mẹ N ườ ọc vừa thấy thích thú khi biết thêm nhiều về sự phong

phú, lại vừa thán phụ trướ tà qu sát, p ản ánh tinh tế c “t ổ ô ” Bình Nguyên Lộc Sự dạng trên cho thấy phầ à ơ t ở hiệ ại ở Nam Bộ thế k XX

Ngày đăng: 09/08/2021, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aristole. (2007). Nghệ thuật thơ ca. (nhiều tác giả dị ) TP HCM: L ộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật thơ ca
Tác giả: Aristole
Năm: 2007
2. Ban Dân vận T nh uỷ Đ ng Nai. (2009). Người Hoa ở Đồng Nai. Đ N : Đ ng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Hoa ở Đồng Nai
Tác giả: Ban Dân vận T nh uỷ Đ ng Nai
Năm: 2009
5. Bình Nguyên Lộc. Việc mãi nô dưới vòm trời Đồng phố và ch đất thật c a vùng Đồng Nai.http://www.binhnguyenloc.de/pages/NghienCuu/ViecMaiNo/ViecMaiN.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc mãi nô dưới vòm trời Đồng phố và ch đất thật c a vùng Đồng Nai
6. Bushmin, A. (1982). Những vấn đề phương ph p luận c a khoa nghiên cứu văn học. (Viện Thông tin Khoa học Xã hội dịch). Hà Nội: Viện Thông tin Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề phương ph p luận c a khoa nghiên cứu văn học
Tác giả: Bushmin, A
Năm: 1982
7. Bùi Quang Huy. (2011). Văn học Đồng Nai – Lịch sử & Diện mạo. Đ ng Nai: Đ ng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Đồng Nai – Lịch sử & Diện mạo
Tác giả: Bùi Quang Huy
Năm: 2011
8. Cao Huy Khanh. (1974). “Bình Nguyên Lộc – à v ời sống tâm lí h ng ày”. Tập san Thời tập, số X Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Nguyên Lộc – à v ời sống tâm lí h ng ày”. "Tập san Thời tập
Tác giả: Cao Huy Khanh
Năm: 1974
9. Compagnon, A. (2006). Bản mệnh c a lí thuyết, văn chương và cảm nghĩ thông thường. (Lê H Sâ & Đặ A Đà dịch). Hà Nộ : Đại họ Sƣ p ạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản mệnh c a lí thuyết, văn chương và cảm nghĩ thông thường
Tác giả: Compagnon, A
Năm: 2006
10. Chu Xuân Diên. (1999). Cơ sở văn ho Việt Nam TP HCM: Đại học Quốc gia Thành phố H Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn ho Việt Nam
Tác giả: Chu Xuân Diên
Năm: 1999
11. C u V Sơ . Chuyên đề truyện ngắn. http://phanthanhvan.vnweblogs.com/post/8200/285484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề truyện ngắn
12. Doãn Quốc Sỹ. (1972). Văn học và tiểu thuyết. Sài Gòn: Sáng Tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học và tiểu thuyết
Tác giả: Doãn Quốc Sỹ
Năm: 1972
13. Đà N ọ C ƣơ (2010) Truyện ngắn dưới ánh sáng so sánh TP HCM: V hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện ngắn dưới ánh sáng so sánh
14. Đà Tr N ất. (2016). Thế lực khách trú và vấn đề di dân vào Nam Kỳ. Hà Nội: Hộ N à v Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế lực khách trú và vấn đề di dân vào Nam Kỳ
Tác giả: Đà Tr N ất
Năm: 2016
15. Đ Trí Dũ (2015) Nhân vật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng. Hà Nội: Khoa học Xã hộ , Tru tâ V ó N ô ữ Đô Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân vật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng
16. Đỗ Đức Hiểu. (2000). Thi pháp học hiện đại. Hà Nội: Hộ N à v Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi pháp học hiện đại
Tác giả: Đỗ Đức Hiểu
Năm: 2000
17. Đỗ Đức Hiểu, Nguyễn Huệ C , P ù V T u & Trần Hữu Tá. (2004). T điển văn học (bộ mới). Hà Nội: Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: T điển văn học (bộ mới)
Tác giả: Đỗ Đức Hiểu, Nguyễn Huệ C , P ù V T u & Trần Hữu Tá
Năm: 2004
18. Đỗ Lai Thuý. (2001). Nghệ thuật như là th pháp. Hà Nội: Hộ N à v Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật như là th pháp
Tác giả: Đỗ Lai Thuý
Năm: 2001
19. H à V Bì . (1974), Cái duyên c a Bình Nguyên Lộc. Tạp chí Thời Tập, số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thời Tập
Tác giả: H à V Bì
Năm: 1974
20. Hoàng Phê. (1988). T điển Tiếng Việt. Hà Nội: Viện Ngôn ngữ học Sách, tạp chí
Tiêu đề: T điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Năm: 1988
21. Hội Khoa học Lịch s Thành phố H Chí Minh. (2005). Nam Bộ đất và người. TP. HCM: Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam Bộ đất và người
Tác giả: Hội Khoa học Lịch s Thành phố H Chí Minh
Năm: 2005
22. H Trường An. (1987). Bình Nguyên Lộc, tổ qu v ươ vù ất Đ ng Nai. Tạp chí V ọc, (18) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí
Tác giả: H Trường An
Năm: 1987

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w