Xây dựng chiến lược là một quá trình đánh giá môi trường hoạt động của doanh nghiệp, sau đó sẽxác định những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, cuối cùng sẽ triển khai kế hoạch hành động để t
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU:
1.Lý do chọn đề tài:
Việc Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập tham gia các tổ chức quốc tế như: APEC, AFTA,WTO, Các hiệp định thương mại song phương … đã mở ra một gia đoạn mới với những cơ hội mới, cũngnhư thách thức đối với các doanh nghiệp Việc các công ty nước ngoài ồ ạt đổ vào nước ta đầu tư, xâydựng nhà máy sản xuất kinh doanh, cùng với nó thì nguồn vốn nước ngoài đổ vào nước ta ngày càngnhiều Đòi hỏi việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng cần phải phát triển hoàn thiện nhanh để
có thể tạo điều kiện tốt nhất và thuận lợi nhất để thu hút đầu tư vào nước ta từ các Công ty,tổ chức nướcngoài Trong điều kiện đó thì trong những năm gần nay nghành xây dựng là một trong những ngành côngnghiệp có tốc độ phát triển nhanh nhất so với các ngành công nghiệp khác, tốc độ tăng hàng năm trên25% Cũng cùng thời gian nay đã có rất nhiều công ty xây dựng đã ra đời tạo ra một sự cạnh tranh kháquyết liệt Vì thế nếu doanh nghiệp của ta không vượt qua những thử thách cạnh tranh tất sẽ gặp nguy cơđào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường Cùng với sự cố ảnh hưởng của cuộc suy thoáikinh tế toàn cầu trong năm 2008, làm ảnh hưởng rộng lớn đến tất cả các ngành kinh tế nói chung và ngànhxây dựng nói riêng Do đó việc lựa chọn một hướng đi chung cho toàn doanh nghiệp, cùng với thiết kế,chính sách, hệ thống và phương pháp quản lý phù hợp….đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải xây dựngđược một chiến lược phát triển đúng đắn Một doanh nghiệp mà không có chiến lược là doanh nghiệp yếu
về chuẩn bị cho các hoạt động của mình đối phó được với các yêu cầu thay đổi nhanh chóng của môitrường, nhất là giai đoạn hiện nay
Mục đích xây dựng chiến lược là nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả mong muốntrong một môi trường hoạt động không dự đoán trước được Vì chiến lược giúp cho doanh nghiệp sẵnsàng nắm bắt đúng thời cơ Không phải vô cớ mà có câu: “Thương trường như chiến trường” Trong cuộccạnh tranh đó, ai nắm bắt nhanh nhạy các cơ hội và huy động nhiều tiềm năng và có chiến lược sẽ là ngườichiến thắng
Xây dựng chiến lược là một quá trình đánh giá môi trường hoạt động của doanh nghiệp, sau đó sẽxác định những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, cuối cùng sẽ triển khai kế hoạch hành động để thực hiệnmục tiêu trên Hiểu rõ tính khắc nghiệt của cạnh tranh cho nên mỗi doanh nghiệp muốn thành công phảixây dựng được chiến lược phù hợp Đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng, việc đề ra mộtphương án kinh doanh đúng đắn sẽ là một lợi điểm hết sức to lớn trong cuộc đối đầu với các đối thủ cạnhtranh
Công ty TNHH Lộc Thăng Tiến cũng vậy, trong bối cảnh hiện tại ngành xây dựng đang phát triển
và sôi động, đầy tiềm năng Các công ty xây dựng được thành lập ngày càng nhiều, sẽ là một khó khănkhông nhỏ trong việc làm thế nào để mình có thể tăng cường vị thế cạnh tranh trong tương lai sắp tới làđiều mà doannh nghiệp quan tâm
Vậy sự cần thiết xây dựng chiến lược là đảm bảo cho công ty tìm kiếm được những cơ hội, giúpcông ty có thể đưa ra các sản phẩm tốt nhất, có chất lượng cao cũng như có giá cả hợp lý
2.Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích môi trường kinh doanh, đánh giá tình hình kinh doanh vàphát triển của ngành xây dựnghiện có
Xây dựng và đánh giá các phương án chiến lược, từ đó đề xuất những chiến lược phù hợp chodoanh nghiệp
Qua đó đưa ra những giải pháp để giải quyết kịp thời, giúp cho việc kinh doanh đạt tối ưu, gópphần nâng cao khả năng cạnh tranh … là vấn đề quan trọng mà công ty đang hướng tới
3.Phương pháp nghiên cứu:
Để nghiên cứu đề tài này, học viên sẽ sử dụng một số phương pháp luận nghiên cứu phổ biến sau:
- Phương pháp phân tích:
+ Phân tích môi trường bên ngoài
+ Phân tích môi trường bên trong
Trang 2+ Sử dụng ma trận SWOT
- Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố bên ngoài và bên trong tác động công ty
4.Phạm vi nghiên cứu: giới hạn của đề tài không tìm hiểu tất cả mọi hoạt động của công ty, mà chỉ phân
tích và hoạch định chiến lược dựa vào các hoạt động chính của công ty trong giai đoạn phát triển từ năm
2009 đến năm 2014
Trang 3CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1 Khái niệm, vai trò của chiến lược:
Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát: xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bảncủa một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thunhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực, để đạt được các mục tiêu vụ thể, làm tăng sức mạnh mộtcách có hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác
Thực tế cho thấy không có đối thủ cạnh tranh nào mà không cần đến chiến lược, vì cácchiến lược có mục đích duy nhất là đảm bảo cho các doanh nghiệp tìm và giành được lợi thế bềnvững của mình trước các đối thủ
Ngoài ra chiến lược còn là sự kết hợp hài hoà giữa ba yếu tố “R”
Ripeness : Chọn đúng điểm dừng (điểm chín muồi)
Reality : Khả năng thực thi chiến lược (hiện thực)
Resources : Khai thác tiềm năng (nguồn lực)
Do đó chiến lược kinh doanh là sản phẩm của sự sáng tạo và là một bước đi của nhữngcông việc sáng tạo phức tạp Vì mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội, tức
là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh
2 Chức năng của chiến lược:
2.1 Chức năng hoạt động:
Là việc xác định tổng thể chiến lược trong doanh nghiệp Có thể bao gồm việc nghiên cứutoàn diện về nhu cầu tiêu dùng trong phạm vi mặt hàng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanhnghiệp có khả năng tung ra thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường Bên cạnh đó là khảnăng phân phối hàng hoá và việc mở rộng phạm vi hoạt động Chức năng tổ chức hoạt động phảikích thích sự năng động, tính thích nghi của doanh nghiệp đúng thị trường đó từ khâu tài chínhnguyên vật liệu, lao động … Chiến lược nhằm mục đích xây dựng các doanh nghiệp thức hiện kếhoạch đem lại hiệu quả cao nhất
2.2 Chức năng kinh tế:
Chiến lược kinh doanh là chức năng quan trọng nhất, khẳng định vị trí doanh nghiệp trênthị truờng Chức năng kinh tế là công cụ phục vụ cho việc đầu tư sinh lợi Chức năng chiến lượcvới hiệu quả kinh tế được thể hiện rõ qua cácv nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu phương thức, tiềm năng nhu cầu mua hàng của khách hàng và có dự đoán triểnvọng cho tương lai
- Hệ thống quản lý ngân sách, lập kế hoạch sản xuất, taì chính theo từng quý, năm
- Tổ chức hệ thống phân phối, các đại lý tiêu thụ ở nhiều thị trường khác nhau
Thông qua chức năng kinh tế nhằm ổn định thị trường cho sản phẩm, lập ra những phương áncung cấp hàng hoá trên thị trường
2.3 Chức năng thông tin:
Chiến lược thông tin và hệ thống thông tin ngày nay đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắtthông tin kinh tế, đây là điều rất cần thiết cho doanh nghiệp Các thông tin phải nhanh chóng,chính xác, trung thực, nguồn thông tin phải được xác định ở môi trường vĩ mô và vi mô
3 Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh:
Có nhiều cách thức đã được tổng kết để xây dựng chiến lược ở cấp doanh nghiệp hay cấpđơn vị kinh doanh độc lập Tuy nhiên, không có một quy trình nào được coi là hoàn hảo mà cần
Trang 4nghiên cứu hoàn thiện tiếp Tuy cách thức tiến hành có khác nhau, song nội dung của các quytrình này về cơ bản đồng nhất với nhau Trong thực tế, khi áp dụng người ta thường áp dụng cácquy trình.
3.1 Quy trình 8 bước hoạch định chiến lược ở cấp doanh nghiệp:
Hình 1: Quy trình 8 bước hoạch định chiến lược kinh doanh
- Bước 1: Phân tích và dự báo về môi trường kinh doanh bên ngoài, trong đó cốt lõi nhất làphân tích và dự báo về thị trường Doanh nghiệp cần nhận thức rõ các yếu tố môi trường cóảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình và đo lường mức độ, chiều hướng ảnh hưởngcủa chúng
- Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo về môi trường kinh doanh Các thông tintổng hợp kết quả phân tích và dự báo cần được xác định theo hai hướng: Thứ nhất, các thời cơ,
cơ hội, thách thức của môi trường kinh doanh Thứ hai, các rủi ro, cạm bẫy, đe dọa … có thểxảy ra trong kinh doanh
- Bước 3: Phân tích và đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệp Nội dung đánh giá cầnbảo đảm tính toàn diện, hệ thống, song các vấn đề cốt yếu cần được tập trung là: hệ thống tổchức, tình hình nhân sự, tình trạng tài chính của doanh nghiệp
- Bước 4: Tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá thực trạng của doanh nghiệp theo haihướng cơ bản là: thứ nhất, xác định các điểm mạnh, điểm lợi thế trong kinh doanh; Thứ hai,xác định các điểm yếu, các bất lợi trong kinh doanh Đó là căn cứ thực tiễn quan trọng nângcao tính khả thi của chiến lược
- Bước 5: Nghiên cứu các quan điểm, mong muốn, ý kiến … của những người lãnh đạo côngty
- Bước 6: Xác định các mục tiêu chiến lược, các phương án chiến lược
- Bước 7: So sánh, đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp Cầnđánh giá toàn diện và lựa chọn theo mục tiêu ưu tiên
- Bước 8: Chương trình hóa phương án chiến lược đã chọn với hai công tác trọng tâm: Thứnhất, cụ thể hóa các mục tiêu kinh doanh chiến lược ra thành các chương trình, phương án;Thứ hai, xác định các chính sách kinh doanh, các công việc quản trị nhằm thực hiện chiến lượckinh doanh và phát triển doanh nghiệp
3.2 Quy trình 3 giai đoạn xây dựng chiến lược:
5
Trang 5Một chiến lược khi được hoạch định cĩ hai nhiệm vụ quan trọng và chúng cĩ quan hệ mật thiếtvới nhau là việc hình thành chiến lược và thực hiện chiến lược Gồm ba giai đoạn tạo thành mộtchu trình khép kín:
Giai đoạn 1: Xác lập hệ thống dữ liệu thơng tin từ mơi trường kinh doanh, từ nội bộdoanh nghiệp … làm cơ sở cho xây dựng chiến lược Cĩ thể sử dụng các kỹ thuật phân tích đãđược tổng kết như: ma trận đánh giá các yếu tố bên ngồi, ma trận đánh giá các yếu tố bêntrong, ma trận hình ảnh cạnh tranh …
Giai đoạn 2: Phân tích, xác định các kết hợp giữa các thời cơ, đe dọa … của mơitrường kinh doanh với các điểm mạnh, điểm yếu … của doanh nghiệp để thiết lập các kết hợp
cĩ thể làm cơ sở xây dựng các phương án chiến lược của doanh nghiệp Kỹ thuật phân tíchđược sử dụng ở đây là: ma trận SWOT
Giai đoạn 3: Xác định các phương án, đánh giá, lựa chọn và quyềt định chiến lược
Từ các kết hợp ở giai đoạn 2 cần lựa chọn hình thành các phương án chiến lược Đánh giá vàlựa chọn theo các mục tiêu ưu tiên
Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiêncứu để xác định các yếu tố bên trong và bên ngồi, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữanhững chiến lược thay thế Đơi khi giai đoạn hình thành chiến lược cịn được gọi là “lập kế hoạchchiến lược”
Việc hình thành chiến lược địi hỏi phải tạo sự hài hịa và kết hợp cho được các yếu tố tácđộng đến chiến lược sau:
- Các cơ hội thuộc mơi trường bên ngồi
- Các điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp
- Giá trị cá nhân của nhà quản trị
- Những mong đợi bao quát về mặt xã hội của doanh nghiệp
Sơ đồ 2: Việc hình thành một chiến lược
Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh (NXB Thống kê)
Các điểm mạnh và
yếu của công ty
Những cơ hội và đe dọa của môi trường
Trang 6Thực thi chiến lược thường được gọi là giai đoạn hành động của chiến lược Ba hoạt động
cơ bản của thực thi chiến lược là thiết lập các mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phânphối các nguồn tài nguyên Thường được xem là giai đoạn khó khăn nhất do việc thực thi chiếnlược đòi hỏi tính kỷ luật, sự tận tụy và đức hy sinh của mỗi cá nhân Việc thực thi chiến lượcthành công xoay quanh ở khả năng thúc nay nhân viên của các quản trị gia vốn là nghệ thuật hơn
là một khoa học Chiến lược được đề ra nhưng không được thực hiện sẽ không phục vụ cho mụcđích hữu ích nào
Các yêu cầu khi xây dựng chiến lược:
- Chiến lược kinh doanh phải đạt được mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp và giàn lợithế cạnh tranh Vì chiến lược kinh doanh chỉ thật sự can thiết khi có cạnh tranh trên thị trường.Muốn đạt được yêu cầu này, khi xây dựng chiến lược phải triệt để khai thác lợi thế so sánh củadoanh nghiệp, tập trung các biện pháp tận dụng thế mạnh chứ không dùng quá nhiều công sứccho việc khắc phục các điểm yếu
- Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp Hoạt độngkinh doanh chứa đựng trong long nó yếu tố mạo hiểm mà các doanh nghiệp thường phảiđương đầu Do vậy, chiến lược kinh doanh phải có vùng an toàn, trong đó khả năng rủi ro vẫn
có thể xảy ra nhưng chỉ là thấp nhất
- Phải xác định phạm vi kinh doah, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mụctiêu Trong mỗi phạm vi kinh doanh nhất định, các doanh nghiệp có thể định ra mục tiêu cầnđạt tới phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Việc định mục tiêu này phải rõ ràng và chỉ rađược những mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất Đi liền với mục tiêu, cần có hệ thống cácchính sách, biện pháp và điều kiện vật chất, kỹ thuật, lao động làm tiền đề cho việc thực hiệncác mục tiêu ấy
- Phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai Việc dự đoán này càng chínhxác bao nhiêu thì chiến lược kinh doanh càng phù hợp bấy nhiêu Muốn có các dự đoán tốt,cần có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định, đồng thời phải có phương pháp tư duyđúng đắn để có được cái nhìn thực tế về tất cả những gì mà doanh nghiệp có thể phải đươngđầu ở tương lai
- Phải có chiến lược dự phòng Vì chiến lược kinh doanh là để thực thi trong tương lai, màtương lai lại luôn là điều chưa biết Vì thế, khi xây dựng chiến lược kinh doanh, phải tính đếnkhả năng xấu nhất mà doanh nghiệp có thể gặp phải
- Phải kết hợp độ chin muồi với thời cơ Khi hoạch định chiến lược kinh doanh phải phânbiệt được đâu là chiến lược lý tưởng và đâu là chiến lược cầu toàn Nếu một nhà chiến lượcquyết tâm loại trừ mọi sai sót, thì can nhớ rằng thời gian can thiết để xử lý và phân tích cácthông tin sẽ là vô hạn Bởi vậy đến khi vạch ra được một chiến lược hoàn hảo cũng có thể làlúc nó trở nên laic hậu so với sự thay đổi có tính chất hằng ngày của thị trường, hoặc là doanhnghiệp không còn khả năng áp dụng, bởi đang trên đà phá sản do thời gian dài hoạt độngkhông có chiến lược
4 Các loại chiến lược kinh doanh:
Có nhiều cách phân loại chiến lược kinh doanh
Nếu căn cứ vào phạm vi, chiến lược kinh doanh được chia làm hai loại:
- Một là, chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát Chiến lược chung của doanhnghiệp thường đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lượcchung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Trang 7- Hai là, chiến lược bộ phận Đây là chiến lược cấp hai, gồm chiến lược sản phẩm, chiếnlược giá cả, chiến lược phân phoái, chiến lược giao tiếp và chiến lược yểm trợ bán hàng.
Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanhhoàn chỉnh
Nếu căn cứ vào hướng tiếp cận thị trường thì chiến lược kinh doanh được chia làm bốnloại:
- Một là, chiến lược tập trung vào những vấn đề then chốt Tức là hoạch định chiến lượckhông dàn trải các nguồn lực, mà cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đốivới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
- Hai là, chiến lược dựa trên ưu thế tương đối Ưu thế tương đối bắt đầu từ sự phân tích, sosánh sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp mình với các đối thủ cạnh tranh, có thể biểu hiệnbằng nhiều mặt như: chất lượng hoặc giá bán sản phẩm, dịch vụ hoặc công nghiệp sản xuất,mạng lưới tiêu thụ … Từ đó tìm ra điểm mạnh của doanh nghiệp làm chỗ dựa cho chiến lượckinh doanh
- Thứ ba, chiến lược sáng tạo tấn công Từ việc đặt liên tiếp các câu hỏi và nghi ngờ sự bấtbiến của vấn đề, có thể có được những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp mình
- Thứ tư, chiến lược khai thác các mức độ tự do Cách xây dựng chiến lược ở nay khôngnhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có thể có của các nhân tố baoquanh nhân tố then chốt
II QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA MỘT DOANH NGHIỆP :
1 Phân tích môi trường:
1.1 Môi trường vĩ mô:
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp các doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: Doanh nghiệpđang trực diện với những gì?
Các yếu tố chủ yếu của môi trường vĩ mô mà các nhà quản trị chiến lược của doanh nghiệpthường chọn để nghiên cứu gồm:
Các yếu tố xã hội:
Tất cả những doanh nghiệp phải phân tích một dải rộng những yếu tố xã hội để ấn định những
cơ hội, đe dọa tiềm tàng Thay đổi một trong nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến một doanhnghiệp, những xu hướng doanh số, khuôn mẫu tiêu khiển, khuôn mẫu hành vi xã hội ảnh hưởngphẩm chất đời sống, cộng đồng kinh doanh
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật:
Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngàycàng hiện đại Sẽ còn có nhiều công nghệ tiên tiến tiêp tục ra đời, tạo ra những cơ hội cũng nhưnhững nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp nhất định
Các doanh nghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩmcủa họ bị laic hậu trực tiếp hoặc gián tiếp Các nhà nghiên cứu đang tìm tòi các giải pháp kỹ thuật
Trang 8mới nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và xác định các công nghệ hiện đại có thể khai thác trên thịtrường.
Yếu tố tự nhiên:
Những doanh nghiệp kinh doanh từ lâu đã nhận ra những tác động của hoàn cảnh thiên nhiênvào quyết định kinh doanh của họ Tuy nhiên những yếu tố này liên quan tới việc bảo vệ môitrường thiên nhiên đã gần như bị bỏ quên cho tới gần đây Sự quan tâm của những nhà kinh doanhngày càng tăng, phần lớn sự quan tâm của công chúng gia tăng đối với phẩm chất môi trườngthiên nhiên
Tất cả những vấn đề đó khiến các nhà quản trị chiến lược phải thay đổi các quyết định và cácbiện pháp thực hiện quyết định
1.2 Môi trường vi mô:
Môi trường vi mô gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanhnghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu
tố cơ bản là đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩmthay thế
Sự hiểu biết các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu củamình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải
Đối thủ cạnh tranh:
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp donhiều lý do khác nhau Các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trongkinh doanh hay dùng những thủ đoạn để giữ vững vị trí Các doanh nghiệp phải phân tích đối thủcạnh tranh để có được hiểu biết về những hành động và đáp ứng khả dĩ của họ
Những khách hàng:
Khách hàng là một phần của công ty, khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của doanhnghiệp Sự trung thành của khách hàng được tạo bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng
và mong muốn làm tốt hơn
Một vấn đề khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ Người mua có ưu thế cóthể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng caohơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn
Các doanh nghiệp cũng can lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai Các thôngtin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch,nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing
Trang 9Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng quát mơi trường vi mơ
Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh (NXB Thống kê)
Những nhà cung cấp:
Các nhà cung cấp cĩ thể gay một áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp Cho nênviệc nghiên cứu để hiểu biết về những nhà cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là khơng thể
bỏ qua trong quá trình nghiên cứu mơi trường
Đối thủ tiềm ẩn mới:
Mức độ cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩnmới Nguy cơ này phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập của ngành thể hiện qua các phản ứng củacác đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới cĩ thể dự đốn Theo Joe Bain cĩ 3 nguồn ràocản chính ngăn chặn sự xâm nhập: sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của cơng ty;lợi thế tuyệt đối về chi phí; lợi thế do sản xuất trên qui mơ lớn
Sản phẩm thay thế:
Nếu khơng chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp cĩ thể bị tụt lại với các thịtrường nhỏ bé Vì vậy,các doanh nghiệp phải khơng ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàngthay thế tiềm ẩn
Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ cơng nghệ Muốn đạt được thànhcơng, các doanh nghiệp can chú ý và dành nguồn lực để phát triển hoặc vận dụng cơng nghệ mớivào chiến lược của mình
2 Phân tích hồn cảnh nội bộ:
Hồn cảnh nội bộ bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp can phải cố gắng phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố đĩ nhằm xác định rõ các ưu
Người mua
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành
Sản phẩm thay thế
Khả năng thương lượng của người mua hàng
Nguy cơ do các sản phẩm thay thế
Trang 10điểm và nhược điểm của mình Trên cơ sở đĩ đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm vàphát huy ưu điểm để đạtv được lợi thế tối đa Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vựcchức năng như: Nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính, kế tốn, marketing
Việc phân tích chuỗi sẽ giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu trong hoạtđộng hiện tại của doanh nghiệp, giúp doanh nghệp lựa chọn được lĩnh vực đầu tư, chớp được thờicơ
Xác định được lợi thế cạnh tranh
Làm cho quá trình tổ chức được thực hiện tốt hơn
Làm tăng giá trị cho khách hàng
Làm tăng hiệu quả hoạt động chung tăng lên, nhờ cĩ cơ sở chọn chiến lược, lĩnh vực đầu tư
và tổ chức thực hiện
2.2 Phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp:
Bảng số 1: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình trong mối quan hệ với các đối thủ trên thịtrường
động đầu
vào
Vận hành (sản xuất)
Các hoạt động đầu ra
Marketing và bán hàng Dịch vụ
Mức lời biên tế
Trang 11Đây là cơ sở để chuẩn bị cho các chiến lược nhân sự thích nghi với nhu cầu của các bộ phận,các cấp trong doanh nghiệp, cũng như thích nghi với các xu hướng phát triển khoa học kỹ thuậttrong môi trường kinh doanh.
Người thừa hành: Mục tiêu của việc phân tích nhằm đánh giá tay nghề, trình độ chuyênmoan để có cơ sở chuẩn bị các chiến lược về nhân sự chuyên môn trong các bộ phận và triểnkhai các chương trình hành động thích nghi với khả năng của người thừa hành
Phân tích, đánh giá khách quan nguồn nhân lực giúp đỡ cho tổ chức chủ động thực hiện đàotạo và tái đào tạo cả tài lẫn đức cho các thành viên của tổ chức nhằm đảm bảo thực hiện chiếnlược thành công lâu dài và luôn thích nghi với những yêu cầu về nâng cao liên tục chất lượng conngười trong nền kinh tế tri thức
b) Nguồn lực vật chất: Phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sở quantrọng giúp các nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm tàng,những hạn chế … để có các quyết định thích nghi với thực tế như: khai thác tối đa các nguồnvốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựa chọn và huy động các nguồn vốn bênngoài, thực hiện dự trữ một tỷ lệ can thiết để đảm bảo khả năng đương đầu với các đối thủcạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước …
c) Các nguồn lực vô hình: Các nguồn lực vô hình là kết quả lao động chung của các thànhviên trong tổ chức hoặc của một cá nhân cụ thể ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động
Các nguồn lực vô hình chủ yếu là: Chiến lược và chính sách kinh doanh thích nghi với môitrường, cơ cấu tổ chức hữu hiệu, uy tín doanh nghiệp trong quá trình phát triển, sự tín nhiệm vàtrung thành của khách hàng, văn hóa tổ chức bean vững … Đánh giá không đúng mức các nguồnlực vô hình, doanh nghiệp dễ đánh mất các lợi thế sẵn có của mình trong quá trình sản xuất kinhdoanh
2.4 Phân tích tính thích ứng của sứ mạng và mục tiêu với môi trường:
Để phân tích và đánh giá sứ mạnh của tố chức, nhà quản trị can đưa ra một số câu hỏi và tựtrả lời để biết được mức độ thích ứng của sứ mạnh với môi trường như:
- Doanh nghiệp có xác định rõ sứ mạng của mình không?
- Sứ mạng hiện tại của tổ chức vàcác bộ phận chuyên môn là gì? Sứ mạng trong tương lai rasao?
- Cơ sở xác định sứ mạng là gi? Các thành viên trong tổ chức có khả năng hoàn thành sứmạng hay không?
- Nhiệm vụ có mối quan hệ gì với việc hình thành mục tiêu và chiến lược?
Phân tích và đánh giá các mục tiêu:
Giữa sứ mạng, mục tiêu và chiến lược có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó sứ mạng
là tiền đề, mục tiêu là những cái đích cần phải đến trong kỳ hạn ngắn, dài hạn, còn chiến lược lànhững phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã đề ra Nếu trong quá trình hoạchđịnh, mối quan hệ này không được xác định rõ ràng thì dễ phát sinh mâu thuẫn trong quá trìnhthức hiện
2.5 Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức:
a) Hoạt động của bộ phận Marketing
- Nghiên cứu môi trường marketing để nhận diện các cơ hội thị trường, phân khúc thịtrường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường, đồng thời phân tích khách hàng vàcác yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược marketing định hướng khách hàng vàmarketing cạnh tranh …
Trang 12- Thiết kế tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả, mạng lưới phân bổ
và xúc tiến bán hàng
Để phân tích điểm mạnh và điểm yếu của chức năng marketing, cần phân tích các nộidung:
+ Những hoạt động marketing hiện đại
+ Kết quả thực hiện các hoạt động marketing theo khu vực thị trường và dự báo những diễn biếntrong tương lai
b) Hoạt động của bộ phận nhân sự
Khi phân tích và đánh giá hoạt động của bộ phận nhân sự, cần thu thập những thông tin vềtuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến khích động viên
c) Hoạt động của bộ phận tài chính – kế toán
Muốn phân tích và đánh giá hoạt động taì chính – kế toán trong doanh nghiệp, cần thu thậpnhững thông tin cơ bản sau:
+ Những hoạt động tài chính – kế toán trong doanh nghiệp
+ Những kết quả về hoạt động tài chính – kế toán định kỳ và các xu hướng
d) Hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển
e) Hoạt động sản xuất và tác nghiệp
f) Hoạt động quản trị chất lượng
g) Hoạt động của bộ phận mua hàng
h) Hoạt động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
3 Phân tích ma trận SWOT:
Sau ki xác định các mục tiêu chiến lược, doanh nghiệp cần phải phân tích, xem xét doanhnghiệp mình thuộc dạng nào và sản phẩm đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống để áp dụngchiến lược phù hợp SWOT chính là một trong những phương pháp hay nhất để lựa chọn chiếnlược
Ma trận SWOT là ma trận điểm yếu – điểm mạnh, cơ hội – nguy cơ, là công cụ kết hợpquan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau: chiến lược điểmmạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm mạnh – điểm yếu (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ(ST), chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)
Mục đích của phân tích SWOT là so sánh những điểm mạnh và điểm yếu với những cơ hội
và đe dọa thích ứng, giúp xác định được vị thế của doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chiếnlược
Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơhội bên ngoài Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụngnhững cơ hội bên ngoài Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh haygiảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài Các chiến lược WT là những chiến lượcphòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môitrường bên ngoài
B ng s 2: Ma tr n SWOT ảng số 2: Ma trận SWOT ố 2: Ma trận SWOT ận SWOT
Trang 13Mặt mạnh (S) 1 ………
2 ………
3 ………
Chiến lược SO 1 ………
2 ………
3 ………
1 ………
2 ………
3 ………
Mặt yếu (W) 1 ………
…
2 ………
…
3 ………
…
Chiến lược WO 1 ………
2 ………
3 ………
1 ………
2 ………
3 ………
Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh (NXB Thống kê)
4 Xác định sứ mệnh và mục tiêu:
4.1 Sứ mệnh:
Sứ mệnh là mệnh đề nêu lên các nguyên tắc kinh doanh, mục đích, triết lý, tín điều và các quan
điểm của công ty, từ đó xác định lĩnh vực kinh doanh, loại sản phẩm cơ bản, lĩnh vực công nghệ, phục vụ
các nhóm đối tượng khách hàng, đáp ứng nhu cầu thị trường
Những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc đề ra sứ mệnh:
- Lịch sử công ty
- Sở thích hiện tại của Ban lãnh đạo
- Các lý giải về môi trường, dự báo nhu cầu
- Nguồn lực hiện có
- Các khả năng đặc biệt
Nội dung cơ bản của sứ mệnh (nhiệm vụ):
- Khách hàng: Ai là người tiêu thụ công ty?
- Sản phẩm hoặc dịch vụ: dịch vụ hay sản phẩm chính của công ty là gì?
- Thị trường: Công ty cạnh tranh tại đâu?
- Công nghệ: công nghệ có là mối quan tâm hàng đầu của công ty hay không?
Lựa chọn loại công nghệ gì?
- Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: Công ty có ràng buộc với
các mục tiêu kinh tế hay không?
- Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên của công ty
- Tự đánh giá về mình: năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ yếu của công ty là gì?
Trang 14- Mối quan tâm đối với hình ảnh trước cộng đồng: hình ảnh trước cộng đồng có là mối quan tâm chủyếu đối với công ty hay không?
- Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của nhân viên đối với công ty như thế nào?
4.2 Mục tiêu:
Mục tiêu là các kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong tương lai Mục tiêu xuấtphát từ sứ mạng, chúng phải được riêng biệt và cụ thể hơn Có hai loại mục tiêu: dài hạn và ngắn hạn
Các mục tiêu dài hạn thường được thiết lập cho những vấn đề:
- Khả năng kiếm lợi nhuận
- Mức tăng trưởng doanh số bán hàng, năng suất
- Vị thế cạnh tranh
- Phát triển nhân viên
- Phần trăm thị phần chiếm lĩnh
- Vị trí dẫn đầu về công nghệ
- Trách nhiệm với xã hội
Mục tiêu ngắn hạn: Phải rất biệt lập và đưa ra những kết quả một cách chi tiết Chúng làcác kết quả cụ thể mà doanh nghiệp dự định đạt được trong chu kỳ quyết định kế tiếp
Những mục tiêu tăng trưởng: các mục tiêu này là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng vàlựa chọn chiến lược của doanh nghiệp Bao gồm:
- Mục tiêu tăng trưởng nhanh
- Mục tiêu tăng trưởng ổn định
- Mục tiêu tăng trưởng suy giảm
Tiêu chuẩn của mục tiêu chiến lược:
- Sự chuyên biệt, càng chuyên biệt càng dễ vạch ra chiến lược cần thiết để hoàn thành
- Khả năng có thể đo lường được
- Khả năng đạt tới được
- Tính phù hợp giữa các mục tiêu
- Khả năng chấp nhận được
5 Chọn lựa những chiến lược của doanh nghiệp:
I.1 Chiến lược cấp công ty:
Là một kiểu mẫu của các quyết định trong công ty, nó xác định và vạch rõ mục đích, cácmục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chínhsách và các kế hoạch cơ bản để đạt các mục tiêu của công ty
Chiến lược công ty đề ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó công ty sẽ cạnhtranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó
a) Chiến lược tăng trưởng tập trung:
Là những chiến lược chủ yếu nhằm cải thiện những sản phẩm thong thường hay những thịtrường mà không thay đổi yêu tố nào Khi theo đuổi chiến lược này, doanh nghiệp chủ yếu phảikhai thác những cơ hội sẵn có với những sản phẩm thường sản xuất hay những thị trường thongdụng bằng cách làm những gì hiện nó đang làm và làm tốt hơn
Ba chiến lược để chọn lựa tập trung chính yếu là:
Chiến lược xâm nhập thị trường:
Liên quan t i vi c tìm cách t ng tr ng cho s n ph m hi n t i trong th tr ng hi n t i,ăng trưởng cho sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ưởng cho sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ại trong thị trường hiện tại, ị trường hiện tại, ường hiện tại, ại trong thị trường hiện tại,bình th ng b ng n l c ti p th táo b o h n Các doanh nghi p ph i c n th n không đ c viường hiện tại, ị trường hiện tại, ại trong thị trường hiện tại, ơn Các doanh nghiệp phải cẩn thận không được vi ản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ận không được vi ược vi
ph m các lu t l quy đ nh v ch ng đ c quy n.ại trong thị trường hiện tại, ận không được vi ị trường hiện tại, ề chống độc quyền ống độc quyền ộc quyền ề chống độc quyền
Trang 15Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình côngnghệ
Chiến lược phát triển thị trường:
Phát tri n th tr ng là tìm s t ng tr ng b ng cách gia nh p nh ng th tr ng m i v iị trường hiện tại, ường hiện tại, ăng trưởng cho sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ưởng cho sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ận không được vi ững thị trường mới với ị trường hiện tại, ường hiện tại,
nh ng s n ph m hi n có.ững thị trường mới với ản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ẩm hiện tại trong thị trường hiện tại,
Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình côngnghệ
Phát triển sản phẩm:
Đây là sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại cho những sản phẩm mới.Những sản phẩm này có thể đưa tới sự phát triển nội bộ, đạt được nhờ những hợp đồng nhượngquyền hay thông qua một sự sát nhập với một doanh nghiệp khác
Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình côngnghệ
b) Chiến lược tăng trưởng hội nhập:
Những chiến lược này thích hợp cho những tổ chức nằm trong sản xuất mạnh mà e ngạihoặc không thể khởi phát một trong những chiến lược tăng trưởng tập trung có thể vi thị trường đã
bị bão hòa
Chiến lược hội nhập về phía sau:
Liên quan tới việc tìm sự tăng trưởng bằng bằng cách đạt được sự sở hữu hay quyền kiểmsoát gia tăng những nguồn cung cấp
Hội nhập về phía sau hấp dẫn khi những nhà cung cấp đang trong thời kỳ phát triển nhanhhay có tiềm năng lợi nhuận lớn Đây cũng có thể là một cách tốt nhất đảm bảo mức độ cao nhất cóthể thi hành được của nhà cung cấp
Chiến lược hội nhập phía trước:
Hội nhập phía trước là tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách đạt quyền sở hữu hay kiểm soátgia tăng những chức năng mạnh hay gần gũi hơn thị trường cuối cùng
Một doanh nghiệp có thể hoàn thành hội nhập tới trước trong nội bộ bằng cách thiết lậpphương tiện sản xuất của riêng mình nếu tổ chức đó là một tổ chức nguyên liệu, lực lượng bánhàng, hệ thống buôn bán, những điểm bán lẻ
Những nhà sản xuất nguyên liệ thường hội nhập tới trước hấp dẫn ở chỗ có thể tăng cơ hộicho sự phân biệt sản phẩm, nhờ vậy tránh được cường độ cạnh tranh giá cả gắn liền với hàng hóa.c) Chiến lược tăng trưởng đa dạng:
Việc này có thể thích hợp cho những doanh nghiệp không hoàn thành những mục tiêu tăngtrưởng của họ trong ngành sản xuất hiện nay với những sản phẩm, thị trường hiện tại
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm:
Thêm vào các s n ph m ho c d ch v m i nh ng có li n h v i nhau.ản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ặc dịch vụ mới nhưng có liện hệ với nhau ị trường hiện tại, ụ mới nhưng có liện hệ với nhau ư
Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất Quy trình côngnghệ
Trang 16Thêm vào những sản phẩm hay dịch vụ liện hệ theo khách hàng hiện có.
Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình côngnghệ
Chiến lược đa dạng hóa kết hợp:
Thêm vào nh ng s n ph m hay d ch v m i không cí s liên h ững thị trường mới với ản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, ị trường hiện tại, ụ mới nhưng có liện hệ với nhau
Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình côngnghệ
d) Chiến lược suy giảm:
Thích hợp khi một doanh nghiệp cần tập hợp lại để cải thiện hiệu suất sau một thời gianphát triển nhanh, khi những cơ hội và phát triển dài hạn không sẵn có trong một thời kỳ, trong thời
kỳ kinh tế bất trắc, những cơ hội khác hấp dẫn hơn những cơ hội đang theo đuổi Có bốn hìnhthức:
Sự chỉnh đốn đơn giản: củng cố lại thong qua cắt giảm chi phí và tài sản hiện có để cứu vãndoanh thu và lợi nhuận đang sụt giảm
Sự rút bớt vốn: thu hồi vốn đầu tư ở những nơi hoạt động không hiệu quả nhằm phân bổ lạicác nguồn lực và tạo ra các cơ hội kinh doanh mới
Thu hoạch: là tìm cách tối đa hóa lưu lượng tiền mặt trong một thời gian ngắn bất kể hậuquả lâu dài
Thanh toán: là dạng cực đoan nhất của dạng chiến lược suy giảm khi doanh nghiệp khôngcòn tồn tại bởi vì thanh toán xảy ra những thủ tục phá sản theo lệnh của tòa án
6.NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT VỀ XÂY DỰNG:
Những kiến thức căn bản về khoa học chiến lược là điều kiện cần thiết cho các nhà hoạchđịnh chiến lược Song đối với từng ngành, thì kiến thức về ngành đó là điều kiện đủ để các nhàhoạch định xây dựng một chiến lược có tính cụ thể và khả thi hơn Muốn xây dựng một chiến lượctốt cho một doanh nghiệp thì chúng ta cũng phải nắm rõ: thế nào là sản phẩm xây dựng? Các đặcđiểm và các yếu tố tác động? Chính vì vậy trong chương này tôi muốn đề cập thêm một số kiếnthức cơ bản về xây dựng
1 Khái niệm sản phẩm xây dựng:
- Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng đã hoàn chỉnh và theo nghĩarộng là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như chế tạo máy, ngành côngnghiệp vật liệu xây dựn, ngành năng lượng, hóa chất, luyện kim … và lẽ dĩ nhiên là của ngànhxây dựng đóng vai trò tổ chức cấu tạo công trình ở khâu cuối cùng để đưa chúng vào hoạtđộng
Trang 17- Sản phẩm trực tiếp của ngành xây dựng chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựnglàm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt các thiết bị máy móc cần thiết vào công trìnhxây dựng để đưa chúng vào hoạt động.
2 Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
- Sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa được xây dưng và sử dụng tại chỗ, đứng
cố định tại địa điểm xây dựng và phân phối tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ Đặc điểm nàylàm cho sản xuất xây dựng có tính lưu động cao và thiếu ổn định
- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và sử dụnglâu dài Do đó, những sai lầm về xây dựng có thể gây nên các lãnh phí lớn, tồn tại lâu dài vàkhó sửa đổi
- Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp nguyên vậtliệu và cả phương diện sử dụng sản phẩm xây dựng làm ra
- Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật vàquốc phòng
3 Đặc điểm của ngành xây dựng:
- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địađiểm xây dựng và giai đoạn xây dựng Cụ thể là trong xây dựng con người và công cụ laođộng luôn phải di chuyển từ công trình này đến công trình khác,còn sản phẩm xây dựng (cáccông trình xây dựng) thì hình thành và đứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngànhkhác Các phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn phải thay đổitheo từng thời điểm và giai đoạn xây dựng Đặc điểm này làm khó khăn cho việc tổ chức sảnxuất, khó cải thiện điều kiện cho người lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu dichuyển lực lượng sản xuất và cho công trình tạm phục vụ sản xuất Đặc điểm này cũng đòi hỏicác tổ chức xây dựng phải tăng cường tính cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang bị tàisản cố định sản xuất, lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt,tăng cường điều hànhtác nghiệp, phấn đấu giảm chi phí liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thíchhợp, lợi dụng tối đa lực lượng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú
ý đến chi phí vận chuyển khi lập giá tranh thầu
- Chu kỳ sản xuất thường dài Đặc điểm này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốnsản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứ động lâu tại công trình đang được xây dựng, các tổchức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, công trình xây dựng xon dễ bịhao mòn vô hình do tiến bộ khoa học và công nghệ Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xâydựng phải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phương án, phải lựa chọn phương án cóthời gian xây dựng hợp lý, phải có chế độ thanh toán và kiểm tra chất lượng trung gian thíchhợp, dự trữ hợp lý …
- Sản phẩm xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thể thông quahình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu, vì sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có tính cábiệt cao và chi phí lớn Trong phần lớn các ngành sản xuất khác người ta có thể sản xuất hàngloạt sản phẩm để bán Nhưng với các công trình xây dựng thì không thể làm thế được, trừ mộtvài trường hợp rất hiếm khi chủ đầu tư làm sẵn một số nhà ở để bán, nhưng ngay cả ở đây mỗinhà cũng đều sẽ có các đặc điểm riêng do điều kiện địa chất và địa hình đem lại Đặc điểm nàydẫn đến yêu cầu là phải xác định giá cả của sản phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm
ra và hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thầu xây dựng cho từng công trình cụ thể trở nên phổbiến trong sản xuất xây dựng Đặc điểm này cũng đò hỏi các tổ chức xây dựng muốn thắng
Trang 18thầu phải tích lũy nhiều kinh nghiệm cho nhiều trường hợp xây dựng cụ thể và phải tính toáncẩn thận khi tranh thầu.
- Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, các đơn vị tham gia xây dựng công trình phảicùng nhau kéo đến hiện trường thi công với một diện tích có hạn để thực hiện phần việc củamình theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chứcxây dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất, coi trọng công tác chuẩn bị xâydựng và thiết kế tổ chức thi công, phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức xây dựng tổng thầu haythầu chính và các tổ chức thầu phụ
- Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chiu nhiều ảnh hưởng của thời tiết, điềukiện làm việc nặng nhọc Ảnh hưởng của thời tiết thường làm gián đoạn quá trình thi công,năng lực sản xuất của tổ chức không được sử dụng điều hòa theo bốn quý, gây khó khăn choviệc lựa chọn trình tự thi công, đòi hỏi dự trữ vật tư nhiều hơn … Đặc điểm này đòi hỏi các tổchức xây dựng phải lập tiến độ thi công hợp lý tránh thời tiết xấu, phấn đấu tìm cách hoạt độngtròn năm, áp dụng kết cấu lắp ghép làm sẵn trong xưởng một cách hợp lý để giảm bớt thời gianthi công tại hiện trường, áp dụng cơ giới hóa hợp lý, chú ý độ bền chắc của máy móc, đặc biệtquan tâm đến điều kiện làm việc của công nhân, chú ý đến nhân tố rủi ro vì thời tiết khi tranhthầu, quan tâm phát triển phương pháp xây dựng trong điều kiện nhiệt đới …
- Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa điểm xâydựng đem lại Cùng một loại công trình xây dựng nhưng nó được đặt tại nơi có sẵn nguồnnguyên vật liệu xây dựng, sẵn nguồn máy xây dựng cho thuê và sẵn nhân công, thì người nhậnthầu xây dựng ở trường hợp này có nhiều cơ hội hạ thấp chi phí sản xuất và thu được lợi nhuậncao hơn
- Tốc độ phát triển kỹ thuật xây dựng thường chậm hơn nhiều ngành khác Nền đại côngnghiệp cơ khí hóa ở các ngành khác đã xuất hiện từ thế kỷ 18 trong khi đó đại cơ khí hóatrong ngành xây dựng mới xuất hiện từ đầu thế kỷ 20
- Qua phần trên ta thấy sản phẩm xây dựng, đặc diểm ngành xây dựng rất đặc thù và chịuảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Việc vận dụng cơ sở lý luận của môn quản trị chiến lược đểxây dựng là hết sức cần thiết Nó giúp cho doanh nghiệp chủ động trong sản xuất kinh doanh,tận dụng tốt các thời cơ và hạn chế tối đa các rủi ro, đe dọa từ bên ngoài
Trang 19CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
A GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
- CÔNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
Địa chỉ : Aáp 7, xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại : 0613.865434 Fax: 0613 865934
I
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
Công ty TNHH Lộc Thăng Tiến là doanh nghiệp làm kinh tế xây dựng Được thành lậptheo quyết định số 574/QD-UB ngày 08/06/2003 của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Đồng Nai
Ngay từ khi thành lập, công ty đã sớm ổm định bộ máy tổ chức quản lý, tập trung sứcmạnh vào công tác xây dựng, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội Mục tiêu của công ty là tìmkiếm thị trường về xây dựng, và thực hiện đúng và đủ các quy định của nhà nước
Ra đời trong điều kiện kinh tế thi trường cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cùng ngànhtrong và ngoài tỉnh, trong khi công ty chưa có chổ dựa vững chắc về mọi mặt, đứng trước mộtthực trạng như thế, tập thể giám đốc, cán bộ và công nhân viên công ty đã không lùi bước, tìmcách khắc phục khó khăn phát huy tiềm năng sẳn có để từng bước phát triển một cách vững chắc
Ngày nay, Công ty TNHH Lộc Thăng Tiến đã trưởng thành và chứng minh năng lực củamình, nắm trong tay năng lực sản xuất kinh doanh lớn, tại các khu công nghiệp trong và ngoàitỉnh Đồng Nai
II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
1 Chức năng :
Xây dựng công trình công nghiệp, công trình nhà ở, công trình kỹ thuật (thủy lợi, cấp thoát nước,
xử lý nước) và lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng
Thi công lắp đặt các thiết bị điện – điện lạnh dân dụng và công nghiệp
San lắp mặt bằng, thi công cầu đường
Hoạt động xây lắp và Thi công lắp đặt các thiết bị điện – điện lạnh dân dụng và công nghiệp là hailĩnh vực kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp Trong năm 2005-2009, kinh doanh xây dựng nhàxưởng khu công nghiêp là lĩnh vực kinh doanh đóng góp nhiều vào doanh thu của Cty
2 Nghĩa vụ của công ty:
Nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn :
Công ty có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
Xây dựng phát triển và sản xuất kinh doanh theo pháp luật :
Công ty có nghĩa vụ đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, chịutrách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước kháchhàng về sản phẩm, và dịch vụ do công ty thực hiện
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thịtrường
Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý, sử dụng thu nhập từ chuyểnnhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ của công ty
Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo luật lao động, bảo đảm cho người lao độngtham gia quản lý công ty
Trang 20Thực hiện chế dộ báo cáo thống kê, báo cáo định kì và trách nhiệm về tính xác thực củabáo cáo.
Tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luât
Thực hiện cá quy định Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,quốc phòng và an ninhquốc gia
Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, cácquỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định và chịutrách nhiệm tính xác thực và hợp pháp của hoạt động tài chính
Công ty phải công khai báo cáo tài chính hằng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn vàkhách quan về hoạt động của công ty
Công ty phải thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế
3 Quyền của công ty:
– Công ty được quyền sử dụng vốn, để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh theo nghành nghềđăng kí
Công ty có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc mình quản lý,theo quy định của pháp luật
– Tuyển chọn, bố trí, đào tạo lao động và lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng theo luậtlao động trên cơ sở đơn giá tiền lương và hiệu quả kinh doanh
– Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các địnhmức đơn giá của nhà nước quy định
– Đổi mới công nghệ, trang thiết bị
– Đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các tỉnh trong nước khi cần thiết
– Kinh doanh ngành nghề đã đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo khả năngcông ty và nhu cầu thi trường Trong quá trình kinh doanh sản xuất, công ty có quyền bổ xungngành nghề phù hợp với mục tiêu và các ngành nghề khác được cơ quan Nhà Nước có thẩm quyềncho phép
– Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm ,dịch vụ do mình quản lý
– Liên doanh liên kết, góp vốn đầu tư vào công ty cổ phần theo quy định của pháp luật và tổchức chính trị
– Công ty được sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ kiệp thời các nhu cầu trongkinh doanh theo nguên tắc bảo toàn có hoàn trả
– Tự huy động vốn kinh doanh nhưng không thay đổi chủ sở hữu, được thế chấp giá trịquyền sử dụng đất tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của phápluật
4 Hoạt động kinh doanh của công ty:
Ngành nghề kinh doanh của công ty là :
– Xây dựng kinh doanh nhà ở
– Xây dựng công trình công nghiệp, lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng, hệ thốngthoát nước
– Thi công thi công lắp đặt thiết bị điện,điện lạnh dân dụng và công nghiệp hệ thống chiếusáng
– Kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ kho bãi, bất động sản
III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
1 Bộ máy công ty:
Ban giám đốc
Trang 212 Quyền và nhiệm vụ các phịng ban:
Nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc
Quyết định mục tiêu chiến lược, pương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chủtrương đầu tư phát triển cơng ty
Quyết định hợp tác đầu tư, liên doanh liên kếtcủa Cơng ty
Quyết định các vấn đề tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả cao
Quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Cơng ty
Quyết định về việc mua bán cầm cố cáctài chung của Cơng ty theo quy định của nhà nước.Quyết định về việc thành lập, giải thể , sát nhập các đơn vị trực thuộc Cơng ty
Đề cử phĩ giám đốc, kế tốn trưởng của cơng ty, bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng, phĩphịng cơng ty và các chức danh lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc
Quyết định về kế hoạch đào tạo cán bộ, cơng nhân viên
Quyết định các biện pháp bảo vệ mơi trường trong sản xuất kinh doanh
Đề ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng hàng năm, tổ chức duy trì hệ thốngquản lý chất lượng của cơng ty, bổ nhiệm đai diện lãnh đạo về chất lượng, phê duyệt ban hành cáctài liệu của hệ thống quản lý chất lượng, định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảoluơn thích hợp, thoả đáng và cĩ hiệu lực
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
GIÁM ĐỐCCÔNG TY
KẾ TOÁNTRƯỞNG
Nhânsự
Hành chính
TổQL–
công
Hànhchính
Trang 22 Nhiệm vụ và quyền hạn của phĩ giám đốc
PGĐ kinh tế kỹ thuật :
Được giám đốc phân cơng trách nhiệm phối hợp, điều hồ kế hoạch thi cơng của phịngkinh tế kỹ thuật, hướng dẩn và kiểm tra các mặt thiết kế, kỹ thuật, quy trình cơng nghệ của các sảnphẩm theo hợp đồng của khách hàng, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đề xuất các quy trình cơngnghệ mới
Nghiên cứu thị trường giá cả trong nước để đề ra các chính sách tiếp thị, tổng hợp các báocáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thường kỳ cho giám đốc
Xây dựng kế hoạch cơng tác hàng năm và dài hạn của phịng kinh tế kỹ thuật trên cơ sởnăng lực, thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu
Phân cơng chỉ đạo phịng kinh tế kỹ thuật, trong từng thời kỳ cĩ thể được giám đốc uỷnhiệm trực tiếp quyết định các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của cơng ty
PGĐ hành chính nhân sự :
Được giám đốc phân cơng chịu trách nhiệm về cơng tác tổ chức và nhân sự tồn cơng ty,quản trị cơ sở vật chất của cơng ty, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách, tiền lương vàcơng tác đời sống cho nhân viên, cơng tác bảo vệ nội bộ và an ninh tại địa phương, cơng tác bảo
vệ các cơng trường thi cơng nơi cơng ty đĩng trụ sở Tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy
và nhân sự, quản trị hành chính PGĐ hành chính – nhân sự được phân cơng chỉ đạo cho phịngnhân sự của cơng ty
Nhiệm vụ và quyền hạn của kế tốn trưởng :
Theo điều lệ kế tốn và điều lệ của Cơng ty
Nhiêm vụ và quyền của phịng kinh tế – kỹ thuật :
– Tham mưu cho giám đốc về các mặt quản lý kế hoạch – kỹ thuật, cơng tác an tồn lao động
và thực hiện cơng tác thiết kế – kỹ thuật
– Nắm vững các chế độ, chính sách hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và các văn bảnpháp quy của cơng trình
– Cập nhật các thơng tin trong lĩnh vực xây dựng trên thị trường và tồn cầu
– Thực hiện tính tốn khối lượng dự tốn, lập các hồ sơ dự thầu
– Nghiên cứu hồ sơ trúng thầu, tiến hành lên kế hoạch thi cơng
– Lập nhật ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật,
– Khối lượng thanh tốn vốn cho cơng trình
– Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho từng cơng trình theo tiến độ thi cơng
– Lập hồ sơ hồn cơng theo quy định và ghi chép đầy đủ vào sổ về tình hình đề xuất, thựcnhận vật tư, tình hình xuất nhập dụng cụ thi cơng
Xác định và tính tốn khối lượng phát sinh của cơng trình, giám sát quá trình thi cơng và chấtlượng vật tư được cung ứng đến cơng trình
– Kiểm tra tình hình sử dụng cơng cụ, dụng cụ, máy mĩc thiết bị và vật tư tại cơng trường,theo dỏi tình hình sử dụng nhiên liệu, phụ tùng thay thế, tình hình sữa chữa, khi cĩ nhu cầu
Tổ TC Kiểm tra, thốngkê
KT-Tổdự án-KT-TCK-TTC
Trang 23– Thông báo cho phòng nhân sự hành chính khi lập hợp đồng khoán việc với các đội để cùngphối hợp ký hợp đồng lao động cho tất cả công nhân tham gia tại công trình.
Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính – tổng hợp :
Tham mưu cho ban giám đốc về các mặt quản lý tài chính của công ty, giúp giám đốc chỉđạo thực hiện thống nhất kế toán của công ty luôn đạt hiệu quả đúng pháp luật
Làm rõ các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt đôngh kinh doanh của công ty Xây dựngchiến lược, phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch hàng năm trước tài chính
– Hoàn vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh :
+ Thanh toán nhu cầu vốn, tổ chức huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Phân phối thu nhập bằng tiền : kiểm tra bằng đồng tiền, hiện vật đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Cung cấp số liệu, báo cáp theo qui định nhà nước để giải quyết sự tranh tụng, khiếu tố.– Phân tích tình hình tài chính , quản trị giúp cho giám đốc hạ được giá thành sản phẩm vàquản lý doanh nghiệp được kiẹp thời, ra quyết định phù hợp
– Xây dựng định mức tiêu hao vật tư, thiết bị phụ tùng thay thế, định mức lao động tiền công
Công tác kế hoạch:
– Kế hoạch định mức tiêu hao vật tư, thiết bị
– Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị
– Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
– Kế hoạch đơn giá tiền lương và hồ sơ xếp hạn doanh nghiệp
– Kế hoạch tín dụng và phương án vay vốn ngắn hạn và dài hạn
– Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
– Kế hoạch công tác và tổng hợp số liệu giao ban hàng tháng của phòng tài chính
Công tác tổng hợp:
– Lập báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
– Lập báo cáo kế toán – tài chính, báo cáo quản trị theo đúng thời gian quy định
– Lập báo cáo phân tích tình hình tài chính của công ty định kỳ quý, năm
– Phân tích tình hình tài chính quý, năm giúp cho người quản lý hạ giá thành sản phẩm vàquản lý doanh nghiệp kịp thời, ra quyết định phù hợp
Công tác nghiệp vụ:
– Quản lý doanh thu, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
– Quản lý tài sản cố định, công cụ lao động và đầu tư xây dựng cơ bản
– Xây dựng định mức tiêu hao vật tư
– Quản lý vật tư, tiền mặt, tiền lương, các khoản vay ngân hàng và con nợ
– Dự thảo các quy định về quản lý tài chính và hoạch toán kế toán
– Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế
– Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, ghi chép và tổng hợp số liệu thống kê luỹ kế hàng năm.– Lập các báo cáo thuế, báo cáo thống kê cho cơ quan chủ quản, các ngành tổng hợp
– Phổ biến các chính sách chế độ về kế toán và tài chính
– Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê,cung cấp số liệu kịp thời cho các ban ngành và trong nội bộ công ty
Công tác kiểm tra.
– Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán tại phòng tài vụ định kỳ hàng tháng, quý hoặc theoyêu cầu của lãnh đạo
– Kiểm tra chứng từ thanh toán theo yêu cầu của lãnh đạo
– Công tác kiểm tra theo yêu cầu của lãnh đạo
Trang 24Tổ kế toán tài chính – kiểm tra – báo cáo thống kê gồm : Một kế toán tổng hợp, công nợ vàthống kê; một kế toán thanh toán, một kế toán doanh thu và thuế; một thủ quỹ, một thủ kho.
Tổ Dự án tài sản cố định – quản lý chi phí, giá thành – kế hoạch, kế toán quản trị và phântích hoạt động kinh doanh gồm : một quản lý dự án, tài sản cố định, tài sản lưu động; một quản lýchí phí, giá thành; một kế hoạch, kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh
Tổ Quản lý công nợ - vật tư – công trường gồm : một quản lý kinh doanh, công nợ bánhàng; một cung ứng vật tư; một quản lý vật tư; một quản lý khối lượng, quyết toán công trình
3 Phương hướng kinh doanh:
Cty TNHH Lộc Thăng Tiến là một Công ty xây dựng chuyên về xây dựng tại các khu côngnghiệp và khu dân cư Sản phẩm của Cty bao gồm ở những khu công nghiệp trong Tỉnh Đồng Nai
và Tỉnh Bình Dương (KCN Việt Nam Singapore)
Nhằm đạt mức tăng trưởng cao cho những năm tiếp theo, trong điều kiện khó khăn hiệnnay, cty đã cố gắng phát huy hết mức, nhằm tăng năng suất làm việc, nâng cao năng lực cạnhtranh, tập trung đào tạo đội ngũ nhân viên, giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm.Tham gianhiều dự án thầu lớn trong và ngoài Tỉnh Đồng Nai
4 Những thành quả mà Công ty đạt được trong thời gian qua:
a) Về công tác tổ chức quản lý
Thực hiện đổi mới quản lý và điều hành theo mục tiêu đã xác định Đây là công việc khókhăn, ảnh hưởng đến tư tưởng tình cảm của nhiều người và sự đoàn kết trong nội bộ Côngty.Nhưng với tin thần quyết tâm cao trong đổi mới quản lý điều hành, lãnh đạo Công ty đã đã đivào nề nếp tổ chức ổn định
Ban giám đốc trực tiếp điều hành chỉ đạo công tác quản lý khối văn phòng, công tác đốingoại với chính quyền các cấp
Nhờ mô hình quản lý này đã phát huy được tính năng động của các thành viên thuôc Công
ty, đươc đề xuất ý kiến đưa ra những phương án thi công các công trình xây dựng cho BGĐ phêduyệt Các phòng chức năng thuộc khối văn phòng không được ra lệnh trực tiếp mà chỉ đóng góp
ý kiến cho BGĐ Điều này giảm thiểu những thiếu sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránhđược những quyết định chồng chéo giữa các cấp và gây khó khăn cho người điều hành Đây là môhình ma trận mà Công ty áp dụng một cách có hiệu quả và là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất
và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh
Tình hình nhân sự của Công ty trong một số năm gần đây
Trình độ nguồn nhân lực đầy tiềm năng Lao động có trình độ Đại học chiếm khoảng ¼tổng lao động, lao động có tay nghề: Công nhân, Trung cấp đạt 45,67% / tổng số lao động, laođộng phổ thông chỉ chiếm khoảng 15% Với trình độ lao động thuộc hàng khá, sự phát triển đi lêncủa công ty sẽ được tác động bởi yếu tố này
Cơ cấu lao động được xác định là lao động trẻ Lao động ở độ tuổi 18 - 25 chiếm 37,98%tổng số lao động Lao động vừa có kinh nghiệm, vừa năng động (tuổi từ 26-35) đạt 35,20% Laođộng có nhiều kinh nghiệm (tuổi từ 36-45) đạt mức 20,67% Lao động trên 45 tuổi chỉ đạt 6,25%.Với cơ cấu độ tuổi lao động như trên, cơ cấu nhân lực của công ty vừa đảm bảo sự kết hợp củasức trẻ và kinh nghiệm., họ đang tràn đầy nhiệt huyết, năng động của sức trẻ, với hy vọng đượcthử thách và cống hiến nhiều hơn cho công ty
b) Về công tác quản lý kinh doanh
Đầu tư kinh doanh bất động sản, khu dân cư, phát triển nhà.
Ngành kinh doanh vừa được bổ sung vào hồ sơ kinh doanh, được xác định là ngành kinhdoanh của tầm nhìn xa trong tương lai Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ
Trang 25dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạtđộng kinh doanh này.
Thị trường hướng đến bao gồm:
Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận
Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư
Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai
c) Tình hình kết quả kinh doanh của công ty :
Bảng cân đối kế toán của Công ty trong năm 2008
Ngày 31/12/2008
Mã
Thuyết Minh
Số đầu năm Số Cuối kỳ
1.Tền mặt tại quỹ (gồm cả ngấn phiếu)
2.Tiền Gửi Ngân Hàng
3.Tiền Đang chuyển
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III.Các khoản phải thu
1.Phải thu của khách hàng
2.Trả trước cho người bán
Thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ
3.Các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ, quỹ ngắn hạn
B-TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI HẠN
I Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
-Nguyên giá
-Giá trị hao mịn luỹ kế
2.Tài sản cố định thuê tài chính
-Nguyên giá
-Giá trị hao mịnlỹu kế
2.Tài sản cố định vơ hình
-Nguyên giá
-Giá trị hao mịn luỹ kế
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
III.Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang
IV.Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
V.Chi phí trả trước dài hạn
3.1
3.23.3
3.4
3.53.6
3.7
-
-21,717,473,025 1,618,341,064
1,300,905,657317,435,407
-2,231,723,8151,983,055,785248,668,030
-785,306,783 785,306,783
785,306,783840,295,277(54,988,494)
-
Trang 261.Phải trả cho người bán
2.Người mua trả tiền trước
3.Thuế và các khoản nộp cho Nhà nước
4.Phải trả cơng nhân viên
5.Các khoản phải trả, phải nơp khác
1 Nguồn vốn kinh doanh
2.Lợi nhuận chưa phân phối
II Nguồn kinh phí, quỹ khác
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
3.8.13.8.2
3.8.3
3.9
19.965.557.032 19.965.557.032
2.208.483.27517.633.948.580107.190.401
5.414.196
-10.520.580
10.52.580
2.537.008.814 2.537.008.814
1.885.850.000651.158.814213.962213.962
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Trong đĩ doanh thu hàng xuất khẩu
Các khoản giảm trừ
1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.Giá vốn hàng bán
3 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung câp dịch vụ
4.Doanh thu hoạt động tài chính
5.Chi phí tài chính
6.Chi phí bán hàng
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp
8.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
9.Thu nhập khác
10.Chi phí khác
11 Lợi nhuận khác
12.Tổng lợi nhuận trước thuế
13.Thuế thu nhập doanh nghiệp
14.Lợi nhuận sau thuế
3.11
3.123.133.14
3.10
19.003.604.236
-
-19.003.604.236
17.218.511.748
1.785.092.488
10.016.4841.427.091
787.895.161
-1.005.786.720
412-
412 1.005.787 132
Trang 27dự án đã và đang hoạt động: dự án Metro Bien Hòa, nhiều dự án chung cư cao tầng, cao ốc văn
phòng… mở ra một cảnh quan sáng sủa cho ngành xây dựng
2.Khó khăn:
Hiện nay sự cạnh tranh trong nghành rất dữ dội
Ngoài ra do khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho giá nguyên vật liệu tăng cao rất nhiều
Công ty chưa có nhiều cán bộ giỏi về tiếp thị cho nên còn lúng túng trong mô hình hoạt động của công ty Hiện nay các hợp đồng chủ yếu qua sự quen biết trong bộ phận lãnh đạo của công ty, hoặc qua nhận thầu lại của các Cty thầu khác
Trong tương lai thì thị trường xây dựng công nghiệp trong tỉnh với sự cạnh tranh mạnh sẽ đi tới bảo hòa
3.Các biện pháp thực hiện:
3.1 Về tổ chức:
Tập trung củng cố sắp xếp hoạt động,đặc biệt bộ máy văn phòng Công ty cho thật tinh gọn, năng cao nănglực quản lý có khả năng tiếp nhận nhanh chóng với thị trường và công nghệ mới.Xác lập rỏ vai trò điều hành quản lý của Công ty Công ty phải huy động điều phối được các nguồn lực về vốn, xây dựng các kế hoạch chiến lược trung và dài hạn, nghiên cứu và dự báo thị trường trong và ngoài Tỉnh Đồng Nai
Bổ sung thêm các chức năng cho phép như xây lắp nhận thầu công trình dân dụng, hạ tầng cơ sở kinh doanh nhà,cấp thoát nước……
Tổ chức đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, tài chính, kinh tế kỉ thuật chuyên ngành cho cán bộ công nhân viên, đưa khoa học công nghệ vào điều hành sản xuất
3.2 Về sản xuất kinh doanh:
Tiếp tục củng cố phát triển các năng lực hiện có; xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng Để mở rộng thị trường, đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ côn nhân viên đồng thời có phương án trung hạn và đầu
tư chiều sâu lấy ngắn nuôi dài
Mở rộng đa dạng hoá các hình thức kinh doanh , tiếp cận các hình thức quảng cáo, quản cáo trên mạng
Mở rộng các chức năng xây lắp nhận thầu các công trình dân dụng, thi công lắp điện, cấp thoát nước
3.3 Về đầu tư :
Công ty đề xuất phương án kinh doanh dài hạn và trước mắt
Tập trung phát triển ngày càng mạnh vào các KCN trong và ngoài Tỉnh Đồng Nai
3.4 Về vốn:
Phát huy thế mạnh của công ty, mở rộng liên doanh liên kết để huy động vốn với nhiều thành phần kinh tếtrong việc đầu tư các dự án khu dân cư, dự án xây dựng công nghiệp, các nhà thầu cung cấp chính
3.5 Về chỉ đạo điều hành :
Xây dựng để hoàn chỉnh và thực hiện đúng các quy chế hoạt động
Phải có kế hoạch cụ thể cho từng quý, từng tháng, thực hiện chế độ, trách nhiệm rỏ ràng đối với từng tập thể cá nhân
Phát huy tính năng động sáng tạovà sự đoàn kết, phối hợp giữa các bộ phận để công việc ngày càng giải quyết nhanh chóng hơn
Trang 28CHƯƠNG III
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN GIAI
ĐOẠN 2009 - 2014
I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Môi trường vĩ mô:
1.1 Môi trường kinh tế
Cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực và trên thế giơí trong năm 2008 kéo dài đếnnăm 2009 đã ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng Kéo theo những vấn đề nang giải: Thất nghiệp, lạm phát … kinh tế trì trệ là hình ảnh hiện
ra trên bức tranh kinh tế toàn cầu.Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh
tế Tỉ lệ thất nghiệp tăng nhanh, xuất khẩu giảm,đầu tư và xây dựng cũng giảm hoặc tạmngưng.Bằng những biện pháp kích cầu như các quốc gia khác và củng cố lại nền kinh tế bằngnhững biện pháp cụ thể.Nền kinh tế đang có những chuyển biến theo hướng tích cực
Mặc khác Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới tạo ranhiều cơ hội kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế Hiệp định thương mại có hiệu lực trong thực
tế, Việc Việt Nam gia nhập WTO và AFFTA sẽ thu hút được đầu tư nước ngoài vào thị trường nộiđịa, cùng với sự ổn định về chính trị Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước nóichung và Công ty TNHH Lộc Thăng Tiến nói riêng
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp lại gặp thêm các đối thủ cạnh tranh mới từ bên ngoài vớitrình độ kỹ thuật công nghệ cao, sản xuất với khả năng chuyên nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệptrong nước phải đổi mới công nghệ nếu muốn cạnh tranh nổ với hàng hóa nước ngoài Là mộtcông ty xây dựng nên vấn đề kỹ thuật và công nghệ luôn luôn được đi hàng đầu nếu muốn giànhthị phần của mình trên thị trường Vì vậy, ngay từ bây giờ công ty nên có những chính sách saocho trình độ công nghệ và đào tạo lại đội ngũ công nhân sao cho phù hợp với tình hình mới Đó lànhững chính sách mà công ty cần phải xây dựng và định hướng mới
Tốc độ tăng trưởng của GDP Việt Nam những năm gần đây:
(theo nguồn www.vietnamnet.vn.com )
Từ năm 1999 đến nay tốc độ tăng GDP có xu hướng tăng dần đều, do đó chúng ta có thể kỳvọng một xức tiêu dùng lớn với chất lượmg cao trong tương lai.Chỉ có trong năm 2008 giảm dochịu ảnh hưỡng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Tỷ lệ lạm phát :
Tỷ lệ phạm phát của nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng nhưng vẫn duy trì
ở mức chỉ còn một con số là có thể chấp nhận được Nhưng từ năm 2007 trở đi do ảnh hưởng củagiá xăng dầu tăng và khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho tỉ lệ lạm phát tăng nhanh đến hai con
số làm cho giá tiêu dùng tăng nhanh gây khó khăn cho nền kinh tế
Tỷ lệ lạm phát ở nước ta trong những năm gần nay: