• 4G LTE là một chuẩn công nghệ truyền thông không dây tốc độ dữ liệu cao dành cho diện thoại và các thiết bị đầu cuối.. • Hỗ trợ song công theo tần số FDD.• Kiến trúc mạng dựa trên IP
Trang 1Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Điện tử - Viễn thông
Môn học: Thông tin di động
(Mobile Communications )
Giáo viên: TS Đỗ Trọng Tuấn
Trang 2Nội dung
1 Tìm hiểu về công nghệ LTE
2 Tìm hiểu và thực hiện mô phỏng đặc tính giao diện vô tuyến LTE bằng GNU radio
Trang 3Các thành viên trong nhóm
Họ và tên: Lý Văn Bằng
MSSV: 20112723
Lớp: ĐT – TT 10 K56
Trang 4Các thành viên trong nhóm
Họ và tên: Dương Công Biển
MSSV: 20102607
Lớp: ĐT – VT 09 K55
Trang 5Các thành viên trong nhóm
Họ và tên: Vũ Văn Hải
MSSV: 20101487
Lớp: ĐT – VT 01 K55
Trang 6Tìm hiểu về công nghệ LTE
Trang 7Giới thiệu về LTE
• LTE (long Term Evolution, tạm dịch là tiến hóa dài hạn) Công nghệ này được coi như công
nghệ này được coi như công nghệ di động thế
hệ thứ 4G.
• 4G LTE là một chuẩn công nghệ truyền thông
không dây tốc độ dữ liệu cao dành cho diện
thoại và các thiết bị đầu cuối.
• Nó dựa trên các công nghệ mạng GSM/EDGE và UMTS/HSPA
Trang 8Giới thiệu về LTE
• LTE nhờ sử dụng các kỹ thuật điều chế mới và
một loạt các giả pháp công nghệ như:
- Lập lịch phụ thuộc kênh.
- Thích nghi tốc độ dữ liệu.
- Kỹ thuật anten MIMO (Multipe Input Multipe
Output – Đa nhập xuất) để tăng dung lượng và tốc độ dữ liệu.
- Kỹ thuật vô tuyến OFDM( Đa truy cập phân chia theo tần số trực giao).
Trang 9Lịch sử phát triển
• LTE được hãng NTT DoComo của Nhật đề xuất đầu năm 2004, các nghiên cứu về tiêu chuẩn mới chính thức bắt đầu vào nằm 2005
• Tháng 5/2007, liên minh sáng thử nghiệm LTE/SAE (LSTI) được thành lập với mục tiêu kiểm nghiệm và thúc đẩy tiêu chuẩn mới để đảm bảo triển khai công nghệ này trên toàn cầu
Trang 10Lịch sử phát triển
• 12/2008 dịch vụ đầu tiên LTE được hãng
TeliaSonera khai trương ở Oslo và Stockholm
vào 14/12/2009 đó là kết nối dữ liệu với một
modem USB.
• Năm 2011 các dịch vụ được khai trương ở bắc Mỹ.
• Sự tiến hóa của LTE và LTE Advance đã được
chuẩn hóa vào 3/2011 Dịch vụ dự kiến sẽ được cung cấp bắt đầu vào năm 2013.
Trang 11Lịch sử phát triển
• Dịch vụ LTE thương mại đầu tiên trên thế giới giới thiệu vào ngày 14/12/2009
• Năm 2010 hãng Verizon Wrieless khai thác
thương mai LTE quy mô lớn đầu tiên ở bắc Mỹ
• Nhật Bản họ chuyển lên công nghệ LTE
• Do đó LTE được dự kiến sẽ trở thành tiêu
chuẩn điện thoại di động toàn cầu thực sự đầu tiên
Trang 12Kiến trúc mạng LTE
Trang 13Mục tiêu của LTE
- Tăng dung lượng và tốc độ dữ liệu bằng cách
sử dụng các kỹ thuật điều chế và DPS (sử lý tín hiệu số) mới được phát hành vào thế kỷ 21
- Mục tiêu cao hơn là thiết kế và đơn giản hóa kiến trúc mạng thành một hệ thống dựa trên nền IP Với độ trễn truyền dẫn tổng giảm đáng
kể so với các mạng 2G, 3G Do đó phải hoạt
động trên một phổ vô tuyến riêng biệt
Trang 14Mục tiêu của LTE
• Tốc độ đỉnh tức thời với băng thông 20 MHz
- Tải xuống: 100 Mbps
- Tải lên: 50 Mbps
• Dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1 MHz so với mạng HSDPA Rel 6:
- Tải xuống: gấp 3 đến 4 lần
- Tải lên: gấp 2 đến 3 lần
Trang 15Đặc tả kỹ thuật LTE
• Tốc độ tải xuống đỉnh đạt 300 Mbps
• Tốc độc tải lên đỉnh là 75 mbps
• QoS (Quality of Service, chất lượng dịch vụ)
quy định cho phép trễ truyền dẫn tổng thể
nhỏ hơn 5ms trong mạng truy cập vô tuyến
• LTE có khả năng quản lý các thiết bị di động
chuyên động nhanh và hỗ trợ các luồng dữ
liệu quảng bá và đa điểm
Trang 16• Hỗ trợ song công theo tần số FDD.
• Kiến trúc mạng dựa trên IP, được gọi là lõi gói tiến hóa (EPC) và được thiết kế để thay thế
mạng lõi GPRS
Trang 17Đặc tả kỹ thuật LTE
• Hỗ trợ chuyển giao liên tục cho cả thoại và dữ liệu tới trạm eNodeB với công nghẹ mạng cũ hơn GSm, UTMS và CDAM2000
• Các kiến trúc đơn giản , chi phí vận hành thấp hơn (ví dụ: mỗi tế bào E-UTRAN sẽ hỗ trợ
dung lượng thoại và dữ liệu lên gâp 4 lần so
với HSPA)
Trang 18Đặc điểm LTE
• Phần lớn tiêu chuẩn LTE hướng đến việc nâng cấp 3G UMTS để cuối cùng có thể thực sư trở thành công nghệ truyền thông 4G
• Một lượng lớn công việc là nhằm mục đích
đơn giản hóa kiến trúc hệ thống, vì nó chuyển
từ mạng UMTE sử dụng kết hợp chuyển mạch gói và kênh sang hệ thống kiến trúc phẳng IP
Trang 20Tính năng chính E-UTRA
- Cải thiện hỗ trợ tính di động, thiết bị đầu cuối
di chuyển với vận tốc lên đến 350 km/h
hoặc 500 km/h vẫn có thể
- OFDMA được dùng cho đường xuống,
SC-FDMA để tiết kiệm công suất
- Hộ trợ cả hai hệ thống, FDD và TDD cũng như FDD bán song công cùng với công nghệ truy
nhập vô tuyến
Trang 21Tính năng chính E-UTRA
• Hỗ trợ cho tất cả các băng tần hiện đang được
các hệ thống IMT sử dụng của ITU-R.
Trang 22Tính năng chính E-UTRA
• Hỗ trợ ít nhất hơn 200 đầu cuối dữ liệu hoạt động
trong mỗi tế bào có băng thông 5 MHz.
• Đơn giản hóa kiến trúc: phía mạng E-TRAN chỉ gồm các enode B.
• Hỗ trợ hoạt đọng với các chuẩn cũ như: GSM/EDGE, UMTS và CDMA200.
• Giao diện vô tuyến chuyển mạch gói.
• Hỗ trợ cho MBSFN (mạng quảng bá đơn tần) có thể
cung cấp các dịch vụ như Mobile TV dùng trên cơ sở
hạ tầng LTE
Trang 23Các cuộc gọi thoại
• Tiểu chuẩn LTE chỉ hỗ trợ chuyển mạch gói với mạng IP của nó Các cuộc gọi thoại trong GSM, UTMS, CDMA200 là chuyển mạch kênh Do đó các nhà khai thác mạng phải bố trí lại mạng
chuyển mạch kênh của họ
• Có 3 cách tiếp cận khác nhau để bố trí lại
chuyển mạch kênh cho các nhà mạng:
Trang 24Bố trí lại mạng chuyển mạch kênh
• VoLTE (voice Ove LTE – thoại trên nền tảng
LTE) hướng này dựa trên mạng phân hệ đa
phương tiện IP (ISM)
• CSFB (ciruit Switch Fallback- dự phòng chuyển mạch kênh) , trong hướng này LTE chỉ cung
cấp dịch vụ dữ liệu, và khi có cuộc gọi thoại, LTE sẽ trở lại miền CS (chuyển mạch kênh)
Nhược điểm là trễ thiết lập cuộc gọi dài hơn
Trang 25Bố trí lại mạng chuyển mạch kênh
• SVLTE (simultaneous Thoại và LTE đồng thời), trong hướng này điện thoại làm việc đồng thời trong chế độ LTE và CS với chế độ LTE cung cấp dịch vụ dự liệu và chế độ CS cung cấp dịch vụ thoại Nhược điểm điện thoại có thể đắt tiền hơn do tiêu thụ công suất nhiều hơn
• Sử dụng dịch vụ nội dung trên đỉnh (Over –
the- top conten - OTT) nó dùng các ứng dụng như Skype và Google Talk để cấp dịch vụ thoại
Trang 26Bố trí lại mạng chuyển mạch kênh
• Hầu hết các hãng ủng hộ chỉnh của LTE lại
quan tâm đến thúc đẩy VoLTE (IMS)ngay từ lúc bắt đầu VoLTE hứa hẹn các dịch vụ linh
hoạt hơn, mặc dù chi phí nâng cấp cơ sở hạ tầng có thể cao hơn
Trang 27Full - HD Voice
• Trước đây các bộ codec thoại của điện thoại hoạt động chỉ hỗ trợ đến tần số 3.5 KHz và các dịch vụ âm thanh băng rộng HD voicelên tới 7 KHz, Full- HD voice hỗ trợ toàn bộ băng thông
từ 20 Hz đến 20KHz Đối với các cuộc gọi
Fuul-HD Voice đầu cuối đến đầu cuối, yêu cầu điện thoại người nhận và người gọi cũng phải hộ
trợ tính năng này
Trang 28Băng tần số
• LTE có thể được dùng ở nhiều băng tần khác nhau:
- Bắc Mỹ dải tần: 700/800 và 1700/1900 MHz, được quy hoạch cho LTE
- Châu Âu: 800, 1800, 2600 MHz
- Châu Á: 1800 và 2600 MHz
- Australia 1800 MHz
Trang 29Băng tần số
• Do mỗi nước khu vực hoạt động ở các băng
tần khác nhau nên điện thoại từ nước này
không thể làm việc ở nước khác
• Nhu cầu: Người dùng cần những những chiếc điện thoại di động có khả năng làm việc ở mọi băng tần để chuyển vùng quốc tế