Zara là một trong số ít các công ty may mặc có mức độ tăng trưởng đều đặn hằng năm trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệu trong môi trường thời trang hiện nay.Để có thể vươn ra biển lớn, trở thành một thương hiệu quốc tế được nhiều người biết như hôm nay, Zara đã xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh quốc tế tốt nhất. Vì vậy đề tài này được thực hiện với mục đích chính là phân tích những chiến lược kinh doanh của Zara và rút ra những bài học học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA ZARA
Hà Nội, tháng 6 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ ZARA 2
1.1 Cơ sở lý thuyết 2
1.1.1 Khái niệm chiến lược 2
1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược 2
1.1.3 Quy trình quản trị chiến lược 2
1.2 Tổng quan về Zara 3
1.2.1 Lịch sử hình thành 3
1.2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 4
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA ZARA 5
2.1 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài 5
2.1.1 Môi trường nhân khẩu học 5
2.1.2 Môi trường kinh tế 6
2.1.3 Môi trường chính phủ, luật pháp, chính trị 6
2.1.4 Môi trường văn hóa - xã hội 7
2.1.5 Môi trường công nghệ 7
2.1.6 Môi trường toàn cầu 8
2.2 Phân tích môi trường ngành 9
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 9
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 10
2.2.3 Nhà cung cấp 10
2.2.4 Khách hàng 11
2.2.5 Sản phẩm thay thế 11
2.3 Phân tích tổng hợp các yếu tố từ môi trường bên ngoài và nội bộ 12
2.3.1 Điểm mạnh 12
2.3.2 Điểm yếu 12
2.3.3 Cơ hội 13
2.3.4 Thách thức 13
Trang 3CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA ZARA 15
3.1 Chiến lược cấp công ty 15
3.1.1 Chiến lược hội nhập theo chiều dọc 15
3.1.2 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 20
3.1.3 Chiến lược tăng trưởng tập trung 22
3.2 Chiến lược kéo 24
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình quản trị chiến lược 3Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 9
Trang 5số ít các công ty may mặc có mức độ tăng trưởng đều đặn hằng năm trong bối cảnh cạnhtranh khốc liệu trong môi trường thời trang hiện nay.
Để có thể vươn ra biển lớn, trở thành một thương hiệu quốc tế được nhiều ngườibiết như hôm nay, Zara đã xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh quốc tế tốtnhất Vì vậy đề tài này được thực hiện với mục đích chính là phân tích những chiến lượckinh doanh của Zara và rút ra những bài học học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp ViệtNam
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài tiểu luận được chia thành 3 chương chínhnhư sau:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết và tổng quan về Zara
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Zara
Chương 3: Phân tích chiến lược kinh doanh của Zara
Với những hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên không thểtránh khỏi những sai sót trong quá trình làm tiểu luận nên chúng em rất mong nhận được
ý kiến đánh giá, nhận xét từ cô để bài tiểu luận này được hoàn thiện hơn
Trang 6CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ ZARA
1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Khái niệm chiến lược
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về chiến lược đã được đề cập bởi các nhànghiên cứu, ví dụ như:
“Chiến lược xác định những mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọnphương thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đượccác mục tiêu đó” – Alfred Chandler (Đại học Harvard)
“Chiến lược để đương đầu với cạnh tranh là sự kết hợp giữa mục tiêu cần đạt đến
và các phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm để thực hiện được các mục tiêu đó” –Michael Porter
Tóm lại, chiến lược là chương trình hành động, kế hoạch hành động được thiết kế
để đạt được một mục tiêu cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, cáccách thức, con đường đạt đến các mục tiêu đó
1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị có ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh dài hạn của một tổ chức Nó bao gồm tất cả các chức năng quảntrị cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, triển khai và kiểm soát chiến lược Quản trị chiến lượcvừa là nghệ thuật vừa là khoa học
1.1.3 Quy trình quản trị chiến lược
Quy trình quản trị chiến lược gồm 5 bước như sau
Trang 7Hình 1.1 Quy trình quản trị chiến lược
1.2 Tổng quan về Zara
1.2.1 Lịch sử hình thành
Zara (tiếng Tây Ban Nha: [ˈθaɾa]) là một thương hiệu quần áo và phụ kiện của TâyBan Nha trụ sở tại Arteixo, Galicia Công ty được thành lập năm 1975 bởi AmancioOrtega và Rosalía Mera Nó là thương hiệu chính của tập đoàn Inditex, nhà bán lẻ thờitrang lớn nhất thế giới Tập đoàn thời trang này cũng sở hữu những thương hiệu nhưMassimo Dutti, Pull and Bear, Bershka, Stradivarius, Oysho, Zara Home, và Uterqüe
Amancio Ortega mở cửa hàng Zara đầu tiên ở trung tâm thành phố A Coruña, TâyBan Nha năm 1975 Ortega ban đầu đặt tên cửa hàng là Zorba theo bộ phim kinh điển,Zorba the Greek, nhưng sau khi phát hiện ra có một quán bar cùng tên cách đó hai khốinhà, họ sắp xếp lại các chữ cái đức của biển hiệu thành 'Zara' Mọi người tin rằng chữ cái'a' được thêm vào đến từ một set chữ cái thừa được làm cho công ty Cửa hàng đầu tiêntrưng bày những sản phẩm giống với những thương hiệu nổi tiếng, cao cấp nhưng vớimức giá thấp Ortega mở thêm cửa hàng khắp Tây Ban Nha Trong những năm 1980,Ortega thay đổi thiết kế logo, quá trình sản xuất và phân phối để giảm thời gian gom hàng
và thích nghi nhanh hơn với xu hướng mới, cái mà ông gọi là "thời trang ăn liền" Nhữngcải tiến bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng các nhóm của nhà thiết kếthay vì các cá nhân
Vào năm 1988, công ty bắt đầu mở rộng ra thị trường quốc tế qua Porto, Bồ ĐàoNha Trong năm 1989, thương hiệu tiến vào Hoa Kỳ, và sau đó là Pháp trong năm 1990.Trong những năm 1990, Zara mở rộng đến Mexico (năm 1992), Hy Lạp, Bỉ và Thụy Điển
Trang 8(1993) Trong những năm 2000, Zara đã mở những cửa hàng đầu tiên ở Nhật Bản vàSingapore (năm 2002), Nga và Malaysia (2003), Trung Quốc, Ma Rốc, Estonia, Hungary
và Ru-ma-ni (năm 2004), Philippines, Costa Rica và Indonesia (2005), Hàn Quốc (năm2008) Ấn Độ (2010), và Nam Phi và Úc (2011)
Vào tháng chín, năm 2010 Zara mở cửa hàng trực tuyến Trang web bắt đầu ở TâyBan Nha, Anh, Bồ Đào Nha, Ý, Pháp và Đức Vào tháng 11 năm đó, cửa hàng trực tuyến
mở rộng dịch vụ cho nhiều năm nước nữa: Áo, Ireland, Hà Lan, Bỉ và Luxembourg Cửahàng trực tuyến bắt đầu hoạt động tại Hoa Kỳ trong năm 2011, Nga và Canada trong
2013, và Mexico, Ru-ma-ni, và Hàn Quốc vào năm 2014
Zara giới thiệu việc sử dụng công nghệ RFID trong các cửa hàng năm 2014 ChipRFID nằm trong thẻ an ninh, chúng sẽ được gỡ bỏ khỏi quần áo khi nó được mua và cóthể tái sử dụng Các con chip cho phép các công ty để nhanh chóng lấy hàng tồn kho bằngcách phát hiện tín hiệu vô tuyến từ mác Khi một sản phẩm được bán, các kho được thôngbáo ngay lập tức là mặt hàng có thể được thay thế Một mặt hàng không ở trên kệ có thể
dễ dàng được tìm thấy với những chip RFID
Trong năm 2015, Zara được xếp hạng thứ 30 trong danh sách của Interbrand vềnhững thương hiệu tốt nhất toàn cầu
có khả năng cung cấp các xu hướng mới nhất đến khách hàng trên khắp thế giới chỉ trongvài ngày Zara dẫn đầu trong việc bắt kịp những trào lưu được chờ đợi nhất trên các sànrunway, sau đó tái hiện lại trên các sản phẩm của mình với mức giá hợp lý và sự gần gũitrong thiết kế để phù hợp với tất cả mọi người
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA ZARA
2.1 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài
2.1.1 Môi trường nhân khẩu học
Khách hàng mục tiêu của Zara là những người trẻ tuổi hiện nay, chiếm tỷ lệ lớntrong dân số thế giới, đặc biệt là ở những nước đang phát triển Họ muốn có những sảnphẩm giá cả phải chăng nhưng hợp thời trang Zara đã nhắm mục tiêu mạnh mẽ phânđoạn này bằng cách sử dụng các thiết kế mới nhất và giá thành thấp
Khách hàng có xu hướng tới thăm cửa hàng nhiều lần trong một tháng, có xuhướng mua ít sản phẩm trong một lần (trừ mùa giảm giá) và mua nhiều lần trong 1 mùa
Đối với Việt Nam:
Tính đến ngày 05/6/2021, dân số Việt Nam là 98.110.338 người, với độ tuổi trung bình là 32.9 tuổi
37,34% dân số sống ở thành thị
23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi
65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi
5.262.699 người trên 64 tuổi
Dân số Việt Nam hiện nay đa số là tầng lớp trẻ, tỷ lệ gia tăng dân số là 0,91% (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)
Tuy nhiên, trình độ chuyên môn kỹ thuật, ý thức kỷ luật lao động, sức bền, kỹ năngquản lý lại chưa được đánh giá cao Có thể nói, Việt Nam hiện nay đang ở trong thời kỳdân số vàng, dân số đông, tỷ lệ người trẻ tuổi chiếm phần lớn, dân cư phân bố không đồngđều Tất cả những điều trên đã mang lại cho Việt Nam những cơ hội và thách thức sau:
Cơ hội:
o Thị trường tiêu thụ lớn, nhu cầu càng ngày càng tăng
o Nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ
o Sản lượng tiêu thụ cực kỳ tiềm năng khi cửa hàng được đặt tại cácthành phố lớn
Thách thức:
Trang 10o Tay nghề và kỹ thuật của lực lượng lao động chưa cao, khiến cho cácnhà đầu tư khi muốn xây dựng nhà máy sản xuất tại VN phải bỏ rathêm 1 khoản chi phí để đào tạo lại khả năng làm việc, dẫn tới việchiệu suất không cao, tốn kém nhiều chi phí
o Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thành phố Vì vậy,các vùng kém phát triển hơn ít có cơ hội được đầu tư để phát triển
2.1.2 Môi trường kinh tế
Hiện nay, Nhà nước ta đề ra rất nhiều những chính sách miễn giảm thuế để thu hútcác nguồn vốn đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam Lạm phát ngày càng ổn định Hơnnữa, còn có xu hướng giảm rõ rệt
Việt Nam là nước xuất siêu về ngành hàng thời trang may mặc, cả trong sản xuất
và gia công Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tương đối ổn định Các công xưởng lớn củathế giới đang có xu hướng đầu tư dài hạn vào Việt Nam
2.1.3 Môi trường chính phủ, luật pháp, chính trị
Ở các nước khác nhau, môi trường chính trị, luật pháp là không giống nhau Vìvậy, Zara cần có những điều chỉnh trong chính sách của mình để có thể đưa ra nhữngphương án đầu tư tối ưu nhất
Trang 11Ở Việt Nam nói riêng, môi trường chính trị khá ổn định, ít những cuộc bạo động dobất đồng quan điểm chính trị Hệ thống luật pháp chặt chẽ, được tuân thủ nghiêm ngặt.Nhà
Trang 12nước áp dụng những chính sách về thuế và tín dụng ưu đãi đối với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước Ngoài ra dệt may là một trong những ngành công nghiệp được dành sựquan tâm trọng điểm ở Việt Nam
Cơ hội:
o Có quyền lợi được hưởng những ưu đãi về thuế quan
o Không cần lo lắng về việc doanh thu bị ảnh hưởng bởi bất đồng chính trị(như vụ việc xảy ra ở Mỹ năm ngoái)
Thách thức: Zara phải đối mặt với những doanh nghiệp trong nước được hưởngchính sách ưu đãi từ chính phủ
2.1.4 Môi trường văn hóa - xã hội
Xu hướng tiêu dùng hiện tại là sử dụng những sản phẩm có thể hiện đẳng cấp bảnthân Dân trí ngày càng phát triển hơn, đi kèm đó là sự quan tâm đến các dịch vụ khácngoài bản thân sản phẩm của doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ đi kèmnhư chăm sóc khách hàng,
Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia, thói quen tiêu dùng của khách hàngcũng góp phần tạo nên sự khác biệt giữa thị trường các nước
Cơ hội: sản phẩm có thể được săn đón và ưa chuộng, đặc biệt là khi ra mắt nhữngsản phẩm mới, độc đáo
Thách thức: Tuy nhiên, sau thời gian đầu được chào đón, sản phẩm bị giảm khảnăng tiêu thụ đi rất nhiều Yêu cầu sản phẩm phải đổi mới liên tục Cạnh tranh lớnvới các doanh nghiệp nội địa
2.1.5 Môi trường công nghệ
Là một công ty về sản xuất các mặt hàng thời trang, nhưng Zara đã tận dụng môhình tăng trưởng Blitz Scaling hệt như những công ty công nghệ hàng đầu, bao gồm việctận dụng quy mô như một hệ sinh thái, sử dụng vòng lặp tinh chỉnh sản phẩm, sử dụngcác chiến thuật sáp nhập, mua lại, ưu tiên trải nghiệm khách hàng… để tăng trưởng trongthời gian ngắn
Trang 13Ngoài ra, Zara còn áp dụng những kỹ thuật hiện đại, những dây chuyền sản xuấttân tiến để có thể tối đa hóa khả năng sản xuất của mình.
Đối với Việt Nam, hiện nay, công nghệ dệt may của Việt Nam vẫn chưa thực sựphát triển, thua kém rất nhiều khi so sánh với các nước khác Tuy nhiên, vấn đề này ngàycàng được cải thiện Các doanh nghiệp cập nhật liên tục những xu hướng máy móc sảnxuất ở các công xưởng lớn trên thế giới Ngoài ra, xu hướng mua hàng trực tuyến gia tăngmạnh mẽ, đặc biệt là các sàn thương mại điện tử
Cơ hội:
o Lượng tiêu thụ có thể được đẩy mạnh khi thực hiện những biện phápmarketing đến với khách hàng
o Tiếp cận nhanh chóng những xu hướng mới
o Có cơ hội thúc đẩy hợp tác với các sàn thương mại điện tử lớn, từ đó đạtđược thỏa thuận để 2 bên cùng có lợi
2.1.6 Môi trường toàn cầu
Các hiệp định thương mại hay các tổ chức kinh tế như WTO, ASEAN, EVFTA, xuất hiện ngày càng nhiều, thúc đẩy việc hợp tác giữa các quốc gia với nhau Các hàngrào thuế quan được dỡ bỏ, các doanh nghiệp càng dễ dàng để thực hiện những mục tiêu
mở rộng kinh doanh của mình đến các nước khác
Cơ hội: thuế quan được miễn giảm khiến cho giá thành sản phẩm của Zara giảmxuống, tăng khả năng cạnh tranh
Trang 14 Thách thức: dù sức cạnh tranh của Zara so với các doanh nghiệp nội địa tăng songcùng với đó, sức cạnh tranh của các nhãn hàng nước ngoài khác cũng tăng mạnh
mẽ không kém và ngày càng khốc liệt
2.2 Phân tích môi trường ngành
Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Nhắm đến phân khúc khách hàng tầm trung thì ngoài Zara tấn công vào thị trườngViệt Nam còn có H&M, Uniqlo, và đặc biệt là Uniqlo
H&M là một trong những tên tuổi thời gian lâu đời nhất trong lịch sử, với hàngloạt nhãn hiệu như Monki, Weekday, Cheap Monday và Collection of Style, H&M có lẽ
là đối thủ nặng ký nhất của Zara ở thời điểm hiện tại Bằng cách phát triển nhiều thươnghiệu khác nhau, H&M nhắm tới việc mở rộng và đánh chiếm nhiều phân khúc khách hàngvới mức chi tiêu đa dạng Tại Việt Nam, giá của H&M được xem thấp hơn của Zara
Uniqlo thì đánh vào tâm lý khách hàng bằng sản phẩm giá thành thấp nhất và phùhợp với túi tiền của mọi tầng lớp tiêu dùng
Trang 15Ngành công nghiệp thời trang có cơ cấu ngành phân tán, có số lượng lớn các doanhnghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động riêng lẻ và độc lập với nhau.Trong đó chưa có doanh nghiệp nào chi phối toàn ngành.
Ngành công nghiệp thời trang với sức hấp dẫn cực lớn nên càng ngày càng cónhiều tổ chức, cá nhân có mong muốn cũng như gia nhập ngành Nhu cầu ngành cao nên
số lượng đối thủ cạnh tranh cũng cao tạo ra nguy cơ đe dọa đến các doanh nghiệp cùngphát triển trong một phân khúc thị trường Thị trường thời trang cạnh tranh khốc liệt làmcho doanh nghiệp phải tạo ra được điểm khác biệt và ngày càng phải nâng cao thực lựccủa doanh nghiệp để có thể chống chọi và duy trì hay phát triển doanh nghiệp
Rào cản rút lui khỏi ngành cao nên mức độ cạnh tranh trong ngành cao Với chi phíđầu tư và các chi phí liên quan để rút lui khỏi ngành cao, các chính sách pháp lý không cónhiều sự ràng buộc nhưng cho việc rút lui khỏi ngành không quá dễ dàng nên tỷ lệ đối thủhiện tại rút lui khỏi ngành không cao
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Số lượng hàng giả, hàng nhái tràn lan trên thị trường rất được quan tâm và chútrọng kiểm soát xong vẫn còn tồn tại nhiều trên thị trường gây cho doanh nghiệp có khảnăng bị cạnh tranh cao với các sản phẩm giá rẻ
Ngành công nghiệp thời trang thì để có thể gia nhập ngành không cần quá quantrọng về quy mô Các doanh nghiệp mới gia nhập hoặc có ý định gia nhập chỉ cần mộtquy mô nhỏ hoặc một khoản đầu tư không quá lớn để bắt đầu Sự khác biệt về sản phẩm
để gia nhập cũng không quá lớn Các kênh phân phối thì dễ tiếp cận và chi phí chuyển đổithấp Tổng kết lại thì áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn cao
2.2.3 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp nguyên vật liệu: nguồn nguyên vật liệu đa dạng và sẵn có từ hãngdệt may INDITEX Zara thu mua nguyên vật liệu đầu vào từ nhiều nhà cung cấp tạo TâyBan Nha, Ấn Độ, Ma-rốc và các nước Viễn Đông với sự trợ giúp của các văn phòng tạiBắc Kinh, Barcelona, Hồng Kông và nhân viên tại trụ sở chính
Các nhà sản xuất tại Tây Ban Nha, Châu Âu, Châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, ), ChâuPhi,
Trang 16bán lẻ
Các công ty công nghệ (Toyota cung cấp các Robot cho các nhà máy dệt may của
Các trung gian Marketing: hệ thống mua sản phẩm online và hơn 200 chuỗi cửa hàng
2.2.4 Khách hàng
Nhà cung cấp nguyên vật liệu: nguồn nguyên vật liệu đa dạng và sẵn có từ hãngdệt may INDITEX Zara thu mua nguyên vật liệu đầu vào từ nhiều nhà cung cấp tạo TâyBan Nha, Ấn Độ, Ma-rốc và các nước Viễn Đông với sự trợ giúp của các văn phòng tạiBắc Kinh, Barcelona, Hồng Kông và nhân viên tại trụ sở chính
Các nhà sản xuất tại Tây Ban Nha, Châu Âu, Châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, ), ChâuPhi,
Zara)
bán lẻ
Các công ty công nghệ (Toyota cung cấp các Robot cho các nhà máy dệt may của
Các trung gian Marketing: hệ thống mua sản phẩm online và hơn 200 chuỗi cửa hàng
2.2.5 Sản phẩm thay thế
Áp lực từ sản phẩm thay thế trong phân khúc thị trường mức trung thì các sảnphẩm thay thế gây mức áp lực trung bình cho các sản phẩm hiện tại Bởi bạn có thể muacùng một loại sản phẩm của thương hiệu khác với giá thấp hơn và cho công dụng tương tựnhưng chất lượng của loại sản phẩm đó lại không hề tương đương với nhau cũng nhưkhông đẹp mắt, không tạo được sự khác biệt về kiểu dáng, phong cách và có xu hướng
Chi phí chuyển đổi sản phẩm thấp nhưng dù vậy Zara lại có sự khác biệt của riêngmình Chi phí để có thể chuyển đổi sang các sản phẩm khác thấp bởi thời trang chỉ cần cónhững yếu tố khác biệt trong kiểu dáng là có thể cho ra một sản phẩm, một mẫu thời trangkhác Tuy nhiên yếu tố quyết định là tính thẩm mỹ và tính xu hướng của sản phẩm Dovậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự khác biệt cho sản phẩm hoặc thương hiệu để cóthể chống lại các sản phẩm thay thế có chi phí thấp hơn
Trang 172.3 Phân tích tổng hợp các yếu tố từ môi trường bên ngoài và nội bộ
2.3.1 Điểm mạnh
Lợi thế trong cách mạng thời trang
Thời trang của Zara tập trung vào dòng thời trang nhanh (fast-fashion) và công ty
có thể tập trung luôn vào thiết kế, sản xuất và bày bán, ngay khi xác định được xu hướng.Thời gian trung bình cho toàn bộ công đoạn này của ZARA là 3 tuần, nhanh hơn rất nhiều
so với các cửa hàng truyền thống thông thường
Đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp
Hiện nay, Zara có riêng một đội gồm 700 nhà thiết kế được đào tạo chuyên nghiệpvới mục đích chuyển đổi mong muốn, suy nghĩ của khách hàng thành các thiết kế Độingũ thiết kế này có thể tạo ra 50.000 sản phẩm hàng năm và Zara chỉ mất ba tuần để đưathiết kế từ bảng vẽ tới cửa hàng
Định vị “hàng hiệu giá bình dân”
Cùng với Zara, các thương hiệu thời trang như Chanel, Dior hay Gucci luôn cómức giá “cắt cổ” và hầu hết chỉ dành cho các đối tượng có thu nhập cao hoặc rất cao Vàvới định vị “hàng hiệu giá bình dân”, Zara tạo cho khách hàng trải nghiệm một thươnghiệu lớn với mức giá phải chăng
2.3.2 Điểm yếu
Dịch vụ khách hàng
Khả năng xử lý đơn hàng và giải quyết khiếu nại của khách hàng của Zara chưatốt Là một thương hiệu lớn nhưng quản lý Zara vẫn khá cứng nhắc và thiếu chuyênnghiệp trong giải quyết các tình huống phát sinh từ phía khách hàng gây hiểu lầm từ phíangười mua
Quá phụ thuộc vào cửa hàng thực tế
Đại dịch COVID-19 đã làm giảm tốc độ bành trướng trong kế hoạch mở thêm cửahàng của ZARA Và các cửa hàng trực tuyến cũng giúp ZARA thoát khỏi tình trạng sụtgiảm nghiêm trọng vì các nguyên nhân liên quan tới dịch bệnh Tuy nhiên theo báo cáo
Trang 18kinh doanh gần đây nhất của ZARA thì ngay cả khi tăng doanh số bán hàng trực tuyến thì doanh số bán hàng chỉ bằng 89% so với năm 2019.
Quy trình giao hàng nhanh chóng
Với cam kết thay đổi các bộ sưu tập với tần suất 2 tuần, ZARA có số lượng Kháchhàng trung thành ghé thăm các cửa hàng rất cao (Trung bình là 17 lần một năm) Một lý
do nữa cho việc này là do phản ứng của ZARA đối với các xu hướng mới ngay khi xuấthiện Tổng thời gian trong toàn bộ khâu sản xuất là từ 2 đến 3 tuần nhưng trong tương lai,ZARA có thể rút ngắn chu kỳ này hơn nữa
2.3.4 Thách thức
Đối thủ cạnh tranh
Người khổng lồ của thời trang nhanh Trung quốc – Shien, là nhà bán lẻ thời tranglớn nhất trên thế giới với sự hiện diện hoàn toàn trực tuyến Chỉ trong tháng 9, ứng dụngShien đã đạt 10,3 triệu lượt tải xuống Trong khi đó, ZARA chỉ với hơn 2 triệu lượt tảixuống Vậy nên, lĩnh vực kỹ thuật số là chiến trường mới, nơi ZARA cực kỳ cần phải đềphòng
Đại dịch Covid-19
Trong quý đầu tiên năm 2020, công ty mẹ Inditex cho biết báo cáo doanh số giảm44% so với trung bình hàng năm Lý do nằm ở việc đóng cửa 88% cửa hàng của mình vìdịch bệnh là nguyên nhân chính
Trang 19 Tính bền vững với môi trường
Hiện nay người dùng đã rất có ý thức đối với việc sử dụng và vứt bỏ thời trangcũng như những tác động của thời trang lên môi trường Do đó, Zara sẽ phải thúc đẩy việcbiến thời trang nhanh trở thành một ngành kinh doanh bền vững – về mặt kinh tế và sinhthái
Trang 20CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA ZARA
3.1 Chiến lược cấp công ty
Mô hình chiến lược kinh doanh được Zara áp dụng là một trong những yếu tố quantrọng liên quan đến sự phát triển toàn cầu và thành công không ngừng nghỉ của công tyInditex Thực sự, mô hình được sử dụng có cấu trúc hoàn hảo, bao gồm việc kết hợp cáchhiệu quả tất cả những yếu tố góp phần vào việc duy trì hoạt động kinh doanh, và không cómột hoạt động kinh doanh riêng lẻ nào có thể đem lại sự thành công của thương hiệu này
Nó sử dụng các chiến lược như mức độ hội nhập theo chiều dọc và mô hình chuỗigiá trị có hệ thống Mô hình giá trị của công ty tập trung vào việc tích hợp nhiều mặt khácnhau của công ty như thiết kế, sản xuất, phân phối và cung cấp đầy đủ nguyên liệu thô
Lý do chính khác khiến Zara duy trì vị trí vượt trội so với các công ty cùng thờinhư H&M, Uniqlo…là do tầm quan trọng hàng đầu của việc quản lý các mối quan hệkhách hàng và khách hàng tiềm năng Công ty này cũng duy trì mối quan hệ chặt chẽ vớicác nhà cung cấp của mình Nó cũng góp phần vào sự phát triển của công ty này như mộtthương hiệu quần áo trên toàn cầu
Sau đây là một số chiến lược chính đang được phát triển bởi mô hình kinh doanhcủa Inditex
3.1.1 Chiến lược hội nhập theo chiều dọc
Như đã đề cập ở trên, chiến lược hội nhập dọc là một trong những yếu tố khiến môhình kinh doanh của Zara trở nên nổi bật, sản xuất nội bộ của nó là một ví dụ điển hình
Nó cho phép công ty rút ngắn thời gian quay vòng và đạt được tính linh hoạt cao hơn,giảm tồn kho ở mức tối thiểu và giảm thiểu rủi ro thời trang đến mức lớn nhất có thể
Thông qua tự quản lý rộng rãi đối với việc tìm nguồn cung ứng nguyên liệu thô,việc thiết kế hoặc phát triển sản phẩm, sản xuất, phân phối, quản lý, vận chuyển, khuyếnmại và bán hàng Thương hiệu nắm rất nhiều quyền kiểm soát hay áp dụng hội nhập dọctoàn bộ với đối với mọi khía cạnh của công ty từ thu mua, sản xuất đến phân phối, do đóđảm bảo rằng sản phẩm có sẵn vào ngày phát hành mục tiêu và có thể quản lý nó mộtcách hiệu quả Lưu ý rằng việc phát triển sản phẩm cũng bao gồm sự phối hợp chặt chẽ