1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sản xuất chế phẩm vi sinh từ rau ăn lá nghiên cứu

18 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 595,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP .HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC & KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH TRỒNG RAU ĂN LÁ... GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ & LỰA CHỌ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC & KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH TRỒNG RAU ĂN LÁ

Trang 2

VẤN ĐỀ SẢN PHẨM PHẢI GIẢI QUYẾT

Giá thể

Dinh dưỡng

cho rau ăn

Dinh dưỡng

cho rau ăn

CHẾ

PHẨM

Trang 3

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ & LỰA CHỌN VẬT LIỆU

GIÁ THỂ

Yêu cầu:

 Độ xốp cao, thông thoáng

 Khả năng giữ nước cao

 Cung cấp một phần dinh dưỡng cho cây trồng

Mụn dừa, tro trấu, bã mía, lục bình, mùn cưa,…

Trang 4

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ & LỰA CHỌN VẬT LIỆU

DINH DƯỠNG CHO RAU ĂN LÁ

Yêu cầu:

 Đạm cao

 Lân ở mức trung bình

 Một ít kali

Than bùn, cao lanh, phân hữu cơ, vi sinh vật,…

Trang 5

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ & LỰA CHỌN VẬT LIỆU

Chế phẩm

Mụn dừa

Vi sinh vật cố định đạm

Trang 6

LƯU Ý ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU

TRO TRẤU

Sử dụng tro trấu đốt than tồn tính (Biochar), có tính trung hòa, độ xốp cao

Trang 7

LƯU Ý ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU

VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH ĐẠM

Sử dụng chủng vi sinh vật Azospirillum (cố định đạm

hội sinh)

Trang 8

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

MỤN DỪA

THAN BÙN

TRO TRẤU

XỬ LÝ PHỐI TRỘN KIỂM TRA

SẢN PHẨM

AZOSPIRILLUM SP. TĂNG SINH

Trang 9

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

XỬ LÝ MỤN DỪA

Xả chát Tanin: ngâm nước 3 ngày, thực hiện 3 lần

Xả chát Lignin: ngâm nước vôi 7 ngày (5kg vôi/200l nước), sau đó xả vôi bằng nước trong 5 ngày (24h thực hiện thay nước 1 lần)

Sau khi xả Tanin và Lignin xong thực hiện phơi ráo

Trang 10

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

XỬ LÝ THAN BÙN

Xử lý bitumic: phơi nắng 5 ngày để oxy trong không khí oxy hóa bitumic

Hoạt hóa acid humic: ủ với dung dịch amoniac trong 6 giờ (lượng dd amoniac khoảng 2 – 3% thể tích than bùn), điều chỉnh về pH trung tính bằng vôi nếu cần

Trang 11

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

XỬ LÝ TRO TRẤU

Xử lý sơ bộ loại bỏ các vật thể còn lẫn trong tro

Trang 12

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

TĂNG SINH

Chủng vi sinh vật Azospirillum sp sẽ được nuôi tăng

sinh trong môi trường Dobereiner ở nhiệt độ 30oC, 3 ngày

Sau 3 ngày tiến hành do mật độ, mật độ đạt trên 108 tế bào/ml sẽ được đưa đi phối trộn

Trang 13

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

PHỐI TRỘN

Phối trộn theo tỉ lệ: 40% mụn dừa, 40% than bùn, 20% tro trấu

Canh trường Azospirillum sp phối trộn theo tỉ lệ 1ml :

50g

Trang 14

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

KIỂM TRA

Kiểm tra mật độ vi sinh vật có trong chế phẩm sau khi phối trộn bằng phương pháp đếm sống khuẩn lạc, mật

độ đạt trên 106 tế bào/gram chế phẩm là đạt yêu cầu

Chế phẩm hoàn thiện, đóng bao, hạn sử dụng 12 tháng

Trang 15

ƯU ĐIỂM

 Chế phẩm sử dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp nên nguyên liệu dồi dào, giá thành sản phẩm rẻ

 Khả năng xuất hiện dư lượng nitrate, hàm lượng kim loại nặng, vi sinh vật gây hại trong rau trồng trên chế phẩm này rất thấp

 Khả năng tái sự dụng tốt

 Khả năng thay thế hoàn toàn phân hóa học

 Phù hợp với các hộ gia đình muốn tự trồng rau sạch tại nhà

Trang 16

KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ

 Chế phẩm sản xuất trên nền chất mang không khử trùng nên mật độ vi sinh vật mong muốn có trong chế phẩm sẽ thấp hơn so với chế phẩm sản xuất trên nền chất mang khử trùng

 Khó kiểm soát mật độ vi sinh trong chế phẩm

 Tỉ lệ NPK thay đổi theo nguồn nguyên liệu đầu vào

 Thị trường tương đối hẹp, không áp dụng được cho quy mô trang trại lớn

Trang 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cao Thị Làn (2011), “Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất xà lách, dưa leo, cà chua sạch trên giá thể

trong nhà che phủ tại Đà Lạt”, trường Đại học Đà Lạt.

Nguyễn Thị Ngọc Bình (2011), “Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật chế biến phân hữu cơ vi sinh từ phế

phụ phẩm nông nghiệp phục vụ sản xuất chè an toàn”, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền

núi phía Bắc.

• Nguyễn Thị Phương Chi, Nguyễn Ngọc Dũng, Hà Thị Hồng Thanh, Hồ Thị Kim Anh, Nguyễn Thị Chi (1995), “Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng phân vi sinh cố định đạm nhằm nâng cao năng suất

lúa và cây trồng cạn”, Báo cáo tổng kết đề tài KC.08.01, Viện Công nghệ Sinh học.

• B S Kundu, K R Dadarwal and P Tauro (1987), “Nitrification and simultaneous denitrification by

Azospirillum brasilense 12S”, J Biosci, Vol 12, Number 1, pp 51–54.

• Barbara Eckert, Olmar Baller Weber, Gudrun Kirchhof, Andras Halbritter, Marion Stoffels and Anton

Hartmann (2001), “Azospirillum doebereinerae sp nov., a nitrogen-fixing bacterium associated with the

C4-grass Miscanthus”, International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology, 51, 17–26.

• G Danneberg, A Kronenberg, G Neuer and H Bothe (1986), “Aspects of nitrogen fixation and

denitrification by Azospirillum”, Plant and Soil, 90, 193-202

Grand View Research Market Research & Consulting (2015), “Biofertilizers Market Analysis By Product

(Nitrogen Fixing, Phosphate Solubilizing), By Application (Seed Treatment, Soil Treatment) And Segment Forecasts To 2022”, Grand View Research Market Research & Consulting, 978-1-68038-038-5.

• Mohd Mazid and Taqi Ahmed Khan (2014), “Future of Bio-fertilizers in Indian Agriculture: An

Overview”, International Journal of Agricultural and Food Research, ISSN 1929-0969, Vol 3 No 3, pp

10-23.

Trang 18

THANKS

Ngày đăng: 10/08/2021, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w