1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp

756 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
Tác giả PGS.TS. Trương Thị Thủy, PGS.TS. Ngô Thị Thu Hồng
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 756
Dung lượng 6,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (14)
    • 1.1. HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (14)
    • 1.2. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (17)
    • 1.3. CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN (21)
    • 1.4. CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ GHI NHẬN CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH (30)
    • 1.5. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP (35)
  • Chương 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ (43)
    • 2.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ (43)
    • 2.2. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN (44)
    • 2.3. KẾ TOÁN CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ (57)
    • 2.4. SỔ KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ (70)
    • 2.5. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (71)
    • 2.6. SO SÁNH VAS 10 VỚI IAS 21 (71)
  • Chương 3: KẾ TOÁN VẬT TƯ, THÀNH PHẨM, HÀNG HOÁ (80)
    • 3.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VẬT TƯ, THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA (80)
    • 3.2. KẾ TOÁN VẬT TƯ (82)
    • 3.3. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM (103)
    • 3.4. KẾ TOÁN HÀNG HÓA (111)
    • 3.5. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VẬT TƯ, THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA (121)
    • 3.6. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (122)
    • 3.7. SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 02 “HÀNG TỒN KHO” VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ số 02 “HÀNG TỒN KHO” (122)
  • Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (129)
    • 4.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (129)
    • 4.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (133)
    • 4.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (150)
    • 4.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ HỮU HÌNH VÀ TSCĐ VÔ HÌNH (151)
    • 4.5. KẾ TOÁN HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ (165)
    • 4.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ SAU GHI NHẬN BAN ĐẦU CỦA TSCĐ (175)
    • 4.7. SỔ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (179)
    • 4.8. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (179)
    • 4.9. SO SÁNH VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (182)
  • Chương 5: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG (188)
    • 5.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH (188)
    • 5.2. HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG, QŨY TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (190)
    • 5.3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH (195)
    • 5.4. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN (202)
    • 5.5. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BCTC (202)
  • Chương 6: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (209)
    • 6.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (209)
    • 6.2. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (219)
    • 6.3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ (248)
    • 6.4. HỆ THỐNG SỐ KẾ TOÁN (252)
    • 6.5. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BCTC (252)
  • Chương 7: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (259)
    • 7.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ (259)
    • 7.2. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (262)
    • 7.3. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (271)
    • 7.4. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU (291)
    • 7.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (293)
    • 7.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (299)
    • 7.7. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ THU NHẬP KHÁC (304)
    • 7.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (307)
    • 7.9. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (315)
    • 7.10. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN (322)
    • 7.11. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (323)
    • 7.12. SO SÁNH NỘI DUNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (323)
  • Chương 8: KẾ TOÁN THANH TOÁN VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (334)
    • 8.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN THANH TOÁN VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (334)
    • 8.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN (337)
    • 8.3. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (389)
    • 8.4. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN (411)
    • 8.5. THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC (412)
  • Chương 9: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH (424)
    • 9.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN (424)
    • 9.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG (431)
    • 9.3. SỔ KẾ TOÁN (452)
    • 9.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH (453)
    • 9.5. SO SÁNH VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH (480)
  • Chương 10: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ VÀ THUÊ TÀI SẢN (505)
    • 10.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ VÀ THUÊ TÀI SẢN (505)
    • 10.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH (513)
    • 10.3. KẾ TOÁN THUÊ TSCĐ (547)
    • 10.4. KÊ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ (560)
    • 10.5. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN THUÊ NGOÀI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ (569)
    • 10.6. TRÌNH BÀY THỐNG TIN TRÊN BCTC (570)
    • 10.7. SO SÁNH CÁC QUY ĐỊNH TRỌNG VAS 05,06,07,08, 25 VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ TƯƠNG ĐƯƠNG (572)
  • Chương 11: BÁO CÁO TÀI CHÍNH (587)
    • 11.1. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (587)
    • 11.2. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (593)
    • 11.3. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH (601)
    • 11.4. CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẬP BCTC (609)
    • 11.5. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỘC LẬP (610)
    • 11.6. BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (655)
    • 11.7. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (659)
    • 11.8. SO SÁNH VAS 21 với IAS1; VAS 11 và IFRS 3 (712)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (729)
  • PHỤ LỤC (731)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Hệ thống pháp lý kế toán là tập hợp các quy định pháp luật nhằm điều chỉnh thực tiễn kế toán ở các đơn vị

Phạm vi thiết lập hệ thống kế toán thông thường thay đổi theo từng quốc gia, với các bộ phận cấu thành có hiệu lực pháp lý từ cao đến thấp, bao gồm Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, các thông lệ và chuẩn mực kế toán đang ngày càng được mở rộng và áp dụng trên quy mô quốc tế.

Việc thiết lập hệ thống pháp lý kế toán là cần thiết để hạn chế tính chủ quan và nâng cao vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế Hệ thống này không chỉ điều chỉnh hoạt động kế toán theo đúng quỹ đạo mà còn tạo ra nền tảng cho các thông lệ kế toán thống nhất, đảm bảo hiệu lực pháp lý và độ tin cậy cho thông tin kế toán, đồng thời bảo vệ lợi ích của người sử dụng thông tin kế toán.

Trong giai đoạn đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, kế toán chưa được coi là một yếu tố độc lập trong hệ thống pháp lý kinh tế.

Khung pháp lý về kế toán và kiểm toán thường được quy định trong Luật Công ty và các quy định của thị trường chứng khoán Đến cuối thế kỷ 19, sự quan tâm đến khung pháp lý độc lập về kế toán gia tăng, dẫn đến việc nghiên cứu và ban hành các quy định liên quan Nhìn chung, khung pháp lý về kế toán trong các giai đoạn này bao gồm nhiều thành tố quan trọng.

Luật kế toán: Luật kế toán là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất do quốc hội

(Hoặc cơ quan lập pháp tương đương) nghiên cứu và ban hành Luật kế toán thường bao gồm những quy định chung nhất về kế toán

Nhiều quốc gia, bao gồm Pháp, Nhật Bản và các nước xã hội chủ nghĩa, có các cơ quan hành pháp như Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn để cụ thể hóa quy định của luật Những văn bản này cần tuân thủ các quy định đã được ban hành, và việc áp dụng quy định dưới luật đã trở thành phổ biến từ sau hai cuộc chiến tranh thế giới.

Chuẩn mực kế toán là một hệ thống các nguyên tắc và phương pháp nhằm hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Các chuẩn mực này được thiết lập không chỉ để quy định quản lý kế toán mà còn để hỗ trợ các hoạt động kế toán hàng ngày.

Cơ quan nghiên cứu và ban hành chuẩn mực kế toán có sự khác biệt giữa các quốc gia với hệ thống pháp luật khác nhau Tại các nước theo hệ thống luật chung, các tổ chức tư nhân độc lập thường đảm nhận vai trò soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán Ngược lại, ở một số quốc gia khác, trách nhiệm này thuộc về các cơ quan nhà nước.

Nhiều quốc gia thường ban hành các văn bản hướng dẫn như thông tư và chế độ kế toán để hỗ trợ việc thực hiện chuẩn mực kế toán Những văn bản này giúp đơn giản hóa quy trình áp dụng chuẩn mực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và doanh nghiệp trong việc tuân thủ các quy định kế toán.

Thị trường chứng khoán tại các nước theo hệ thống luật chung có ảnh hưởng rõ rệt đến kế toán Các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán đã ban hành nhiều quy định liên quan đến kế toán, đặc biệt là các quy định về báo cáo và công khai tài chính cho các công ty niêm yết trên sàn giao dịch.

Khung pháp lý về kế toán ở các quốc gia chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ hệ thống luật pháp Tại Mỹ, Anh và các nước thuộc liên hiệp Anh, hệ thống luật pháp được xây dựng theo mô hình Luật chung, trong đó thuế không tác động nhiều đến kế toán, trong khi thị trường chứng khoán có ảnh hưởng lớn Ngược lại, ở các quốc gia như Nhật Bản, Pháp và Đức, hệ thống luật pháp theo mô hình luật La Mã có sự tác động mạnh mẽ của thuế đến kế toán, trong khi thị trường chứng khoán lại ít ảnh hưởng.

Khung pháp lý kế toán của các quốc gia bao gồm nhiều thành tố khác nhau, nhưng mức độ ảnh hưởng của chúng đến thực tiễn kế toán lại không đồng nhất Điều này dẫn đến sự khác biệt trong việc áp dụng cơ sở pháp lý về kế toán, cũng như vai trò của Nhà nước và các tổ chức nghề nghiệp xã hội, ảnh hưởng đến kế toán tại mỗi quốc gia.

Cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19, hệ thống pháp lý kế toán đã hình thành và trở thành một phần quan trọng trong hệ thống pháp luật của các quốc gia Khung pháp lý về kế toán chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố kinh tế, văn hóa và xã hội, trong đó mô hình thiết kế hệ thống pháp luật, hệ thống thuế và thị trường chứng khoán là những nhân tố nổi bật nhất Những yếu tố này có mức độ ảnh hưởng khác nhau, tạo nên sự đa dạng trong khung pháp lý kế toán Tại Việt Nam, hệ thống pháp lý hiện hành liên quan đến kế toán bao gồm nhiều quy định và luật lệ cụ thể.

- Luật Kế toán Việt Nam

Luật Kế toán Việt Nam, được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành theo Luật số 03/2003/QH11 vào ngày 17/6/2003 và công bố bởi Chủ tịch nước qua Lệnh số 12/2003/L-CTN vào ngày 26/6/2003, có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 Đây là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh mọi hoạt động kế toán trong tất cả các thành phần kinh tế và lĩnh vực liên quan Trước khi có Luật Kế toán, Pháp lệnh kế toán và Thống kê ban hành theo Lệnh số 06-LCT/HĐNN ngày 10/05/1988 là văn bản pháp lý cao nhất về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kế toán.

Nghị định số 129/2004/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán, áp dụng trong hoạt động kinh doanh.

Luật Kế toán Việt Nam, sau 10 năm thực thi, đã được sửa đổi và bổ sung bằng Luật số 88/2015/QH13 vào năm 2015, nhằm hoàn thiện hệ thống pháp lý trong lĩnh vực kế toán.

Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2015

Nghị định số 174/2016/NĐ- CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán

VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

1.2.1 Vai trò kế toán tài chính trong công tác quản lý

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý kinh tế, hỗ trợ các hoạt động quản lý và phát triển song hành với sự hình thành của đời sống kinh tế xã hội.

Kế toán, một môn khoa học, đã trải qua sự thay đổi và phát triển không ngừng về nội dung và phương pháp, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao trong bối cảnh xã hội loài người và tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Trong các tài liệu, sách kinh tế có thể gặp những định nghĩa, nhận thức về kế toán ở những phạm vi, góc độ khác nhau

Giáo sư, tiến sỹ Robert Anthony, một nhà nghiên cứu lý luận kinh tế nổi tiếng từ Đại học Harvard, đã khẳng định rằng "Kế toán chính là ngôn ngữ của kinh doanh".

Giáo sư, tiến sỹ Grene Allen Gohlke từ Viện đại học Wisconsin định nghĩa kế toán là một khoa học chuyên về ghi nhận, phân loại, tóm tắt và giải thích các nghiệp vụ tài chính của tổ chức Điều này giúp Ban Giám đốc có cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế chính xác.

Trong cuốn sách “Nguyên lý kế toán Mỹ”, Ronald J Thacker nhấn mạnh rằng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý Ông định nghĩa kế toán là phương pháp cần thiết giúp quản lý hoạt động hiệu quả và đánh giá hiệu suất của các tổ chức.

Các tổ chức kế toán, kiểm toán quốc tế cũng nêu ra những khái niệm về kế toán như sau:

According to the International Auditing Practices Committee, an accounting system consists of a series of transactions within a business that are processed to maintain financial records effectively.

Khi định nghĩa về kế toán, Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) cho rằng :

Kế toán là nghệ thuật ghi chép và phân loại các giao dịch tài chính, tổng hợp thông tin một cách riêng biệt để trình bày kết quả của các hoạt động tài chính.

Luật kế toán năm 2015 định nghĩa kế toán là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới các hình thức giá trị, hiện vật và thời gian bảo đảm.

Kế toán là một công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế, giúp thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản cùng các hoạt động kinh tế tài chính Nó không chỉ phục vụ cho công tác quản lý mà còn đóng vai trò then chốt trong việc kiểm tra và giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế của các đơn vị Các khái niệm về kế toán thể hiện sự đa dạng trong nhận thức và quan niệm, nhưng đều hướng tới mục tiêu hỗ trợ quản lý hiệu quả.

Kế toán được phân loại theo nhiều tiêu chí, giúp hiểu rõ nội dung, mục đích và phạm vi của từng loại Theo Điều 9 của luật kế toán, có bốn loại kế toán chính: kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

Tại khoản 1 của điều 9 có quy định: “Kế toán ở đơn vị kế toán bao gồm: kế toán tài chính và kế toán quản trị”

Kế toán tài chính, theo khoản 9 điều 3, là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.

Khoản 10 điều 3 quy định: Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Theo Điều 9, Khoản 2 của Luật, trong quá trình thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, các đơn vị kế toán cần phải tiến hành kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và ghi chép thông tin về hoạt động kinh tế và tài chính của đơn vị Bằng cách sử dụng đơn vị tiền tệ, kế toán tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như kết quả hoạt động kinh tế và tài chính của đơn vị.

Kế toán chi tiết yêu cầu thu thập, xử lý và ghi chép thông tin cụ thể bằng các đơn vị tiền tệ, hiện vật và thời gian lao động cho từng đối tượng kế toán trong đơn vị Nó đóng vai trò minh họa cho kế toán tổng hợp, giúp cung cấp cái nhìn rõ ràng và chi tiết về các giao dịch tài chính.

Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán

CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN

Mỗi quốc gia có hệ thống kế toán và chế độ kế toán tài chính riêng, phục vụ quản lý nền kinh tế quốc dân phù hợp với cơ chế quản lý của mình Dù có nhiều mô hình và quan niệm khác nhau về kế toán, để trở thành công cụ quản lý hiệu quả, việc ghi chép và cung cấp thông tin kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán đã được công nhận, đồng thời phù hợp với các chuẩn mực quốc tế trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế.

Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) đã nghiên cứu và phát hành nhiều tài liệu về kế toán, bao gồm các khái niệm và nguyên tắc kế toán được thừa nhận cùng với các chuẩn mực quốc tế IFRS Những tài liệu này giúp các tổ chức kế toán của các quốc gia xây dựng và ban hành hệ thống kế toán phù hợp Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận đóng vai trò là kim chỉ nam cho việc đánh giá, ghi chép, phân loại, tổng hợp và báo cáo thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán đã được ban hành, trong đó có Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 01 quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản.

Theo VAS 01, mọi nghiệp vụ kinh tế và tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí cần được ghi sổ kế toán tại thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền Báo cáo tài chính được lập dựa trên nguyên tắc dồn tích, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Tình huống 1.1: Doanh nghiệp dựa trên cơ sở dồn tích, có hóa đơn bán hàng ngày

Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận vào ngày 15/10/N, khi khách hàng chấp nhận thanh toán, mặc dù doanh nghiệp thu tiền vào ngày 20/11/N theo phiếu thu ngày 25/11/N.

Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nghiệp vụ này đươc ghi nhận doanh thu bán hàng vào ngày 15/10/N

Doanh thu bán hàng trong tình huống này được ghi nhận vào ngày 30/10/N, khi doanh nghiệp xuất kho hàng hóa và phát hành hóa đơn cho khách hàng, mặc dù khách hàng đã ứng trước tiền mua hàng vào ngày 5/10/N.

Với tình huống trên, theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nghiệp vụ này ghi nhận doanh thu bán hàng vào ngày 30/10/N

Kế toán tại các đơn vị đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép và phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp, bất kể khả năng hoạt động của doanh nghiệp đó ra sao.

- Có thể ngừng hoạt động

Theo khái niệm hoạt động liên tục, công việc kế toán được thực hiện dưới giả định rằng đơn vị sẽ tiếp tục hoạt động vô thời hạn hoặc ít nhất trong vòng một năm tới.

Khái niệm hoạt động liên tục trong lập hệ thống báo cáo tài chính dựa trên giả thiết rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động Do đó, khi lập báo cáo tài chính, người ta không xem xét giá thị trường của tài sản, vốn và công nợ, mà chỉ phản ánh tài sản theo trị giá vốn hay "giá phí" Việc bán tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo giá thị trường không được đặt ra, do đó, giá thị trường không cần thiết phải phản ánh giá trị tài sản trên báo cáo tài chính.

Trong trường hợp đặc biệt khi giá thị trường thấp hơn giá vốn, kế toán có thể áp dụng giá thị trường theo nguyên tắc “thận trọng” Ngoài ra, khi doanh nghiệp chuẩn bị ngừng hoạt động như phá sản, giải thể hoặc bán, khái niệm “hoạt động liên tục” sẽ không còn hiệu lực, và giá trị thị trường sẽ trở thành yếu tố quyết định trong việc lập báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính cần được xây dựng dựa trên giả định rằng doanh nghiệp đang hoạt động và sẽ tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần.

Theo VAS 01, báo cáo tài chính cần được lập dựa trên giả định doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không có ý định ngừng hoạt động hoặc thu hẹp quy mô đáng kể Nếu tình hình thực tế khác với giả định này, báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở khác và cần giải thích rõ ràng về cơ sở đã sử dụng.

Nguyên tắc này chi phối tới các nguyên tắc khác

Nguyên tắc “giá gốc” là một trong những nguyên tắc cơ bản của kế toán, yêu cầu ghi chép tài sản, vật tư, hàng hoá và các khoản công nợ theo giá gốc, tức là số tiền mà đơn vị đã chi để sở hữu những tài sản đó Giá gốc được xác định dựa trên số tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận tài sản Ngoài ra, giá gốc của tài sản chỉ có thể thay đổi khi có quy định cụ thể trong chuẩn mực kế toán.

Nguyên tắc “giá gốc” có mối quan hệ chặt chẽ với khái niệm thước đo tiền tệ và nguyên tắc hoạt động liên tục

Giả thiết rằng đơn vị sẽ tiếp tục hoạt động mà không bị giải thể trong tương lai gần khiến cho giá thị trường của tài sản không được chú trọng khi ghi chép và phản ánh trên báo cáo tài chính Hơn nữa, sự biến động của giá thị trường làm cho kế toán không thể sử dụng giá này để lập báo cáo tài chính Một lý do khác là để xác định kết quả kinh doanh lãi hay lỗ, cần phải so sánh giữa giá bán và giá gốc.

Nghiên cứu các khái niệm thước đo tiền tệ, nguyên tắc hoạt động liên tục và nguyên tắc “giá gốc” cho thấy rằng báo cáo tài chính của đơn vị thường không phản ánh chính xác lượng tiền mà tài sản có thể bán hoặc thay thế Hơn nữa, báo cáo cũng không thể hiện đúng giá trị thực tế của đơn vị, vì giá bán của tài sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với số tiền ghi nhận tại thời điểm lập báo cáo.

“hạn chế” của các báo cáo tài chính do việc thực hiện nguyên tắc “giá gốc”

Theo nguyên tắc "giá gốc", việc ghi chép và phản ánh các loại tài sản phải dựa trên trị giá vốn thực tế tại những thời điểm khác nhau.

CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ GHI NHẬN CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.4.1 Khái niệm, mục đích của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là tài liệu kế toán tổng hợp, cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền và các thông tin quan trọng khác của đơn vị.

Báo cáo tài chính thể hiện phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán, phản ánh sự cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cũng như mối quan hệ giữa thu nhập, chi phí và kết quả Nó còn cho thấy sự cân đối của từng đối tượng kế toán cụ thể.

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin quan trọng cho các đối tượng sử dụng với mục đích ra quyết định phù hợp Những thông tin này được trình bày dựa trên số liệu và tài liệu do bộ phận kế toán tài chính cung cấp, vì vậy chúng được gọi là thông tin kế toán tài chính.

Thông tin kế toán tài chính bao gồm:

- Thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Thông tin về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thông tin về tình hình lưu chuyển tiền

- Một số tình hình khác

Thông tin kế toán tài chính có những đặc điểm:

- Là thông tin quá khứ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành

- Thông tin có giá trị pháp lý cao

- Thông tin đảm bảo độ hợp lý và tin cậy

Thông tin kế toán tài chính là nguồn tài liệu quan trọng giúp phân tích và đánh giá tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như việc hình thành và sử dụng luồng tiền Đối tượng sử dụng thông tin này bao gồm cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

- Các nhà quản lý doanh nghiệp

- Các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước

Để đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng như chủ nợ, chủ đầu tư và nhà cung cấp, thông tin kế toán tài chính cần đảm bảo tính hợp lý, tin cậy, thiết thực và hiệu quả Đồng thời, thông tin cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và có khả năng so sánh được.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính cần tuân thủ các nguyên tắc theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 về trình bày báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính cần phản ánh một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như quá trình hình thành và sử dụng các dòng tiền.

Báo cáo tài chính cần được lập và trình bày theo đúng quy định, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam, cùng với các quy định pháp luật hiện hành.

1.4.2 Các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính và ghi nhận trên báo cáo tài chính

Mỗi báo cáo tài chính bao gồm các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh các đối tượng kế toán tổng quát, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các quyết định quản lý Các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính bao gồm:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, cung cấp thông tin quan trọng để phân tích quy mô hoạt động Những yếu tố này giúp đánh giá khả năng khai thác, huy động và sử dụng nguồn vốn, cũng như tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm thu nhập, chi phí và kết quả, là những thông tin quan trọng để phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Yếu tố về việc hình thành và sử dụng các dòng tiền: dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần

Dưới đây nghiên cứu nội dung, phân loại cũng như việc ghi nhận các yếu tố trên báo cáo tài chính

Tài sản là nguồn lực kinh tế quan trọng mà doanh nghiệp nắm giữ và kiểm soát nhằm thu lợi ích trong tương lai Để duy trì hoạt động và phát triển, các doanh nghiệp cần có những tài sản nhất định, đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra giá trị kinh tế.

Tài sản của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm cả tài sản vật chất và phi vật chất Tuy nhiên, thông tin kế toán tài chính về tài sản được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán phải đáp ứng các điều kiện nhất định.

- Đo lường bằng thước đo giá trị;

- Doanh nghiệp kiểm soát được;

- Được sử dụng để mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp

- Là giao dịch đã thực hiện

Trên bảng cân đối kế toán, tài sản được thể hiện ở phần trên hoặc bên trái, đặc biệt trong cấu trúc hai bên Tài sản được chia thành hai loại chính: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Trong từng loại tài sản được chia thành các nhóm, các khoản mục phù hợp với yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin của từng thời kỳ

* Loại A: Tài sản ngắn hạn bao gồm các nhóm tài sản sau:

- Vốn bằng tiền: tiền và các khoản tương đương tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn

- Vốn trong thanh toán: phải thu ngắn hạn khách hàng, nội bộ…

- Hàng tồn kho: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa

- Tài sản ngắn hạn khác

* Loại B-Tài sản dài hạn gồm các nhóm:

- Phải thu dài hạn: Phải thu dài hạn khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn…

- Tài sản cố định: Tài sản cố định hưu hình, tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố định vô hình

- Bất động sản đầu tư

- Đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư vào công ty con, công ty liên kết

- Tài sản dài hạn khác

Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ bằng nguồn lực của mình Đây là phần giá trị tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, mang tính chất tạm thời và chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian nhất định cho đến khi đến hạn thanh toán.

Trên bảng cân đối kế toán nợ phải trả được ghi nhận, phản ánh khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Đo lường bằng thước đo giá trị;

- Được thanh toán bằng nguồn lực của doanh nghiệp;

- Là giao dịch đã thực hiện

Nợ phải trả được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

Luật kế toán 2015, được ban hành theo Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, quy định rằng kế toán tại các đơn vị kế toán bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị Đơn vị phải tổ chức kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết (theo khoản 1 điều 9) Kế toán tài chính là quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế-tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.

Theo Luật kế toán 2015, nội dung công tác kế toán (Chương II: Nội dung công tác kế toán) bao gồm:

- Tài khoản kế toán và sổ kế toán

- Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

Dựa vào sự vận động của các đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung quan trọng.

- Kế toán vốn bằng tiền và các giao dịch bằng ngoại tệ

- Kế toán vật tư, thành phẩm, hàng hóa

- Kế toán tài sản cố định

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán bán hàng, xác định và phân phối kết quả

- Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

- Lập hệ thống báo cáo tài chính

Kế toán tài chính là phân hệ của hệ thống kế toán doanh nghiệp cần đảm bảo những yêu cầu sau (theo điều 5 của Luật kế toán 2015):

1 Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

2 Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán

3 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán

4 Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị các nghiệp vụ kinh tế-tài chính

5 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế-tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán kỳ trước

6 Phân loại và sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được

1.5.2 Căn cứ và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp

1.5.2.1 Căn cứ tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán tài chính

- Hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách, chế độ quản lý kinh tế

- Luật kế toán, hệ thống nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

- Đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động của doanh nghiệp

- Quy mô, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp

- Trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Trình độ trang bị phương tiện kỹ thuật, công nghệ xử lý và cung cấp thông tin

1.5.2.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tài chính Để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của công tác kế toán tài chính việc tổ chức cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Tính tuân thủ, phù hợp

Tính tuân thủ và phù hợp trong công tác kế toán yêu cầu tổ chức phải thực hiện theo đúng quy định của hệ thống pháp luật và các quy định kế toán Đồng thời, cần đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quản lý vĩ mô và vi mô của doanh nghiệp.

- Tính hiệu quả, tiết kiệm

Nguyên tắc hiệu quả tiết kiệm yêu cầu tổ chức bộ máy kế toán tài chính phải gọn nhẹ, hợp lý và khoa học Điều này giúp thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của kế toán tài chính, đảm bảo tính hiệu quả và tiết kiệm trong hoạt động.

1.5.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính

Tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp là quá trình thực hiện các nội dung cơ bản của kế toán tài chính, áp dụng các nguyên tắc và phương pháp kế toán nhằm cung cấp thông tin thiết thực và hiệu quả cho người sử dụng Các nội dung cơ bản trong tổ chức công tác kế toán tài chính bao gồm việc ghi chép, phân loại, tổng hợp và báo cáo các thông tin tài chính.

- Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu

- Tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán tài chính

- Tổ chức cung cấp thông tin kế toán tài chính

- Tổ chức bộ máy kế toán

1.5.3.1 Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu

Thu nhận thông tin ban đầu là bước đầu tiên trong quy trình ghi chép kế toán, đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin về các nghiệp vụ và giao dịch kinh tế-tài chính phát sinh tại doanh nghiệp Công việc này đảm bảo tính trung thực, khách quan, hợp lý và tin cậy của thông tin kế toán, từ đó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Việc tổ chức thu nhận thông tin ban đầu cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế-tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh

- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế-tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành khách quan, đúng nội dung, bản chất

- Đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp và độ tin cậy của các thông tin thu nhận ban đầu

Việc ghi nhận và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế-tài chính được thực hiện thông qua phương pháp chứng từ kế toán, nhằm đáp ứng các yêu cầu cần thiết Để có thông tin kế toán phục vụ cho việc hệ thống hóa và xử lý, cần tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh tế nội sinh, bao gồm việc thu nhận thông tin ban đầu với những nội dung cơ bản.

- Tổ chức hạch toán ban đầu

- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ nội sinh

- Tổ chức kiểm tra thông tin

- Xây dựng quy trình luân chuyển, xử lý, bảo quản lưu trữ chứng từ

Chứng từ kế toán đóng vai trò quan trọng theo quy định của Luật kế toán 2015, do đó việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào chứng từ phải tuân thủ các quy định tại mục 1, chương 2 về nội dung công tác kế toán.

Theo Thông tư 200/2014, các doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ quy định về chứng từ kế toán theo Luật kế toán 2015 Doanh nghiệp có quyền tự thiết kế mẫu biểu chứng từ, nhưng cần đảm bảo tính minh bạch, công khai và đầy đủ thông tin về các nghiệp vụ kinh tế-tài chính Nếu không tự thiết kế được, doanh nghiệp nên sử dụng các mẫu chứng từ hướng dẫn trong phụ lục 3 của Thông tư 200/2014.

1.5.3.2 Tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán tài chính

Việc tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán tài chính cần đảm bảo các yêu cầu:

Phân loại và hệ thống hóa thông tin ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế-tài chính là một quá trình quan trọng, giúp tổ chức và ghi chép các hoạt động tài chính theo trình tự thời gian và địa điểm phát sinh Việc này không chỉ đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính mà còn hỗ trợ việc phân tích và đưa ra quyết định hiệu quả.

- Phân loại hệ thống hóa theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

Việc xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán được thực hiện thông qua các tài khoản và sổ kế toán, dựa trên các phương pháp và nguyên tắc tính giá.

- Tổ chức vận dụng phương pháp tính giá để xử lý, hệ thống hóa thông tin thu nhận ban đầu

- Tổ chức vận dụng phương pháp tài khoản kế toán để hệ thống hóa thông tin thu nhận ban đầu

Tổ chức hệ thống sổ kế toán cần phải phù hợp với hình thức tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp để tối ưu hóa quy trình ghi chép và quản lý tài chính.

Phương pháp tính giá trong kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị các đối tượng kế toán, giúp ghi chép và phản ánh chính xác trên các chứng từ kế toán Điều này không chỉ hỗ trợ trong việc xử lý và hệ thống hóa thông tin trên tài khoản, sổ kế toán mà còn đảm bảo việc trình bày số liệu rõ ràng trong các báo cáo tài chính.

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ

KẾ TOÁN VẬT TƯ, THÀNH PHẨM, HÀNG HOÁ

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

KẾ TOÁN THANH TOÁN VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ VÀ THUÊ TÀI SẢN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 01/08/2021, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2003); Luật Kế toán Việt Nam; Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI Khác
2. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2015); Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2015 Khác
3. Bộ Tài Chính(2006); Hệ thống chuẩn mưc kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính Khác
5. Bộ Tài Chính( 2008); Nội dung và hướng dẫn 26 Chuẩn mực Kế Toán Việt Nam, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
6. ERO TAPVIET(2000), Hệ thống chuẩn mực Kế toán quốc tế; Nhà xuất bản Tài Chính Khác
7. Bộ Tài chính, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
8. Bộ Tài chính, Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất Khác
9. GS.TS. Đoàn Xuân Tiên; TS. Lê Văn Liên; Th.S. Nguyễn Thị Hồng Vân(2014); Giáo trình Nguyên lý kế toán; Nhà xuất bản Tài Chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w