1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình phân tích tài chính

224 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Phân Tích Tài Chính
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS. Nghiêm Thị Thà
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Phân tích tài chính
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (6)
    • 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính (6)
    • 1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính (8)
  • 1.2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (9)
    • 1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính (9)
    • 1.2.2. Nội dung phân tích tài chính (11)
  • 1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (13)
    • 1.3.1. Phương pháp định lượng (15)
    • 1.3.2. Phương pháp phân tích định tính (34)
    • 1.3.3. Phương pháp dự báo (43)
  • 1.4. TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (45)
    • 1.4.1. Tổ chức bộ máy phân tích tài chính (0)
    • 1.4.2. Tổ chức quy trình phân tích (0)
  • 2.1. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH (61)
    • 2.1.1. Khái niệm (61)
    • 2.1.2. Phân loại chính sách tài chính (62)
    • 2.2.1. Phân tích chính sách tài chính vĩ mô (63)
    • 2.2.2. Phân tích chính sách tài chính vi mô (89)
  • 3.1. TIỀM LỰC TÀI CHÍNH (110)
    • 3.1.1. Tiềm lực tài chính vĩ mô (110)
    • 3.1.2. Tiềm lực tài chính vi mô (111)
  • 3.2. PHÂN TÍCH TIỀM LỰC TÀI CHÍNH (112)
    • 3.2.1. Phân tích tiềm lực tài chính vĩ mô (112)
    • 3.2.2 Phân tích tiềm lực tài chính vi mô (139)
  • 4.1. RỦI RO VÀ PHÂN LOẠI RỦI RO (149)
    • 4.1.1. Rủi ro và rủi ro tài chính (149)
    • 4.1.2. Phân loại rủi ro và rủi ro tài chính (151)
  • 4.2. XÁC ĐỊNH RỦI RO TÀI CHÍNH (156)
  • 4.3. PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH (158)
    • 4.3.1. Phân tích rủi ro tài chính vĩ mô (158)
    • 4.3.2. Phân tích rủi ro tài chính vi mô (164)
  • 5.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ VÀ TĂNG TRƯỞNG (179)
    • 5.1.1. Khái niệm, phân loại hiệu quả (179)
    • 5.1.2. Khái niệm và bản chất tăng trưởng (182)
  • 5.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ TĂNG TRƯỞNG VĨ MÔ 185 1. Mục tiêu phân tích hiệu quả và tăng trưởng vĩ mô . 185 2. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả và tăng trưởng tài chính vĩ mô (185)
    • 5.2.3. Phương pháp phân tích hiệu quả, tăng trưởng vĩ mô (193)
  • 5.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ TĂNG TRƯỞNG VI MÔ (205)
    • 5.3.1. Mục tiêu và chỉ tiêu phân tích hiệu quả và tăng trưởng (205)
    • 5.3.2. Phương pháp phân tích hiệu quả, tăng trưởng vi mô . 207 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP (207)

Nội dung

KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Khái niệm phân tích tài chính

Hoạt động tài chính của mỗi đơn vị bao gồm các quan hệ kinh tế dưới dạng giá trị trong quá trình phân phối của cải xã hội, liên quan đến việc tạo lập, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính Phân tích tài chính là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm hỗ trợ quyết định quản lý và nâng cao tính minh bạch Việc sử dụng hiệu quả công cụ phân tích tài chính sẽ giúp cải thiện quan hệ kinh tế xã hội, góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của mỗi đơn vị.

Mỗi nhà quản lý tài chính cần đưa ra quyết định về việc huy động và phân bổ nguồn lực tài chính, đồng thời đánh giá tình hình tài chính của tổ chức, đơn vị hay quốc gia để xác định tính lành mạnh và tiềm lực tài chính Họ cũng cần xem xét hiệu quả trong việc huy động và sử dụng nguồn lực, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tài chính, cũng như khả năng tăng trưởng và rủi ro tài chính Phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cơ sở cho các quyết định phù hợp với mục tiêu của nhà quản lý và các bên liên quan.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự phát triển của các tập đoàn đa quốc gia và thương mại điện tử, cùng với sự hình thành các cộng đồng kinh tế khu vực, nhu cầu về thông tin tài chính và phi tài chính ngày càng tăng cao Điều này đã thúc đẩy sự phát triển của phân tích tài chính, biến nó thành một trong những dịch vụ tài chính chuyên nghiệp quan trọng ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển.

Phân tích tài chính là công cụ quản lý quan trọng để đánh giá quá trình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính, cũng như phân phối lợi ích trong các tổ chức Nó nghiên cứu các yếu tố tác động đến quan hệ tài chính, cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý tài chính vĩ mô và vi mô Qua đó, giúp họ đưa ra quyết định quản lý tài chính hiệu quả và phù hợp với mục tiêu đề ra.

Mục tiêu của phân tích tài chính

Để hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác trong việc hoạch định và điều hành chính sách tài chính, phân tích tài chính cần đạt được những mục tiêu quan trọng.

Cung cấp thông tin cho các cấp quản lý về tình hình tài chính vĩ mô và vi mô là rất quan trọng Điều này bao gồm việc đánh giá các quan hệ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính Ngoài ra, cần phân tích hiệu quả quản lý và điều tiết các nguồn lực này, cùng với việc dự báo mức độ và nguy cơ rủi ro, khủng hoảng tài chính Thông tin này sẽ hỗ trợ cho việc ra quyết định của từng cấp quản lý tài chính trong các đơn vị kinh tế.

Các quyết định của chủ thể quản lý trong điều hành và điều tiết hoạt động tài chính cần được định hướng dựa trên thông tin dự báo về tình hình tài chính và xu thế thay đổi của các yếu tố tác động, đặc biệt là môi trường kinh tế, chính trị và xã hội Để đạt được các mục tiêu này, các nhà phân tích tài chính cần phải nhận diện rõ ràng đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính

Phân tích tài chính đã trở thành một môn khoa học quản lý tài chính độc lập, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản lý tài chính vĩ mô và vi mô Các chủ thể quản lý tài chính trong nền kinh tế bao gồm nhà quản lý, chủ sở hữu, người lao động và các bên liên quan khác, có trách nhiệm điều hành để đảm bảo sự phát triển bền vững của tổ chức Phân tích tài chính nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong việc tạo lập, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính, đồng thời đánh giá tình hình và kết quả tài chính đạt được Nó xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động tài chính, cung cấp thông tin cần thiết để các chủ thể quản lý đưa ra quyết định kịp thời và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính.

Quá trình vận động và chuyển hóa nguồn lực tài chính diễn ra liên tục, gắn liền với hoạt động của nền kinh tế Mỗi giai đoạn trong quá trình này vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của nhau, từ huy động, tạo lập, sử dụng, đến gia tăng thu nhập và phân phối Các quan hệ kinh tế phát sinh trong mỗi khâu đều được điều hành bởi các cấp quản lý tài chính Để đưa ra quyết định hiệu quả, phân tích tài chính cần nghiên cứu toàn diện các mối quan hệ này về không gian, thời gian và nội hàm, nhằm phục vụ cho mục tiêu quản lý tài chính vĩ mô và vi mô.

Quá trình vận động và chuyển hóa nguồn lực tài chính của các đơn vị, quốc gia và khu vực phụ thuộc lẫn nhau và bị chi phối bởi nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường Phân tích tài chính cần nghiên cứu mối quan hệ biện chứng này để chỉ ra các nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả vận động nguồn lực tài chính Điều này bao gồm việc xác định chiều hướng tác động, tiềm năng nguồn lực cần được khai thác, cũng như các nguy cơ và rủi ro tài chính cần phòng ngừa Từ đó, cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của nhà quản lý tài chính, giám sát thực hiện các quyết định theo mục tiêu và chính sách tài chính đã đề ra.

Nội dung phân tích tài chính

Tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý tài chính và bối cảnh cụ thể của từng đơn vị, các nhà phân tích sẽ lựa chọn nội dung và phương pháp phân tích tài chính phù hợp Nội dung phân tích tài chính có thể được tiếp cận theo nhiều tiêu chí, bao gồm yêu cầu quản lý, quy trình hoạt động tài chính và phạm vi hoạt động của từng tổ chức Trong giáo trình này, phân tích tài chính được thực hiện dựa trên yêu cầu quản lý tài chính của mỗi đơn vị, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho công tác quản lý và điều hành hoạt động tài chính ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô.

- Phân tích các chính sách tài chính

- Phân tích tiềm lực tài chính

- Phân tích rủi ro tài chính

- Phân tích hiệu quả và tăng trưởng

Phân tích tài chính cần dựa trên tài liệu và dữ liệu hiện có để làm rõ tình hình quản lý và điều hành tài chính của đơn vị, đồng thời liên kết với các mục tiêu và chức năng hoạt động Nhà phân tích phải trả lời những câu hỏi quan trọng về quá trình vận động và chuyển hóa nguồn lực tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính so với mục tiêu đề ra, cũng như sự phát triển bền vững của quan hệ tài chính với các bên liên quan Việc đánh giá này cần toàn diện, tránh chủ quan và phải thiết lập bản đồ phân tích cụ thể cho từng đơn vị, xác định rõ mục tiêu, nội dung và trình tự phân tích Phân tích cũng cần xem xét quá trình hình thành và phát triển của các quan hệ tài chính, từ đó tư vấn cho nhà quản lý về các biện pháp quản trị tài chính hiệu quả.

Các nhà phân tích tài chính sẽ căn cứ vào yêu cầu quản lý để quyết định phân tích toàn bộ tình hình tài chính hoặc chỉ tập trung vào một số nội dung cụ thể Quyết định này phụ thuộc vào các yếu tố như mức độ chi tiết của thông tin, khả năng sẵn có và độ tin cậy của dữ liệu, cũng như hỗ trợ từ công nghệ thông tin.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Phương pháp định lượng

1.3.1.1 Sử dụng mô hình kinh tế lượng

Mô hình kinh tế lượng là phương pháp định lượng các quan hệ kinh tế thông qua các thuật toán trong bối cảnh cụ thể Việc áp dụng phương pháp này giúp các nhà phân tích giảm thiểu đánh giá và dự báo chủ quan về tình hình tài chính của đơn vị, đồng thời tạo ra cơ sở vững chắc cho các nhận định và dự báo tài chính Nội dung cốt lõi của phương pháp này tập trung vào việc phân tích và dự đoán các yếu tố kinh tế một cách chính xác.

Để giải thích những thay đổi của biến phụ thuộc, cần xác định các biến độc lập và biến số phụ thuộc theo mối quan hệ nhân quả Điều này bao gồm việc đề xuất các giả định nghiên cứu và xác định phương trình hồi quy phù hợp.

Mô hình hồi quy khái quát là:

+ Yi: là biến phụ thuộc - chỉ tiêu cần nghiên cứu cho biết giá trị trung bình theo kết quả nghiên cứu từ mô hình của biến phụ thuộc

+ Xki: là biến độc lập phản ánh sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Yi

+ β0: là hệ số chặn phản ánh giá trị tối thiểu của biến Yi khi các biến độc lập Xki đều bằng không

+ εi: là yếu tố ngẫu nhiên giải thích sự tác động của các biến độc lập, không nghiên cứu cụ thể trong mô hình tác động đến biến Yi

- Thu thập dữ liệu lịch sử về các biến số độc lập và biến phụ thuộc

- Sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính để xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập

Kiểm định mô hình và các giả định về mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu là rất quan trọng để xác định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc Việc dự báo các kịch bản dựa trên kết quả mô hình nghiên cứu cho thấy độ chính xác của các dự báo hồi quy tuyến tính phụ thuộc vào sự lựa chọn hợp lý các biến độc lập, độ chính xác của giá trị dự báo và sự ổn định của mối quan hệ thống kê trong tương lai.

Mô hình hồi quy được áp dụng để đánh giá và dự đoán mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả phối hợp giữa Kho bạc Nhà nước (KBNN) và các cơ quan liên quan trong quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) tại địa phương X.

Biến phụ thuộc trong nghiên cứu này là "Hiệu quả của cơ chế phối hợp giữa KBNN và các cơ quan trong quản lý thu NSNN" Các biến độc lập bao gồm: phân cấp quản lý thu NSNN, tính đồng bộ và hiệu lực thực hiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản lý thu NSNN, năng lực, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ các cơ quan thu NSNN, mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan tham gia quản lý thu NSNN, cơ sở vật chất, hạ tầng truyền thông và việc áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) của các cơ quan quản lý thu NSNN, cùng với trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể có nghĩa vụ nộp NSNN.

Mô hình hồi quy đề xuất là:

Trong đó: εi : thành phần ngẫu nhiên hay yếu tố nhiễu

Yi:biến phụ thuộc phản ánh giá trị trung bình của hiệu quả của cơ chế phối hợp giữa KBNN và các cơ quan trong quản lý thu NSNN

Các biến độc lập (Xki) thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) giữa Kho bạc Nhà nước (KBNN) và các cơ quan liên quan Hệ số chặn (β0) được xác định khi tất cả các biến độc lập bằng 0, trong khi các hệ số hồi quy (β1, β2, β3, , βk) cho thấy mối quan hệ tích cực giữa các yếu tố này và hiệu quả quản lý thu NSNN.

Các biến độc lập cụ thể gồm:

X1i (Phân cấp quản lý thu NSNN);

X2i (Tính đồng bộ và hiệu lực thực hiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản lý thu NSNN);

X3i (Năng lực, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ thu NSNN);

X4i (Mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan tham gia quản lý thu NSNN)

X5i(Cơ sở vật chất, hạ tầng truyền thông và việc áp dụng CNTT của các cơ quan thu);

X6i (Trình độ, ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể có nghĩa vụ nộp NSNN)

- Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Có mối quan hệ tích cực giữa phân cấp quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) và hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu NSNN tại khu vực nghiên cứu.

Giả thuyết 2 đề xuất rằng có mối quan hệ tích cực giữa tính đồng bộ và hiệu lực thực hiện của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) với hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu NSNN tại khu vực nghiên cứu.

Giả thuyết 3 cho rằng có sự liên kết tích cực giữa năng lực, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ các cơ quan quản lý thu với hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu ngân sách nhà nước tại địa bàn nghiên cứu.

Giả thuyết 4 cho rằng có sự liên kết tích cực giữa mối quan hệ hợp tác của các cơ quan tham gia quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) và hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu NSNN tại khu vực nghiên cứu.

Giả thuyết 5 cho rằng có sự liên hệ tích cực giữa cơ sở vật chất, hạ tầng truyền thông và việc ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan liên quan với hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) tại khu vực nghiên cứu.

Giả thuyết 6 đề xuất rằng có một mối quan hệ tích cực giữa trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (NSNN) và hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu NSNN tại khu vực nghiên cứu.

Khung nghiên cứu được thiết kế trong sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1: Thiết kế khung nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý thu NSNN ở địa phương X

Phân cấp quản lý thu NSNN

Tính đồng bộ và hiệu lực thực hiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản lý thu NSNN

Năng lực, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ các cơ quan thu NSNN

Cơ sở vật chất, hạ tầng truyền thông và việc áp dụng công nghệ thông tin của các cơ quan thu

Trình độ, ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thểcó nghĩa vụ nộp NSNN

Hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu NSNN

Mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan tham gia quản lý thu

Kết quả khảo sát từ bảng hỏi các đối tượng liên quan trên địa bàn đã thu thập và tổng hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu này được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng Dựa vào các bảng kết quả hồi quy, chúng tôi đã lọc ra bảng trị tuyệt đối của β.

Bảng 1.1: Mức độ ảnh hưởng của các biến trong mô hình hồi quy

Biến độc lập Mã hóa

Hiệu lực của hệ thống văn bản X2 0,275 1

Cơ sở vật chất X5 0,179 4 Ý thức chủ thể nộp thuế X6 0,196 3

(Nguồn: số liệu điều tra của tác giả)

Dựa vào kết quả hồi quy ta có phương trình hồi quy như sau:

Hiệu quả cơ chế (Y) = 0,658 + 0,123x (Phân cấp NSNN)+0,275x(Hiệu lực hệ thống văn bản)+ 0,235x(Trình độ cán bộ) + 0,175x(Mối quan hệ) + 0,179x(Cơ sở vật chất) + 0,196x(Ý thức chủ thể nộp thuế)

Y: Hiệu quả của cơ chế phối hợp

X1: Phân cấp NSNN hiện nay;

X2: Tính đồng bộ và hiệu lực thực hiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản lý thu NSNN

X3: Năng lực, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước;

X4: Mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan nhà nước tham gia quản lý thu NSNN;

X5: Cơ sở vật chất, hạ tầng truyền thông và việc ứng dụng công nghệ thông tin;

X6: Trình độ, ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể có nghĩa vụ nộp NSNN;

Như vậy, căn cứ vào hệ số giá trị của hệ số β có thể xác định được tác động của các biến độc lập đến biến Y Cụ thể:

- Tính đồng bộ và hiệu lực thực hiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản lý thu NSNN (β

=0,275)có tác động mạnh nhất tới hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu NSNN giữa KBNN và cơ quan Thuế tại địa phương X

Kiểm định giả thuyết thống kê

Dựa trên phương trình hồi quy, chúng ta tiến hành kiểm định giả thuyết để xác nhận mối quan hệ giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc Kết quả cho thấy rằng các giả thuyết đã được đặt ra có thể được chấp nhận.

Mối quan hệ giữa biến Phân cấp quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) hiện nay với hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu NSNN được thể hiện qua hệ số β1 = 0,123 và Sig = 0,005 Hệ số β dương cho thấy khi các yếu tố khác không đổi, việc tăng biến Phân cấp quản lý và sử dụng NSNN lên 1 đơn vị sẽ làm tăng hiệu quả của cơ chế phối hợp trong quản lý thu NSNN lên 0,123 đơn vị, và ngược lại.

Phương pháp phân tích định tính

1.3.2.1 Phương pháp phân tích ma trận

Khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến đối tượng, bao gồm cả nhân tố tài chính và phi tài chính, cũng như các yếu tố bên trong và bên ngoài, phương pháp phân tích ma trận có thể được áp dụng để đánh giá Kết quả từ ma trận phân tích các yếu tố bên trong (nhân tố tài chính) và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (nhân tố phi tài chính) sẽ giúp dự báo và đánh giá hiện trạng cũng như xu hướng tác động của các mối quan hệ kinh tế tài chính giữa đơn vị và các bên liên quan trong phạm vi nghiên cứu.

- Ma trận đánh giá các nhân tố ảnh hưởng bảng 1.3

Bảng 1.3 Ma trận đánh giá các nhân tố

Các nhân tố cần đánh giá

=1: rất quan trọng (tổng số tầm quan trọng các yếu tố là

Nhân kết quả Cột (2) và

= 3: phản ứng trên trung bình

Có thể trình bày quá trình đánh giá các nhân tố thông qua các bước cụ thể sau:

Bước 1: Lựa chọn các nhân tố quan trọng để đưa vào bảng đánh giá

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng của từng yếu tố từ 0,0 đến 1,0, dựa trên mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự thành công của công ty trong ngành.

Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định số điểm của các yếu tố

Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận

Tổng số điểm của ma trận cao nhất là 4 điểm và thấp nhất là 1 điểm Đánh giá kết quả ma trận:

+ Tổng số điểm là 4, đơn vị đang phản ứng rất tốt với những nhân tố cơ hội và nguy cơ

+ Tổng số điểm từ 2,5 đến dưới 4 đơn vị đang phản ứng từ mức trung bình trở lên với những nhân tố cơ hội và nguy cơ

+ Tổng số điểm dưới 2,5 đến 1, đơn vị đang phản ứng yếu với những cơ hội và nguy cơ

Bài viết có thể chia thành hai bảng: một bảng phân tích các nhân tố bên ngoài (phi tài chính) và một bảng phân tích các nhân tố bên trong (tài chính) ảnh hưởng đến đối tượng phân tích.

Bảng 1.4 Ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài (phi tài chính)

Nhân tố bên ngoài chủ yếu

Liệt kê các nhân tố bên ngoài (phi tài chính)

Cho điểm từ 0 đến 1, điểm càng cao thì nhân tố đó càng quan trọng

1 đến 4 để thấy mức độ phản ứng với nhân tố đó

Nhân kết quả Cột (2) và

- Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IEF)

Bảng 1.5 Ma trận các yếu tố bên trong (nhân tố tài chính)

Nhân tố nội bộ hoặc tài chính

Tầm quan trọng (2) Trọng số (3) Tính điểm

Liệt kê các nhân tố bên trong

Cho điểm từ 0 đến 1, điểm càng cao thì nhân tố đó càng quan trọng

1: Điểm yếu quan trọng nhất; 2: Điểm yếu; 3: Điểm mạnh; 4: Điểm mạnh quan trọng nhất

Tổng số điểm của ma trận cao nhất là 4 điểm và thấp nhất là 1 điểm Đánh giá kết quả ma trận:

+ Tổng số điểm là 4 đơn vị đang phản ứng rất tốt với những nhân tố cơ hội và nguy cơ

+ Tổng số điểm từ 2,5 đến dưới 4 đơn vị đang phản ứng từ mức trung bình trở lên với những nhân tố cơ hội và nguy cơ

+ Tổng số điểm dưới 2,5 đơn vị đang phản ứng yếu với những nhân tố cơ hội và nguy cơ

Ví dụ 1.3: Phân tích các nhân tố bên ngoài tác động tới tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn tỉnh

X dựa trên ma trận sau:

Bảng 1.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

STT CÁC YẾU TỐ CHỦ

Hội nhập kinh tế tạo khả năng tăng doanh thu từ các thị trường xuất khẩu

Tiến bộ khoa học, công nghệ, kỹ thuật phát triển tạo cơ hội cho DN áp dụng để tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

3 Sự ra đời, phát triển của thị trường tài chính 0.060 2 0.120

Ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh, tiềm lực tài chính của các đối thủ ngày càng cao

Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường phát triển và cạnh tranh cho DN

6 Nhà nước hỗ trợ tạo lập thị trường cho DN 0.060 3 0.180

Các biện pháp khuyến khích hỗ trợ tài chính cho các DN

8 Thủ tục hành chính rườm rà 0.060 1 0.060

Việc phối hợp giữa các cấp, ngành trong quản lý hỗ trợ tài chính cho DN chưa đồng bộ, chặt chẽ

Công tác đào tạo nhân lực cho các DN chưa hiệu quả

11 Cải cách doanh nghiệp nhà nước chưa triệt để 0.075 3 0.225

12 Thị trường vốn khó tiếp cận 0.080 1 0.080

Thủ tục thuế, hải quan, đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ…chưa thuận lợi

Cơ quan đăng ký kinh doanh, thống kê hoạt động chưa đồng bộ, hiệu quả

Nguồn: Kết quả tổng hợp ý kiến của các chuyên gia

Tổng số điểm các nhân tố tác động trong ma trận đạt 2,205, thấp hơn mức trung bình 2,500, cho thấy khả năng tài chính của các doanh nghiệp tại tỉnh X còn yếu, chủ yếu do ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài.

1.3.2.2 Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích SWOT là phương pháp giúp hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý tài chính của đơn vị Qua đó, chúng ta có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính và các yếu tố bên trong, bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý Công cụ này không chỉ cung cấp thông tin về hiện trạng tài chính mà còn chỉ ra những yếu tố định tính quyết định đến sự thành công trong quản lý tài chính, từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá và dự báo tình hình hoạt động tài chính.

Mô hình phân tích SWOT bao gồm bốn yếu tố chính: Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức Điểm mạnh phản ánh những yếu tố tích cực, giá trị và lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân trong việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính Những yếu tố này là thuộc tính nội tại, hỗ trợ cho hoạt động của đối tượng được phân tích Ngược lại, Điểm yếu chỉ ra những khía cạnh chưa hoàn thiện, yếu kém và có thể gây hại cho quá trình quản lý nguồn lực tài chính của cá nhân hoặc tổ chức.

Cơ hội là những yếu tố và nhân tố có lợi, mang lại lợi thế cho cá nhân và tổ chức trong việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính Đây là các yếu tố bên ngoài có ích cho cá nhân hoặc tổ chức đang trong quá trình xem xét.

Thách thức trong huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính bao gồm những yếu tố tác động tiêu cực từ bên ngoài mà cá nhân hoặc tổ chức có thể gặp phải.

Phương pháp dự báo

Dự báo là quá trình sử dụng các luận điểm khoa học để phân tích nguyên nhân và quy luật phát triển của đối tượng, từ đó đưa ra những tình huống và xu thế có thể xảy ra trong tương lai Nó không chỉ xác định trạng thái khả dĩ của đối tượng mà còn đề xuất các con đường, biện pháp và thời hạn cần thiết để đạt được trạng thái tương lai mong muốn.

Dự báo tài chính là quá trình dự đoán và phản ánh trước những xu hướng và viễn cảnh liên quan đến việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính của tổ chức Nó giúp nhận diện các mối quan hệ tài chính và chuẩn bị cho các tình huống có thể xảy ra trong tương lai.

1.3.3.1 Phương pháp dự báo dựa trên tính ỳ

Phương pháp dự báo tương lai của đối tượng được thực hiện bằng cách phân tích xu thế phát triển hiện tại trong những điều kiện thích hợp.

+ Đối tượng của dự báo đã vận động theo quy luật trong quá khứ đến hiện tại

Đối tượng dự báo bao gồm những hiện tượng và quá trình có “sức ỳ” rõ rệt, tức là các quá trình này giữ lại và duy trì những xu hướng cũng như mối quan hệ cấu trúc từ các quá trình trước đó.

+ Tương lai phải là môi trường tương đối ổn định, ít biến động đột biến

Phương pháp này đơn giản và hiệu quả, đặc biệt khi đối tượng dự báo có lịch sử lâu dài rõ ràng Nó sử dụng các chỉ số ngành, dự báo dòng tiền, cùng với các xu hướng thị trường của nền kinh tế và ngành để đưa ra kết quả chính xác.

1.3.3.2 Phương pháp mô hình hoá

Phương pháp dự báo thông qua mô hình hóa các quá trình và hiện tượng cho phép nghiên cứu và dự đoán tương lai của chúng Thay vì nghiên cứu trực tiếp đối tượng dự báo, phương pháp này tập trung vào việc xây dựng mô hình, từ đó chuyển dịch kết quả từ mô hình vào đối tượng thực tế cần dự báo.

Phương pháp mô hình hóa thường được tiến hành theo ba bước:

- Lập mô hình hóa của đối tượng dự báo: Mô hình định lượng

- Thí nghiệm trên mô hình: Phân tích mô hình định lượng dựa trên những thông tin của đơn vị nghiên cứu, của nền kinh tế và ngành

- Dựa vào sự tương đồng giữa mô hình và đối tượng để chuyển dịch các kết quả nghiên cứu trên mô hình sang đối tượng

Trong phân tích tài chính, có nhiều phương pháp được sử dụng, nhưng nhà phân tích cần chú ý và tuân thủ một số điều kiện quan trọng khi lựa chọn và áp dụng các phương pháp này.

- Phải căn cứ vào mục tiêu, đối tượng cụ thể để lựa chọn phương pháp cho phù hợp

Không có một phương pháp nghiên cứu nào phù hợp cho tất cả các đối tượng, và cũng không thể chỉ áp dụng một phương pháp duy nhất cho một đề tài nghiên cứu.

Mỗi nhà phân tích cần áp dụng một hệ thống phương pháp nghiên cứu đa dạng để hỗ trợ lẫn nhau, nhằm thu thập, phân tích, xử lý và kiểm tra thông tin hiệu quả, từ đó tổng hợp kết quả nghiên cứu phục vụ tốt nhất cho các nhà quản lý.

TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Tổ chức quy trình phân tích

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

Chuyên đề 2 đã trình bày rõ ràng các khía cạnh của chính sách tài chính, bao gồm phân tích chính sách tài chính vĩ mô và vi mô Phân tích này giúp hiểu sâu hơn về tác động và hiệu quả của các chính sách tài chính đối với nền kinh tế.

Phân tích chính sách tài chính vĩ mô bao gồm việc xem xét chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ Qua việc phân tích hai chính sách này, chúng ta có thể đánh giá hiệu lực và hiệu quả trong việc hoạch định và điều hành các chính sách tài chính vĩ mô của Nhà nước, từ đó hiểu rõ hơn về tác động của chúng đối với nền kinh tế quốc dân.

Phân tích chính sách tài chính vi mô tập trung vào việc đánh giá chính sách tài chính của các đơn vị trong nền kinh tế thị trường và hộ gia đình Mỗi đơn vị cần thực hiện việc phân tích các chính sách liên quan đến huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả.

Chính sách tài chính vĩ mô và vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích chính sách tài chính của đơn vị Việc phân tích chính sách tài khoá giúp đánh giá hiệu quả chi tiêu công, trong khi phân tích chính sách tiền tệ giúp hiểu rõ hơn về sự điều chỉnh lãi suất và cung tiền trong nền kinh tế.

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

Khái niệm

Theo từ điển Tiếng Việt: Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục tiêu nhất định

Chính sách tài chính bao gồm các chiến lược liên quan đến việc tạo lập, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể Nó thể hiện tổng thể các mục tiêu và giải pháp tài chính để khai thác, động viên và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính.

Chính sách tài chính vi mô bao gồm các mục tiêu và giải pháp nhằm tạo lập, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính của các đơn vị và hộ gia đình.

Chính sách tài chính vĩ mô bao gồm các mục tiêu và giải pháp tài chính nhằm tối ưu hóa việc khai thác, động viên, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính quốc gia trong từng giai đoạn.

Phân loại chính sách tài chính

Tuỳ theo tiêu thức phân loại khác nhau mà có các loại chính sách tài chính khác nhau

*Nếu căn cứ vào phạm vi ảnh hưởng của chính sách tài chính thì chính sách tài chính gồm 2 loại:

- Chính sách tài chính vĩmô

+ Chính sách phát triển nguồn lực tài chính

+ Chính sách khai thác, động viên nguồn lực tài chính + Chính sách phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính

- Chínhsách tài chính vi mô

+ Chính sách huy động nguồn lực tài chính vi mô

+ Chính sách phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính vi mô + Chính sách phân phối kết quả kinh doanh

* Nếu căn cứ vào chủ thể hoạch định và thực thi chính sách tài chính, chính sách tài chính gồm:

Chính sách tài chính công do nhà nước định hình và thực hiện, có tác động sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế Các thành phần chính của chính sách tài chính công bao gồm chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và chính sách đối ngoại.

Chính sách tài chính tư bao gồm các hoạt động hoạch định và thực hiện bởi các đơn vị tư nhân và cá nhân, trong đó nổi bật là chính sách tài chính doanh nghiệp, chính sách tài chính hộ gia đình và cá nhân.

* Nếu căn cứ theo thời gian thực thi chính sách thì chính sách tài chính chia thành

- Chính sách tài chính ngắn hạn

- Chính sách tài chính trung và dài hạn

2.2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

Phân tích chính sách tài chính vĩ mô

2.2.1.1 Phân tích chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ (CSTT) là tập hợp các phương pháp mà Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) áp dụng để tác động đến thị trường tài chính, nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể.

NHNN có khả năng chủ động điều chỉnh cung ứng tiền thông qua việc áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng hoặc thắt chặt, nhằm tác động đến các biến số vĩ mô và đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra Tùy thuộc vào đặc điểm của nền kinh tế trong từng thời kỳ, NHNN có thể thực hiện các biện pháp phù hợp để điều chỉnh chính sách tiền tệ.

+ Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ tăng cung ứng tiền, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất, chống suy thoái

Chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm giảm cung ứng tiền, hạn chế đầu tư và kiềm chế sự phát triển quá nóng của nền kinh tế, từ đó kiểm soát lạm phát hiệu quả.

Chính sách tiền tệ có nhiều mục tiêu, bao gồm kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong đó, ổn định giá cả và kiểm soát lạm phát là mục tiêu hàng đầu và dài hạn, thường được đo lường qua chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Việc duy trì mức lạm phát thấp và ổn định không chỉ giúp dự đoán các biến động kinh tế vĩ mô mà còn tạo ra môi trường đầu tư vững chắc, khuyến khích nhu cầu đầu tư và phân bổ nguồn lực hiệu quả Điều này rất quan trọng cho sự thịnh vượng kinh tế quốc gia, bởi lạm phát cao hoặc thiểu phát kéo dài có thể gây thiệt hại lớn cho xã hội, ngay cả khi nền kinh tế đang phát triển.

Theo đuổi mục tiêu ổn định giá cả không đồng nghĩa với việc lạm phát sẽ bằng không Nghiên cứu về lạm phát cho thấy rằng việc duy trì lạm phát ở mức gần với mục tiêu là một thách thức, nhưng cần thiết để đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững.

Chính sách tiền tệ dễ dẫn đến tình trạng thiểu phát, có thể gây ra suy thoái kinh tế nghiêm trọng Mức lạm phát dương được chứng minh có tác dụng tích cực trong việc kích thích và làm ấm nền kinh tế, góp phần vào tăng trưởng kinh tế Các chuyên gia về chính sách tiền tệ ở châu Âu cho rằng, mức lạm phát từ 1.5% đến dưới 4% là hợp lý cho các nền kinh tế phát triển.

Giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo công ăn việc làm đầy đủ là mục tiêu quan trọng của các chính sách kinh tế vĩ mô, bao gồm cả chính sách tiền tệ Công ăn việc làm đầy đủ không chỉ phản ánh sự thịnh vượng xã hội mà còn giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội Tình trạng thất nghiệp gây căng thẳng cho cá nhân và gia đình, đồng thời là nguyên nhân dẫn đến các tệ nạn xã hội Việc tăng trợ cấp thất nghiệp có thể làm thay đổi cấu trúc chi tiêu ngân sách và gây áp lực lên ngân sách nhà nước Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ không đồng nghĩa với việc tỷ lệ thất nghiệp bằng 0, mà là duy trì ở mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên bao gồm tỷ lệ thất nghiệp tạm thời, tức là những người đang tìm kiếm công việc phù hợp, và tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu, liên quan đến sự không tương thích giữa nhu cầu lao động và cung lao động Mỗi quốc gia cần xác định chính xác tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế Hơn nữa, việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cũng là một mục tiêu quan trọng trong chính sách tiền tệ.

Chính sách tiền tệ có tác động lớn đến của cải và chi tiêu của xã hội, do đó có thể được sử dụng như một công cụ kích thích tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế cần được xem xét cả về khối lượng và chất lượng, với mục tiêu đảm bảo sự gia tăng của GDP thực tế Điều này có nghĩa là tỷ lệ tăng trưởng cần được tính sau khi trừ đi tỷ lệ tăng giá trong cùng kỳ, tức là tỷ lệ tăng CPI.

Các mục tiêu của chính sách tiền tệ không phải lúc nào cũng đồng nhất và hỗ trợ lẫn nhau Trong một số trường hợp, các mục tiêu có thể mâu thuẫn, dẫn đến việc theo đuổi một mục tiêu yêu cầu phải hy sinh một số mục tiêu khác.

*Mục tiêu phân tích chính sách tiền tệ

Phân tích chính sách tiền tệ là cần thiết để các cơ quan quản lý nhà nước có thể phát triển những giải pháp hiệu quả nhằm cân bằng thị trường tiền tệ và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tác động đến lượng cung tiền thông qua các công cụ điều hành Để đánh giá hiệu quả của chính sách này trong từng giai đoạn, các nhà phân tích thường sử dụng chỉ tiêu tổng lượng cung tiền, vì đây là chỉ tiêu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc điều hành chính sách tiền tệ Các chỉ tiêu này phản ánh các công cụ trực tiếp hoặc gián tiếp mà NHNN áp dụng để điều chỉnh cung tiền trong nền kinh tế.

CSTT, giống như các loại lãi suất do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quy định, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành chính sách tiền tệ Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là một yếu tố quan trọng giúp đánh giá cơ chế và phương thức mà NHNN sử dụng để thực hiện CSTT.

1 Mức cung tiền (MS- Money): Mức cung tiền tệ là lượng tiền được cung ứng nhằm thoả mãn các nhu cầu chi trả và dự trữ của các chủ thể trong nền kinh tế

- mn là số nhân tiền

- MB là lượng tiền cơ sở Lượng tiền cơ sở là toàn bộ lượng tiền mặt lưu hành và lượng tiền dự trữ trong các ngân hàng

MB: Lượng tiền cơ sở

R: Tiền dự trữ trong các Ngân hàng thương mại

Xác định thành phần lượng tiền cung ứng, hay còn gọi là lượng tiền cơ sở, dẫn đến việc hình thành nhiều phép đo lượng tiền khác nhau tùy theo quan niệm về tiền tệ Các phép đo này được ký hiệu là M1, M2, (trong đó M là viết tắt của Monetary aggregates - Tổng lượng tiền), với mỗi phép đo bao gồm phép đo trước cộng thêm các tài sản tài chính có tính lỏng kém hơn Các phép đo lượng tiền cung ứng thường được sử dụng bao gồm M1 và M2.

Phép đo M0 (còn gọi là phép đo lượng tiền mặt)bao gồm:

Phân tích chính sách tài chính vi mô

2.2.2.1 Phân tích chính sách tài chính của đơn vị

Chính sách tài chính của đơn vị bao gồm các mục tiêu và giải pháp tài chính nhằm tạo lập, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính Mục đích của chính sách này là đảm bảo đạt được các mục tiêu hoạt động của đơn vị.

Phân tích chính sách tài chính của đơn vị giúp xác định các nguồn huy động tài chính, đồng thời đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động của đơn vị Việc xem xét cách sử dụng nguồn lực tài chính sẽ cho thấy tính hợp lý trong quản lý Qua đó, các nhà quản lý có thể đề xuất giải pháp hiệu quả để tối ưu hóa việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính.

Khi phân tích tình hình huy động nguồn lực tài chính của đơn vị, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của nguồn lực tài chính của đơn vị

Tổng và chi tiết nguồn lực tài chính huy động

Nguồn lực tài chính huy động của đơn vị bao gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn vay, vốn đi chiếm dụng, các quỹ, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn được cho biếu hoặc tặng.

Tổng nguồn lực tài chính huy động bao gồm các thành phần chính như vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, nguồn vốn đi chiếm dụng, quỹ, ngân sách nhà nước (nếu có), và nguồn vốn được cho biếu hoặc tặng.

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn lực tài chính:

+ Phản ánh cơ cấu nguồn lực tài chính:

Tỷ trọng từng loại nguồn lực tài chính huy động

Tỷ trọng từng loại nguồn lực tài chính huy động (%)

Từng loại nguồn lực tài chính huy động

Tổng giá trị nguồn lực tài chính x 100

Việc phân tích tình hình huy động nguồn lực tài chính của đơn vị được tiến hành theo các nội dung:

Phân tích quy mô và sự biến động của nguồn lực tài chính huy động là việc đánh giá tình hình tăng, giảm của tổng nguồn lực tài chính và từng loại nguồn lực thông qua so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Qua đó, ta có thể nhận diện quy mô của nguồn lực tài chính huy động, xác định các đơn vị huy động nguồn lực từ đâu và đánh giá xem việc huy động đó có đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho quá trình hoạt động hay không.

Sự biến động nguồn lực tài chính huy động phụ thuộc vào:

Mục tiêu và quy mô hoạt động của đơn vị đóng vai trò quan trọng trong việc xác định đặc thù hoạt động và khả năng huy động các nguồn lực tài chính Đơn vị cần phân tích chi phí sử dụng vốn và nhu cầu tài trợ để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

 Kết quả hoạt động của đơn vị, chính sách phân phối kết quả hoạt động của đơn vị,

Phân tích cơ cấu nguồn lực tài chính huy động bao gồm việc xác định tỷ trọng của từng loại nguồn lực trong kỳ phân tích và kỳ gốc, đồng thời so sánh tỷ trọng này giữa hai kỳ Qua đó, có thể đánh giá chính sách huy động nguồn lực tài chính của đơn vị và nhận diện sự thay đổi trong chính sách này.

Cơ cấu nguồn lực tài chính huy động phụ thuộc vào chính sách huy động tài chính của đơn vị, chi phí sử dụng nguồn lực, khả năng huy động từng nguồn và khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ cũng như ngân sách nhà nước cấp cho địa phương.

Khi phân tích người ta lập bảng phân tích sau:

Bảng 2.9: Phân tích tình hình huy động nguồn lực tài chính

Kỳ phân tích Kỳ gốc So sánh

1.Nguồn lực huy động từ bên ngoài

2.Nguồn lực huy động từ bên trong

Tổng nguồn lực tài chính b Phân tích tình hình sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị

Phân tích tình hình sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị giúp đánh giá tính hợp lý trong việc sử dụng nguồn lực và năng lực hoạt động của đơn vị Cần xem xét xem việc phân bổ nguồn lực tài chính cho từng lĩnh vực hoạt động có phù hợp hay không, từ đó đưa ra những điều chỉnh cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Khi phân tích tình hình sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị, sử dụng các nhóm chỉ tiêu sau:

Các chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô và sự biến động của nguồn lực đã đầu tư, bao gồm vốn và tài sản được hình thành để đưa vào khai thác và sử dụng trong đơn vị.

Tổng vốn (Tổng tài sản) và chi tiết từng loại vốn (tài sản) sử dụng

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn (cơ cấu tài sản)

Sử dụng chỉ tiêu: Tỷ trọng từng loại vốn đầu tư hình thành từng loại tài sản

Tỷ trọng từng loại vốn (tài sản) (%) Giá trị từng loại vốn (tài sản) Tổng vốn (tài sản) x 100

Việc phân tích tình hình sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị được tiến hành theo các nội dung sau:

Phân tích quy mô và sự biến động của tài sản là việc đánh giá tình hình tăng giảm của tổng tài sản và từng loại tài sản bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, cả về số tuyệt đối và số tương đối Qua đó, chúng ta có thể nhận diện quy mô vốn sử dụng cho hoạt động của từng đơn vị Sự biến động của tổng tài sản và các chỉ tiêu tài sản giúp đánh giá tình hình sử dụng vốn của đơn vị, cũng như ảnh hưởng của từng loại tài sản đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính Từ đó, có thể xác định tính hợp lý trong việc sử dụng vốn của đơn vị.

Tiền là một chỉ tiêu có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu chi tiêu, nhu cầu chi trả, nhu cầu đầu tư, mức dự trữ tiền của đơn vị và tình hình sử dụng vốn của đơn vị.

+ Các khoản đầu tư tài chính: Chỉ tiêu này tăng, giảm phụ thuộc vào chiến lược đầu tư, cơ hội đầu tư,

Các khoản phải thu có sự biến động tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh, hiệu quả quản lý nợ phải thu và khả năng tài chính của khách hàng.

Hàng tồn kho là chỉ tiêu có sự biến động phụ thuộc vào đặc thù và quy mô hoạt động của doanh nghiệp, cũng như tình hình thị trường đầu vào và đầu ra Ngoài ra, công tác quản lý sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến mức độ hàng tồn kho.

+ Tài sản cố định: Chỉ tiêu này tăng, giảm phụ thuộc vào chiến lược phát triển của đơn vị, đặc thù của đơn vị

+ Bất động sản đầu tư: Chỉ tiêu này tăng, giảm phụ thuộc vào cơ hội đầu tư, chiến lược đầu tư,…

Phân tích cơ cấu tài sản là quá trình xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong đơn vị ở kỳ phân tích và kỳ gốc, đồng thời so sánh chúng để đánh giá tình hình đầu tư Việc này giúp nhận diện sự thay đổi trong cơ cấu tài sản qua các thời kỳ, từ đó hiểu rõ hơn về chiến lược và hiệu quả đầu tư của đơn vị.

Sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, phụ thuộc vào:

 Đặc thù hoạt động của đơn vị, đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị

 Trình độ quản lý của đơn vị, chính sách đầu tư và chiến lược kinh doanh của đơn vị

 Chính sách của nhà nước, kế hoạch ngân sách nhà nước trong năm, kế hoạch thu chi của đơn vị

Lập bảng phân tích tình hình sử dụng nguồn lực tài chính

Bảng 2.10a Phân tích tình hình sử dụng nguồn lực tài chính

Kỳ phân tích Kỳ gốc So sánh

1 Chi đầu tư phát triển

Tổng nguồn lực sử dụng Đối với các tài sản đơn vị đang khai thác, sử dụng phân tích theo bảng 2.10b:

Bảng 2.10b: Phân tích tình hình sử dụng nguồn lực tài chính

Cuối năm Đầu năm Chênh lệch

C Phân tích tình hình tài trợ của đơn vị

TIỀM LỰC TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH TIỀM LỰC TÀI CHÍNH

RỦI RO VÀ PHÂN LOẠI RỦI RO

PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH

TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ VÀ TĂNG TRƯỞNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ TĂNG TRƯỞNG VĨ MÔ 185 1 Mục tiêu phân tích hiệu quả và tăng trưởng vĩ mô 185 2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả và tăng trưởng tài chính vĩ mô

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ TĂNG TRƯỞNG VI MÔ

Ngày đăng: 01/08/2021, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phạm Thị Thắng (2009). Giáo trình kinh tế lượng. NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: TS. Phạm Thị Thắng
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
2. GS.TS. Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2009),Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp. NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
4. PGS.TS. Bùi Văn Vần, PGS. TS. Vũ Văn Ninh (2013), Giáo trình tài chính DN, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính DN
Tác giả: PGS.TS. Bùi Văn Vần, PGS. TS. Vũ Văn Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
12. Bhagat, Sanjai, and Brian Bolton. "Corporate governance and firm performance." Journal of corporate finance 14.3 (2008): 257-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate governance and firm performance
Tác giả: Bhagat, Sanjai, and Brian Bolton. "Corporate governance and firm performance." Journal of corporate finance 14.3
Năm: 2008
13. Higgins, Robert C. "How much growth can a firm afford?." Financial management (1977): 7-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How much growth can a firm afford
Tác giả: Higgins, Robert C. "How much growth can a firm afford?." Financial management
Năm: 1977
15. Shiu, Y. "Determinants of United Kingdom general insurance company performance." British Actuarial Journal 10.05 (2004): 1079-1110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of United Kingdom general insurance company performance
Tác giả: Shiu, Y. "Determinants of United Kingdom general insurance company performance." British Actuarial Journal 10.05
Năm: 2004
3. PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà (2015), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp. NXB Tài Chính, Hà Nội Khác
5. Đỗ Hoàng Toàn (2010). Quản Trị Học. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
6. Đỗ Hoàng Toàn, Nguyễn Kim Truy (2008). Quản trị kinh doanh. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
7. Ngô Kim Thanh (2012). Giáo trình quản trị chiến lược. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Khác
1. Draft, R., L. (2008), Management, 8 th Ed, Mason, Thomson South-Western Khác
2. Topak, M., S. (2011) The effect of board size on firm performance: Evidence from Turkey, Middle eastern finance and economics, 14, 119-127 Khác
3. Pedro Juan García‐Teruel, Pedro Martínez‐Solano, (2007) "Effects of working capital management on SME Khác
4. Lazaridis I, Tryfonidis D, (2006). Relationship between working capital management and profitability of listed companies in the Athens stock exchange. Journal of Financial Management and Analysis, 19: 26-25 Khác
5. Deloof M, (2003). Does working capital management affect profitability of Belgian firms? Journal of Business Finance and Accounting, 30: 573-588 Khác
6. I M Pandey (2001), Capital Structure and the Firm Characterstics: Evidence from an Emerging Market,IIMA Working Paper No. 2001-10-04 Khác
7. Samuel Gui Hai Huang, Frank M.Song (2006), The determinants of Capital Structure : Evidence from China, China Economic Review, vol 17(2006), pages 14-36, Janurary Khác
8. Saumitra Bhaduri (2002), Determinants of corporate borrowing: Some evidence from the Indian corporate structure, Journal of Econoics and Finance, Springer, vol 26(2), pages 200-215, June Khác
9. Nam Sang Cheng & Richard Pike (2003), The trade credit decision: Evidence from UK firms, Managerial and decision economics, vol 24, pages 419-438 Khác
10. Long Ms, IB Malitz, S.A. Ravid (1993), Trade credit, quality guarantees, anh product marketability, Financial management, vol 22, No4, pages 117-127 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w