Việc kí kết hợp đồng giữa 2 công ty ở đây là hoạt động mua bán hàng hóa, theo khoản 8 Điều 3 Luật thương mại 2005 thì “Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT
……….
BÁO CÁO THẢO LUẬN
Môn: Luật kinh tế 2
Mã lớp HP: 2006PLAW0322
Giảng viên HP: Nguyễn Thái Trường Nhóm: 9
Hà Nội – 2020
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 9
STT Mã SV Họ tên Công việc của nhóm Đánh giá của giảng Đánh giá
viên
Chú ý
81 17D160159 Nguyễn Ngọc Trâm Câu 1
83 17D160394 Chu Hà Trang(NT) Tổng hợp + chỉnhlý word Có đóng góp ý kiến
góp ý kiến
85 17D160335 Lại Thị Thu Trang Powerpoint
87 17D160037 Nguyễn Thu Trang– K53F1 Thuyết trình
88 17D160098 Nguyễn Thu Trang– K53F2 Câu 5
Trang 3MỤC LỤC
ĐỀ BÀI THẢO LUẬN 3 BÀI LÀM 6
Câu hỏi 1: Nêu những văn bản pháp luật chủ yếu điều chỉnh hợp đồng số 01/HĐ 6 Câu hỏi 2 Yêu cầu của cty Thái Dương có căn cứ hợp pháp để được chấp nhận không? tại sao 6 Câu hỏi 3: Hợp đồng số 01/HĐ có vô hiệu do người ký không đúng thẩm quyền hay không? tại sao? 9 Câu hỏi 4 Yêu cầu giao hàng vào ngày 07/02/2018 của cty Sơn Trà có căn cứ hợp pháp hay không? tại sao? 9 Câu hỏi 5: Yêu cầu của các bên có căn cứ hợp pháp để được chấp nhận hay không? tại sao? 11 Câu hỏi 6: Yêu cầu đòi tiền phạt và tiền bồi thương thiệt hại của cty Sơn Trà có căn cứ hợp pháp để được chấp nhận hay không? tại sao? 13 Câu hỏi 7: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội có quyền giải quyết tranh chấp giữa 2 công ty hay không? Giải thích tại sao? (Biết rằng ngày 14/02/2018, Trung tâm trọng tài
X đã tuyên bố giải thể) 15
Trang 4ĐỀ BÀI THẢO LUẬN
Công ty TNHH Sơn Trà, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội, có chức năng sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Công ty Cổ phần Thái Dương, trụ sở tại TP Vinh, tỉnh Nghệ An, chức năng kinh doanh dịch vụ xây dựng
Ngày 03/01/2018, công ty Sơn Trà do bà Nguyễn Vân Trà, phó GĐ làm đại diện ký hợp đồng bằng văn bản số 01/HĐ với cty Thái Dương do ông Thái, Phó Giám đốc cty làm đại diện, có ủy quyền của ông Dương, Giám đốc kiêm chủ tịch HĐQT Theo hợp đồng, cty Sơn Trà bán cho công ty Thái Dương gạch bê tông lát đường Hợp đồng có một số nội dung sau:
Tên hàng: Gạch bê tông lát đường
Số lượng: 300.000 viên
Thời gian giao hàng: Từ đầu tháng 2 đến hết tháng 3/2018
Thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt sau khi bên mua kiểm tra hàng hóa và trước khi bốc hàng lên phương tiện vận chuyển của bên mua
Phạt vi phạm hợp đồng:
- Hàng giao không đúng chất lượng: phạt 8% tổng giá trị hợp đồng
- Giao hoặc nhận hàng chậm: phạt 5% tổng giá trị số hàng giao hoặc nhận chậm cho mỗi đợt 5 ngày giao hoặc nhận hàng chậm
Giải quyết tranh chấp: nếu xảy ra tranh chấp thì hai bên sẽ giải quyết tại Trung tâm trọng tài X
Câu hỏi 1: Nêu những văn bản pháp luật chủ yếu điều chỉnh hợp đồng số 01/HĐ.
Theo điều 385 Bộ luật dân sự 2015 thì “ hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” Từ đây ta có thể thấy hợp đồng
số 01/HĐ giữa công ty TNHH Sơn Trà và công ty cổ phần Thái Dương được xác định là một hợp đồng dân sự Mà theo Khoản 1 Điều 4 Bộ luật dân sự 2015 quy định về áp dụng
bộ Luật dân sự thì “Bộ Luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự” Vì vậy, hợp đồng số 01/HĐ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2015
Theo Khoản 1 Điều 1 Luật thương mại 2005 thì Luật thương mại 2005 điều chỉnh các
“hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Hoạt động thương mại được định nghĩa theo Khoản 1 Điều 3 Luật thương mại
2005 là “hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” Việc kí kết hợp đồng giữa 2 công ty ở đây là hoạt động mua bán hàng hóa, theo khoản 8 Điều 3 Luật thương mại 2005 thì “Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán
có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo
Trang 5thỏa thuận” nhằm mục đích sinh lợi cho cả hai bên Do đó, hợp đồng mua bán hàng hóa
số 01/HĐ thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại 2005
Vậy, nguồn luật chủ yếu điều chỉnh hợp đồng số 01/HĐ bao gồm: Bộ luật dân sự 2015 và Luật thương mại 2005
Tình tiết bổ sung
Ngày 07/01/2018, ông Dương nhân danh công ty Thái Dương gửi công văn yêu cầu hủy bỏ hợp đồng số 01/HĐ, với lý do: hợp đồng số 01/HĐ không có giá trị vì thiếu điều khoản chất lượng, giá cả và địa điểm giao nhận hàng Công ty Sơn Trà phản đối yêu cầu của cty Thái Dương và yêu cầu cty Thái Dương phải thực thiện hợp đồng theo thỏa thuận
Câu hỏi 2 Yêu cầu của cty Thái Dương có căn cứ hợp pháp để được chấp nhận không? tại sao
Tình tiết bổ sung
Ngày 10/01/2018, hai công ty, với thành phần đại diện như khi ký hợp đồng ngày 03/01/2018, đã thỏa thuận bổ sung nội dung của hợp đồng số 01/HĐ với những điều khoản sau:
- Chất lượng: theo mẫu hàng
- Đơn giá: 2.500 đ/viên
- Tổng giá trị hợp đồng: 750.000.000 đồng
- Địa điểm giao hàng: tại kho của công ty Sơn Trà, quận M, Tp HCM
Do giá gạch lát bê tông trên thị trường tăng cao, ngày 20/01/2018 ông Sơn, Giám đốc kiêm chủ tịch HĐTV công ty Sơn Trà gửi công văn thông báo cho cty Thái Dương với nội dung không chấp nhận hợp đồng và cho rằng hợp đồng số 01/HĐ bị vô hiệu, vì hợp đồng này do phó Giám đốc công ty Sơn Trà ký không có giấy ủy quyền của Giám đốc Công ty Thái Dương gửi công văn phản đối việc hợp đồng bị vô hiệu của cty Sơn Trà, vì trước khi ký hợp đồng số 01/HĐ, ông Trần Sơn đã chấp thuận (qua điện thoại) để
bà Trà ký hợp đồng
Câu hỏi 3: Hợp đồng số 01/HĐ có vô hiệu do người ký không đúng thẩm quyền hay không? tại sao?
Tình tiết bổ sung
Tại Điều 5 của hợp đồng các bên thỏa thuận:
Hàng giao theo lịch biểu giao hàng như sau:
- Đợt 1: từ ngày 05/02/2018 đến ngày 15/02/2018, giao một lần 100.000 viên
- Đợt 2: từ 05/03/2018 đến 15/03/2018, giao một lần 200.000 viên
Trang 6Ngày 03/02/2018, công ty Sơn Trà thông báo cho Cty Thái Dương là sẽ giao hàng đợt 1 (100.000 viên) vào ngày 07/02/2018, nhưng công ty Thái Dương trả lời từ chối nhận hàng vì chưa chuẩn bị được phương tiện vận chuyển Công ty Thái Dương đề nghị được nhận hàng vào ngày 15/2/2018, nhưng vì có khó khăn về kho bãi nên công ty Sơn Trà không chấp nhận, đồng thời yêu cầu công ty Thái Dương phải nhận hàng vào ngày
07/02/2018
Câu hỏi 4 Yêu cầu giao hàng vào ngày 07/02/2018 của cty Sơn Trà có căn cứ hợp pháp hay không? tại sao?
Tình tiết bổ sung
Ngày 07/02/2018, công ty Thái Dương đến nhận hàng tại kho của công ty Sơn Trà, sau khi kiểm tra hàng đã phát hiện 50% số hàng giao (50.000 viên) không đảm bảo chất lượng theo đúng mẫu hàng Công ty Thái Dương từ chối nhận và ngừng thanh toán số hàng không đúng chất lượng, đồng thời yêu cầu cty Sơn Trà nộp phạt vi phạm giao hàng không đúng chất lượng theo Điều 5 của hợp đồng Cty Sơn Trà chấp nhận việc từ chối nhận hàng của cty Thái Dương, nhưng không chấp nhận nộp tiền phạt, đồng thời yêu cầu công ty Thái Dương đến nhận số hàng còn thiếu (của đợt 1) vào ngày 15/02/2018 Cty Thái Dương không chấp nhận yêu cầu giao hàng (vào ngày 15/02/2018) của cty Sơn Trà,
vì việc tổ chức vận chuyển làm hai lần đối với số hàng của đợt 1 sẽ làm phát sinh chi phí cho công ty
Câu hỏi 5: Yêu cầu của các bên có căn cứ hợp pháp để được chấp nhận hay không? tại sao?
Tình tiết bổ sung
Ngày 03/03/2018, công ty Sơn Trà thông báo cho cty Thái Dương đến nhận hàng đợt 2 vào ngày 10/03/2018 Ngày 20/3/2018 Cty Thái Dương mới đến nhận hàng Trước
đó, ngày 18/03/2018 xảy ra sự kiện bất khả kháng làm sập kho hàng và hư hỏng 50% số hàng (100.000 viên) mà cty Sơn Trà đã chuẩn bị sẵn để giao cho Cty Thái Dương Cty Sơn Trà đã phải bỏ ra 10.000.000 đồng chi phí bảo quản và ngăn chặn, hạn chế thiệt hại
Vì không nhận được đủ hàng hóa (50% của đợt 2), cty Thái Dương đã không thanh toán
số hàng này cho cty Sơn Trà Cty Sơn Trà yêu cầu cty Thái Dương:
- Thanh toán tiền cho số hàng hóa hư hỏng do rủi ro (hỏa hoạn) gây ra là:
100.000x2500 đồng = 250.000.000 đồng
- Nộp phạt vi phạm nghĩa vụ nhận hàng (nhận hàng chậm 10 ngày), với số tiền là: 5%x200.000x2500x2 đồng = 50.000.000 đồng
- Bồi thường 10.000.000 đồng tiền chi phí bảo quản hàng hóa, ngăn chặn và hạnj chế thiệt hại (do cty Thái Dương nhận hàng chậm và do xảy ra hỏa hoạn)
Trang 7Câu hỏi 6: Yêu cầu đòi tiền phạt và tiền bồi thương thiệt hại của cty Sơn Trà có căn
cứ hợp pháp để được chấp nhận hay không? tại sao?
Tình tiết bổ sung:
Do không thống nhất được mức bồi thường thoả đáng, nên ngày 28/03/2018 công ty Sơn Trà đã gửi đơn kiện lên Toà án nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu giải quyết tranh chấp giữa hai công ty
Câu hỏi 7: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội có quyền giải quyết tranh chấp giữa
2 công ty hay không? Giải thích tại sao? (Biết rằng ngaỳ 14/02/2018, Trung tâm trọng tài X đã tuyên bố giải thể)
Trang 8BÀI LÀM Câu hỏi 1: Nêu những văn bản pháp luật chủ yếu điều chỉnh hợp đồng số 01/HĐ.
Theo điều 385 Bộ luật dân sự 2015 thì “ hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” Từ đây ta có thể thấy hợp
đồng số 01/HĐ giữa công ty TNHH Sơn Trà và công ty cổ phần Thái Dương được xác
định là một hợp đồng dân sự Mà theo Khoản 1 Điều 4 Bộ luật dân sự 2015 quy định về
áp dụng bộ Luật dân sự thì “Bộ Luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự”
Vì vậy, hợp đồng số 01/HĐ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2015
Theo Khoản 1 Điều 1 Luật thương mại 2005 thì Luật thương mại 2005 điều chỉnh các
“hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Hoạt động thương mại được định nghĩa theo Khoản 1 Điều 3 Luật thương mại
2005 là “hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” Việc kí kết hợp đồng giữa 2 công ty ở đây là hoạt động mua bán hàng hóa, theo khoản 8 Điều 3 Luật thương mại 2005 thì “Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán
có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận” nhằm mục đích sinh lợi cho cả hai bên Do đó, hợp đồng mua bán hàng hóa
số 01/HĐ thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại 2005
Vậy, nguồn luật chủ yếu điều chỉnh hợp đồng số 01/HĐ bao gồm: Bộ luật dân sự 2015
và Luật thương mại 2005
Câu hỏi 2 Yêu cầu của cty Thái Dương có căn cứ hợp pháp để được chấp nhận không? tại sao
Yêu cầu của công ty Thái Dương là không hợp lý, không được chấp nhận Vì:
- Theo khoản 4 điều 312 Luật thương mại 2005: về chế tài Hủy bỏ hợp đồng
4 Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng; b) Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
Trang 9- Theo khoản 13 điều 3 Luật thương mại 2005: giải thích về khái niệm vi phạm từ ngữ:
“13 Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây ra thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng”
Đối với các thỏa thuận trong hợp đồng 01/HĐ thì công ty Sơn Trà cho đến thời điểm ngày 07/01/2018 chưa xảy ra vi phạm nào Đồng thời, các bên tham gia giao kết hợp đồng nhằm mục đích đạt được quyền lợi, lợi ích mà mình mong muốn theo thỏa thuận giữa các bên Đối với hợp đồng 01/HĐ thì cho đến ngày 07/01/2018, bên phía người bán là công ty Sơn Trà vẫn chưa vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng nào, chưa gây ra thiệt hại theo các khoản mục đã thỏa thuận với công ty Thái Dương
Nội dung của hợp đồng được quy định tại Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 như thầy và các bạn có thể nhìn thấy trên slide
- Theo Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 Nội dung của hợp đồng
1 Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
2 Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.
Ký kết hợp đồng là thỏa thuận, thống nhất để đạt được quyền lợi và lợi ích chính đáng trong mua bán của mỗi bên Và 2 bên đều cần có sự chuẩn bị trước các khoản mục mà mình yêu cầu trước khi ký Ta thấy rằng trước khi kí hợp đồng vào ngày 03/01/2018 đại diện công ty Thái Dương hoàn toàn có thể thỏa thuận thêm các nội dung giá cả, chất lượng, địa điểm giao nhận hàng với công ty Sơn Trà trước khi thống nhất hợp đồng và ký kết Nhưng đại diện phía công ty Thái Dương lại không đề nghị gì khác trước khi kí hợp đồng Bên cạnh đó thì các nội dung trong hợp đồng có thể thỏa thuận sau khi đã kí kết
- Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận trước :
Trang 10Theo điều 52 Luật thương mại 2005: Xác định giá
Trường hợp không có thoả thuận về giá hàng hoá, không có thoả thuận về phương pháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá được xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá.
Theo khoản 2 Điều 35 Luật thương mại 2005: Địa điểm giao hàng
2 Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng được xác định như sau:
a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi
có hàng hoá đó;
b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;
c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó; d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán.
Theo khoản 3 điều 432 Bộ luật dân sự 2015: Chất lượng của tài sản mua bán
3 Khi các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.
Trường hợp không có tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Trang 11→ Trong trường hợp một số điều khoản hợp đồng không có thỏa thuận thì các quy định trên của luật thương mại 2005 và luật dân sự 2015 đã nêu rõ ràng cách thức xác định
và thực hiện cho 2 bên tham gia Do khoản mục chất lượng, giá cả và địa điểm giao nhận hàng 2 công ty chưa có thỏa thuận trước nên công ty Thái Dương có thể dựa vào tính thực
tế của mặt hàng mua bán trong hợp đồng mà công ty Sơn Trà đã công bố dưới sự thẩm định, tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền giám định và quy định của luật pháp trong quá trình thực hiện giao dịch; hoặc cả 2 bên có thể thỏa thuận sau khi kí kết hợp đồng để
có thể đảm bảo mục đích giao kết hợp đồng của mỗi bên, không nhất thiết phải hủy bỏ hợp đồng đã ký
Vì vậy, ngày 07/01/2018, ông Dương nhân danh công ty Thái Dương gửi công văn yêu cầu hủy bỏ hợp đồng số 01/HĐ, với lý do: hợp đồng số 01/HĐ không có giá trị vì thiếu điều khoản chất lượng, giá cả và địa điểm giao nhận hàng là hoàn toàn không có cơ sở pháp lý để chấp thuận yêu cầu hủy bỏ hợp đồng này
Câu hỏi 3: Hợp đồng số 01/HĐ có vô hiệu do người ký không đúng thẩm quyền hay không? tại sao?
Ngày 20/01/2018 ông Sơn, Giám đốc kiêm chủ tịch HĐTV công ty Sơn Trà gửi công văn thông báo cho công ty Thái Dương với nội dung không chấp nhận hợp đồng và yêu cầu hủy bỏ hợp đồng số 01/HĐ, vì hợp đồng này do phó Giám đốc công ty Sơn Trà ký không có giấy ủy quyền của Giám đốc Nhưng theo công ty Thái Dương thì trước khi ký hợp đồng số 01/HĐ, ông Trần Sơn đã chấp thuận (qua điện thoại) để bà Trà ký hợp đồng Vậy vấn đề đặt ra ở đây là việc ông Sơn- Giám đốc công ty Sơn Trà ủy quyền cho bà Trà-phó giám đốc kí hợp đồng có phải lập văn bản không
Theo khoản 2 Điều 142 Bộ luật dân sự 2005 về hình thức uỷ quyền thì “Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản” Tuy nhiên, Bộ luật dân sự 2015 đã không còn quy định về vấn đề này Hình thức ủy quyền chỉ còn tìm thấy gián tiếp tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật dân sự
2015 về thời hạn đại diện: “Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.” Như vậy, pháp luật vẫn ghi nhận hình thức bằng văn bản nhưng cũng