1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tuần 22 CV405

48 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Làng Giữ Biển
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Toán lớp 5 theo công văn 405 là mẫu giáo án theo Công văn 405BGDĐTGDTH năm 2021 thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 học kỳ II năm học 20202021Giáo án Toán lớp 5 theo công văn 405 là mẫu giáo án theo Công văn 405BGDĐTGDTH năm 2021 thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 học kỳ II năm học 20202021Giáo án Toán lớp 5 theo công văn 405 là mẫu giáo án theo Công văn 405BGDĐTGDTH năm 2021 thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 học kỳ II năm học 20202021Giáo án Toán lớp 5 theo công văn 405 là mẫu giáo án theo Công văn 405BGDĐTGDTH năm 2021 thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 học kỳ II năm học 20202021

Trang 1

TUẦN 22

TIẾT 43 Tập đọc

LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời

được các câu hỏi 1,2,3)

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật 3.Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm

- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương

quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữmôi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc

- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta

4 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà

nước hỗ trợ để ngư dân bám biển

* Điều chỉnh theo CV405: GV bình giảng HS nghe ghi từ 1-2 câu về ý thức trách nhiệm của mình trong xây dựng đất nước

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên:

+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có)

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5 phút)

- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả

lời câu hỏi

Trang 2

+ Đoạn 2: Tiếp thì để cho ai?

+ Đoạn 3: Tiếp nhường nào.

+ Đoạn 4: phần còn lại

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- Cho HS luyện đọc theo cặp

+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần

2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câukhó

- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,

- 1HS đọc cả bài

- HS theo dõi

3 Hoạt động Thực hành: (10 phút)

* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời

được các câu hỏi 1,2,3)

+ Bài văn có những nhân vật nào?

+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?

+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận

lợi?

+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như

thế nào?

+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng

tỏ ông là người như thế nào?

+ Những chi tiết nào cho thấy ông của

- HS thảo luận nhóm

- HS chia sẻ

- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,ông bạn Đây là ba thế hệ trong một giađình

- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,

cả nhà Nhụ ra đảo

- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứngđược nhu cầu mong ước bấy lâu củangười dân chài có đất rộng để phơi cá,buộc thuyền

…mang đến cho bà con nơi sinh sốngmới có điều kiện thuận lợi hơn và còn làgiữ đất của nước mình

- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầmmắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộcđược một con thuyền Làng mới sẽgiống ngôi làng trên đất liền: có chợ , cótrường học, có nghĩa trang

- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnhđạo làng, xã

- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,

Trang 3

Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã

đồng tình với kế hoạch lập làng của bố

nhụ?

+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?

- Nội dung của bài là gì ?

- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông

tin về một số chính sách của Đảng,

Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển

(VD: Để khắc phục những hạn chế của

Nghị định 67, góp phần thúc đẩy

ngành thủy sản phát triển, để ngư dân

yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám

biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định

17/2018/NĐ-CP

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP

quy định chính sách đầu tư, tín dụng,

bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế;

chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và

một số chính sách khác nhằm phát

triển kinh tế thủy sản Nghị định 17 có

hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018

Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%

kinh phí xây dựng các dự án Trung

ương quản lý các hạng mục hạ tầng

đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,

vùng sản xuất giống tập trung, nâng

cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống

thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây

dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá

loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp

vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá

lớn trên toàn quốc )

vặn mình, hai má phập phồng nhưngười súc miệng khan Ông đã hiểunhững ý tưởng của con trai ông quantrọng nhường nào

- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi Mộtlàng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm CáSấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.+ Câu chuyên ca ngợi những người dânchài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc

để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc

- HS nghe

Trang 4

Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)

- Cho HS đọc phân vai

- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc

để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùngbiển trời Tổ quốc

5 Hoạt động sáng tạo:(1phút)

- Chia sẻ với mọi người về tình yêu

biển đảo quê hương

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 5

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK

- Học sinh: Vở, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện

tích xung quanh và diện tích toàn phần

của hình hộp chữ nhật

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét nhấn mạnh các kích

thước phải cùng đơn vị đo

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế

đó là:

1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2)

Trang 6

Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

2

30 5 3 + x x = 30 m Đáp số: a) Sxq: 1440dm2

- HS làm bài, chia sẻ kết quả

Bài giảiDiện tích quét sơn ở mặt ngoài bằngdiện tích xung quanh của cái thùng Tacó:

8dm = 0,8mDiện tích xung quanh thùng là:

(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)

Vì thùng không có nắp nên diện tíchđược quét sơn là:

3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số : 4,26m2

3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)

- Chia sẻ với mọi người về cách tính

diện tích xung quanh và diện tích toàn

phần của hình hộp chữ nhật

- HS nghe và thực hiện

4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)

- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau

đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng

và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó

rồi tính diện tích xung quanh và diện

tích toàn phần

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 7

TUẦN 22

TIẾT 22 Lịch sử

BẾN TRE ĐỒNG KHỞI

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và

thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào

“Đồng khởi”)

2.Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.

3.Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi

động với các câu hỏi sau:

+ Nêu tình hình nước ta sau hiệp định

Giơ- ne -vơ?

+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải

đau nỗi đau chia cắt?

phong trào " đồng khởi " Bến Tre

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ

ra trong hoàn cảnh nào?

- HS đọc SGK , trả lời câu hỏi+ Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tốcông” “diệt cộng” đã gây ra nhữngcuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dânmiền Nam Trước tình hình đó khôngthể chịu đựng mãi, không còn conđường nào khác, nhân dân buộc phảiđứng lên phá tan ách cùm kẹp

Trang 8

+ Phong trào bùng nổ vào thời gian

nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu?

- KL: ( GV tham khảo trong SGV)

Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi

của nhân dân tỉnh Bến Tre

- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm

+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?

+ Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các

huyện khác ở Bến Tre?

+ Kết quả của phong trào ?

+ Phong trào có ảnh hưởng đến phong

trào đấu tranh của nhân dân như thế

nào?

+ Ý nghĩa của phong trào?

- GV nhận xét kết quả làm việc của

hoch sinh

+ Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959đầu năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở BếnTre

+ Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phongtrào nhanh chóng lan ra các huyệnkhác

+ Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22

xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xãkhác tiêu diệt ác ôn giải phóng nhiềuấp

+ Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiênphong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh củađồng bào MN ở cả nông thôn và thànhthị Chỉ tính trong năm 1960 có hơn 10triệu lượt người bao gồm cả nông dâncông nhân trí thức tham gia

+ Phong trào mở ra thời kì mới chophong trào đấu tranh của nhân dânmiền Nam: nhân dân miền Nam cầm vũkhí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân độiSài Gòn vào thế bị động

- HS nghe

3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)

- Kể tên các trường học, đường phố di

tích lịch sử, liên quan đến các sự kiện,

nhân vật lịch sử trong bài vừa học

- HS nêu: Mỏ Cày,

4 Hoạt động sáng tạo:(1phút)

- Sưu tầm tư liệu liên quan đến địa

danh Bến Tre và phong trào đồng khởi

Bến Tre

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 9

2 Kĩ năng: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết

được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3

3 Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm

4 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

*Điều chỉnh theo CV 405: GV bình giảng bài thơ HS nghe ghi 1-2 câu về những câu thơ em thích HS nghe ghi về qui tắc viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.

- Học sinh: Vở viết

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

+ Bài thơ nói về điều gì?

- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết

những từ ngữ viết sai, những từ cần

viết hoa

- HS theo dõi trong SGK

- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiềucảnh đẹp

- HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, HồGươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa MộtCột, Tây Hồ

-HS nghe ghi cảm nhận 1-2 câu về nhữngcâu thơ em thích

Trang 10

- Nhận xét bài viết của HS - HS nghe

- Khi viết tên người, tên địa lí Việt

Nam ta cần lưu ý điều gì?

Bài 3: HĐ trò chơi

- Cho HS chơi trò chơi

- GV nhận xét , tuyên dương đội

chiến thắng

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS trình bày kết quả bài làm

+ Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,

Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu

+ Khi viết tên người tên địa lí Việt Namcần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó

- Thi “tiếp sức”

- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lênbảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ mình chọn 1 từ đúng được 1 bông hoa

Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng

4 Hoạt động Vận dụng:(2 phút)

- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí Việt Nam

- HS nghe ghi về qui tắc viết hoa tênngười tên địa lí Việt Nam

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 11

1.Kiến thức: Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.

2 Kĩ năng: - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau

- Học sinh: Vở, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện

tích xung quanh và diện tích toàn

phần của hình hộp chữ nhật

+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình

lập phương và cho biết hình lập

phương có đặc điểm gì?

- GV nhận xét kết quả trả lời của HS

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

Sxq=Chu vi đáy x chiều cao

Stp=Sxp+ 2 x Sđáy

- Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh

- HS nghe

- HS ghi vở

2.Hoạt động Khám phá:(15 phút)

* Hình thành công thức thức tính

diện tích xung quanh và diện tích

toàn phần của hình lập phương

Trang 12

+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh

+ Muốn tính diện tích xung quanh

của hình lập phương ta làm thế nào?

+ Muốn tính diện tích toàn phần của

hình lập phương ta làm thế nào?

* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh

là 5cm Tính diện tích xung quanh và

diện tích toàn phần hình lập phương

- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng

quy tắc để tính

+ GV nhận xét ,đánh giá

- Học sinh chỉ các mặt của hình lậpphương

- HS nhận biết

- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4

- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả

Bài giảiDiện tích xung quanh của hình lập phương đã cho là :

(5 x 5) x 4 = 100(cm2)Diện tích toàn phần của hình lập phương

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện

tích xung quanh và diện tích toàn

phần hình lập phương

Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

đó là:

(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2) Đáp số: 9(m2) 13,5 m2

Trang 13

(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2) Đáp số: 31,25 dm2

4 Hoạt động Vận dụng:(2 phút)

- Chia sẻ với mọi người về cách tính

diện tích xung quanh và diện tích toàn

Trang 14

TUẦN 22

TIẾT 43 Luyện từ và câu

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.

2 Kĩ năng: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép

(BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)

3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

4 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

* Điều chỉnh theo CV405: HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu ghép

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm

- Học sinh: Vở viết, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Giới thiệu bài - Ghi vở

- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằngQHT nguyên nhân – kết quả và đặt câutheo yêu cầu

- HS nghe

- HS ghi vở

2 Hoạt động thực hành:(28 phút)

Bài 2: HĐ cá nhân

- Cho HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài Tìm quan hệ từ

thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra

những câu ghép chỉ điều kiện - kết

quả hoặc giả thiết - kết quả

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3: HĐ cá nhân

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp

a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng

ta sẽ đi cắm trại

+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng

ta sẽ đi cắm trại

b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả

lớp lại trầm trồ khen ngợi

c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì

Trang 15

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài

hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện

- kết quả hoặc giả thiết - kết quả

- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trênbảng lớp rồi chia sẻ kết quả

a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất

vui lòng.

b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta

sẽ thất bại

c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã

có nhiều tiến bộ trong học tập

- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử

dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ

nói về bản thân em

-HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng câughép có quan hệ từ

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 16

- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có

ba phía giáp biển và đại dương

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất củachâu Âu:

+ 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi

+ Châu Âu có khí hậu ôn hòa

+ Dân cư chủ yếu là người da trắng

+ Nhiều nước có nền kinh tế phát triển

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày 1 phút

- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Gọi HS tổ chức trò chơi "Bắn tên"

với câu hỏi:

+ Nêu vị trí địa lí của Cam- pu - chia?

+ Kể tên các loại nông sản của Lào,

Cam – pu - chia?

+ Nêu một vài di tích lịch sử, khu du

lịch nổi tiếng của Cam- pu - chia

- GV nhận xét

- HS chơi trò chơi

- HS nghe

Trang 17

- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở

2 Hoạt động Khám phá:(28phút)

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn

- GV đưa ra quả cầu cho HS quan sát

theo nhóm

+ Xem lược đồ trang 102, tìm và nêu vị

trí của châu Âu?

+ Các phía Tây, Bắc, Nam, Đông giáp

với những nước nào?

+ Xem bảng thống kê diện tích và dân

số các châu lục trang 103 so sánh diện

tích của châu Âu với các châu lục

khác?

+ Châu Âu nằm trong vùng khí hậu

nào?

- GV nhận xét, kết luận: Châu Âu nằm

ở phía tây châu Á, ba phía giáp biển và

Đại Dương

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên của

Châu Âu

- GV treo lược đồ tự nhiên Châu Âu

- HS quan sát sau đó hoàn thành vào

bảng thống kê về đặc điểm địa hình tự

nhiên Châu Âu

- Yêu cầu dựa vào bảng thống kê mô tả

đặc điểm về địa hình, thiên nhiên của

từng khu vực

- GV kết luận: Châu Âu có địa hình là

đồng bằng, khí hậu ôn hoà

Hoạt động 3: Người dân châu Âu và

hoạt động kinh tế.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

+ Nêu số dân của châu Âu?

+ So sánh số dân của châu Âu với dân

số của các châu lục khác ?

+ Quan sát hình minh họa trang 111 và

mô tả đặc điểm bên ngoài của người

châu Âu Họ có nét gì khác so với

người Châu Á?

+ Quan sát hình minh hoạ 4 cho biết

hoạt động của sản xuất của người dân

Châu Âu?

- HS quan sát theo nhóm rồi báo cáokết quả:

+ Châu Âu nằm ở bán cầu Bắc

+ Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương,phía Tây giáp với Đại Tây Dương, phíaNam giáp với Địa Trung Hải, phíaĐông giáp với Châu Á

+ Diện tích Châu Âu là 10 triệu km2

đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ lớn hơndiện tích châu Đại Dương 1 triệu km2

chưa bằng

4

1 diện tích châu Á

+ Châu Âu nằm trong vùng có khí hậu

ôn hoà

- HS quan sát

- HS tự làm bài

- HS trình bày

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp

- Dân số châu Âu là 728 triệu người

- Năm 2004 chưa bằng

5

1 dân số châuÁ

- Người dân châu Âu có nước da trắngmũi cao tóc xoăn, đen, vàng, mắt xanh,khác với người Châu Á tóc đen

- Người châu Âu có nhiều hoạt độngsản xuất như trồng lúa mì làm việctrong các nhà máy hoá chất, chế tạo

Trang 18

Kết luận : Đa số dân châu Âu là người

da trắng, nhiều nước có nền kinh tế

phát triển

máy móc

3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)

- Chia sẻ với mọi người những điều em

biết về châu Âu

Trang 19

TUẦN 22

TIẾT 22 KỂ CHUYỆN

ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện

2 Kĩ năng: Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

4 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

*Điều chỉnh theo CV 405: HS nghe ghi lại diễn biến chính của câu chuyện kể trước lớp

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện

- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Ổn định tổ chức

- Kể lại câu chuyện về việc làm của

những công dân nhỏ thể hiện ý thức

bảo vệ công trình công cộng, các di

tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm

thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao

thông đường bộ, hoặc một việc làm thể

hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt

* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS giải nghĩa từ khó

- HS theo dõi

- HS đọc

Trang 20

- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh

- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau

về ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từngđoạn câu chuyện

- 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộcâu chuyện

- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho

mọi người cùng nghe

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 21

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK

- Học sinh: Vở, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm:

Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT

toàn phần của hình lập phương

- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính

diện tích xung quanh, diện tích toàn

phần của hình lập phương và làm bài

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh làm bài vào vở

- HS chia sẻ cách làm

GiảiĐổi 2 m 5 cm = 2,05 mDiện tích xung quanh của hình lập phương là:

(2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2)Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

Trang 22

- Giáo viên đánh giá bài làm của học

sinh rồi chữa bài

(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 16,81 m2

25,215 m2

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả

- Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là gấp được hình lập phương Vì:

- Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thànhhình lập phương vì khi ta gấp dãy 4hình vuông ở giữa thành 4 mặt xungquanh thì hai hình vuông trên và dưới

sẽ tạo thành 2 mặt đáy trên và đáy dưới

- Đương nhiên là không thể gấp hình 1thành một hình lập phương

- Với hình 2, khi ta gấp dãy 4 hìnhvuông ở dưới thành 4 mặt xung quanhthì 2 hình vuông ở trên sẽ đè lên nhaukhông tạo thành một mặt đáy trên vàmột mặt đáy dưới được Do đó hình 2cũng bị loại

- Học sinh liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương để so sánh diện tích

- Học sinh đọc kết quả và giải thích cách làm phần b) và phần d) đúng

GiảiDiện tích một mặt của hình lập phương

A là :

10 x 10 = 100 (cm2)Diện tích một mặt của hình lập phương

B là :

5 x 5 = 25 (cm2)Diện tích một mặt của hình lập phương

A gấp diện tích một mặt của hình lậpphương B số lần là:

100 : 25 = 4 (lần)Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4lần dtxq (toàn phần) của hình B

3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)

- Chia sẻ với mọi người về cách tính

diện tích xung quanh và diện tích toàn

phần của hình lập phương trong thực tế

- HS nghe và thực hiện

4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)

Trang 23

- Vận dụng cách tính diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần hình lập

phương trong cuộc sống hàng ngày

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TUẦN 22

Trang 24

TIẾT 108 Tập đọc

CAO BẰNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.

(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5)

2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

3 Phẩm chất: yêu nước , chăm chỉ, trách nhiệm

4 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

* Điều chỉnh theo CV 405: HS nhận biết và nêu được tác dụng của điệp từ ngữ cótrong bài thơ Ghi lại ý chính của bài bằng 1-2 câu từ ý kiến của HS

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK

+ Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5 phút)

- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa

biển” và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nghe

- HS ghi bảng

2 Hoạt động Khám phá: (12phút)

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát

âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng

thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh

hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió,

Đèo Giàng, đèo Cao Bằng

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc toàn bài thơ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm đọc bài

+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó

+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc cả bài

- HS theo dõi

3 Hoạt động Thực hành: (10 phút)

Ngày đăng: 09/08/2021, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w