Ở Việt Nam việc phân tích, định giá cổ phiếu vẫn chưa phổ biến, nên chưa có nhiều những công trình nghiên cứu, hay những đề tài khoa học mang tính hàn lâm chuyên sâu, tại cấp độ đại học
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ HÙNG
Trang 3LỜI CAM KẾT
Tôi xin khẳng định và cam đoan rằng công trình nghiên cứu này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thế Hùng Những đánh giá và phân tích nêu ra trong luận văn hoàn toàn mang tính nghiên cứu khoa học
Các số liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị, các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kì luận văn nào và không được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn
Người thực hiện
KIỀU QUANG TỒN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Thế Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn chân thành nhất đến Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt nhiều kiến thức của các môn cơ sở, đó là nền tảng giúp tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2017
Học viên
KIỀU QUANG TỒN
Trang 5MụC LụC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ Sở Lý Luận Về Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp 7
1.2.1 Các Báo Cáo Tài Chính 7
1.2.2 Phân tích biến động Nguồn vốn, Tài Sản, Doanh Thu, Chi phí và dòng tiền 10
1.2.3 Phân tích nhóm các hệ số tài chính 12
1.3 Cơ Sở Lý Luận Về Định Giá Trị Doanh Nghiệp 24
1.3.1 Tổng quan về hoạt động định giá doanh nghiệp 24
1.3.2 Định giá theo phương pháp giá trị tài sản thuần 28
1.3.3 Định giá theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức DDM (2) 30
1.3.4 Định giá - Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của vốn cổ phần 34
1.3.5 Định giá theo phương pháp dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (2) 36
1.3.6 Định giá tương đối 39
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 41
2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn 41
2.2 Thiết kế nghiên cứu luận văn 44
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ TRỊ TỔNG CÔNG TY CP KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ 45
3.1 Khái quát về tổng công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí 45
3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính 50
3.2.1 Phân tích biến động của TS và nguồn vốn 50
3.2.2 Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận 54
Trang 63.2.3 Phân tích dòng tiền 55
3.2.4 Phân tích các hệ số tài chính 57
3.3 Định giá trị doanh nghiệp 77
3.3.1 Định giá PVD theo phương pháp giá trị tài sản thuần – Giá trị thanh lý 81
3.3.2 Định giá theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức 82
3.3.3 Định giá - Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của vốn cổ phần 86
3.3.4 Định giá theo phương pháp dòng tiền tự do cho doanh nghiệp 92
3.3.5 Định giá tương đối theo phương pháp hệ số P/E 96
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ GIA TĂNG GIÁ TRỊ CÔNG TY 101
4.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty 101
4.2 Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính cho PVD 105
4.2.1 Các giải pháp cắt giảm chi phí: 106
4.2.2 Các giải pháp về doanh thu: 107
4.3 Giải pháp gia tăng giá trị PVD trong định giá 109
4.3.1 Giải pháp về hoạt động tài chính kế toán: 109
4.3.2 Giải pháp về quản trị hoạt động kinh doanh, nhân sự và rủi ro: 110
4.3.3 Giải pháp khác: 110
4.4 Kiến nghị 112
4.4.1 Kiến nghị với tổng công ty 112
4.4.2 Kiến nghị với cơ quan hải quan: 114
4.4.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính: 115
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 920 Bảng 3.20 Bảng tính ROE theo Dupont 70
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam gia nhập WTO và tham gia các tổ chức, thông lệ quốc tế tạo nên nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp trong nước, song hành đó là khả năng cạnh tranh gay gắt từ thị trường nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Đi đôi với vấn đề đó, rất nhiều các đối tác kinh doanh trong nước cần hợp tác, hỗ trợ nhau trước ngưỡng cửa của một sân chơi lớn – sân chơi toàn cầu Do đó, nhu cầu mua lại, sát nhập, hay đầu tư góp vốn giữa các tổ chức là rất lớn Điển hình trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam có rất nhiều trường hợp thâu tóm, hay sát nhập giữa các ngân hàng nhỏ, nhằm nâng cao vị thế, cũng như đáp ứng vốn điều lệ theo quy định Từ nhu cầu đó, việc phân tích và định giá trị doanh nghiệp trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Ở khía cạnh khác, nhu cầu về vốn doanh nghiệp cũng đòi hỏi cao hơn nhiều lần
để đáp ứng khả năng cạnh tranh trong thị trường, và phát sinh nhu cầu vay vốn ngân hàng hay thu hút đầu tư qua các công cụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu công ty tăng cao Điều này càng đòi hỏi sự đánh giá, định giá tài sản nhằm quyết định đầu tư hay các nhà quản trị, cổ đông muốn gia tăng giá trị doanh nghiệp của mình trên thị trường Với nhiều lý do khác nhau nhằm giúp các nhà Quản trị, cổ đông, hay các nhà đầu tư có những quyết định phù hợp, bản thân tác giả nhận thấy sự cần thiết tìm hiểu
và đưa ra một số giải pháp phân tích, định giá trị doanh nghiệp phù hợp với thị trường tại Việt Nam trong bối cảnh sau 10 năm gia nhập WTO và kết thúc đàm phán TTP đầu tháng 10 năm 2015 Xuất phát từ nhu cầu đó, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích tài chính và định giá Công ty CP Khoan và dịch vụ Khoan Dầu Khí” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tài chính, và định giá trị công
ty, đề xuất giải pháp phục vụ quyết định tài chính phù hợp, gia tăng giá trị doanh nghiệp cho Tổng công ty CP Khoan và dịch vụ Khoan Dầu Khí./
Trang 122.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu liên quan Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đưa ra khung lý thuyết nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính PVD giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016
- Tìm ra các nguyên nhân, hạn chế hiện tại về tài chính và giá trị công ty
- Định giá trị công ty PVD
tình hình tài chính, gợi ý một số quyết định đầu tư vào chứng khoán vốn, thuê TSCĐ, hay sử dụng đòn bẩy tài chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Phân tích báo cáo tài chính và định giá doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: giai đoạn từ 2011 đến năm 2016
- Về mặt không gian: tại Tổng Công ty Cổ Phần Khoan và Dịch Vụ Khoan Dầu Khí – PVD
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu: thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp về tình hình tài chính của PVD Từ các tài liệu: Báo cáo tài chính từ năm 2011 đến năm 2016 Phương pháp phân tích: phân tích, xử lý, tổng hợp, so sánh, thống kê
Phương pháp thống kê mô tả: dùng các chỉ tiêu tương đối, số tuyệt đối và số bình quân ngành để đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng
Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu: được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu, đánh giá và kết luận về tình hình tài chính doanh nghiệp Từ đó so sánh hệ thống các chỉ tiêu qua các năm nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thăm dò: thu thập, chọn lọc những thông tin từ những ý kiến trao đổi và đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Trang 135 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn kết cấu thành bốn chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cở sở lý luận về phân tích tài chính và định giá trị doanh ngiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng tài chính và định giá trị tổng công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí - PVD
Chương 4: Các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và gia tăng giá trị công ty
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây, đang phục hồi và phát triển với tăng trưởng cao trong khu vực Việc phân tích và định giá cổ phiếu, doanh nghiệp đang ngày càng thể hiện vai trò quan trọng đối với nhà tư vấn, nhà đầu tư, cổ đông, và nhà quản trị vv Nhằm nâng cao tính an toàn, khả năng sinh lời trong đầu tư thì việc phân tích và định giá công ty phải thật chính xác, mang tính thực tiễn cao Thực tế có rất nhiều các nghiên cứu cả về góc độ lý thuyết và thực nghiệm về đề tài phân tích và định giá cổ phiếu như “Investment Valuation” của Aswath Damodaran (2002) đi sâu vào vấn đề phân tích hiệu quả các mô hình định giá Năm 2003, Gaurav Golash cũng cho ra đề tài nghiên cứu “Stock Valuation and Stock Price: A Study Based on Equity Analyst Research Reports on Indian Companies” - phân tích những biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Ở Việt Nam việc phân tích, định giá cổ phiếu vẫn chưa phổ biến, nên chưa có nhiều những công trình nghiên cứu, hay những đề tài khoa học mang tính hàn lâm chuyên sâu, tại cấp độ đại học và cao học có một số đề tài về phân tích tài chính và định giá như sau:
“Định giá trị công ty nhựa Việt Nam” - Vũ Thị Minh Ngọc - Đại học Kinh Tế
- ĐHQG HN: Khóa QH -2006-E: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về việc xác định giá trị doanh nghiệp, công tác định giá doanh nghiệp và nghiên cứu một số phương pháp định giá trị doanh nghiệp đang được sử dụng phổ biến trên thế giới Đồng thời, luận văn “Định giá công ty cổ phần nhựa Việt Nam” đã thực hiện một số phương pháp khác nhau, đánh giá sơ bộ ưu điểm và hạn chế của các phương pháp đó Đưa ra kết quả xác định giá trị công ty cổ phần nhựa Việt Nam
“Hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam” - Phạm Đình Vũ - Đại học Kinh tế ĐHQGHN thực hiện năm 2006: Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận có liên quan đến những vấn
Trang 15đề xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hoá Phân tích thực trạng hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam, đánh giá tổng quát về phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
đã sử dụng trên các văn bản pháp quy của nhà nước thời gian qua Khảo sát thực tiễn áp dụng các phương pháp định giá trong hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước tại công ty than Hà Tu Luận văn của Phạm Đình Vũ cũng đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp ở Việt Nam
“Định giá công ty cổ phần nhựa thiếu niên Tiền Phong” - Trần Thị Thùy Hương thực hiện năm 2012 - Đại học Kinh Tế - ĐHQG HN - QH-2010-E - Khoa Tài Chính Ngân Hàng: Trình bày cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Định giá doanh nghiệp tại công ty cổ phần nhựa thiếu niên Tiền Phong qua một số phương pháp khác nhau như: Luồng tiền tự do (FCFF), Luồng tiền chiết khấu (DCF) và giá trị kinh tế gia tăng (EVA), và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kết quả xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần nhựa thiếu niên Tiền Phong nói riêng và áp dụng cho công tác định giá doanh nghiệp nói chung
“Phân tích tình hình tài chính của công ty đạm Phú Mỹ phục vụ các quyết định vay vốn” – Lê Mạnh Cường thực hiện 2012 - Đại Học Kinh Tế - ĐHQG HN - QH-2010-E - Khoa Tài Chính Ngân Hàng: Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phân tích tài chính, phương pháp phân tích tài chính, các tiêu chí đánh giá tình hình tài chính, các yếu tố phi tài chính và mối quan hệ giữa phân tích tài chính và các quyết định cho vay vốn Mô hình hệ số phá sản Z được giới thiệu ở đây như là một căn cứ định lượng của việc ra các quyết định cho vay vốn Tác giả đã phân tích tình hình tài chính của công ty Đạm Phú Mỹ thông qua việc tính toán tốc độ tăng trưởng bền vững, tốc độ tăng trưởng nội tại, xem xét tác động của các yếu tố phi tài chính, các giá trị Z của các năm gần đây, cho thấy công ty đạm Phú Mỹ có các chỉ tiêu về tài chính tốt, hệ số phá sản Z nằm trong vùng an toàn Những thông tin này đảm bảo cho sự phát triển ổn định của công ty Đây là điều kiện tốt để Đạm Phú Mỹ tiếp cận vốn ngân hàng tại thời điểm luận văn thực hiện Ngoài ra, luận văn còn phân tích tác
Trang 16động của khủng hoảng kinh tế thế giới đến môi trường phát triển doanh nghiệp trong
đó có Đạm Phú Mỹ Hệ thống các giải pháp trước mắt và dài hạn, trong đó có nêu ý tưởng về xây dựng hệ thống cảnh báo về nguy cơ phá sản doanh nghiệp Đề xuất một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý về việc quản lý rủi ro, hướng doanh nghiệp đến sự phát triển bền vững cũng như việc phối hợp giữa doanh nghiệp và ngân hàng trong việc giảm thiểu rủi ro về tín dụng
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam - Nguyễn Thị Thủy - Đại học Kinh Tế ĐHQG HN năm 2013: Trong luận văn, tác giả đã
hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính tại các doanh nghiệp Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam trong những năm gần đây và chỉ ra những nguyên nhân gây nên hạn chế trong hoạt động tài chính của công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam Đồng thời, tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam
“Phân tích tài chính công ty CP Kinh Đô” do học viên Vũ Thị Bích Hà - Đại học Kinh Tế - ĐHQG HN thực hiện năm 2012: tác giả cũng hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính tại các doanh nghiệp và xây dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Luận văn trình bày thực trạng tài chính của công ty cổ phần Kinh Đô từ đó chỉ ra nhữngđiểm mạnh cũng như những hạn chế của công ty, phân tích biến động tình hình tài chính trong tương lai của mình nhằm đưa ra biện pháp đối phó thích hợp Đề xuất một số giải pháp thực tế và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính tại công ty
Qua phân tích tổng quan các đề tài nghiên cứu gồm 3 đề tài về “Định giá doanh nghiệp” và 3 đề tài về “Phân tích tài chính doanh nghiệp” của Đại học Kinh Tế ĐHQG HN, tác giả nhận thấy việc phân tích tài chính và định giá doanh nghiệp phục
vụ cho các quyết định đầu tư còn hạn chế, chưa rõ ràng và nhiều luận văn chưa thực hiện mục tiêu này Do đó, để bổ sung, hoàn thiện hơn, tác giả muốn thực hiện đề tài:
“Phân tích tài chính và định giá trị Công ty CP Khoan và DV Khoan Dầu Khí” để vừa phân tích tài chính vừa định giá trị công ty nhằm làm rõ các cơ sở lý luận, phương
Trang 17pháp về phân tích, định giá doanh nghiệp cũng như đưa ra gợi ý những ý tưởng phục
vụ các quyết định đầu tư cho cổ đông, cũng như các nhà đầu tư tương lai /
1.2 Cơ Sở Lý Luận Về Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
1.2.1 Các Báo Cáo Tài Chính
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin sơ cấp nhất cho tất cả các nhà đầu tư và nhà phân tích Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh các báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó, thường là cuối quý hoặc cuối năm Thứ tự trong bảng cân đối kế toán, đối với tài sản được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần, đối với nguồn vốn được trình tự theo thời gian đến hạn trước sẽ được báo cáo trước
và cuối cùng là vốn chủ sở hữu Tính cân đối kế toán luôn đảm bảo nguyên tắc:
“Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn”, hay
“Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu”
Tài sản là bất kỳ nguồn nào có khả năng tạo ra dòng tiền vào hoặc làm giảm dòng tiền ra trong tương lai Tài sản bao gồm tài sản cố định hữu hình - dài hạn và tài sản lưu động - ngắn hạn, hay các tài sản vô hình như sáng chế, thương hiệu, hay các lợi thế thương mại do việc mua lại công ty khác vv
Tài sản dài hạn là các khoản mục tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh và có giá trị lớn như tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác …vv Theo thông tư Số: 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
Trang 18- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả vv
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn phản ánh các khoản đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác như cổ phiếu, trái phiếu vv có thời hạn thu hồi trên một năm
Tài sản lưu động – ngắn hạn: bao gồm các khoản tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho, và các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn hay các khoản tài sản ngắn hạn khác
Khoản mục tiền và tương đương tiền tại thời điểm báo cáo như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hay các khoản đầu tư ngắn hạn không quá ba tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và có tính lỏng tốt
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn phản ánh tổng giá trị các danh mục đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi dưới một năm như chứng khoán, cho vay ngắn hạn vv
Các khoản phải thu tổng hợp giá trị phải thu khách hàng, khoản trả trước người bán, phải thu nội bộ, thu theo tiến độ hợp đồng hay các khoản thu khác thanh toán dưới một năm
Hàng tồn kho: diễn giải toàn bộ giá trị hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, thương mại, kinh doanh của công ty
Các tài sản ngắn hạn khác như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, Thuế và các khoản phải thu nhà nước hay tài sản ngắn hạn khác đều có thời hạn dưới một năm tại thời điểm báo cáo
Nguồn vốn bao gồm các khoản nợ phải trả ngắn và dài hạn, vốn chủ sở hữu, và các nguồn kinh phí và quỹ khác: Nợ phải trả ngắn hạn tổng hợp các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh như:
Trang 19vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả trước, phải trả người lao động, trả nội bộ, hay phải trả theo tiến độ hợp đồng vv
Nợ dài hạn: giá trị các khoản nợ có thời hạn trên một năm như: khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, vay và nợ dài hạn vv
Vốn chủ sở hữu: bao gồm các khoản vốn góp vào doanh nghiệp, các quỹ đầu
tư phát triển, lợi nhuận giữ lại chưa phân phối trong quá trình kinh doanh
Các nguồn kinh phí, quỹ khác: đặc biệt đối với doanh nghiệp nhà nước: phản ánh các quỹ khen thưởng, phúc lợi, kinh phí sự nghiệp được cấp, nợ khó đòi đã xử lý Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo thu nhập) là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí, và lợi nhuận qua một thời kỳ (năm, quý hay tháng) của doanh nghiệp./
Các chỉ tiêu trong báo cáo thu nhập bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ của công ty trong kỳ báo cáo
Các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại, hay các khoản thuế nộp nhà nước - thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiệp trên doanh thu
Doanh thu thuần: là giá trị doanh thu đã tính các khoản giảm trừ
Giá vốn hàng bán: là tổng giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ
Lợi nhuận gộp: giá trị chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Doanh thu, chi phí hoạt động tài chính: phản ánh tổng giá trị thuần về doanh thu, cũng như chi phí về hoạt động tài chính phát sinh
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến bán hàng và quản lý phân bổ vào hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ
Thu nhập và chi phí khác ghi nhận các khoản thu khác và chi khác phát sinh ngoài mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận sau thuế: là khoản mục lợi nhuận sau khi công ty đã hạch toán trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Trang 20Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) trình bày tình hình số
dư tiền mặt đầu kỳ và cuối kỳ báo cáo, cũng như tình hình các dòng tiền thu vào, chi
ra của doanh nghiệp, hay nói cách khác là báo cáo về sự thay đổi tình hình tiền của doanh nghiệp Báo cáo bao gồm lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính./
Dòng tiền ròng = Thu nhập ròng – Doanh thu không bằng tiền + Chi phí không bằng tiền
Hay Dòng tiền ròng = Thu nhập ròng + Chi phí khấu hao (do phần lớn doanh nghiệp ít khi có doanh thu không bằng tiền, trong khi chi phí không bằng tiền chủ yếu là khấu hao)
Thuyết minh báo cáo tài chính là bản báo cáo nhằm giải thích, bổ sung thông tin cần thiết về hoạt động của doanh nghiệp mà các báo cáo khác chưa thể trình bày
rõ ràng và chi tiết được Báo cáo này khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách kế toán áp dụng, vv./
1.2.2 Phân tích biến động Nguồn vốn, Tài Sản, Doanh Thu, Chi phí và dòng tiền
Phân tích các báo cáo tài chính theo biến động Nguồn vốn và Tài Sản
Cơ sở của việc phân tích biến động nguồn vốn và tài sản chủ yếu dựa trên phân tích
so sánh cơ cấu nguồn vốn, tài sản và biến động qua các chu kỳ, năm tài chính Một sự gia tăng tài sản sẽ kéo theo sự gia tăng nợ vay hay bổ sung vốn chủ sở hữu và ngược lại, cũng như sự gia tăng vốn chủ sở hữu và giảm nợ vay tùy theo tính chất phát sinh của giao dịch giữa nguồn vốn và tài sản Nhà đầu tư, cổ đông, nhà phân tích, hay định giá viên … dựa trên biến động nguồn vốn, tài sản qua các chu kỳ nhằm đánh giá sơ lược tình hình quản lý các khoản mục tiền, tình hình bán chịu cũng như công tác thu hồi nợ khách hàng, quản lý hàng tồn kho, cùng với các chính sách nợ vay…vv
Phân tích các báo cáo tài chính theo biến động Doanh Thu, Chi phí
Cũng như phân tích biến động nguồn vốn, tài sản, nhà phân tích cần xem xét biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận hoạt động để thấy rõ hơn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nhìn nhận, phát hiện những rủi ro, lỗ hổng trong kinh doanh của doanh nghiệp Cơ sở phân tích ở đây chủ yếu là so sánh giữa các chu kỳ,
Trang 21năm tài chính về cơ cấu, biến động tăng gia giữa các năm kết hợp với phân tích biểu
đồ để làm rõ tồn tại trong quản lý chi phí cũng như tiến độ tăng trưởng kinh doanh của công ty Từ đó tìm hiểu nguyên nhân trong quá trình hoạt động để khắc phục và làm tốt hơn tình hình kinh doanh hiện tại
Phân tích các báo cáo tài chính theo biến động Dòng tiền của doanh nghiệp Dòng tiền được xem là huyết mạch của công ty - mối quan tâm bậc nhất của các nhà quản trị trong các quyết định hàng ngày, cũng như khi đưa ra các quyết định
về chiến lược với mong muốn làm tăng giá trị của cổ đông Dòng tiền của công ty được phân loại thành dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, từ hoạt động đầu tư và từ hoạt động tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giống như một báo cáo về sự thay đổi tình hình tiền tại doanh nghiệp Phân tích biến động dòng tiền chúng ta thường tập trung vào dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty (Operating Cash Flow: OCF) là dòng tiền mà công ty thu hoạch được từ hoạt động chính của công ty - hoạt động bán hàng hay cung cấp dịch vụ OCF = EBIT (1- T) + Khấu Hao = NOPAT + Khấu hao
Với NOPAT= EBIT (1-T) - lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế và T - thuế thu nhập doanh nghiệp Sự thay đổi dòng tiền hoạt động chịu ảnh hưởng từ cả hai phía tài sản lưu động và nợ ngắn hạn phải trả Một sự gia tăng các khoản phải thu, tồn kho và tài sản lưu động khác sẽ làm cho tiền mặt giảm và ngược lại Mặt khác, một
sự gia tăng nợ ngắn hạn phải trả như tiền nợ nhà cung cấp, khiến công ty không phải chi tiền mặt, làm cho tiền mặt tăng lên và ngược lại Phân tích biến động dòng tiền nhằm lý giải sự thừa thiếu tiền trong chi tiêu của doanh nghiệp, và lợi nhuận ròng được sử dụng vào mục đích gì, ví dụ như tài trợ vào khoản phải thu, tồn kho hay trả
nợ vay, chia cổ tức hay đầu tư vào tài sản cố định, thậm chi đầu tư vào chứng khoán…vv
Nhà đầu tư, nhà phân tích, định giá viên hay cổ đông … phân tích biến động dòng tiền theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ rất hữu ích để bổ sung thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó nhận diện được dòng tiền và chi tiêu của doanh nghiệp chủ
Trang 22yếu được tạo ra từ nguồn nào: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư hay từ hoạt động tài chính
1.2.3 Phân tích nhóm các hệ số tài chính
Hệ số thanh toán là hệ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công
ty Nhóm hệ số này gồm: hệ số thanh khoản hiện hành (ngắn hạn), hệ số thanh khoản nhanh, thanh khoản bằng tiền
Hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành)
Hệ số thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng giá trị tài sản ngắn hạn chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả
Nợ phải trả ngắn hạn Giải thích ý nghĩa: Hệ số thanh toán ngắn hạn cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán
Đánh giá hệ số: dựa trên cơ sở hệ số bình quân ngành, hệ số thanh khoản năm trước, và trị số “1” (nếu hệ số lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá tốt hơn, ngược lại hệ số thanh toán nhỏ hơn 1 tức thanh toán của công
ty chưa đủ để đảm bảo việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn)./
Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh: được xác định dựa vào thông tin từ bảng cân đối kế toán, đo lường bởi các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao hơn hàng tồn kho, chia cho nợ ngắn hạn Vì trong thực tế, hàng tồn kho kém thanh khoản hơn do phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền
Dựa theo tính thanh khoản giảm dần trong bảng cân đối kế toán, ta có:
HS thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả, công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể huy động ngay để thanh toán
Trang 23Đánh giá hệ số cũng dựa trên căn cứ trị số “1”, hệ số thanh toán nhanh của bình quân ngành, hệ số này năm trước Để thấy rõ được tình hình thanh toán của doanh nghiệp, người phân tích nên so sánh hai hệ số thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán nhanh, từ đó có thể thấy được tình hình hàng tồn kho hay hiệu quả quản
lý hàng tồn kho khi kết hợp phân tích hệ số hiệu quả hoạt động tồn kho
Hệ số thanh toán bằng tiền
Căn cứ vào tính thanh khoản được sắp xếp từ cao xuống thấp trong bảng cân đối kế toán, hệ số thanh toán bằng tiền được đo lường bằng tổng tiền hoặc tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, chia cho nợ ngắn hạn
HS thanh toán bằng tiền =
Hệ số thanh toán bằng tiền cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn, công ty có bao nhiêu tiền mặt, hoặc tương đương tiền mặt đảm bảo cho thanh toán
Nhìn chung, hệ số này ở hầu hết doanh nghiệp khá thấp, tuy nhiên trong thực
tế, không hẳn toàn bộ các chủ nợ sẽ đòi tiền cùng lúc, trừ khi công ty có dấu hiệu ngưng hoạt động, phá sản… Xét trong ngắn hạn, công ty vẫn có đủ năng lực thanh toán một phần nợ quan trọng cần phải thanh toán Căn cứ để so sánh có thể chọn là
hệ số thanh toán bằng tiền năm trước, và trị số “1”
Nhóm hệ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, nhằm giải quyết nghi vấn: Các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối kế toán có hợp lý không hay là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu?, Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá nhiều sẽ dư thừa tài sản, vốn hoạt động dẫn tới dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm, ngược lại, công ty đầu tư quá ít vào tài sản thì không đảm bảo hoạt động tốt, tổn hại đến khả năng sinh lợi Do đó, cổ đông, nhà đầu tư cần có những phân tích đo lường hiệu quả hoạt động của tài sản nhằm đưa ra những quyết định đầu tư hợp lý
Hệ số vòng quay tồn kho
Hệ số vòng quay tồn kho đo lường tốc độ luân chuyển trung bình của hàng tồn kho trong kỳ Về mặt toán học, vòng quay hàng tồn kho được tính bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho
Trang 24Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Bình quân giá trị hàng tồn kho
Số ngày tồn kho được tính bằng số ngày trong năm chia cho hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiều vòng trong kỳ để tiêu thụ lượng tồn kho của công ty Tương ứng, chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho tại công ty là bao nhiêu ngày
Tùy theo đặc điểm kinh doanh của mỗi ngành, mỗi công ty nhà đầu tư, nhà phân tích có những nhận định cụ thể khác nhau, vòng quay hàng tồn kho thấp, dẫn tới số ngày tồn kho cao, và ngược lại Kết hợp liên hệ với hệ số thanh toán nhanh chúng ta sẽ thấy rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty: nếu hệ số thanh toán nhanh quá thấp, do công ty đang nắm giữ hàng tồn kho nhiều, số ngày tồn kho của công ty sẽ quá cao do không tiêu thụ được hàng hóa Như vậy, công ty cần có phương án rà soát hoạt động kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa, phân tích nguyên nhân
và sự mất sản lượng tiêu thụ từ khách hàng, tổ chức nào, để có giải pháp cải thiện hơn Ngược lại, nếu số ngày tồn kho ngắn, hệ số thanh toán nhanh cao, chứng tỏ công ty đang kinh doanh tốt, nhưng nên phòng ngừa phương án ổn định hàng hóa, tránh tình trạng thiếu hụt sản lượng hàng hóa cung cấp, cần có dự báo sản xuất, kinh doanh để đảm bảo hoạt đông tiệu thụ hàng hóa ổn định, lâu dài
Hệ số vòng quay khoản phải thu, phải trả
Vòng quay khoản phải thu đo lường bởi doanh số bán chịu chia cho bình quân khoản phải thu Trong thực tế phân tích, học giả thường lấy doanh thu thuần chia bình quân khoản phải thu
Số ngày thu tiền bình quân được xác định: lấy số ngày trong năm (360 ngày) chia cho vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản phải trả đo lường bởi doanh
số mua chịu chia cho khoản phải trả trung bình Doanh số mua chịu được xác định bằng cách lấy giá vốn hàng bán + hàng tồn kho cuối kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ
Trang 25Vịng quay khoản phải thu = Doanh số bán chịu
Bình quân khoản phải thu
Vịng quay khoản phải thu
Bình quân khoản phải tra
Số ngày phải trả bình quân được tính là số ngày trong năm (360 ngày) chia cho vịng quay khoản phải trả
Vịng quay khoản phải trả
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân cơng ty cần bao nhiêu ngày để thu hồi khoản phải thu Vịng quay khoản phải thu càng cao thì số ngày thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
Vịng quay khoản phải trả cho thấy tốc độ mà một cơng ty thanh tốn các khoản mua chịu Số ngày phải trả bình quân cho biết trung bình cơng ty sẽ thanh tốn một khoản nợ sau bao nhiêu ngày
Hệ số kỳ thu, trả tiền bình quân đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp Cơ sở để đánh giá ở đây là hệ số này của năm trước và bình quân ngành, kết hợp với tình hình kinh doanh, đặc điểm cụ thể trong từng doanh nghiệp mà đưa ra những nhận định khách quan hơn, xác thực hơn
Hệ số vịng quay tài sản ngắn hạn (lưu động)
Hệ số vịng quay tài sản ngắn hạn đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nĩi chung
BQ giá trị TS ngắ n hạn
Trang 26Hệ số này được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho bình quân tài sản ngắn hạn Hệ số vòng quay tài sản ngắn hạn (lưu động) phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, hay hệ số cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần?
Cở sở để đánh giá hệ số này là so sánh với giá trị của những năm, kỳ trước để thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tốt hay kém hơn, tuy nhiên, hệ số này cũng phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nên cần so sánh với bình quân ngành để đánh giá chính xác hơn
Cơ sở đánh giá của hệ số này vẫn dựa vào giá trị các năm trước và bình quân ngành, tuy nhiên, cần chú ý đến các phương pháp khấu hao khác nhau sẽ ảnh hưởng quan trọng đến mức độ chính xác của việc tính hệ số này
Phương pháp khấu hao ảnh hưởng rất lớn tới độ chính xác khi tính các hệ số trong nhóm hệ số quản lý tài sản Nhóm các hệ số quản lý tài sản được thiết kế trên
Trang 27cơ sở so sánh giá trị tài sản, sử dụng số liệu thời điểm từ bảng cân đối kế toán, với doanh thu từ bảng báo cáo thu nhập có tính thời kỳ, nên sẽ hợp lý hơn nếu chúng ta
sử dụng số bình quân giá trị tài sản trong công thức tính toán Việc đánh giá phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm ngành nghề, do đó cần có sự so sánh với hệ số quản lý tài sản bình quân của ngành và giá trị của những năm trước Doanh nghiệp cần có các biện pháp sử dụng tài sản sao cho ít nhất đẩy vòng quay tổng tài sản lớn hơn 1
Trong tài chính doanh nghiệp, sử dụng nợ được xem như một đòn bẩy tài chính
có tính hai mặt: một mặt nợ giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, nợ cũng gia tăng rủi ro cho doanh nghiệp
Hệ số nợ (Hệ số nợ trên tổng tài sản): Hệ số nợ trên tổng tài sản được xác định bằng cách lấy tổng số nợ chia cho giá trị tổng tài sản
Tổng tài sản
Hệ số nợ so với tổng tài sản phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản, mặt khác hệ số này cũng cho biết trong tổng nguồn vốn của công ty thì có bao nhiêu phần trăm là nợ vay
Hệ số nợ so với tổng tài sản nói chung thường nằm trong khoản từ 50 % đến 70
% Hệ số này quá thấp có nghĩa là doanh nghiệp hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho việc mua sắm, đầu tư vào tài sản, suy diễn rộng hơn, khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của doanh nghiệp cao, tuy nhiên, điều này khiến doanh nghiệp không tận dụng được lợi thuế của đòn bẩy tài chính và mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ
Ngược lại, hệ số này quá cao, đồng nghĩa doanh nghiệp sử dụng nợ quá nhiều
để đầu tư vào tài sản, và lệ thuộc vào nợ vay, tình hình tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ thấp
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu (D/E) đo lường bởi tổng nợ chia cho vốn chủ
sở hữu
Trang 28D/E = Tổng nợ ngắn hạn và dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu Hay nĩi cách khác, tương ứng mỗi đồng vốn chủ sở hữu, cơng ty sử dụng bao nhiêu đồng nợ vay
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu tùy thuộc rất nhiều vào đặc điểm ngành: Các ngành cĩ tốc độ quay vịng vốn nhanh thường cĩ hệ số này rất cao, ví dụ ngành thương mại thường cĩ hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu cao hơn ngành sản xuất và hệ
số này rất cao trong các ngành tài chính và ngân hàng Căn cứ so sánh của hệ số này
là giá trị của các năm trước, hệ số bình quân ngành và trị số “1” So sánh với trị số
“1” để đánh giá khả năng tự chủ tài chính và khả năng cịn được vay nợ tiếp theo của doanh nghiệp: nếu hệ số này thấp hơn 1 đồng nghĩa cơng ty hiện sử dụng nợ ít hơn là vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản Điều này cĩ mặt tích cực là doanh nghiệp tự chủ tài chính tốt và cịn khả năng được vay nợ từ bên ngồi, tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đang làm ăn tốt, cĩ lãi thì doanh nghiệp đang tự đánh mất cơ hội tiết kiệm thuế và khơng tận dụng được địn bẩy tài chính từ việc sử dụng nợ vay Ngược lại, hệ số này lớn hơn 1, tức doanh nghiệp đang sử dụng nợ nhiều hơn vốn chủ sở hữu, và sẽ khĩ
cĩ thể vay nợ thêm, cũng như phụ thuộc quá nhiều vào nợ vay
Hệ số thanh tốn lãi vay
Việc sử dụng nợ nĩi chung tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng cổ đơng chỉ cĩ lợi khi lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ
Chi phí lãi vay
Với cách tính trên hệ số thanh tốn lãi vay đánh giá được khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh để chi trả lãi vay như thế nào, từ đĩ đánh giá được doanh nghiệp cĩ khả năng trả lãi vay hay khơng
Cơ sở để đánh giá hệ số thanh tốn lãi vay là so sánh với trị số 1 Nhìn chung,
hệ số này cần phải lớn hơn 1 thì doanh nghiệp mới cĩ khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trang trải lãi vay Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì
Trang 29hoặc là doanh nghiệp có khả năng sinh lợi quá thấp, lợi nhuận làm ra không đủ trả lãi vay, hoặc là doanh nghiệp vay nợ quá nhiều và sử dụng nợ kém hiệu quả khiến lợi nhuận làm ra không đủ trả lãi chưa nói đến trả nợ vốn vay
Kết hợp so sánh các hệ số tổng nợ trên tổng tài sản, tổng nợ so với vốn chủ sở hữu, và hệ số thanh toán lãi vay các năm trước và hệ số bình quân ngành để nhận diện rõ hơn tình hình nợ và sử dụng nợ của doanh nghiệp
Nhóm hệ số này đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp theo từng khía cạnh khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và góc độ của nhà phân tích Đối với cổ đông hoặc chủ đầu tư thường quan tâm đến lợi nhuận sau thuế, đối với chủ nợ, ngân hàng lại thường quan tâm đến lợi nhuận trước thuế Các nhà phân tích với mục tiêu khác nhau có thể đo lường khả năng sinh lợi của doanh thu, tổng tài sản hay vốn chủ
sở hữu cần có những điều chỉnh phù hợp trong từng tình huống cụ thể
Hệ số lợi nhuận ròng trên doanh thu - ROS
Hệ số lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) trên doanh thu được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế dành cho cổ đông chia cho doanh thu, nhân với 100
Hệ số ROS cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế dành cho cổ đông Việc đánh giá nhóm hệ số này phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh: có ngành hệ số này rất cao như ngành ăn uống, dịch vụ, du lịch,
có ngành hệ số này lại thấp như kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hay giá trị hệ số này của các năm trước để đưa ra những nhận định khách quan hơn
Hệ số lợi nhuận ròng trên tài sản – ROA
Hệ số ROA đó lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty, được xác định bằng cách lấy lợi nhuận (sau thuế hoặc trước thuế) chia cho bình quân giá trị tổng tài sản
Trang 30Đối với chủ doanh nghiệp thường lấy lợi nhuận sau thuế dành cho cổ đơng, cịn đứng trên gĩc độ chủ nợ, ngân hàng thường sử dụng lợi nhuận trước thuế
ROA =
ình
Lợi nhuận sau t huế
B quân t ổng t ài sản x 100 ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đơng
Hệ số lợi nhuận rịng trên vốn chủ sở hữu – ROE
Hệ số lợi nhuận rịng trên vốn chủ sở hữu – ROE là hệ số quan trọng nhất đối với cổ đơng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thơng Hệ
số ROE được xác định bằng cách chia lợi nhuận rịng dành cho cổ đơng cho bình quân giá trị vốn cổ phần phổ thơng
Các hệ số ROA, ROE sử dụng số liệu lợi nhuận rịng lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, trong khi số liệu giá trị vốn chủ sở hữu lấy từ bảng cân đối kế tốn nên cần tính số liệu bình quân
Bình quân vốn chủ sở hữu x 100
Hệ số ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đơng
Việc đánh giá các hệ số ROA, và ROE phụ thuộc rất lớn vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, quy mơ và mức độ rủi ro của doanh nghiệp cũng như đặc điểm của mỗi ngành Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại,
… thường cĩ hệ số này rất cao, trong khi các ngành cơng nhiệp chế tạo, hàng khơng,
… thường cĩ hệ số này rất thấp Do đĩ, để đánh giá chính xác cần so sánh với hệ số bình quân ngành và đánh giá hệ số này dựa trên số liệu các năm trước
Các hệ số tăng trưởng cho thấy triển vọng phát triển cơng ty trong dài hạn, các nhà đầu tư, cho vay, hay các tổ chức tài chính, ngân hàng … thường chú trọng xem xét các hệ số này để đánh giá triển vọng tăng trưởng của cơng ty nhằm đưa ra các quyết định phù hợp trong đầu tư, cho vay hay gĩp vốn…
Trang 31Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại cho thấy mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế cho việc tái đầu
tư, và được xác định bằng cách lấy lợi nhuận giữ lại chia cho lợi nhuận sau thuế
Hệ số lợi nhuận giữ lại = b = Lợi nhuận giữ lại
Lợi nhuận sau thuế Tốc độ tăng trưởng nội bộ - IGR
Tỷ lệ tăng trưởng nội bộ ( internal growth rate): là tỷ lệ tăng trưởng tối đa mà một doanh nghiệp cĩ thể đạt được mà khơng cần bất kỳ nguồn tài trợ từ bên ngồi
Tỷ lệ này được tính bằng cơng thức
1 - ROA x b
Tốc độ tăng trưởng bền vững – SGR (Substantial growth rate)
Hệ số này được tính tốn dựa trên lợi nhuận giữ lại chia cho vốn chủ sở hữu, nhằm đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thơng qua tích lũy lợi nhuận, phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững – tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại
1 - ROE x b
Ý nghĩa: SGR cho biết tốc độ tăng trưởng lớn nhất mà doanh nghiệp đạt được khi khơng cần tài trợ cho vốn chủ sở hữu từ bên ngồi với điều kiện cơ cấu nợ trên vốn chủ sở hữu khơng đổi Hay nĩi cách khác, cơng ty giữ nguyên địn bẩy tài chính, cĩ thể vay nợ thêm nhưng khơng phát hành cổ phiếu mới
Việc đo lường, đánh giá nhĩm các hệ số này phụ thuộc nhiều vào lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như chiến lược phát triển dựa trên lợi nhuận giữ lại cho việc tái đầu
tư Căn cứ so sánh ở đây là giá trị các hệ số này của các năm trước và bình quân ngành
Thu nhập mỗi cổ phiếu thường – EPS
Thu nhập mỗi cổ phiếu thường của cơng ty là thu nhập mà nhà đầu tư cĩ được
do mua cổ phiếu, hệ số này lấy lợi nhuận rịng chia cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành trong cơng ty
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu thường – DPS
Trang 32Cổ tức trên mỗi cổ phiếu là phần cổ tức nhà đầu tư có được khi có cổ phần, tương tự, cổ tức trên mỗi cổ phiếu bằng thu nhập cổ phiếu đem chia, chia cho số lượng cổ phiếu thường
Hệ số P/E
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ số P/E đo lường mối quan
hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:
P/E = P/EPS
Hệ số P/E đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi của công
ty, được tính bằng cách lấy giá thị trường bình quân của cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành trong một kỳ nhất định chia cho thu nhập bình quân trên một cổ phần mà doanh nghiệp phải trả cho nhà đầu tư trong kỳ đó
Thu nhập bình quân trên một cổ phần
Hệ số P/E thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phần của công ty càng cao hoặc giá trị trường của cổ phiếu thấp
Tính toán hệ số P/E thường trên cơ sở số liệu của công ty trong vòng một năm Tuy nhiên, do lợi nhuận của công ty chịu tác động của nhiều yếu tố, nên có thể lên cao, xuống thấp bất thường, nên hệ số P/E cũng có thể thay đổi bất thường giữa các năm Vì vậy, các nhà đầu tư thường không chỉ dựa vào duy nhất P/E trong một năm khi ra quyết định đầu tư mà còn xem xét cả P/E trong nhiều năm trước, hay so sánh P/E của công ty này với công ty khác trong cùng ngành hay trong cùng nền kinh tế P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai;
cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với hệ suất vốn hoá thị trường
Trang 33thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu
Hệ số M/B
Hệ số này được xây dựng dựa trên cơ sở so sánh giá trị giữa giá thị trường (Market value) và giá trị sổ sách (Book value)
Giá trị sổ sách của cổ phiếu
Hệ số M/B thể hiện lợi nhuận mà một đồng tiền thực tạo sẽ phải gánh cho M/B đồng kỳ vọng Hệ số này lớn hơn 1 và càng cao cho thấy thị trường đánh giá triển vọng công ty tốt và ngược lại
Phân tích Du Pont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia nhỏ hệ số ROA và ROE thành các bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng nhằm có được cái nhìn cụ thể và ra quyết định nên cải thiện tình hình
ROE = (Lãi ròng/Doanh thu) x (Doanh thu/Tổng Tài sản) x (Tổng tài sản/VCSH)
Sử dụng sơ đồ phân tích Du Pont qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính để gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp
Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên Điều này thể hiện khả năng, trình độ quản lý chi phí của doanh nghiệp
Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có
Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi
Trang 34nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả Khi áp dụng công thức DuPont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong ba nguyên nhân kể trên từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau Ví dụ nhà phân tích nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng vọt qua các năm xuất phát từ việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì nhà phân tích cần tự hỏi xem liệu xu hướng này có tiếp tục được hay không? Lãi suất trong các năm tới có cho phép doanh nghiệp tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của Doanh nghiệp có còn đảm bảo an toàn không? Nếu sự gia tăng ROE đến từ việc gia tăng biên lợi nhuận hoặc vòng quay tổng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực tuy nhiên các nhà phân tích cần phân tích sâu hơn Liệu sự tiết giảm chi phí của doanh nghiệp có thể tiếp tục diễn ra không và nó bắt nguồn từ đâu? Doanh thu có tiếp tục tăng không với cơ cấu sản phẩm của công ty như hiện nay và sẽ tăng ở mức nào?./
1.3 Cơ Sở Lý Luận Về Định Giá Trị Doanh Nghiệp
1.3.1 Tổng quan về hoạt động định giá doanh nghiệp
Trong tài chính doanh nghiệp cũng như các lĩnh vực phân tích đầu tư, quản lý doanh mục đầu tư, định giá được xem như một hoạt đông cần thiết đưa ra cái nhìn
và những nhận định tư vấn cho những quyết định kinh doanh, đầu tư Mọi tài sản,
dù là tài chính hay phi tài chính, đều có giá trị riêng nhất định đòi hỏi nhà đầu tư phải nắm được giá trị cũng như nguồn gốc giá trị của tài sản hay đối tượng đầu tư
Có một số quan điểm về hoạt động định giá như sau:
Trên thực tế thị trường, giá cả được thiết lập trước giá trị của tài sản, các mô hình định giá mang tính định lượng, nhưng các yếu tố đầu vào lại phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá chủ quan nên kết quả cuối cùng thường bị áp đặt bởi một số giả định, thiên kiến trong quy trình định giá Do đó, trước khi hoàn tất quá trình định giá cần tránh để bị ảnh hưởng bởi những ý kiến của số đông về giá trị của một công
Trang 35ty, và tối thiểu hóa quyền lợi của các chủ thể khi công ty được định giá thấp hơn hoặc cao hơn giá trị thực của nó
Giá trị đạt được từ một phương pháp định giá đều chịu ảnh hưởng bởi thông tin nội bộ công ty cũng như từ bên ngoài thị trường như tình hình kinh tế, lãi suất, chính trị … Giá trị sẽ thay đổi khi có thông tin mới: Chứng khoán là một ví dụ điển hình, chịu tác động lớn bởi các luồng thông tin liên tục trên thị trường tài chính
Kết quả định giá mang tính chất tư vấn, tương đối vốn đã bị ảnh hưởng bởi các giả định trong mô hình, về tương lai của công ty và nền kinh tế Nhà đầu tư, nhà phân tích cần đặt ra một biên độ sai số hợp lý khi đưa ra những nhận định, lời khuyên dựa trên cơ sở của kết quả định giá
Một mô hình hoàn thiện, và phức tạp hơn có thể đem lại những kết quả định giá tốt hơn, tuy nhiên có những thời điểm điều này không hoàn toàn đúng Khi mô hình định giá phúc tạp hơn đòi hỏi số lượng thông tin đầu vào cần thiết có xu hướng tăng lên, khả năng sai sót trong thông tin cũng sẽ lớn hơn Do đó, việc chắt lọc thông tin trong định giá có ý nghĩa rất quan trọng
Các khái niệm cơ bản
Định giá và thẩm định giá: đều là công việc ước lượng giá trị, thẩm định giá đôi khi gọi là định giá lại
Định giá là việc ước tính bằng tiền với đội tin cậy cao nhất về lợi ích mà tài sản mang lại tại một thời điểm nhất định
Giá trị tài sản là biểu hiện bằng tiền về lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định
Giá cả là số tiền được yêu cầu, được đưa ra hoặc được trả cho một hàng hóa, dịch vụ nhất định Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
Giá trị thị trường: là số tiền trao đổi ước tính về tài sản vào thời điểm định giá, giữa bên bán và bên mua sau khi tiếp thị công khai, mà các bên hành động một cách khách quan, hiểu biết và không bị ép buộc
Giá trị phi thị trường: là số tiền ước tính của một tài sản dựa trên việc đánh giá yếu tố chủ quan của giá trị nhiều hơn là dựa vào khả năng có thể mua bán tài sản trên thị trường
Trang 36Giá trị doanh nghiệp là số tiền mà một doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư,
cổ đông … trong quá trình sản xuất kinh doanh, hay nói một cách chính xác là giá trị toàn bộ của một doanh nghiệp
Mục đích của định giá: Mục đích của định giá tùy thuộc rất lớn vào nhu cầu của các đối tượng khác nhau Việc định giá phản ảnh những đòi hỏi về mặt lợi ích tạo ra cho mỗi chủ thể trong những công việc và giao dịch nhất định Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của định giá tài sản thường là:
Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu: Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được, giúp người mua quyết định giá mua, thiết lập cơ sở trao đổi tài sản này với tài sản khác
Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng: Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp, xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản
Xác định giá trị tài sản để phát triển và đầu tư: So sánh với các cơ hội đầu tư khác, quyết định khả năng đầu tư
Xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp: Lập báo cáo tài chính, xác định giá thị trường của vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán, hợp nhất, thanh lý các tài sản của công ty, có phương án xử lý sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý: Tìm ra giá trị tính thuế hàng năm, xác định giá trị bồi thường khi nhà nước thu hồi tài sản, tính thuế khi một tài sản được bán hoặc để thừa kế, để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xét xử, xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công, xác định già sàn phục vụ phát mãi tài sản bị tịch thu, xung công quỹ
Mục đích định giá là yêu tố quan trọng, mang tính chủ quan, ảnh hưởng quyết định tới việc xác định các tiêu chuẩn về giá trị, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp Chính vì vậy, thẩm định viên cần phải xác định và thỏa thuận với khách hàng ngay từ đầu về mục đích của việc định giá, trước khi xét đến các yếu tố có tính khách quan tác động đến giá trị tài sản mục tiêu
Vai trò của định giá
Trang 37Hoạt động định giá đóng vai trò then chốt trong nhiều lĩnh vực tài chính, đặc biệt trong quản trị tài chính doanh nghiệp, sáp nhập, mua lại hay quản lý danh mục đầu tư Thứ nhất, trong tài chính doanh nghiệp định giá giúp đưa ra những quyết định của ban quản trị về thực hiện đầu tư các dự án cũng như chính sách cổ tức nhằm tối đa hóa giá trị công ty Thứ hai, trong quản lý danh mục đầu tư việc định giá có vai trò trọng yếu đối với các nhà phân tích cơ bản và nhà đầu tư Họ thường
có xu hướng sử dụng các mô hình định giá, và tập trung vào định giá một số tài sản hay công ty nhằm đưa ra quyết định lựa chọn chứng khoán phù hợp Định giá là trọng tâm của phân tích cơ bản giúp nhận diện các cổ phiếu bị định giá thấp hơn hoặc cao hơn giá trị thực Các nhà đầu tư đang có cổ phiếu bị định giá thấp hơn giá trị thực hy vọng danh mục đầu tư đó sẽ hoạt động tốt hơn so với thị trường, hoặc mua cổ phiếu được định giá cao hơn giá trị thực với kỳ vọng giá cổ phiếu sẽ tăng lên Thứ ba, trong hoạt động mua lại, sáp nhập công ty việc định giá đóng vai trò làm trung tâm Công ty hay cá nhân tham gia đấu giá cần xác định giá trị hợp lý của công ty mục tiêu trước khi quyết định mua lại, cũng như việc công ty mục tiêu quyết định chấp nhận hay từ chối mức gia đưa ra của đối tác; hay trong việc quyết định sát nhập, giúp các bên xác định các ảnh hưởng và tác động trước và sau khi sáp nhập công ty
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp
Kết quả định giá một đối tượng tài sản là một ý kiến có tính chất tư vấn cho những quyết định giao dịch cụ thể, đó không phải là kết quả thực tế giao dịch Để nâng cao độ tin tưởng đối với kết quả định giá, khi ước lượng giá trị tài sản cần thiết phải xem xét và phân tích kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của tài sản định giá Các tài sản khác nhau có mức độ khác nhau về yếu tố và sự tác động đến giá trị tài sản:
Các yếu tố mang tính vật chất: là những yếu tố thể hiện thuộc tính hữu dụng tự nhiên, vốn có mà tài sản có thể mang lại cho người sử dụng, thông thường tính hữu dụng hay công dụng của tài sản càng cao thì giá trị tài sản càng lớn
Các yếu tố về tình trạng pháp lý: quy định quyền của con người đối với việc khai thác thuộc tính của tài sản trong quá trình sử dụng, đặc biệt là bất động sản có
Trang 38tính pháp lý rất cao, ảnh hưởng lớn đến giá trị tài sản Tài sản có phạm vi quyền khai thác các thuộc tính càng rộng thì giá trị tài sản càng cao và ngược lại
Các yếu tố mang tính kinh tế: thể hiện trong mối quan hệ cung cầu ở thị trường
tự do, nếu cung khan hiếm mà nhu cầu và sức mua càng cao thì tài sản được đánh giá càng cao, nếu dư cung, nhu cầu và sức mua kém thì tài sản trở nên thấp giá trị
Để có cơ sở đánh giá, ước lượng giá trị tài sản một cách hợp lý trong hoạt động định giá nhất thiết phải tiến hành thu thập, lữu trữ các thông tin giao dịch mua bán tài sản, định giá viên cần trang bị kiến thức về kỹ thuật xử lý, phân tích và dự báo biến động của giá cả thị trường
Các yếu tố khác: ngoài các nhóm yếu tố kể trên thể hiện một cách trực quan và
rõ ràng ảnh hưởng đến giá trị tài sản, còn rất nhiều yếu tố khác như tập quán dân cư, tâm lý người tiêu dùng … cũng ảnh ưởng không nhỏ tới giá trị tài sản Ví dụ: tâm lý mua đất ở và làm nhà, tâm lý thích ở nhà chung cư, ở tầng thấp hay tâm lý xem thuật phong thủy, xem tuổi mua đất, hướng nhà, …
1.3.2 Định giá theo phương pháp giá trị tài sản thuần
Phương pháp này có quan điểm dựa trên việc định giá từng tài sản riêng lẻ thuộc quyền sở hữu của một công ty, từ đó tính tổng hợp lại để có được giá trị công
ty, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nợ Phương pháp này bao gồm: giá trị thanh lý – tập hợp doanh thu ước tính sẽ thu được từ việc bán tài sản của công ty; và chi phí thay thế - tổng số tiền chi ra để thay thế toàn bộ tài sản hiện có
Phương pháp này còn được gọi là phương pháp nội tại hay mô hình định giá trị tài sản, được xây dựng dựa trên quan điểm: việc mua bán doanh nghiệp giống như mua bán các hàng hóa thông thường Tài sản của doanh nghiệp được hình thành bởi
sự tài trợ vốn của các nhà đầu tư khi thành lập doanh nghiệp, có thể bổ sung trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, và doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở một lượng tài sản có thực
Giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp được xác định V0 = Vt – Vn Trong đó:
V0 : giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp
Vt: Tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng (Giá trị thanh lý)
Trang 39Vn : Tổng giá trị các khoản nợ
Từ công thức trên, chúng ta có thể sử dụng hai cách tính như sau:
Cách 1: Xác định giá trị thanh lý (Tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng) dựa trên số liệu sổ sách từ bảng cân đối kế toán tại thời điểm đánh giá bằng cách lấy tổng giá trị tài sản phản ánh ở phần tài sản trừ đi các khoản nợ phải trả bên nguồn vốn Ngoài ra, cũng theo cách thức này, chúng ta có thể điều chỉnh giá trị tài sản trong
sổ sách có tính đến tình hình lạm phát để có được giá trị định giá phù hợp hơn
Cách 2: Xác định giá trị tài sản thuần theo giá trị thị trường hoặc ước tính giá trị thanh lý dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản Theo cách thức này, việc đánh giá các tài sản của công ty dựa trên nguyên tắc sử dụng giá thị trường trừ đi tổng nghĩa vụ nợ hoặc chiết khấu dòng tiền kỳ vọng của tài sản hay giá trị công ty theo một hệ suất chiết khấu phù hợp trừ tổng nợ của công ty
Giới hạn của phương pháp giá trị tài sản thuần:
- Với phương pháp này, doanh nghiệp được xem như một tập hợp các tài sản
và được đánh giá trong một trạng thái tĩnh Doanh nghiệp không được coi như một thực thể, một tổ chức đang tồn tại và còn có thể hoàn chỉnh, phát triển trong tương lại – giả định là doanh nghiệp sẽ dừng mọi hoạt động và bán hết các tài sản tích lũy được cho người trả giá cao nhất Do đó, phương pháp sẽ không phù hợp với một tầm nhìn chiến lược về doanh nghiệp và kỳ vọng của nhà đầu tư muốn sở hữu các khoản thu nhập trong tương lại
- Phương pháp này sử dụng số liệu quá khứ, không cung cấp và xây dựng được cở sở thông tin kịp thời để đánh giá về triển vọng sinh lời của doanh nghiệp Hai công ty khác nhau được định giá trị tài sản thuần như nhau nhưng giá thị trường mua bán khác nhau
- Phương pháp giá trị tài sản thuần đa phần không tính toán hết giá trị vô hình của doanh nghiệp như vị thế thị trường, thị phần, uy tín, trình độ sản xuất cũng như quản lý hay con người …
- Với những tập đoàn đa quốc gia hay tập đoàn lớn với nhiều chi nhánh, công
ty mẹ, công ty con … thì phương pháp này sẽ gặp khó khăn trong việc tập hợp, tổng
Trang 40kiểm kê, dễ thiếu xót và định giá không hết giá trị của tập đoàn, kéo theo chi phí lớn
và thời gian định giá dài … dẫn đến sai số đánh giá rất cao
Khả năng ứng dụng của phương pháp định giá trị tài sản thuần: Phương pháp thể hiện giá trị của những tài sản cụ thể cấu thành giá trị doanh nghiệp, tức người mua luôn được đảm bảo bằng một lượng tài sản nhất định Phương pháp đưa ra mức giá thấp nhất – giá sàn làm cơ sở đầu tiên cho các bên đưa ra trong quá trình giao dịch và đàm phán về giá bán của doanh nghiệp Phương pháp định giá trị tài sản thuần sẽ phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ có số lượng tài sản ít, các yếu tố kỹ thuật và vô hình là không đáng kể, thiếu căn cứ xác định các khoản thu nhập trong tương lai …/
1.3.3 Định giá theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức DDM (2)
Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức được xây dựng trên quan điểm rằng giá
cổ phiếu được xác định bằng giá trị hiện tại của toàn bộ các luồng thu nhập trong tương lai Phương pháp này được xây dựng trên cơ sở nhà đầu tư bỏ tiền ra mua chứng khoán không phải để lấy những tài sản hiện hành trong công ty, mà là để đổi lấy các khoản thu nhập trong tương lai
Giả sử có một cổ phiếu được nắm giữ năm thứ n, cổ tức chi trả từ năm thứ nhất đến năm thứ n lần lượt là D1, D2, , Dn Biết giá cổ phiếu năm thứ n là Pn và lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư là k không đổi, ta có công thức tính giá trị cổ phiếu P0 theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức:
Nếu cổ phiếu được nhà đầu tư nắm giữ vô hạn, có nghĩa là n tiến tới vô cùng (thông thường, thời gian tồn tại của cổ phiếu là vô hạn vì nó không có thời gian đáo hạn) Khi đó, giá trị hiện tại của vốn gốc Pn / (1+k)n sẽ tiến tới 0 và công thức trên
sẽ trở thành: P0 =
1 (1 + k )
i i i