1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU_TESTKIT

22 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 901,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vieâm gan loaïi B laø beänh gan nghieâm troïng thoâng thöôøng nhaát treân theá giôùi. Beänh naøy do sieâu vi khuaån vieâm gan loaïi B (HBV) gaây ra vì sieâu vi khuaån naøy taán coâng caùc teá baøo gan vaø coù theå laøm hö gan, xô gan (seïo), hoaëc ung thö gan. Sieâu vi khuaån naøy truyeàn nhieãm khi tieáp xuùc vôùi maùu vaø chaát dòch cô theå coù dính maùu. Ña soá moïi ngöôøi coù theå choáng laïi vieâm gan loaïi B vaø loaïi tröø sieâu vi khuaån naøy trong maùu cuûa hoï. Tuy nhieân, 5-10% ngöôøi lôùn, 30-50% treû em, vaø 90% em beù seõ khoâng loaïi döùt haún ñöôïc sieâu vi khuaån naøy vaø bò nhieãm kinh nieân. Nhöõng ngöôøi bò nhieãm kinh nieân cuõng deã bò beänh gan nhieàu hôn sau naøy trong ñôøi. Sieâu vi khuaån vieâm gan loaïi B deã truyeàn nhieãm hôn gaáp 100 laàn so vôùi sieâu vi khuaån AIDS. Nhöng coù thuoác ngöøa vieâm gan loaïi B an toaøn vaø hieäu quaû. Ñoái vôùi 400 trieäu ngöôøi bò nhieãm vieâm gan loaïi B kinh nieân thì thuoác chuûng naøy khoâng coù ích gì. Để xác định một người có bị nhiễm viêm gan B không, người đó cần phải trải qua nhiều xét nghiệm phức tạp. Việc dùng test kit ngày nay như là 1 công cụ hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán và điều trị viêm gan vì tiết kiệm nhiều thời gian, công sức mà vẫn có độ chính xác.

Trang 1

Bộ công thương Trường Đại học công nghiệp thực phẩm TP HCM Khoa Công nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Môi Trường

Trang 2

Bộ công thương Trường Đại học công nghiệp thực phẩm TP HCM

Trang 3

Lời mở đầu

Viêm gan loại B là bệnh gan nghiêm trọng thông thường nhất trên thế giới Bệnh này do siêu vi khuẩn viêm gan loại B (HBV) gây ra vì siêu vi khuẩn này tấn công các tế bào gan và có thể làm hư gan, xơ gan (sẹo), hoặc ung thư gan Siêu vi khuẩn này truyền nhiễm khi tiếp xúc với máu và chất dịch cơ thể có dính máu

Đa số mọi người có thể chống lại viêm gan loại B và loại trừ siêu vi khuẩn này trong máu của họ Tuy nhiên, 5-10% người lớn, 30-50% trẻ em, và 90% em bé sẽ không loại dứt hẳn được siêu vi khuẩn này và bị nhiễm kinh niên Những người bị nhiễm kinh niên cũng dễ bị bệnh gan nhiều hơn sau này trong đời Siêu vi khuẩn viêm gan loại B dễ truyền nhiễm hơn gấp 100 lần so với siêu vi khuẩn AIDS Nhưng có thuốc ngừa viêm gan loại B an toàn và hiệu quả Đối với 400 triệu người bị nhiễm viêm gan loại B kinh niên thì thuốc chủng này không có ích gì Để xác định một người

cĩ bị nhiễm viêm gan B khơng, người đĩ cần phải trải qua nhiều xét nghiệm phức tạp Việc dùng test kit ngày nay như là 1 cơng cụ hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đốn và điều trị viêm gan vì tiết kiệm nhiều thời gian, cơng sức mà vẫn cĩ độ chính xác

Để giúp mọi người hiểu rõ thêm về các bộ kiểm tra nhanh - Test kit, cũng như tìm hiểu

kỹ hơn về viêm gan siêu vi B, cách phát hiện đơn giản, an tồn, nhanh chĩng và chính xác, nhĩm chúng em quyết định chọn đề tài “TEST KIT CHẨN ĐỐN VIÊM GAN B” cho bài tiểu luận này Kính mong nhận được những ý kiến đĩng gĩp từ các thầy cơ và các

bạn để bài tiểu luận được hồn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC:

A GIỚI THIỆU VỀ TEST KIT:

I Test kit là gì? 6

II Lịch sử phát triển của test kit? 6

III Phân loại Test kit: 7

1) Test kit ứng dụng trong thực phẩm: 7

2) Test kit ứng dụng trong môi trường 8

3) Test kit ứng dụng trong Y dược: 9

B TEST KIT CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B: I BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B: 11

1) Cấu tạo virus viêm gan B (HBV) 11

2) Lịch sử phát hiện bệnh: 13

3) Triệu chứng bệnh: 13

II TEST KIT CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN B (HBSAG) LÀ DỤNG CỤ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH: 15

1) Mục Đích Sử Dụng 15

2) Tổng Quan 16

3) Nguyên Lý Hoạt Động 16

4) Cảnh Báo Và Phòng Ngừa 17

5) Lấy Và Chuẩn Bị Mẫu Phẩm 17

6) Cách sử dụng: 18

III MẶT LỢI VÀ HẠN CHẾ CỦA VIỆC DÙNG TEST KIT CHO VIÊM GAN SIÊU VI B: 21

1) Lợi Ích Của Kit Thử 21

2) Hạn Chế Của Kit Thử 21

Tài liệu tham khảo 22

Trang 5

Thực hiện bài tiểu luận

Trang 6

A GIỚI THIỆU VỀ TEST KIT:

I Test kit là gì?

Test-Kits là bộ dụng cụ y tế kiểm tra mẫu bệnh phẩm hoặc thực phẩm, thường được sử dụng

để tiến hành xét nghiệm nhanh trên các mẫu cho một kết quả cụ thể, thường được sử dụng để chẩn đoán cũng như nghiên cứu khoa học đời sống Test-kits được sử dụng để kiểm tra sự hiện diện của virus và vi khuẩn cụ thể và xác định loại nhóm máu và các kháng thể

II Lịch sử phát triển của test kit?

Ban đầu vào thời kì trước công nguyên, con người đã

muốn tìm hiểu về cách thức để nhận biết một người phụ

nữ mang thai là như thế nào Trải qua nhiều thời kỳ nghiên

cứu, thử họ cho ra nhiều loại thuốc để kiểm tra và có biết

là người phụ nữ đó có thai hay không Bất cập thay là việc

sư dụng các dung dịch nhận biết đó khá đắt đỏ và khá bất

tiện trong việc lưu trữ; và cũng phần nào ảnh hướng đến

kết quả

Năm 1970 – 2003 là giai đoạn các nhà khoa học tìm

hiểu về vấn đề này Họ đưa ra rất nhiều phương pháp để

thực hiện 1970, Các giáo sư tại trường Đại Học

Northwestern đã thực hiện nhiều thí nghiệm và đưa ra

phương pháp thử test nhanh nhưng phương pháp còn sơ

sài và gặp nhiều trở ngại, vì test nhanh đó không thỏa mản

được thời gian nhanh và thuận tiện, phụ nữ vẫn phải gặp

bác sĩ để tư vấn và sử dụng chứ họ không được chủ động

Năm 1979, một tạp chí phụ nữ McCall’s magazines đã đăng tải một thông điệp “Phụ nữ không muốn các bác sĩ kiểm tra và cũng như biết rõ về hoạt động sinh lý nhạy cảm của chúng tôi, nó

Hướng dẫn và thông tin kỹ thuật về UCG-TEST, năm 1970, theo ghi chép lịch sự của bộ sưu tập đặc biệt, Thư viện Đại học Northwestern

Trang 7

làm chúng tôi cảm thấy thụ động và phụ thuộc vào kết quá của bác sĩ, và cũng làm mất thời gian cho chúng tôi, chúng tôi muốn giữ riêng kết quá đó và có thể lưu giữ nó một cách cá nhân và

chúng tôi có thể chủ động chăm sóc sức khỏe của chúng tôi hơn là chờ bác sĩ.” - Mademoiselle,

April 1978, p 86 và từ đó nó thành một sự gợi ý và ý tưởng táo bạo cho ngành y học

Năm 1980 các nhà khoa học bắt đầu nghiên cứu về ý tưởng này, về sự tương tác, một đặc điểm gì đó nhận dạng như sự thay đổi màu của quỳ tím khi tiếp xúc với Axit hoặc Bazơ

Và đến năm 2003, FDA đã chấp thuận và thông qua Test kit đầu tiên để xác định người phụ

nữ có thai hay không qua sử đổi bắt màu xanh trên thanh test kit hay còn gọi là que thử thai Và

đó chính là sự phát triển qua nhiều thời kỳ của Test kit “Một biên tập báo McCall’s Magazines nhận định: Các dụng cụ thử thai tại nhà có lẽ là thử nghiệm sử dụng rộng rãi nhất thay vì hematocrit và hemoglobin [các xét nghiệm máu để đo lường các tế bào máu đỏ và sắt là một phần của các tế bào máu mà thưởng kiểm tra tại văn phòng bác sĩ].”

III Phân loại Test kit:

1) Test kit ứng dụng trong thực phẩm:

a Test kit kiểm tra nhanh hàn the:

- Ứng dụng: Dùng để kiểm tra nhanh Hàn

The trong thực phẩm như: thịt, cá tươi, … và

các sản phẩm chế biến từ tinh bột

- Dương tính: Vùng giấy thử phía dưới

(thứ nhất) chuyển từ màu vàng tươi sang màu

đỏ gạch đến đỏ đậm khác với giấy thử (thứ

hai) phía trên

- Âm tính: cả 2 vùng giấy có màu vàng

giống nhau

Trang 8

b Test Kiểm Tra Nhanh Formaldehyde(Formol)

Bộ test FRM-03 cho kết quả nhanh chóng dể sử dụng để phân tích formaldehyde trong thức ăn và thức uống Tesr này cũng dùng để xác định sự có mặt của formaldehyde trong nước và nước tiểu Test dự trên sự chọn lọc hóa hoạc nên tránh xảy hiện tượng âm tính hay dương tính giả Thời gian cho mỗi lần phân tích là 5 phút Được thiết kế đơn giản dể sử dụng Không thải chất độc hại

2) Test kit ứng dụng trong môi trường

a) Test kit kiểm tra nhanh nitrit (NO 2 )

Ứng dụng: Dùng để kiểm tra nhanh Nitrit trong nước uống, nước giải khát không màu

* Đọc kết quả:

- Dương tính: Nếu dung dịch trong túi xuất hiện màu hồng đậm hơn sơ với vạch màu tương

ứng với nồng độ Nitrit là 0,3mg/lít

- Âm tính: Nếu dung dịch trong ống không xuất hiện màu đỏ hồng hoặc có màu nhạt hơn so

với vạch màu tương ứng với nồng độ nitrit là 0,3mg/lít

b) Test kit kiểm tra nhanh nitrat (NO 3 )

Ứng dụng: Dùng để kiểm tra nhanh Nitrat trong: da muối, cà muối

Trang 9

+ Nếu màu xanh đen xuất hiện sau 3-4 phút và sau 8-9 phút mới rõ nét và ổn định hoàn toàn thì hàm lượng Nitrat có trong mẫu 500mg/kg Là mức tối đa cho phép hiện nay

3) Test kit ứng dụng trong Y dược:

a Test thử thai

Human chorionic gonadotropin (hCG) là nội tiết tố glycoprotein được sản xuất bởi nhau thai phát triển trong thời gian ngắn sau khi thụ tinh Trong thai kỳ bình thường, hCG có thể được phát hiện trong nước tiểu và huyết thanh ở giai đoạn từ 7 đến 10 ngày sau khi thụ thai

b Test thử nhanh chất gây nghiện Morphin/Heroin

Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu là xét nghiệm sắc ký miễn dịch dựa vào nguyên lý của phản ứng cạnh tranh Thuốc hiện diện trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với liên hợp thuốc ở những vị trí gắn kết kháng thể Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn MOP, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 300 ng/ml, sẽ không thể bão hòa các vị trí gắn kết của những phần tử phủ kháng thể trên kit thử Để kit thử, mẫu nước tiểu…ở nhiệt độ phòng (15 – 30oC) trước khi làm xét nghiệm

1 Lấy kit thử ra khỏi túi kín đựng sản phẩm và sử dụng kit thử càng nhanh càng tốt Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng một giờ kể từ khi mở túi đựng sản phẩm

2 Nhúng que thử theo chiều mũi tên hướng xuống mẫu nước tiểu, ít nhất 10 – 15 giây Không nhúng quá vạch MAX trên que thử

3 Đặt que thử trên mặt phẳng nằm ngang, không thấm nước, bắt đầu tính thời gian và đợi vạch đỏ xuất hiện Kết quả nên đọc trong vòng 5 – 10 phút Không đọc kết quả sau 10 phút

Trang 10

ÂM TÍNH: Xuất hiện hai vạch đỏ rõ rệt: một ở vùng chứng gọi là vạch chứng, vạch kia ở vùng kết quả gọi là vạch kết quả (T) Kết quả âm tính nghĩa là nồng độ MOP dưới ngưỡng phát hiện (300 ng/ml) Lưu ý: Độ đậm màu của vạch kết quả (T) có thể sẽ khác nhau tùy theo nồng độ của MOP có trong mẫu bệnh phẩm Tuy nhiên, bất kỳ vạch mờ nào ở vùng kết quả cũng đều được coi là âm tính

đậm hay mờ Kết quả dương tính có nghĩa là nồng độ MOP vượt ngưỡng phát hiện (300 ng/ml)

KẾT QUẢ KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: Không thấy xuất hiện vạch chứng Nguyên nhân thường

gặp là do lượng mẫu bệnh phẩm không đủ hoặc thao tác xét nghiệm sai Đọc lại hướng dẫn và làm lại xét nghiệm bằng kit thử mới khác Nếu như, tình trạng vẫn như cũ, hãy liên lạc với đại

lý phân phối để được giải đáp

Trang 11

B TEST KIT CHẨN ĐOÁN BỆNH

VIÊM GAN SIÊU VI B:

Và một bộ Test Kit đáng quan tâm nhất chính là bộ Test kit chẩn đoán bệnh viêm gan siêu vi

B Với mức độ nghiêm trọng của bệnh đã khiến các nhà khoa học điên đầu với việc nhận biết

bệnh để điều trị sớm Việc lấy một miếng gan người để xét nghiệm đưa ra bệnh lý thì vô cùng

phức tạp Chính vì thế Test Kit chuẩn đoán bệnh viêm gan B hình thành và giúp đỡ không nhỏ

cho các bác sĩ trong việc phát hiện và điều trị bệnh

I BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B:

1) Cấu tạo virus viêm gan B (HBV)

HBV thuộc loại siêu vi trùng (hay virus) Hepadna với khả năng tồn tại cao Là một loại virus

hướng gan, có cấu trúc DNA HBV chỉ gây bệnh cho người và khỉ đột đen Phi Châu Ở giai

đoạn nhân đôi, HBV tồn tại trong huyết thanh dưới 3 dạng cấu trúc là hạt tử siêu vi hay virion

Trang 12

bên ngoài lipoprotein chứa 3 dạng kháng nguyên bề mặt ( HBsAg) là pre-S1, Pre-S2, S và phần lõi bên trong là casid bao gồm protein lõi (core protein) bao bọc DNA và DNA polymerase

Bộ gen là cấu trúc kép gồm 4 gen:S,C,P,X Đây là các vùng mã hóa để tổng hợp protein của virus

- Gen s là protein chính của vỏ, bao gồm vùng s, pres1, pres2 Tổng hợp các kháng nguyên

bề mặt HbsAg (s: surface)

- Gen c mang kháng nguyên HBcAg và HBeAg

- Gen p chiếm 80% chiều dài của bộ gen.tổng hợp AND- polymerase cần thiết cho sự nhân lên của virus vì nó tham gia vào quá trình sao chép ngược DNA mới từ ARN tiền gen

- Gen x có vai trò trong sự chuyển hoạt tính trong quá trình nhân đôi của virus

Virus HBV gồm 3 loại protein là protein S(small), protein M(medium), protein L(large) Được

mã hóa bởi gen S

- Protein S (s):chiếm đa số lượng protein bề mặt

- Proein M(226s+55Pres2): Giúp cho virus bám vào màng và xâm nhập vào trong nhờ cơ chế kết hợp với các thụ thể albumin Phsa có trong huyết thanh và trên thành tế bào gan

- Protein L (s, Pres1, Pres2) là protein lớn nhất của kháng nguyên bề mặt.Có vùng hoạt động nằm trên chuỗi Pres1 nên có vai trò quan trọng trong việc gắn vào thụ thể và xâm nhập vào tế bào gan

Trang 13

2) Lịch sử phát hiện bệnh:

- Bệnh được biết từ năm 1883 qua một vụ dịch viêm gan ở 191 người trong số 1289 công nhân đóng tàu ở Bremen (Anh) được chủng đậu Tất cả bệnh nhân là những người được chủng chung cùng 1 loại vacxin đậu

- Năm 1965 Blumberg phát hiện kháng nguyên gây bệnh viêm gan lây truyền qua huyết thanh, đặt tên là kháng nguyên Úc Châu (vì tìm thấy trên một người ở Châu Úc)

- HBV do Dane phát hiện năm 1970 trong huyết thanh của những bệnh nhân viêm gan bằng

kĩ thuật miễn dịch hiển vi điện tử và được gọi là hạt Dane

- Có thể biểu hiện giống viêm hô hấp trên: đau cơ, nhức đầu, ho, sổ mũi

- Có thể biểu hiện hội chứng bệnh huyết thanh như nổi mè đay, phù mạch, phát ban, viêm khớp,… thường gặp trong viêm gan siêu vi B cấp Đây là do phàn ứng kháng nguyên kháng thể

với sự hiện diện của siêu vi

Thời kỳ toàn phát:

- Xuất hiện tiểu sậm màu trước tiên, sau đó mới phát hiện vàng da, vàng niêm mạc, kết mạc

mắt Lúc này sốt giảm dần rồi hết hẳn

- Triệu chứng suy nhược ơ thể (mệt,ăn kém, ói …)

- Gan có thể to, đau tức khi khám

Trang 14

- Có thể rối loạn đi tiêu: tiêu chảy hoặc táo bón

- Có thể diễn tiến nặng thành thể viêm gan tối cấp với biểu hiện suy nhược chức năng gan cấp gây rối loạn đông máu (xuất huyết da niêm, xuyết huyết tiêu hóa…), rối loạn tri giác, đi dần vào hôn mê gan trong vòng 8 tuần từ khi khởi bệnh, có thể tử vong Trong cơ thể suy gan cấp, tình trạng phù chân, báng bụng thường rất nhẹ trong khi tình trạng rối loạn đông máu và rối loạn tri giác lại nổi bật

- Tỷ lệ diễn tiến nặng đến tử vong vào khoảng 0,1-1% các trường hợp VGSV B

Thời kỳ hồi phục:

Các triệu chứng giảm dần, biến mất, bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau 1-2 tháng Một số bệnh nhân có thể bị vàng da kéo dài nhưng cũng không quá 6 tháng

b) Viêm gan siêu vi mãn tính:

Giai đọan dầu thường thường không có triệu chứng lâm sàng rõ Bệnh nhân có thể cảm thấy hơi mệt mỏi, ăn kém, vàng da niêm nhẹ… hoặc hoàn toàn không có triệu chứng gì Sau nhiều năm, triệu chứng đầu tiên khiến bệnh nhân quan tâm thường là biểu hiện của biến chứng như xơ gan mất bù (phù chân, báng bụng, tiểu ít, xuất huyết da niêm bất thường…) hoặc là ung thư gan (gan to, cứng đau, suy giảm tổng trạng nhanh chóng)

1 Xét nghiệm chẩn đoán tình trạng viêm gan

Định lượng các men gan AST (SGOT) và ALT (SGBT ) Trị số bình thường của AST, ALT

< 100 µmol% hay < 40 UI/L Trong trường hợp VGSV cấp, hai men này thường tăng rất cao, thường trên 8 lần so với giá trị bình thường Trong trường hợp VGSV mạn AST, ALT thường chỉ tăng nhẹ, khoảng 2 lần giá trị bình thường nhưng sự gia tăng này kéo dài trên 6 tháng Đây

là một thông số rất tốt để theo dõi tình trạng viêm gan

2 Xét nghiệm đánh giá chức năng gan:

 Chức năng bài tiết mật bị ảnh hưởng dẫn đến tình trạng tăng bilirubin trong máu gây vàng

da

Trang 15

 Đánh giá chức năng tổng hợp yếu tố đông máu của gan bằng các khảo sát Prothrombin Time Bình thường 8,2 – 10,3 giây

 Đánh giá chức năng tổng hợp Albumin máu của gan

 Khảo sát chức năng thải NH3 : Nồng độ NH3 trong máubình thường là 9 -33 µmol/L

3 Siêu âm bụng tổng quát

 Giúp chẩn đoán loại trừ các nguyên nhân gây tắc mật khác như sỏi mật, u đường mật, u đầu tụy hoặc các tổn thương khác như abces gan, ung thư gan, sán lá gan…

 Khảo sát cấu trúc gan

4 Xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân: các chỉ điểm huyết thanh của siêu vi

HBsAg thể hiện tình trạng nhiễm HBV, quyết định khả năng lây Người có HBsAg (+)là nguồn lây HBsAg xuất hiện từ 1 – 10 tuần sau khi tiếp xúc

Anti HBs phản ánh khả năng chống lại HBV của cơ thể Sau chủng ngừa, nồng độ Anti HBs tăng cao chứng tỏ chủng ngừa có hiệu quả Một số trường hợp VGSV cấp, sau khi hồi phục hoàn toàn, cơ thể tạo ra Anti HBs Nồng độ Anti HBs>10UI/L được xem là có khả năng bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của HBV

II TEST KIT CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN B (HBSAG) LÀ DỤNG CỤ

XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH:

Kit thử chẩn đoán Viêm gan B (HBsAg) dùng để định tính phát hiện kháng nguyên bề mặt

vi rút Viêm gan B (HBsAg) trong huyết thanh hoặc huyết tương Là dụng cụ chỉ chuyên sử dụng cho việc xét nghiệm chẩn đoán

1) Mục Đích Sử Dụng

Kit thử chẩn đoán Viêm gan B (HBsAg) là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính phát hiện sự có mặt của kháng nguyên vi rút Viêm gan B trong huyết thanh hoặc huyết tương

Ngày đăng: 07/08/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w