1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chiến lược marketing sản phẩm cá tra của Công ty Agifish tới thị trường Trung Quốc

43 213 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Marketing Sản Phẩm Cá Tra Của Công Ty Agifish Tới Thị Trường Trung Quốc
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Marketing Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 487,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, khi diễn ra quá trình tập trung và sáp nhập toàn cầu, thì hầu hết các doanh nghiệp cá tra, cá basa Việt Nam chỉ có quy mô nhỏ và vừa, thiếu sức mạnh tài chính, thiếu hệ thống phân phối, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, thiếu chiến lược và cơ chế phối hợp về sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng, giá bán, phân chia thị trường. Phần lớn các doanh nghiệp chú trọng cạnh tranh trong nước thay vì tập trung sức để cạnh tranh với các đối thủ bên ngoài.Tiểu luận phân tích chiến lược marketing gồm: Chiến lược về sản phẩm, Chiến lược về giá, Chiến lược phân phối và Chiến lược xúc tiến sản phẩm cá tra của Công ty Agifish tới thị trường Trung Quốc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-TIỂU LUẬN MARKETING QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN

PHẨM CÁ TRA CỦA CÔNG TY AGIFISH TỚI THỊ

TRƯỜNG TRUNG QUỐC

Hà Nội, tháng 12/2020

Trang 2

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 5

Khái niệm và quan điểm chung về việc đổi mới của chiến lược Marketing 5

Thỏa mãn và duy trì sự trung thành của khách hàng 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY

Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của Trung Quốc 14

Đặc điểm về văn hoá con người (Sociocultural) 16

2 Khái quát về tình hình cá tra ở Việt Nam 18

Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu từng năm 19

Trang 3

3 Tình hình xuất khẩu cá tra sang Trung Quốc những năm gần đây 22

Mô hình Five Forces của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

Khả năng thương lượng (quyền lực) của nhà cung cấp (Bargaining

Trang 4

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1 Khái niệm và quan điểm chung về việc đổi mới của chiến lược Marketing

a Khái niệm chiến lược Marketing

- "Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững."

- "Chiến lược không chỉ là một kế hoạch, cũng không chỉ là một ý tưởng, chiến lược là triết lý sống của một Công ty."

- Vậy chúng ta có thể định nghĩa Chiến lược Marketing là mục tiêu mà Công ty muốn đạt được như khối lượng sản phẩm, thị phần trên những thị trường tiềm năng, khả năng sinh lợi (lợi nhuận), thế lực trong kinh doanh, an toàn trong kinh doanh, và có thể gọi là mục tiêu Marketing Còn con đường mà Công ty muốn đạt mục tiêu đến thì gọi là chiến lược Marketing Vậy thì chiến lược Marketing là hoạt động của một Công ty nói chung và của bộ phận Marketing nói riêng, nhằm để đạt được mục tiêu của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

b Quan điểm chung về đổi mới chiến dịch Marketing

- Hiện nay thị trường thế giới đang trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng do khách hàng ngày càng nhạy bén với giá cả và chất lượng sản phẩm, mặt khác

sự xuất hiện không ngừng những khách hàng mới, kênh phân phối mới, kênh truyền thống mới, và vai trò của Internet, của thương mại điện từ (Wireless commerce), sự tác động toàn cầu hóa, của tư nhân hóa

- Do đó chiến lược Marketing hiện đại được thiết kế và phát triển phải phù hợp với chiến lược Công ty, và theo quan điểm: Các hoạt động Marketing phải tích hợp vào việc tạo ra và phân phối giá trị hàng hóa cho khách hàng, đồng thời chiến lược có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của tổ chức Chiến lược Marketing phải dựa trên quan điểm Marketing hoàn toàn mới, tạm gọi quan điểm Marketing chính thể luận thay vì dựa trên quan điểm Marketing bán hàng hay là quan điểm Marketing trước đây Quan điểm Marketing hiện đại dựa trên sự thích hợp của 3 đường hướng quản trị: Quản trị lượng cầu, Quản trịnguồn nhân lực, và Quản trị mạng và được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Trang 5

Hình 1.1: Sơ đồ Quan điểm Marketing “Chính thể luận”-Holistic Marketing

2 Nội dung chiến lược Marketing hiện đại

a Thu hút khách hàng

- Hiện nay các Công ty cần phải tìm mọi cách để chiếm được nhận thức và tấm trí của khách hàng Vậy để tạo ra khách hàng thì phải nắm bắt và thấu hiểu những khách hàng tiềm năng, chủ động đáp ứng những nhu cầu của họ Muốn thực hiện điều đó Công ty cần phân biệt và sử dụng tốt hơn những đối tác của mình như (nhà cung cấp, nhà phân phối, đội ngũ nhân viên và cộng đồng)

b Chú trọng các mối quan hệ

- Theo quan điểm Marketing truyền thống người ta chỉ quan tâm đến giao dịch với khách hàng, Marketing hiện đại không chỉ quan tâm đến việc giao dịch mà còn chú trọng đến mối quan hệ với khách hàng nhằm để tạo ra sự thân thiện, xây dựng mối quan hệ lâu dài hơn Mặt khác khi có mối quan hệ lâu dài với khách hàng sẽ làm cho tổng chi phí về giao dịch lại giảm xuống và hiệu quả hơn Vì thu hút khách hàng mới chí phí cao hơn nhiều so với chi phí nhằm duy trì khách hàng truyền thống

Trang 6

c Chú trọng giành và giữ khách hàng

- Như Philip Kotler đã nhấn mạnh: “ Trong Marketing hiện đại, song song với việc thiết kế một hỗn hợp Marketing tốt nhật để bán được hàng, người ta ngày càng có xu hướng chú trọng hơn đến việc thiết kế hệ thống các mối quan hệ khách hàng để giành lấy và giữ khách hàng”

d Thỏa mãn và duy trì sự trung thành của khách hàng

- Trước đây đánh giá hiệu quả Marketing là phục vụ cho việc bán được nhiều hàng, ngày nay các tiêu chí đánh giá quan trọng nhất đối với Marketing hiện đại là những nhân tố vô hình, đó là "thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng" và "duy trì tối đa lòng trung thành của khách hàng"

3 Các công cụ định hướng chiến lược thị trường

a Tầm nhìn về chiến lược thị trường

- Đối với các nhà quản lý thì một tầm nhìn xa về chiến lược thị trường là rất quan trọng vì chúng sẽ thôi thúc và chỉ dẫn các nhà quản lý xác định được 4 mục tiêu kinh doanh đủ mạnh để định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh tốtnhất, và đạt hiệu quả cao nhất Muốn có được một tầm nhìn về hoạt động kinh doanh tổng thể có tính chiến lược thì các nhà quản lý phải tự hỏi và giải thích cho mình những câu hỏi sau đây: - Chúng ta đã có một tầm nhìn xa cho chiến lược mở rộng thị trường mà mọi người biết rõ và đã chấp nhận hay không? - Làm cách nào để chúng ta có được tầm nhìn xa về chiến lược mở rộng thị trường để định hướng và thôi thúc mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh?

b Sứ mệnh về chiến lược thị trường

- Will Rogers đã nói “Mặc dù có thể bạn đang chọn đúng hướng, nhưng bạn sẽ không vượt qua nếu chỉ biết ngồi đó” và ông Howard Schultz, chủ tịch của Starbucks nói, “Chúng ta sẽ thống trị ở mọi nơi mà cà phê được bán” Vậy chúng ta hiểu rõ rằng sứ mệnh mà hai người nói trên thể hiện cần có một tổ chức, về một nhóm người, hoặc một người quản lý về Marketing có tầm nhìn

xa và sứ mệnh về chiến lược thị trường táo bạo, có thể sinh lợi mới trở thành những chiến lược Marketing Có nghĩa là, nếu họ không luôn luôn canh cánh với sứ mệnh trong đầu và không thực hiện những chiến lược đã hoạch định thì

Trang 7

rõ ràng là nhãn hiệu sản phẩm của họ sẽ chỉ đưa vào những cửa hàng đó mà thôi

c Mục tiêu về chiến lược thị trường

- Từ những mục tiêu tổng thể của Công ty, có thể xác định mục tiêu cụ thể của chiến lược Marketing Những mục tiêu cụ thể này có thể tập trung vào việc gia tăng doanh số của Công ty, và cụ thể hơn là tăng doanh số theo chủng loại sản phẩm, theo vùng địa lý, hoặc theo từng loại khách hàng Thông thường, người

ta giả định rằng sự tăng trưởng thị phần đồng nghĩa với gia tăng sản lượng hàngbán ra, và sản lượng hàng bán ra cao hơn có nghĩa là chi phí sản xuất thấp hơn

và lợi nhuận sẽ nhiều hơn Vì vậy, mục tiêu của Marketing thường được diễn đạt dưới dạng sự tăng trưởng về thị phần, hay còn gọi là tỷ lệ phần trăm tổng dung lượng thị trường mà Công ty chiếm lĩnh được Thị phần là thước đo chính

để xem một Công ty đang hoạt động tốt như thể nào so với đối thủ và đạt được bao nhiêu % mục tiêu đã đề ra

d Đánh giá và lựa chọn chiến lược

- Việc đánh giá các chiến lược dự kiến là công việc cuối, có tầm quan trọng quyết định đến mức độ đúng đắn của chiến lược Marketing Nếu chỉ xác lập một chiến lược chung thì cần phải đánh giá để biết được là nên thông qua hay loại bỏ Nếu có nhiều chiến lược xen kẽ cần phải đánh giá để lựa chọn chiến lược nào là tốt nhất Trong cả hai trường hợp việc đánh giá các chiến lược phải dựa vào các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 1: Chiến lược Marketing phải mang tính hiện thực, tức là trong điều kiện hiện tại với sự nỗ lực của Công ty thì có khả năng thực hiện chiến lược đã vạch ra

- Nguyên tắc 2: Chiến lược và chính sách Marketing phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa Công ty và thị trường Đây là nguyên tắc đánh giá mức độ hiệu quả của chiến lược Marketing Nội dung của nguyên tắcnày thể hiện sự thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng, và hy vọng của Công ty, và thường phải giải quyết mâu thuẫn giữa một bên là thị trường và một bên là Công ty, đánh giá chiến lược phải dựa trên hai mặt chất lượng và số lượng hàng hóa cung cấp theo thị trường

Trang 8

i Đánh giá về chất

- Ba vấn đề cốt lõi mà chiến lược phải tạo ra là Sự thích ứng, Sự liên kết, Ưu thế từng phần

- Sự thích ứng: Thích ứng với thị trường được đánh giá qua các mục tiêu

cơ bản của chiến lược dự kiến với các đặc tính của thị trường như: thói quen, thái độ và động cơ của người tiêu dùng, phân khúc thị trường, cơ cấu và đặc điểm của bộ máy phân phối

- Sự liên kết: Các thành phần khác nhau của Marketing hỗn hợp phải được so sánh với nhau và hỗ trợ lẫn nhau

- Ưu thế từng phần: Đó là việc làm thế nào để chiến lược Công ty lựa chọn có lợi thế so với đối thủ cạnh tranh

ii Đánh giá về lượng

- Đánh giá thông qua những con số phản ánh những kết quả của chiến lược dự kiến và biện pháp cho phép đạt được những mục tiêu đã xác định Đánh giá mặt lượng thường tiến hành theo hai mặt: Dự đoán bán hàng và dự đoán ngân sách

- Dự đoán bán hàng: Là dự đoán “phản ứng” của thị trường đối với chiến lược,

để dự đoán người ta sử dụng một số phương pháp có độ tin cậy như sau: sử dụng các mô hình kinh tế, giả định những phản ứng chắc chắn của thị trường nhờ mô hình giải thích tập tính cá nhân, thể nghiệm và thị trường thực nghiệm

- Dự đoán ngân sách: Dự đoán khả năng sinh lợi chắc chắn của chiến lược dự kiến, như vậy cần dự đoán ngân sách: tính toán vốn đầu tư, chi phí khai thác,…

4 Chiến lược Marketing Mix

- Trong môi trường Marketing, sản phẩm là một vấn đề quan trọng đối với kháchhàng, bởi vì nó giải quyết mục tiêu kinh doanh của khách hàng mong muốn, và thông qua đó Công ty đạt được mục tiêu của mình Để chiến lược sản phẩm có thể tạo ra sự quan tâm và chú ý nhiều hơn của khách hàng thì cần xây dựng những chiến lược phát triển sản phẩm:

a Chiến lược sản phẩm (Product)

i Chiến lược phát triển dải sản phẩm

Trang 9

- Trên thị trường rất nhiều loại khách hàng, và bàn thân khách hàng cũng luôn luôn thay đổi theo thời gian, không gian, giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập,… Để thỏa mãn được những nhu cầu của khách hàng thì các Công ty

- phải soạn thảo chiến lược sản phẩm và phát triển dải sản phẩm mới

ii Cải tiến chất lượng, đặc điểm, ứng dụng

- Công ty cần phải nghiên cứu nhu cầu mong muốn của khách hàng và nhu cầu của thị trường để xây dựng chiến lược sản phẩm nhằm đáp ứng được sự thỏa mãn của khách hàng ngày càng cao hơn

iii Hợp nhất dải sản phẩm

- Bộ phận nghiên cứu và phát triển trường thị trường cần nắm bắt mong muốn hoặc nhu cầu của khách hàng theo từng loại sản phẩm để quyết định sản xuất những dòng sản phẩm nào hợp lý nhất

iv Quy chuẩn sản phẩm

- Các Công ty phải tổ chức sản xuất tại các nhà máy để tạo ra những sản phẩm đúng quy chuẩn quốc tế mà Công ty đã thiết kế để cho khách hàng tin tưởng, ngày càng nhiều hơn vào thương hiệu của Công ty

b Chiến lược giá (Price)

- Giá là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn và quyết định mua hàng của khách hàng nên cần phải được quản trị một cách linh hoạt Nhìn chung giá là một bộ phận gắn liền với kế hoạch sản phẩm thị trường, không phải là một thựcthể riêng lẻ

- Để xây dựng một chính sách giá hợp lý không phải là một vấn đề đơn giản, nếumuốn khách hàng của mình cảm nhận rằng giá của Công ty hợp lý tương ứng với từng loại sản phẩm thì Công ty phải dựa trên thông tin cần thiết để xây dựng giá như sau:

i Nắm giá thành

- Người định giá phải nắm vững thông tin và tính toán thất kỹ những chí phí liên quan đến việc sản xuất ra từng loại sản phẩm bằng cách hạch toán kỹ giá thành sản phẩm

ii Nắm khách hàng

Trang 10

- Người định giá phải hiểu rõ về nhu cầu mong muốn, và thông tin liên quan đến khách hàng như sản phẩm phục vụ: sinh nhật, lễ định hôn, đám cưới, hội nghị,

… nhằm dễ dàng lập chương trình sản xuất phù hợp

iii Nắm tình hình cạnh tranh

- Trên thị trường hiện nay việc cạnh tranh rất đa dạng và rất khốc liệt do đó việc xây dựng chính sách giá phải luôn luôn theo dõi thông tin về giá cả của đối thủ cạnh tranh

- Ngoài ra, chiến lược giá còn phụ thuộc vào phương pháp tính toán, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và điều kiện cơ sở giao hàng Những yếu

tố này chỉ mang tính chất hỗ trợ, nhưng không thể không đề cập đến khi xây dựng chiến lược giá của các Công ty

c Chiến lược phân phối sản phẩm (Place)

i Định nghĩa kênh

- Kênh cung cấp: Là phương tiện mà khách hàng nhận và trả tiền cho hàng hoá, dịch vụ mà họ tìm kiếm, thông qua đó nhà cung cấp cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Kênh Marketing: Là một tập hợp của các tổ chức độc lập, tổ chức thành viên và

cá nhân có tham gia vào tất cả các mặt hoạt động, tạo ra nhu cầu, kích thích và thoả mãn nhu cầu thông qua việc cung cấp và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

- Chuỗi giá trị: Là phương tiện mà giá trị được chuyển giao và khách hàng trả tiền để nhận được, thông qua đó các nhà cung cấp bổ sung giá trị cộng thêm và thu lại giá trị cho mình

ii Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của kênh phân phối

- Trình độ chuyên môn và hiểu biết về sản phẩm: Nếu nhà phân phối không có chuyên môn và sự hiểu biết về sản phẩm sẽ làm cho thị trường mà Công ty nhắm đến kém hiệu quả

- Đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp: Nếu không có một đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp đủ khả năng để giúp Công ty đưa sản phẩm ra thị trường thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của kênh phân phối

Trang 11

- Khả năng tài chính của Công ty: Nếu nhà phân phối có lòng nhiệt thành cao nhưng không đủ khả năng về tài chính thì việc phát triển mạng lưới phân phối

sẽ bị hạn chế Trong trường hợp đó muốn phát triển mạng lưới phân phối Công

ty phải vay ngân hàng và sẽ chịu mức tín dụng cao hơn bình thường

- Trình độ chuyên môn hóa về sản phẩm: Nếu nhà phân phối cung cấp nhiều loạisản phẩm khác nhau sẽ không tập trung tốt để bán sản phẩm của Công ty nên sản phẩm ra thị trường ít

- Uy tín của nhà phân phối: Nếu nhà phân phối không có uy tín tốt trên thị

trường sẽ không thu hút được khách hàng, vì khách hàng sẽ không có niềm tin Vậy khi Công ty đưa sản phẩm vào thì số khách hàng ủng hộ không cao

iii Những giải pháp do kênh

- Bên cạnh việc lựa chọn nhà phân phối, nhà sản xuất còn phải thực hiện các chính sách khuyến khích, lôi kéo họ về phía mình, nhất là đối với các nhà phân phối lớn và có uy tín trên thị trường, dưới đây là một số cách thường được sử dụng là:

- Giúp đỡ về tài chính và tham vấn cho các chương trình chiêu thị sản phẩm của Công ty

- Đề nghị những ưu đãi, quà tặng cho nhà phân phối

- Giúp nhà phân phối phân khúc thị trường, dự đoán doanh số và xác địnhlưu lượng tồn kho cần thiết

- Đảm bảo chất lượng hàng hóa và nhận lại những hàng kém chất lượng, hết hạn sử dụng hay lỗi thời do nhà phân phối hoàn trả Tùy theo tính chất thị trường và điều kiện cạnh tranh mà Công ty sẽ quyết định trao sản phẩm cho một nhà phân phối độc quyền hay chia nhỏ cho nhiều nhà phân phối cùng hoạt động

d Chiến lược xúc tiến (Promotion)

- Bản chất của hoạt động xúc tiến được hiểu một cách đơn giản là những hành động nhằm kích thích và phục vụ nhu cầu về sản phẩm được cung cấp, và đượcthể hiện khi các chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối đã được khẳng định

Do đó, xúc tiến là một trong những điểm nút quan trọng của hoạt động

Marketing để kiểm tra được khả năng thích ứng của sản phẩm, sự hợp lý của

Trang 12

chiến lược giá và chiến lược phân phối, thông qua chiến lược xúc tiến người bán có thể kiểm tra được nhu cầu của thị trường Vậy để kích thích được khách hàng mua sản phẩm của Công ty thì có rất nhiều cách để xúc tiến như:

- Chào hàng bán

- Xúc tiến bán hàng (khuyến mãi)

- Tham gia hội chợ triển lãm

5 Phương pháp nghiên cứu:

a Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Agifish

- Số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài còn được thu thập từ các sách, báo, luận văn tốt nghiệp đại học của các khóa trước, các tạp chí khoa học, các bài báo cáo về thủy sản có liên quan và các thông tin được thu thập từ internet

b Phương pháp phân tích số liệu

- Những thông tin, dữ liệu sau khi thu thập được sẽ tiến hành thống kê, tính toán

và lấy chênh lệch qua các kỳ Đề tài áp dụng phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp so sánh để lấy số tương đối và tuyệt đối để xác định xu hướng, mức biến động của chỉ tiêu Ngoài ra còn dùng phương pháp phân tích chi tiết

và phương pháp phân tích nhân tố để phân tích về tình hình hoạt động của côngty

Trang 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING

CỦA CÔNG TY AGIFISHPHẦN 1: TỔNG QUAN NGÀNH

1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của Trung Quốc

Số liệu do Cục Thống kê Trung Quốc công bố sáng ngày 17/1 cho thấy kinh tếnước này tăng trưởng 6,1% trong năm 2019 đạt khoảng 45,09 nghìn nhân dân tệ tươngđương 6,56 nghìn tỷ USD Tổng sản phẩm của khối ngành dịch vụ chiếm 54,9 tổngGDP, tăng 7% trong nửa đầu năm nay, cao hơn các mức tăng 3% của khối ngành thứnhất và 5,8% của khối ngành thứ hai

Tiêu dùng đóng góp 60,1% trong tăng trưởng kinh tế, tiếp tục là động lực chính thúcđẩy tăng trưởng kinh tế Bán lẻ - thước đo chính của tiêu dùng, tăng 8,4% trong nửađầu năm nay, tiếp tục gia tốc từ mức tăng 8,3% trong quý I Đầu tư tài sản cố địnhtăng 5,8%

Sản lượng công nghiệp tăng 6% trong nửa đầu năm nay, giảm từ mức tăng 6,5% đạtđược trong quý I Sản lượng của khối doanh nghiệp nhà nước tăng 5%, khối công ty

cổ phần hỗn hợp tăng 7,3% và khối doanh nghiệp do nước ngoài đầu tư tăng 1,4%.Tiến trình chuyển hóa và nâng cấp công nghiệp tiếp tục gia tốc Khối ngành côngnghệ cao tăng trưởng nhanh Sản lượng của khối này tăng 9%, cao hơn 3% so mứctăng trưởng chung của toàn ngành công nghiệp; về giá trị chiếm 13,8% tổng sản lượngtoàn ngành công nghiệp

Lạm phát và thị trường lao động duy trì ổn định Chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,2% trongnửa đầu năm nay, nằm trong mục tiêu kiểm soát cả năm khoảng 3% do Chính phủ đề

ra Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giữ ở mức 5,1% trong tháng 6, dưới mức cả nămkhoảng 5,5% do Chính phủ đề ra 7,37 triệu việc làm mới ở thành thị đã được tạo ratrong nửa đầu năm nay, thực hiện 67% mục tiêu cả năm

Mô hình PESTEL của thị trường Trung Quốc:

Trang 14

a Đặc điểm kinh tế (Economic)

Trung Quốc là nước có hệ thống thể chế kinh tế thị trường, xã hội chủ nghĩa.Trung Quốc là một nước có nhiều khu vực hành chính có những đặc điểm khác nhau

về tiềm năng và nhu cầu, mỗi khu vực có thế mạnh riêng Trung Quốc là thành viêncủa WTO và nhiều tổ chức quốc tế

Trung Quốc mở cửa các cửa khẩu kinh tế Trung Quốc rất chú trọng đến việcphát triển các hoạt động biên mậu Chính phủ Trung Quốc đổi mới bộ máy tổ chứcngoại thương ngày càng gọn nhẹ, giảm bớt rườm rà trong thủ tục hành chính, giúp chohoạt động xuất nhập khẩu thuận lợi Tiến hành đưa quyền tự chủ kinh doanh xuốngđịa phương và thực hiện chế độ khoán ngoại thương

Cải cách thể chế kế hoạch ngoại thương từ chế độ hai chiều sang chế độ mộtchiều Chính phủ thực hiện chế độ buông lỏng quan hệ tài vụ ngoại thương, tách rời

dự bó buộc tài chính của Trung ương với địa phương Trung Quốc thực hiện chế độphân phối lại lợi nhuận ngoại thương với biện pháp khoán rộng, đưa mức khoán thungoại tệ xuất khẩu cho toàn bộ doanh nghiệp địa phương các cấp, các loại hình nộp lợinhuận và ngoại tệ theo chỉ số cơ bản, đồng thời khoán doanh số cho các doanh nghiệp

b Đặc điểm về chính trị (Political)

Trung Quốc là nước đi theo thể chế kinh tế xã hội chủ nghĩa Thực hiện lýthuyết 3 nhân tố: Mác- Lê Nin, Tư tưởng Mao Trạch Đông, Đường lối Đặng TiểuBình Trung Quốc thực hiện chủ trương đa phương hoá, đa dạng hoá các mối quan hệkinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Tham gia vào rất nhiều tổchức kinh tế - chính trị trên thế giới, ngày càng mở rộng và khẳng định vai trò của mộtnước đông dân nhất trên thế giới

c Đặc điểm về pháp luật (Legal)

Trung Quốc sử dụng công cụ về thuế, chính sách trợ cấp xuất khẩu, hỗ trợ vềtài chính, chính sách tỷ giá hối đoái, hỗ trợ xúc tiến thương mại Đối với công cụ thuế,Trung Quốc áp dụng như là một công cụ để bảo hộ sản xuất trong nước

Trang 15

d Đặc điểm về văn hoá con người (Sociocultural)

Người tiêu dùng Trung Quốc ưa dùng những sản phẩm ngoại nhập có côngnghệ cao, mặc dù người Trung Quốc rất quan trọng tiêu dùng hàng hoá xuất trongnước Hàng nhập khẩu vẫn được ưa thích hơn và họ vẫn chọn hàng nhập khẩu nếu cókhả năng, nhất là những mặt hàng có công nghệ cao

Nhu cầu của thị trường Trung Quốc khá đa dạng và được xem là thị trường khá dễtính do các tầng lớp dân cư khác nhau, có thu nhập khác nhau Đây là thị trường đặctrưng bởi sự tồn tại của hàng hoá có quy cách và chất lượng khác nhau xa đến mức màgiá cả chênh lệch nhau hàng chục thậm chí hàng trăm lần

Các doanh nhân Trung Quốc thì thích làm “ biên mậu “ vì theo hình thức này

họ được hoàn thuế giá trị gia tăng đến 50%

e Đặc điểm về môi trường (Environmental)

Trung Quốc ban hành văn bản pháp quy về môi trường đầu tư, kinh doanh trongbối cảnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đạtđược nhiều kết quả, nhất là trong các khâu thành lập và giải thể doanh nghiệp, đầu

tư, gia nhập thị trường, thẩm định và cấp phép…; song giữa các địa phương, bộ,ngành vẫn còn những khoảng cách nhất định trong nhận thức và biện pháp triểnkhai thực hiện

Cụ thể, môi trường kinh doanh được Chính phủ nước này giới hạn là các yếu tố vàđiều kiện về thể chế và cơ chế để các chủ thể thị trường tham gia các hoạt độngkinh tế thị trường, nhằm khẳng định trọng tâm hoàn thiện môi trường đầu tư kinhdoanh là hoàn thiện môi trường về thể chế và cơ chế, xác định các nguyên tắc thịtrường, pháp quyền và hội nhập, lấy nhu cầu của chủ thể thị trường làm địnhhướng, lấy chuyển đổi chức năng của nhà nước làm trọng tâm, từ đó đổi mới thểchế, tăng cường phối hợp liên ngành, vươn tới các tiêu chuẩn tiên tiến của thếgiới

Trang 16

Đáng chú ý, Trung Quốc khẳng định quan điểm đối xử bình đẳng với mọi chủ thểthị trường, trong đó có các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, phá bỏ các rào cản vàhạn chế không hợp lý, tạo dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh Về tiếp cận thịtrường, sẽ tiếp tục nới lỏng điều kiện tiếp cận thị trường, đồng thời ban hành danhmục thống nhất về các lĩnh vực, ngành nghề hạn chế đầu tư, kinh doanh; các chủthể thị trường đều có quyền tiếp cận bình đẳng các lĩnh vực ngoài danh mục này.

Ngoài ra, Chính phủ Trung Quốc cam kết mang đến cho các nhà đầu tư và doanhnghiệp trong và ngoài nước các điều kiện công bằng trong tiếp cận nguồn nhânlực, vốn, đất đai, thuế, cấp phép…, thông qua việc hoàn thiện các dịch vụ công,nâng cao năng lực và trình độ của đội ngũ công chức phục vụ doanh nghiệp vàngười dân

Hiện nay, tại nhiều địa phương, nhất là các tỉnh, thành phố duyên hải miền đôngTrung Quốc, chính quyền các cấp có nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện yêucầu cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điểm nhấn để thu hút đầu tư củadoanh nghiệp trong và ngoài nước đến địa phương mình Đơn cử như KhuShangYu thuộc TP Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang với nhiều giải pháp tiện lợi hóađầu tư, kinh doanh như thành lập doanh nghiệp chỉ trong một ngày với bốn bước;đăng ký đất đai trực tuyến giải quyết trong ngày, cấp điện, nước chỉ trong hai đếnbốn ngày, thông quan một lần dừng tiện lợi, vay vốn không quá ba ngày…, đã thuhút hàng nghìn doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó có 17 doanh nghiệplớn, đến đầu tư tại địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm, nhanh chóng cảithiện diện mạo đô thị

Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng chậm lại và tác động từ cọ xát thương mạivới Mỹ, Trung Quốc đã và đang có nhiều giải pháp để tăng cường niềm tin củangười dân và doanh nghiệp, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh

Trang 17

để phát huy tính tích cực của doanh nghiệp trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài,thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững hơn.

f Đặc điểm về công nghệ (Technological)

Chính phủ Trung Quốc đang nỗ lực khắc phục những yếu kém cơ bản này bằng kếhoạch thúc đẩy nghiên cứu AI, đặc biệt chú trọng việc ứng dụng AI vào lĩnh vựcquân sự, giám sát an ninh và quản lý đô thị Công nghệ AI Trung Quốc có thuậnlợi là có nguồn tài trợ khổng lồ của nhà nước, chi phí nhân công thấp, thị trườngtiêu thụ nội địa rộng lớn, sự nhạy bén linh hoạt của giới công nghệ và quyết tâmthực hiện của chính phủ

Trong các năm tới, Trung Quốc có thể khắc phục dần sự lệ thuộc vào phần cứng

và phần mềm của Mỹ, nhưng trở ngại lớn nhất là sự thiếu hụt nguồn nhân lực chonghiên cứu AI, vốn đòi hỏi trình độ chuyên môn cao Đây là điều mà Trung Quốccòn rất thiếu, vì theo bản báo cáo Sự phát triển của AI Trung Quốc 2018 của Việnnghiên cứu Tencent (Trung Quốc) và Nature (Mỹ), năm 2017 tổng số lượng khoahọc gia về nghiên cứu AI của Trung Quốc là 18.232 người, trong đó số người đạtđẳng cấp thế giới chỉ có 5% (Mỹ có 28.536 người chiếm 18%) Báo cáo cũng chobiết để đáp ứng mục tiêu dẫn đầu thế giới vào năm 2030, nhu cầu nhân sự các loạicho lĩnh vực AI là 5 triệu người Với năng lực đào tạo hiện có của Trung Quốc thìkhông thể nào đáp ứng con số đó

2 Khái quát về tình hình cá tra ở Việt Nam

a Tổng quan

Cá tra đã được nuôi và phát triển chủ yếu ở 10 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long củaViệt Nam, bao gồm: An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, BếnTre, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang, và hai các tỉnh (Tây Ninh vàQuảng Nam) với tổng diện tích canh tác 5.400 ha (năm 2018) và dự kiến sẽ tăng lêntới 7.600 - 7.800 ha vào năm 2020 Các tỉnh Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp là

Trang 18

những vùng nuôi lớn nhất cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long, chiếm hơn 75% tổngsản lượng cá tra cả nước Ngành cá tra tự kiểm soát tốt nguồn nguyên liệu theo hướngsản xuất bền vững theo chuỗi.

Theo ước tính của Tổng cục Thủy sản, năm 2018, diện tích nuôi cá tra toàn vùngĐBSCL đạt 5.400 ha (tăng 3,3% so với năm 2017), sản lượng đạt 1,42 triệu tấn, tăng8,4% so với 2017

Trong năm 2018, các địa phương đã tổ chức thay thế 30 nghìn con đàn cá bố mẹ chọngiống đã được tăng cường, do đó chất lượng con giống cá tra đã từng bước được cảithiện, hoạt động sản xuất ương giống, nuôi cá tra thương phẩm đã cơ bản được kiểmsoát Thúc đẩy triển khai dự án sản xuất cá tra 3 cấp tại các tỉnh đồng bằng sông CửuLong và tổ chức liên kết sản xuất cá tra 3 cấp đã bước đầu mang lại hiệu quả

Các sản phẩm cá tra được sản xuất tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế

và an toàn thực phẩm nghiêm ngặt như GlobalGAP, ASC và BAP

Cá tra ngày càng phổ biến trên thế giới nhờ giá trị dinh dưỡng của nó Cá đã đượcxuất khẩu sang 132 quốc gia và vùng lãnh thổ năm 2018, bao gồm các thị trường khótính như EU, Brazil, Mỹ, Úc và Canada

Có gần 100 nhà máy sản xuất cá tra tại Việt Nam, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sôngCửu Long Phần lớn các cơ sở này được trang bị các thiết bị và công nghệ tiên tiếncho phép tự động hóa một số công đoạn của dây chuyền sản xuất và sản xuất các sảnphẩm giá trị gia tăng

b Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu từng năm

Năm 1997 - 1998 là giai đoạn cá tra bắt đầu chập chững tìm đường xuất khẩu Năm

1997, cả nước mới chỉ xuất khẩu 425 tấn cá tra với tổng giá trị trên 1,65 triệu USD, chiếm tỷ lệ 0,2% tổng xuất khẩu thủy sản và bằng 0,6% tổng xuất khẩu sản phẩm tôm.Trong giai đoạn sơ khai này, giá cá tra xuất khẩu dao động 3,9 - 4,1 USD/kg

Trang 19

Từ năm 2000 trở đi nghề nuôi cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long bắt đầu hình thành các vùng nuôi tập trung lớn ở các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long với tổng diện tích lên đến hơn 5.000 ha Nếu năm 2001 sản lượng cả vùng đạt khoảng hơn 100 ngàn tấn thì năm 2009 đã trên 1 triệu tấn, với giá trị 1,4 tỷ USD Dự kiến, năm 2019, kim ngạch xuất khẩu cá tra sẽ duy trì mức 2,3 tỷ USD, tăng 60,86%

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam (Vasep), từ những bước đi

tự phát của một số hộ nuôi nhỏ lẻ và những cơ sở sản xuất thô sơ, cá tra bắt đầu "lớn" lên thành ngành sản xuất quy mô công nghiệp Năm 2002, đánh dấu bước phát triển ngoạn mục, khối lượng cá tra xuất khẩu đã tăng 6.580% và giá trị xuất khẩu tăng 5.253% so với năm 1997, số lượng thị trường cũng tăng 3 lần so với thời điểm ban đầu

Bốn năm tiếp theo, từ khối lượng xuất khẩu ở mức ngàn tấn đã tăng lên con số hàng trăm ngàn tấn, với giá trị lên tới trăm triệu USD Tuy nhiên, giá cá tra xuất khẩu trung bình lại giảm từ mức 3,11 - 3,15 USD xuống còn 2,5 - 2,75 USD/kg Trong thời gian này, các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra tập trung mạnh sang thị trường Mỹ

c Sản xuất

Theo ước tính của Tổng cục Thủy sản, năm 2018, diện tích nuôi cá tra toàn vùng ĐBSCL đạt 5.400 ha (tăng 3,3% so với năm 2017), sản lượng đạt 1,42 triệu tấn, tăng 8,4% so với 2017

Trong năm này, các địa phương đã tổ chức thay thế 30 nghìn con đàn cá bố mẹ chọn giống đã được tăng cường, do đó chất lượng con giống cá tra đã từng bước được cải thiện, hoạt động sản xuất ương giống, nuôi cá tra thương phẩm đã cơ bản được kiểm soát Thúc đẩy triển khai dự án sản xuất cá tra 3 cấp tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và tổ chức liên kết sản xuất cá tra 3 cấp đã bước đầu mang lại hiệu quả

Trang 20

Diện tích và sản lượng cá tra của ĐBSCL từ năm 2008

- 2018 Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

Trang 21

3 Tình hình xuất khẩu cá tra sang Trung Quốc những năm gần đây

Theo Tổng cục Hải quan, trong 11 tháng đầu năm 2015, XK cá tra sang Trung Quốc đạt giá trị 146,7 triệu USD, tăng tới 48,4% so với cùng kỳ 2014

Với giá trị như trên, Trung Quốc đã trở thành thị trường lớn thứ 3 của cá tra Việt Nam(sau Mỹ và EU), và là thị trường lớn có mức tăng trưởng mạnh nhất

Việt Nam trở thành nước đứng hàng thứ 4 về cung cấp cá thịt trắng nói chung cho thị trường Trung Quốc sau Nga, Mỹ và Na Uy

Sở dĩ XK cá tra sang Trung Quốc trong năm ngoái tăng mạnh là do các DN cá tra ViệtNam chuyển hướng mạnh sang thị trường này khi các thị trường quan trọng khác như

Mỹ, EU, ASEAN, Mexico, Brazil… gặp khó khăn

Việc chuyển hướng này lại gặp một điều kiện thuận lợi lớn là nhu cầu tiêu thụ cá tra

để chế biến và XK của Trung Quốc tăng, đồng thời Chính phủ Trung Quốc cũng khuyến khích các DN nước này NK cá nguyên liệu nhằm giảm khai thác biển

Cá tra XK sang Trung Quốc do không đòi hỏi cao về chất lượng và phải vượt qua những hàng rào kỹ thuật khắt khe, nên giá không cao như XK sang Mỹ, EU…

Bù lại, cá tra XK sang Trung Quốc đa dạng hơn về kích cỡ, mức giá Đặc biệt, cá tra

cỡ lớn vốn không thể XK sang Mỹ, EU…, lại được thị trường Trung Quốc tiêu thụ mạnh

Nhờ vậy, có thể nói việc chuyển hướng và gia tăng mạnh XK cá tra sang Trung Quốc

đã góp phần không nhỏ trong việc tiêu thụ cá tra nguyên liệu của nông dân cũng như

cá tra thành phẩm của các doanh nghiệp

Những tháng đầu năm 2016, XK cá tra sang Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng ấn tượng Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 1, XK cá tra sang Trung Quốc theo

Ngày đăng: 18/09/2021, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w