1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu

39 608 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, trong lĩnh vực dược liệu cũng đã có một số trang web xây dựng dữ liệu tra cứu về cây thuốc, vị thuốc nhưng tính chính xác, khoa học vẫn chưa được kiểm chứng nên chưa thực sự

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ TRỌNG HOÀNG

MÃ SINH VIÊN: 1202095

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

PHỤC VỤ MÔN HỌC DƯỢC LIỆU

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận được hoàn thành tại bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội Trong thời gian thực hiện khóa luận tôi đã nhận được rất nhiều

sự quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Viết Thân – Bộ môn Dược liệu và KS Đỗ Thành Long – Bộ môn Toán tin đã tận tình hướng dẫn tôi trong

suốt quá trình thực hiện khóa luận

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đồng nghiệp công tác tại bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn trong suốt thời gian học tập

Hà Nội, Ngày 12 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Lê Trọng Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ……… ……… 3

1.1 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp cảm quan ……… 3

1.1.1 Kiểm nghiệm dược liệu ……… … 3

1.1.2 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp cảm quan ………… 4

1.1.3 Thực trạng tình hình sử dụng dược liệu trên thị trường Việt Nam ……… … 6

1.2 Tổng quan về ứng dụng CNTT trong nghành Dược ……… 8

1.2.1 Ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở Việt Nam ………… …… 8

1.2.2 Một số website có chức năng tra cứu cây thuốc, vị thuốc … 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu ……… 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 15

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU … ……… 22

3.1 Tổng hợp dữ liệu và lựa chọn công cụ xây dựng CSDL …… ……… 22

3.2 Thiết kế giao diện website …….……… 22

3.3 Tổ chức minh họa CSDL ……… ……… 25

Trang 5

3.4 Kết quả nghiên cứu ……… 19

3.4.1 Cấu trúc website ……… 19

3.4.2 Nội dung từng phần ……… 20

3.4.3 Quản trị website và an ninh mạng ……… 27

3.5 Bàn luận ……… 28

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……… 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

Tên bảng Trang Bảng 1 Danh sách các vị dược liệu sinh viên phải nhận thức 14

DANH MỤC HÌNH

3.9 Minh họa nội dung cơ bản của một vị dược liệu 25

3.11 Mô tả tra cứu theo danh mục hệ đào tạo – bài số 27

Trang 8

Trong thời đại bùng nổ CNTT, sử dụng công cụ như điện thoại thông minh, máy tính bảng hay laptop…có kết nối internet là sinh viên có thể học tập được ở mọi lúc, mọi nơi Đối với các sinh viên đang theo học ngành y dược nhu cầu tài liệu tra cứu qua internet là rất lớn Ở Việt Nam, trong lĩnh vực dược liệu cũng đã có một số trang web xây dựng dữ liệu tra cứu về cây thuốc, vị thuốc nhưng tính chính xác, khoa học vẫn chưa được kiểm chứng nên chưa thực sự là nguồn tài liệu tin cậy cho người sử dụng Một website tra cứu trực quan, sinh động, cung cấp lượng thông tin phù hợp yêu cầu học tập, khoa học, chính xác về cây thuốc – vị thuốc sẽ giúp sinh viên hào hứng có thể học được một cách nhanh nhất, đơn giản nhất, chính xác và hiệu quả nhất về nhận biết dược liệu Việc này cũng rất hữu ích với những người thường xuyên trực tiếp tiếp xúc với dược liệu như lương y, cá nhân kinh doanh về dược liệu, cán bộ chuyên môn còn ít kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm nghiệm dược liệu… đồng thời làm cơ sở đối chứng giúp giải quyết thực trạng sử dụng dược liệu nhầm lẫn, kém chất lượng, giả mạo diễn ra phổ biến trên thị trường

Là một cán bộ công tác tại bộ môn dược liệu, trực tiếp hướng dẫn sinh viên thực hành tại bộ môn, thường xuyên tiếp xúc với rất nhiều vị thuốc, cây thuốc đồng thời nắm được nhu cầu học tập của sinh viên và người làm chuyên

Trang 9

môn liên quan đến dược liệu Được sự phân công của bộ môn, tôi tiến hành thực hiện khóa luận “Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần kiểm nghiệm bằng cảm quan” với mục đích: xây dựng tổ chức một hệ thống CSDL phục vụ thực hành nhận thức dược liệu một cách khoa học, chính xác, sinh động phục vụ công tác học tập, giảng dạy tại trường Đại học Dược và có thể làm tài liệu tham khảo cho các trường đại học có đào tạo dược sĩ, những người quan tâm

Đề tài được tiến hành với hai mục tiêu sau:

- Xây dựng được CSDL: gồm nội dung và hình ảnh, video của những vị dược liệu có trong chương trình đào tạo dược sĩ tại trường Đại học Dược Hà Nội

- Tổ chức được CSDL minh họa phục vụ phần nhận thức dược liệu dưới dạng một website tra cứu online

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp cảm quan

1.1.1 Kiểm nghiệm dược liệu

Hiện nay ở Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn dược điển để quản lí chất lượng dược liệu Tiêu chuẩn dược điển Việt Nam do nhà nước ban hành [3], quy định các tiêu chuẩn cần đạt được đối với mỗi dược liệu, chế phẩm từ dược liệu được sản xuất và lưu hành trong nước Các tiêu chuẩn đó phải phù hợp với quy mô, trình độ của các cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm Đối với các dược liệu không có chuyên luận trong dược điển thì sử dụng tiêu chuẩn cơ sở để kiểm định chất lượng Tiêu chuẩn cơ sở là yêu cầu kỹ thuật về chất lượng sản phẩm do cơ sở sản xuất tự xây dựng, công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người bệnh Thị trường là một yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến tiêu chuẩn cơ

sở, thỏa thuận mua bán thường được gắn liền với tiêu chuẩn dược liệu

Kiểm nghiệm dược liệu hay còn gọi là kiểm tra chất lượng dược liệu là xác định dược liệu đó có đúng với tiêu chuẩn quy định hay không Khi đánh giá thì dựa vào tiêu chuẩn nhà nước được ghi trong Dược điển hoặc tiêu chuẩn

cơ sở Các chỉ tiêu của một chuyên luận được đề ra đảm bảo chất lượng của dược liệu và có căn cứ để giao dịch trên thị trường [2] Mỗi chuyên luận dược liệu thường bao gồm:

- Quy định về dược liệu: quy định về nguồn gốc, bộ phận dùng, sơ chế…

- Đặc điểm hình thái: mô tả các đặc điểm có thể nhận biết được bằng cảm quan

- Kiểm nghiệm vi học: các chỉ tiêu về đặc điểm giải phẫu (vi phẫu) và soi bột

Trang 11

- Kiểm nghiệm hóa học: gồm các phản ứng hóa học đặc trưng, sắc ký lớp mỏng để định tính các chất hoặc nhóm hoạt chất chính trong dược liệu và phép định lượng nhằm xác định hàm lượng (%) chất hoặc nhóm chất chính, hàm lượng cao chiết được của dược liệu đó

- Các chỉ tiêu: tỷ lệ vụn nát, độ tro, giới hạn tạp chất…

1.1.2 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp cảm quan

Để đánh giá chất lượng của dược liệu thường đánh giá rất nhiều chỉ tiêu như đặc điểm hình thái, định tính, định lượng, tỷ lệ vụn nát, độ tro…vì vậy phải kết hợp các phương pháp kiểm nghiệm khác nhau thì mới có thể cho kết luận tổng thể về dược liệu đó Một số phương pháp thông dụng được áp dụng tại Việt Nam là cảm quan, kiểm nghiệm hiển vi, kiểm nghiệm hóa học, hóa lí, phương pháp phổ [2] Khóa luận sẽ đi sâu vào tiến hành phân tích và xây dựng công cụ hỗ trợ kiểm nghiệm dược liệu theo phương pháp cảm quan

Cảm quan là phương pháp được sử dụng lâu đời nhất không chỉ ứng dụng trong kiểm nghiệm dược liệu mà nó được áp dụng trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Từ xa xưa các danh y đã ghi chép lại tất cả các thông tin nhận biết bằng cảm quan về cây thuốc, vị thuốc phục vụ chữa bệnh và lưu truyền hậu thế, cho đến nay kiểm nghiệm bằng cảm quan vẫn giữ một vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác kiểm nghiệm Đây là phương pháp đơn giản nhất so với các phương pháp kiểm nghiệm khác, bước đầu tiên trong tất cả các quy trình kiểm nghiệm, việc nhận diện có đúng dược liệu cần kiểm nghiệm không là cơ sở để quyết định xem có tiếp tục tiến hành các phương pháp khác, chuyên sâu hơn không Phần lớn các trường hợp chỉ cần kiểm nghiệm cảm quan đã có thể kết

luận dược liệu thật giả [7] Mặc dù cách thức tiến hành phương pháp này đơn

giản nhưng đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức chuyên môn và bề dày kinh nghiệm thực tế

Trang 12

Phương pháp cảm quan được thực hiện trên cơ sở tổng hợp đánh giá của năm giác quan cơ bản:

- Thị giác: dùng mắt quan sát tổng thể vị dược liệu về màu sắc ( Tô mộc màu đỏ, Sinh địa bên trong có màu đen đều), các đặc điểm đặc trưng như bề mặt có lông, nhăn nheo, xù xì…hoặc quan sát cây thuốc thấy lá mọc đối, mọc cách hay mọc so le, phiến hình tim có lông mịn, lông tơ, quả tròn - dẹt, cứng – mềm…, một vài vị dược liệu phải bẻ ra để quan sát bên trong

- Xúc giác: dùng các cơ quan cảm nhận như da để nhận biết dược liệu khô giáp, mịn màng, nặng nhẹ, xốp, chắc, trơn, dính Ví dụ, Thông thảo nhẹ như bấc; Hạ khô thảo rất nhẹ hơi giáp, Cát căn nặng, chắc…

- Khứu giác: rất nhiều cây thuốc, vị thuốc có hương thơm như Quế, Đinh hương, Hương nhu…hoặc mùi hôi đặc trưng như quả Nhàu, dựa vào mùi hương

có thể sơ bộ đánh giá dược liệu có chứa tinh dầu, chất thơm, nhựa

- Vị giác: Nếm để biết dược liệu có vị như thế nào cay, mát, đắng, ngọt, chua, mặn Ví dụ, Diệp hạ châu có vị đắng, Cam thảo vị ngọt, Tế tân vị cay tê,

vị chua chát của Sơn tra

- Thính giác: Đôi khi nhiều vị dược liệu là gỗ , khoáng vật có âm thanh đặc trưng khi ta gõ vào Ví dụ Trầm hương, khi ta gõ vào phần gỗ có hóa trầm

sẽ có tiếng đanh hơn; Liên thạch khi thả rơi tiếng kêu nghe đanh chắc thì chất lượng sẽ tốt hơn tiếng bộp…

Ngoài ra, đối với các dược liệu có kích thước nhỏ như Thỏ ty tử, Xa tiền tử… có thể dùng công cụ hỗ trợ kính lúp để phóng đại kích thước cho dễ quan sát đặc điểm

Trang 13

1.1.3 Thực trạng tình hình sử dụng dược liệu trên thị trường Việt Nam

* Tình hình chất lượng dược liệu trên thị trường

Theo thống kê của Vụ Y học cổ truyền (Bộ Y tế), trên thị trường Đông dược hiện nay có khoảng 80% dược liệu có nguồn gốc từ nước ngoài Trong đó

có đến gần 70% dược liệu không có số đăng ký được đưa vào Việt Nam từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách thức khác nhau Dược liệu nhập khẩu từ Trung Quốc chủ yếu theo con đường phi mậu dịch, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý chất lượng Một số dược liệu nhập không rõ nguồn gốc, không rõ tiêu chuẩn, không có phiếu kiểm nghiệm ảnh hưởng tới chất lượng dược liệu

Bên cạnh đó, việc trồng trọt dược liệu trong nước còn phát triển tự phát, chưa có quy hoạch Điều này gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả kinh tế mà cây thuốc mang lại Nhiều cơ sở trồng trọt còn sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định làm ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu Nhất là trong tình trạng thị trường dược liệu trong nước chưa có tiêu chuẩn

rõ ràng, chưa thực hiện được việc kiểm nghiệm, kiểm soát, đây trở thành một mối nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng, những người tìm đến thuốc với mục đích chữa bệnh, nay lại “tiền mất, tật mang”

Hầu hết các cơ sở sản xuất đông dược được kiểm tra đều dùng diêm sinh (hợp chất có thành phần chủ yếu là Lưu huỳnh) để xông dược liệu mục đích chống nấm mốc, sâu bọ, làm sáng, đẹp sản phẩm Tuy xông sinh dược liệu bằng Lưu huỳnh là một phương pháp truyền thống nhưng việc lạm dụng quá mức chất này trong chế biến có thể làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dược liệu và hiệu quả chữa bệnh; Một loại thuốc viên màu xám lục mà người dân dùng bảo quản thuốc đông dược trên thị trường có công thức hóa học là AIP (AlxP1-x) gọi là nhôm phốt phua (hay nhôm phốt pho) Hóa chất này khi gặp hơi nước sẽ tạo thành phốt phin (PH3), một khí có tỷ trọng nhẹ như không khí

Trang 14

nên có tác dụng khử trùng và thấm ngược vào dược liệu Nhưng phốt phin là chất cực độc đối với người Khi nhiễm chất này, người bị nhẹ cũng là nhức đầu, mệt mỏi, ù tai, bắp thịt co giật Trường hợp bị nặng hơn là nôn mửa, đau bụng

và có thể dẫn đến tê liệt thần kinh, ung thư; Nhiều trường hợp người buôn dược liệu còn phun chloropicrin (lục hóa khố) trực tiếp lên bao tải chứa đựng dược liệu Chất này gặp ánh sáng sẽ tạo thành clor và phosgene, vốn là một chất cực độc có tác dụng diệt côn trùng, sát trùng mạnh Dùng phương pháp cảm quan

ta có thể nhận biết được sự có mặt của các chất trên nhờ mùi rất đặc trưng của Lưu huỳnh (S), Clo ( Cl), Phốt pho (P)

Một điều đáng quan tâm hiện nay nữa là hàm lượng các kim loại nặng

có trong dược liệu, thuốc đông y mà nguyên nhân bắt nguồn từ việc sử dụng phân bón, chất bảo vệ thực vật tràn lan không có kiểm soát trong trồng trọt và chế biến dược liệu

* Nguyên nhân của nhầm lẫn, giả mạo dược liệu, chất lượng dược liệu kém còn do nhiều yếu tố khác nhau:

- Không quản lý được chất lượng dược liệu nhập, phần lớn dược liệu nhập qua con đường phi mậu dịch do tư nhân đảm nhận, lợi nhuận đặt lên hàng đầu, họ rất ít quan tâm đến chất lượng Dược liệu giả, kém chất lượng có cơ hội thâm nhập

- Dược liệu trồng trọt chưa đáp ứng các yêu cầu vệ sinh, an toàn Dược liệu khai thác tự nhiên không có kế hoạch, chưa đảm bảo tính đúng và chất lượng, có nguy cơ cạn kiệt

- Điều kiện bảo quản dược liệu nhìn chung chưa đạt yêu cầu, dược liệu còn bị mốc mọt nhiều, một số dược liệu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cao

- Việc mua bán dược liệu trên thị trường còn mang tính tự phát, chưa được quản lý

Trang 15

- Hệ thống các quy trình, quy phạm về đảm bảo chất lượng dược liệu còn thiếu, các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng dược liệu chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế sử dụng dược liệu, chưa tiếp cận vào hệ thống sử dụng và lưu thông phân phôi dược liệu Tiêu chuẩn kiểm nghiệm chưa đầy đủ dẫn đến tình trạng dùng dược liệu sai, nhầm lẫn, kém phẩm chất

- Thông tin về dược liệu, y học dân tộc còn ít và chưa được cập nhật thường xuyên Người sử dụng ít quan tâm đến nguồn gốc dược liệu, về dược liệu thật, giả trên thị trường; thay thế dược liệu còn tùy tiện, không đủ căn cứ khoa học

1.2 Tổng quan về ứng dụng CNTT trong nghành Dược

1.2.1 Ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở Việt Nam

Ngày nay, những thành tựu của khoa học - công nghệ (KH-CN) đang đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và kinh tế tri thức, tác động tới tất cả mọi lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội Kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng và phong phú Trong điều kiện đó, việc toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế là xu thế tất yếu khách quan của các nước đang phát triển Các phương tiện truyền thông, mạng viễn thông, Internet tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu, hội nhập văn hóa và cũng là điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển giáo dục Nhà trường từ chỗ hoạt động khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội, gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu KH-CN và ứng dụng; Giáo viên thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách tự lực, có phân tích và tổng hợp [11]

Ở Việt Nam hiện nay, các kiểu PPDH ở đại học được sử dụng phổ biến gồm: thông báo-tái hiện, làm mẫu-bắt chước Mặc dù các kiểu PPDH mới như:

Trang 16

giải thích-tìm kiếm bộ phận, nêu vấn đề-nghiên cứu,… ngày càng được chú ý nhiều hơn, nhưng hầu hết các trường ĐH và CĐ ở Việt Nam hiện nay vẫn còn

sử dụng PPDH cũ, vẫn còn theo lối truyền thụ một chiều, “thầy đọc-trò chép”, chưa phát huy đầy đủ tính tích cực, độc lập của SV và bồi dưỡng cho họ năng lực tự học, tự nghiên cứu Các phương pháp thuyết trình, diễn giảng, vẫn là các PPDH chủ yếu Quá trình dạy học vẫn còn mang nặng tính lý thuyết, cách dạy theo kiểu truyền thống là dùng lời, người học dùng phương pháp nghe và ghi nhớ một cách thụ động Việc tổ chức hướng dẫn cho SV tự học, đọc sách, semina, thảo luận,… chưa được chú trọng đúng mức Giờ thực hành, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm còn ít, chưa đặt ra yêu cầu cao đối với SV trong học tập, trong nghiên cứu khoa học Phần lớn SV chỉ biết cách học khi sắp thi tốt nghiệp, nên hiệu quả học tập trong nhà trường là rất thấp, khả năng tự học, tự phát triển kém, quen với nghe và ghi, không quen với tự đọc và tự tóm lược

Với các PPDH như trên, tất yếu dẫn đến cách học thụ động, đối phó của

SV Theo số liệu điều tra của một số nhà nghiên cứu giáo dục thì có tới hơn 70% số SV chỉ học thực tiễn chiếm tỷ lệ không cao Chỉ có 7,6% số SV trong quá trình học biết tự nêu và giải quyết vấn đề Với kết quả như trên, rõ ràng các PPDH ở ĐH và CĐ hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo của xã hội

Sử dụng CNTT trong dạy học nhằm giúp GV và SV sử dụng công nghệ một cách có hiệu quả để phát triển việc học của SV một cách độc lập sáng tạo, phát triển môi trường học tập với nhiều thuận lợi, từ đó giúp người học học tích cực, tự lực, tạo cơ hội cho SV tiếp xúc nội dung học tập theo nhiều con đường khác nhau (như tham khảo các tài liệu in, tài liệu trên Internet, ) và với nhiều đối tượng khác nhau (các SV trong và ngoài lớp học, các thầy giáo khác,…) Hiện nay, trên thế giới người ta phân biệt rõ ràng hai hình thức ứng dụng CNTT trong dạy và học đó là dựa vào máy tính CBT ( computer base training) và học trực tuyến dựa vào mạng máy tính kết nối Internet ( E - learning)[4]

Trang 17

CBT: là hình thức giáo viên sử dụng máy vi tính trên lớp kèm theo các trang thiết bị hỗ trợ như máy chiếu, màn hình lớn, các thiết bị đa phương tiện

để hỗ trợ truyền tải kiến thức đến học sinh, kết hợp phát huy thế mạnh của các phần mềm máy tính như hình ảnh, âm thanh sinh động, tư liệu phim, ảnh có sự tương tác giữa người và máy.[13]

E- learning: là hình thức học sinh sử dụng máy tính, công cụ có kết nối Internet để tự học các bài giảng của giáo viên hoặc trao đổi trực tuyến với giáo viên thông qua mạng Internet [14]

Như vậy có thể thấy sự khác biệt giữa hai phương pháp này về bản chất: CBT tập chung hỗ trợ cho người dạy còn E- learning lại tập trung hỗ trợ tối đa cho người học, lấy người học làm trung tâm, người dạy chỉ là hỗ trợ.[5]

* Lợi ích và khó khăn khi sử dụng website trong giảng dạy:

Lợi ích: website là phương tiện chuyển tải các nội dung Multimedia Multimedi là hình thức tích hợp nhiều phương tiện truyền thông khác nhau bao

gồm: văn bản (“text media”), đồ họa (“picture”), hoạt hình (“animation”), âm thanh (“sound”), giao diện thân thiện sinh động Áp dụng công nghệ này trong

giảng dạy, hướng dẫn thực hành dược liệu thực sự là một công cụ mang lại hiệu quả cao đồng thời gây được hứng thú học tập cho sinh viên [5]

Khó khăn:

Về kỹ thuật:

- Thứ nhất là việc ứng dụng CNTT xây dựng và quản trị một trang web thực hành về dược liệu ngoài kiến thức chuyên môn về dược liệu còn đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn về công nghệ thông tin

- Thứ hai là quản trị và cập nhập nội dung mới

Trang 18

Về nội dung: để đáp ứng được nhu cầu người học đồng thời đảm bảo thẩm mỹ, trực quan sinh động thì mọi kết quả công bố trên website phải đạt chuẩn mực về khoa học, chính xác

1.2.2 Một số website có chức năng tra cứu cây thuốc, vị thuốc

Việt Nam là một trong những nước có nền y học dân tộc phát triển, bắt đầu từ hơn 4000 năm trước Công nguyên cho đến nay vẫn được duy trì và phát triển, nhu cầu sử dụng tài liệu liên quan đến dược liệu là rất lớn

Tuy nhiên, ở nước ta tài liệu tra cứu cây thuốc, vị thuốc trên internet còn rất hạn chế Một số website có chức năng tra cứu cây thuốc, vị thuốc: http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/ là website của khoa Dược – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp thông tin về cây thuốc như đặc điểm hình thái, giải phẫu, bột dược liệu, sự phân bố và công dụng [21]; cổng thông tin y học Việt Nam http://cimsi.org.vn [16], website của viện Dược liệu http://vienduoclieu.org.vn/ đều có phần cơ sở dữ liệu tra cứu về cây thuốc vị thuốc [20]; http://duoclieu.net/Cthuocvithuoc/ntdl_v26.html của bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội cung cấp cơ sở dữ liệu tra cứu hơn 1000 cây thuốc, vị thuốc [10],17],[15]

Một số web khác có chức năng tra cứu cây thuốc, vị thuốc ở Việt Nam:

http://thucvatduoc.com/ : chia dược liệu theo nhóm tác dụng chữa bệnh

http://www.thaythuoccuaban.com/ : Lương y Nguyễn Hữu Toàn

Trang 19

Có thể chia các trang web có hệ thống tra cứu dược liệu, vị thuốc, cây thuốc tại Việt Nam thành 3 nhóm chính sau:

Nhóm trang web trực thuộc cơ quan nhà nước quản lí:các website tra

cứu thuộc nhóm này thường được đầu tư tài chính mạnh mẽ cho nên thiết kế ban đầu bài bản tuy nhiên sau một thời gian sử dụng thường xuống cấp về cả nội dụng lẫn hình thức Nguyên nhân có thể do người quản lí website thường

là cán bộ không có chuyên môn về dược liệu, phải kiêm nhiệm nhiều công việc cho nên không thể theo dõi, update mới liên tục các thông tin khoa học, nghiên cứu mới về dược liệu

Nhóm trang web của các tổ chức, doanh nghiệp không thuộc nhà nước:

thông thường các đơn vị này xây dựng web với mục đích thương mại lớn hơn

là mục đích chuyên môn cho nên nội dung về các dược liệu là rất ít, tính khoa học không cao và thường không có kiểm duyệt về chuyên môn, họ tập trung vào tính quảng bá thương hiệu là chính

Nhóm trang web do cá nhân quản lí và điều hành: những người yêu thích

hoặc hoạt động chuyên môn liên quan đến dược liệu tự xây dựng Thứ nhất, do các cá nhân làm chuyên môn về nghiên cứu dược liệu, thực vật Nội dung đưa lên các trang này thường không có kiểm tra, kiểm soát, tam sao thất bản nhiều khi còn thiếu trách nhiệm dẫn đến sai sót nhiều Thứ hai, trang web do các bác

sĩ đông y, lương y hành nghề khám chữa bệnh y học cổ truyền xây dựng Các lương y có lợi thế hiểu biết tiếng Trung nên đóng góp mang tính dịch ( Trung y), tuy nhiên kiến thức của họ thường theo tài liệu cũ, ít tiếp xúc với những nghiên cứu mới cho nên sử dụng dược liệu là theo kinh nghiệm, không biết tên khoa học, nhiều khi dùng nhầm dược liệu mà không biết vì rất nhiều cây thuốc,

vị dược liệu có cùng tên gọi Việt Nam nhưng tên khoa học lại khác nhau Ngoài

ra, còn có các trang cá nhân bán hàng liên quan đến dược liệu, những người

Ngày đăng: 02/08/2016, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội (2005), Thực tập dược liệu – Phần nhận thức cây thuốc, vị thuốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập dược liệu – Phần nhận thức cây thuốc, vị thuốc
Tác giả: Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
2. Bộ Y Tế (2013), Dược liệu học, tập I, nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược liệu học
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
3. Bộ Y Tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
5. Phạm Duy Hiếu (2011), Tổ chức cơ sở dữ liệu minh họa hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học 2011, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cơ sở dữ liệu minh họa hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
Tác giả: Phạm Duy Hiếu
Năm: 2011
6. Nguyễn Trường Sinh (2005), Sử dụng PHP & MYSQL thiết kế web động, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng PHP & MYSQL thiết kế web động
Tác giả: Nguyễn Trường Sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
7. Vũ Ngọc Lộ (1977), Giản yếu dược liệu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giản yếu dược liệu học
Tác giả: Vũ Ngọc Lộ
Năm: 1977
8. Nguyễn Viết Thân ( 2007), Những cây thuốc và vị thuốc thường dùng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc thường dùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
9. Nguyễn Viết Thân – Đường Thị Cẩm Lệ (2002), “Một số nhầm lẫn thường gặp trong nghiên cứu, sử dụng dược liệu”, Tạp chí Dược học, số 12 – 2002 trang 4 - 5 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhầm lẫn thường gặp trong nghiên cứu, sử dụng dược liệu”," Tạp chí Dược học
Tác giả: Nguyễn Viết Thân – Đường Thị Cẩm Lệ
Năm: 2002
11. Bùi Tá Toàn , Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay, Trường Đại học Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay
12. Đậu Quang Tuấn (2006), Tự học thiết kế trang web bằng Javascript, Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học thiết kế trang web bằng Javascript
Tác giả: Đậu Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
Năm: 2006
13. Phạm Phúc Tuy (2011) –, Ứng dụng CNTT và sử dụng blog giáo viên trong dạy học, Khoa CBQL & Nghiệp Vụ Trường CDSP Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT và sử dụng blog giáo viên trong dạy học
4. Bộ giáo dục đào tạo (2008), Chỉ thị về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong nghành giáo dục giai đoạn 2008 – 2012 Khác
14. Asianux Vietnam (2010), Tài liệu giới thiệu giải pháp: Xây dựng hệ thống học tập trực tuyến E – learning Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  Danh sách các vị dược liệu sinh viên phải nhận thức  14 - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Bảng 1 Danh sách các vị dược liệu sinh viên phải nhận thức 14 (Trang 7)
Bảng 1 - Danh sách các vị dược liệu sinh viên phải nhận thức năm 2015. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Bảng 1 Danh sách các vị dược liệu sinh viên phải nhận thức năm 2015 (Trang 21)
Hình 3.1: Tủ treo tường lưu mẫu dược liệu - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.1 Tủ treo tường lưu mẫu dược liệu (Trang 23)
Hình 3.2: Cấu trúc website. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.2 Cấu trúc website (Trang 27)
Hình 3.3: Mô tả giao diện trang web. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.3 Mô tả giao diện trang web (Trang 28)
Hình 3.4: Trang giới thiệu. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.4 Trang giới thiệu (Trang 29)
Hình 3.5: Mô tả chức năng tra cứu trực tiếp. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.5 Mô tả chức năng tra cứu trực tiếp (Trang 30)
Hình 3.6: Mô tả chức năng tra cứu trực tiếp. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.6 Mô tả chức năng tra cứu trực tiếp (Trang 30)
Hình 3.7: Mô tả tìm kiếm nối tiếp. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.7 Mô tả tìm kiếm nối tiếp (Trang 31)
Hình 3.8: Mô tả tìm kiếm nối tiếp. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.8 Mô tả tìm kiếm nối tiếp (Trang 31)
Hình 3.9: Minh họa nội dung cơ bản của một vị dược liệu. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.9 Minh họa nội dung cơ bản của một vị dược liệu (Trang 32)
Hình 3.10: Cây cao lương. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.10 Cây cao lương (Trang 33)
Hình 3.11: Mô tả tra cứu theo danh mục hệ đào tạo – bài số. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.11 Mô tả tra cứu theo danh mục hệ đào tạo – bài số (Trang 34)
Hình 3.12: Mô tả cách thức quản lí web  3.5. Bàn luận - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ môn học dược liệu phần nhận thức dược liệu
Hình 3.12 Mô tả cách thức quản lí web 3.5. Bàn luận (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm