•“HKD do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu
Trang 1ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
Trang 3CHỦ THỂ KINH DOANH
Trang 4Hộ Kinh Doanh
Trang 5•“HKD do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”
•Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
•Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Trang 6 Điều 50 NĐ43/2010/NĐ – CP
Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa
vụ đăng ký của hộ kinh doanh
1 Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.
2 Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi
toàn quốc.
Trang 7Doanh Nghiệp
Trang 8 DOANH NGHIỆP
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản , có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” (Khoản 1 điều
4, Luật Doanh nghiệp 2005)
Trang 9Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trang 10 Điều 13 luật DN – 2005 Khoản 2
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
Trang 11 Điều 13 luật DN – 2005 Khoản 2
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà
án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
Trang 12Trình tự - Thủ tục
Trang 13 Trình tự - Thủ tục DKKD
Doanh Nghiệp
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp tại cơ quan có
thẩm quyền cấp Tỉnh.
• Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
• Nộp hồ sơ quan mạng điện tử
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hộ Kinh Doanh:
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký Hộ
Kinh Doanh trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Huyện.
Bước 2: cơ quan cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh
sẽ xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Trang 14NGÀNH NGHỀ KINH
DOANH
Trang 15a) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
b) Kinh doanh chất ma túy các loại;
c) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);
d) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy,
mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;
Trang 16đ) Kinh doanh các loại pháo;
e) Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ
em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;
g) Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến, thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;
h) Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, mua bán người;i) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc trái phép dưới mọi hình thức;
Trang 17k) Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân;
l) Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài;
m) Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
n) Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường; o) Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam;
p) Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các luật, pháp lệnh và nghị định chuyên ngành.
Trang 18 Điều 8 NĐ 102/2010 khoản 1
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh áp dụng theo ác quy định của các luật, pháp lệnh, nghị định chuyên ngành hoặc quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật chuyên ngành).
Trang 19 Điều 8 NĐ 102/2010 khoản 2
Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức:
a) Giấy phép kinh doanh;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
c) Chứng chỉ hành nghề;
d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
đ) Xác nhận vốn pháp định;
e) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh doanh ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 20 Điều 8 NĐ 102/2010 khoản 3
Các quy định về loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại văn bản quy phạm pháp luật đã nêu tại khoản 1 Điều này đều không có hiệu lực thi hành
Trang 21 Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1 NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2 KHAI KHOÁNG
3 CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
4 SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI
NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
5 CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI,
NƯỚC THẢI
6 XÂY DỰNG
7 BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ
XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
8 VẬN TẢI KHO BÃI
9 DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG
10 THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
11 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM
Trang 22 Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
12 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
13 HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
14 HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ
15 HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ
HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM
XÃ HỘI BẮT BUỘC
16 GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
17 Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
18 NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
19 HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC
20 HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA
ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
21 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ
Trang 23TÊN DOANH NGHIỆP
Trang 24 Điều 14 NĐ 43/2010
1 Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc , trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, việc chống trùng, nhầm lẫn tên doanh nghiệp được thực hiện trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2 Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3 Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân
để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
Trang 25 Điều 13 NĐ 43/2010
1 Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ
cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm
từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ
cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN;
b) Tên riêng của doanh nghiệp.
2 Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó.
3 Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trang 26P R O M O T I O N
Trang 27c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt
của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
Trang 28e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước, hoặc “mới” ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ “miền Bắc” , “miền Nam” , “miền Trung” , “miền Tây” , “miền Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự ; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;
h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
Trang 29 Điều 18 NĐ 43/2010
1 Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được.
2 Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện, hình thức tổ chức của địa điểm kinh doanh.
3 Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn
vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại
Trang 30GIAO LƯU VỚI
KHÁN GIẢ
Trang 31CÂU HỎI 1
Trang 32 Câu hỏi 1:
Anh Nguyễn Văn A đăng ký kinh doanh loại hình
Hộ Kinh Doanh do anh A làm chủ Được biết quán ăn gồm có 4 nhân viên phục vụ, 2 phụ bếp, 1 đầu bếp và 1 nhân viên lao công, ngoài ra gia đình anh có Anh A, vợ Anh A và 3 người con trai (đều trên 18 tuổi và đủ điều kiện lao động) Hỏi Anh A
có được đăng ký hình thức Hộ Kinh Doanh hay không ?? Tại sao ?
Trang 33CÂU HỎI 2
Trang 34 Câu hỏi 2:
Công ty TNHH Secom Việt Nam cho rằng Công
ty TNHH Se Com (thành lập sau) đã dùng tên tương tự với tên của mình Tuy nhiên, Se Com cho rằng DN mình được thành lập đúng quy định, tên này đã được cơ quan cấp phép kinh doanh chấp thuận Vậy tên của Công Ty TNHH Se Com
có hợp luật hay không? Tại sao?
Trang 35CÂU HỎI 3
Trang 36 Câu hỏi 3:
Ông Trần Quốc C là sĩ quan ( Hàm Trung Tá) thuộc Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Ông muốn thành lập Hộ Kinh Doanh để kinh doanh hình thức quán ăn Vậy nguyện vọng của Ông C có được chấp nhận không ??? Tại sao ???
Trang 37CÂU HỎI 4
Trang 38 Câu hỏi 4:
Chị Nguyễn Thị B sinh năm 1983 đã định cư tại
Mỹ được 8 năm (nhập quốc tịch Mỹ năm 2013, trước đó chị là người Việt Nam) Năm 2014 chị quay về Việt Nam ở với gia đình với mục đích chăm sóc cha mẹ đã già yếu, Chị B có nguyện vọng đăng ký kinh doanh loại hình hộ kinh doanh buôn bán mỹ phẩm trong thời gian ở Việt Nam Vậy nguyện vọng của chị có được chấp thuận hay không ??? Tại sao ???
Trang 39CÁM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ THEO
DÕI CHƯƠNG TRÌNH