1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng y học quân sự bài 20 bào chế sử dụng các dạng dược liệu tuyến y tế cơ sở

19 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 511,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu trong thành phần chè thuốc có chất lỏng như cao thuốc thì phun đều vào dược liệu rồi mới sấy khô và pha trộn tinh dầu thì cho vào sau cùng.. Nếu bột thuốc có chất độc không có màu th

Trang 1

BÀI 20

BÀO CHẾ SỬ DỤNG CÁC DẠNG DƢỢC LIỆU

TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ

I MỘT SỐ DẠNG BÀO CHẾ THUỐC ĐÔNG Y

1 DẠNG CHÈ THUỐC (Trà thuốc)

1.1- Định nghĩa: Chè thuốc là dạng thuốc có một hay nhiều dược liệu khô hỗn hợp

lại Những dược liệu này đã được chia thành mảnh nhỏ đều nhau Đôi khi còn cho vào hỗn hợp một số hóa chất tinh dầu, cao thuốc thích hợp Khi dùng thì hãm với nước sôi

để uống Thành phần chè thuốc: có 2 phần

Dược liệu: bao gồm các dược liệu có trong đơn thuốc

Dung môi: thường dùng là nước (nên dùng nước mưa)

1.2- Cách bào chế:

 Xử lý dược liệu: Làm sạch dược liệu, sao tẩm (nếu cần) rang thuốc hoặc sấy khô giòn – Phân chia từng dược liệu thành những mảnh nhỏ có kích thước khoảng 3mm

Nếu trong thành phần chè thuốc có chất lỏng như cao thuốc thì phun đều vào dược liệu rồi mới sấy khô và pha trộn (tinh dầu thì cho vào sau cùng)

 Pha trộn, dược liệu: Các dược liệu đã được xử lý xong, căn cứ vào liều lượng quy định cho từng gói chè, cân riêng từng dược chất rồi trộn đều với nhau, đóng gói vào túi Polyetylen (PE) hoặc gió giấy chống ẩm

Chè thuốc hãm vào nước sôi để uống, khi hãm cần chú ý những điểm sau: Với những dược liệu như hoa, lá hoặc dược liệu có tinh dầu… thì hãm trong 10,

15 phút

Với dược liệu là rễ, vỏ, quả thì hãm trong 30 phút đến một giờ

Với những dược liệu là thân củ, hạt thì hãm trong 20 phút đến 30 phút Nước thuốc hãm xong không nên để quá lâu, chỉ dùng trong 24 giờ

1.3- Tiêu chuẩn chè thuốc:

Kích thước các mảnh dược liệu phải tương đối đều nhau

Chè thuốc phải có mùi thơm của các dược liệu

Không được mốc mọt, lẫn tạp chất

1.4- Bảo quản:

Chè thuốc không nên để thời gian quá lâu, phải bảo quản nơi thoáng mát, không

ẩm ướt Thường xuyên phải kiểm tra để tránh mốc mọt

Trang 2

Nước chè thuốc chỉ dùng trong 21 giờ, vì vậy nên đóng gói thành túi nhỏ đủ dùng trong 1 ngày

Ưu điểm: Sử dụng được thường xuyên, khi dùng tiện lợi

2 DẠNG THUỐC BỘT

2.1- Định nghĩa: Thuốc bột là một dạng thuốc mà dược liệu ở thể rắn được phân

chia tới độ nhỏ nhất định Thuốc bột có 2 loại

- Thuốc bột đơn: Thành phần thuốc chỉ có một dược chất

- Thuốc bột kép: Thành phần thuốc gồm hai dược chất trở lên

2.2- Cách bào chế:

Thuốc bột đơn: Tùy theo tính chất của dược liệu mà áp dụng phương pháp thích

hợp Nếu dược liệu là khoáng chất thì đem tán ngay thành bột, rồi sấy Nếu dược liệu

là thảo mộc thì trước khi tán thì phải xử lý, chế biến (lựa chọn, sao tẩm, sấy khô), rồi rây bột Thuốc phải mịn, phải rây qua các cỡ rây thích hợp để đạt được yêu cầu đó Theo dược điển Việt Nam quy định các cơ rây có độ mịn như sau:

Số rây Kích thước lỗ rây

Trong bào chế làm thuốc bột thường dùng số 2 (0,15mm) là phổ biến

Thuốc bột kép: Tán tiếng từng thứ bột, và rây, để có cỡ bột như nhau Trộn đều

các bộ trong cối theo nguyên tắc: bột có số lượng ít cho vào trước, bột có số lượng nhiều cho vào sau, lượng bột mỗi lần cho thêm vào bằng lượng bột đã có sẵn trong cối

và chỉ cho vào khi bột trong cối đã trộn đều Trộn xong phải rây lại hỗn hợp bột bằng

cỡ rây củ Nếu trong đơn thuốc có chất độc thì cho chất độc đó vào trước Nếu bột thuốc có chất độc không có màu thì phải cho thêm một lượng bột màu vừa đủ để nhuộm giúp ta kiểm tra dễ dàng mức độ trộn đều của những chất độc đó Bột màu thường dùng là các bột màu thực phẩm đỏ hoặc hồng Cho vào cối cùng lúc với bột thuốc có độc

Nếu bài thuốc có chất lỏng, nếu chất lỏng dưới 2 giọt cho 1 gam bột thì chỉ việc nhỏ từ từ vào đầu chày rồi trộn đều với bột Nếu lượng chất lỏng nhiều hơn, khi cho vào có thể làm cho bột ướt, thì có thể dùng một lượng tinh bột như bột ngô, bột củ dọng độn thêm

2.3- Đóng gói và bảo quản: Đóng gói thuốc bột chưa chia liều Để trong thùng,

trong túi PE hoặc lọ thủy tinh Khi pha chế hoặc khi dùng thì mới chia liều

Đóng gói thuốc bột chia liều: Pha chế xong phải chia thành liều nhỏ, khi uống

thì uống cả liều, không phải chia nữa Đóng gói vào túi PE, lọ thủy tinh, hoặc bằng túi giấy thường thì để vào thùng có lót vôi cục, thùng phải bịt kín để chống ẩm và hút ẩm

Trang 3

Bảo quản: Thuốc có diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí lớn dễ hút ẩm làm

thuốc bột kết dính lại với nhau, dễ mốc mọt Do đó phải bảo quản nơi khô ráo, phải đóng gói cẩn thận, chống ẩm như đã nói trên

2.4- Tiêu chuẩn của thuốc bột: Thuốc bột phải có độ mịn đồng đều

Nếu là thuốc bột kép thì phải có màu đồng nhất

Thuốc bột phải có mùi của các vị thuốc có trong đó

Phải khô, rời nhau, không được đóng vón lại

3 DẠNG VIÊN TRÒN

3.1- Định nghĩa: Viên tròn là diện thuốc rắn, hình cần, khối lượng thường nặng từ

0,05 đến 0,5g cũng có khi nặng 2 – 3 gam Thuốc viên tròn gồm 2 thành phần

- Chất thuốc: Có thể là hóa chất, bột dược liệu hay các cao dược liệu

- Tá dược: Là những chất cần thiết để tạo thành viên Tá dược là những chất trơ

không có tác dụng điều trị và không làm biến đổi tính chất các dược chất Nhưng cũng

có khi tá dược là những dược chất có trong thành phần của bài thuốc Đặc biệt là ở các viên tròn bào chế từ dược liệu

Các loại tá dược thường dùng:

- Tá dược chính: mật ong, xi-rô đơn, hồ bột nếp, cao lỏng dược liệu

- Tá dược bao áo: bột dược liệu như củ mài, sâm đại hành, hạt dành dành, bột

than thảo mộc để bao màu (có thể dùng than từ bã dược liệu có trong công thức)

Về dạng liên hoàn nên dùng bột áo có màu sắc khác nhau để dễ phân biệt thuốc dùng cho mỗi bệnh, tránh nhầm lẫn, làm cho viên thêm đẹp, hấp dẫn hơn

Viên cảm sốt, ho viêm họng: bao màu trắng, có thể dùng bột hoài sơn bột nếp (bột nở) rây mịn

Viên ỉa chảy kiết lỵ: Bao màu đen, dùng bột than thảo mộc, loại không độc như

than trấu, than bã mía, hoặc dùng bã dược liệu trong công thức đem đốt thành than: nghiền bột mịn để bao

Viên tiêu độc: Bao màu đỏ, dùng bột sâm đại hành, bột hoa hiên

Viên phong thấp: bao màu vàng, dùng nước sắc quả dành dành…

Viên điều kinh: bao màu nâu, dùng nước sắc gỗ tô mộc…

Nói tóm lại dùng những chất màu thảo mộc không có độc, cách điều chế đơn giản mà quân y đơn vị đều có thể tự túc được

- Tá dược rã: Để viên thuốc tan nhanh trong đường tiêu hóa Tùy theo yêu cầu

từng loại viên mà chọn tác dược: Bột dược liệu, đường, tinh bột… khi sản xuất thuốc viên tròn phải chú ý chọn tá dược cho phù hợp để viên mịn, bóng, không nứt nẻ, không chảy nước, dễ tan và dễ tiêu hóa

3.2- Cách bào chế:

 Chuẩn bị nguyên liệu: các tá dược được làm sạch, chia nhỏ, chế biến sao tầm

(nếu cần); sấy khô; tán riêng từng vị (nếu là thuốc độc), hoặc tán chung thành bột để

Trang 4

có độ mịn bằng nhau theo yêu cầu Trộn đều các bột với nhau theo nguyên tắt trộn bột kép

 Làm viên có 2 phương pháp:

- Làm viên bằng khay chia viên: có 3 giai đoạn:

+ Làm dẻo: Cho tá dược dính vào bột thuốc, nghiền trộn kỹ thành một khối dẻo, mịn đều, không dính chày cối

+ Chia viên: Căn cứ vào trọng lượng viên để chọn khuôn cắt Chia khối bột dẻo thành từng phần nhỏ, lăn thành giun, rồi đặt lên khay chia viên, cắt và xoa thành viên tròn

+ Làm viên: Tùy theo yêu cầu, một số viên có thể bao thêm một lớp màu để bảo quản và làm cho viên đẹp

- Làm bằng thúng lắc (hoặc nồi bao) có 3 giai đoạn:

Cây con giống (còn gọi là con nhân): Lấy (1/4) một phần tư bột thuốc của mẻ sản xuất, dùng tá dược dính tẩm ướt, nắm lại thành một khối, xát quả qua lỗ rây 0,30mm (hoặc lưới sắt có lỗ tương đương) bột lọt qua rây thành những hạt nhỏ, lắc đi lắc lại cho tròn Bổ sung thêm tá dược dính vào thúng và bột thuốc (cứ một lớp tá dược dính vừa đủ ướt bề mặt của hạt, lại một lớp bột đủ bao một lớp mỏng ở hạt) Cứ như vậy bổ sung và lắc đều lúc hạt tròn và có đường kính khoảng 1mm Sấy khô (sấy

từ nhiệt độ thấp đến cao tối đa không quá 700C)

+ Làm viên to: Cho con nhân vào thúng lắc (hoặc nồi bao) Tiếp tục cho thêm

cứ một lớp tá dược dính thì một lớp bột thuốc, rồi lắc đến lúc hạt ráo khô, dính hết bột,

cứ như vậy cho đến lúc hết bột, viên tròn mịn Sấy khô như trên

Trong quá trình làm to viên, thỉnh thoảng dùng sàng có cỡ lỗ thích hợp sàng để loại những viên lớn Bổ sung thêm những viên còn bé, để cuối cùng tất cả các viên có kích thước và khối lượng tương đương nhau (viên quá cỡ thì phá đi làm lại)

Nồng độ của tá dược dính (độ đặc lỏng) cũng cần thay đổi theo từng giai đoạn của viên Lúc đầu viên còn bé thì tá dược dính yêu cầu nồng độ thấp (loãng hơn), càng

về sau, khi viên đã lớn thì tá dược dính phải có nồng độ cao hơn (đặc hơn) có độ dính cao hơn

- Bao viên: (làm áo của viên): Mục đích làm làm cho viên thuốc bóng, mịn, không dính vào nhau, bảo quản được lâu, chống mốc, giảm khả năng hút ẩm Che lấp mùi vị khó chịu, khó uống, giữ được hương vị của thuốc và qua màu sắc của viên có thể phân biệt được các loại thuốc, tránh nhầm lẫn khi dùng thuốc Phương pháp bao viên cũng giống phương pháp làm viên Dùng thúng lắc (hoặc nồi bao) để bao Cứ một lớp tá dược dính lại cho thêm một lớp bột và lắc, đến lúc viên khô ráo Cuối cùng bao lớp áo màu ở ngoài Sấy khô từ từ ở nhiệt độ tối đa không quá 700C

Cách làm bóng viên: sau khi viên tròn đã được bao áo màu, đến giai đoạn làm bóng viên dùng Pa-ra phin cục, nếu không có dùng sáp ong cắt ra từng mẫu nhỏ bằng hạt ngô, rồi trộn lẫn vào viên tiếp tục lắc hoặc quay nồi bao với tốc độ nhanh hơn gấp hai lần cho đến khi viên bóng mịn theo ý muốn

3.3- Tiêu chuẩn của viên:

Trang 5

- Bề mặt của viên phải bóng mịn, màu đồng đều, không nứt nẻ

- Mùi vị: Có mùi thơm của dược liệu trong viên

- Độ tan rã: sau 10 đến 20 phút phải tan rã hoàn toàn trong nước ấm 370C

- Sai số về trọng lượng: ± 10% so với trọng lượng trung bình của viên (cân 10 viên chia trung bình)

- Màu của viên: Màu đồng đều, không loang lổ

3.4- Đóng gói, bảo quản: Đóng vào lọ thủy tinh, túi PE hoặc túi giấy chống ẩm

Bảo quản: Để nơi khô ráo tránh ẩm ướt

4 DẠNG THUỐC CỐM

4.1- Định nghĩa: Cốm thuốc là dạng thuốc ở thể rắn, hình dáng giống hạt cốm

Trong công thức có đường thường chứa tới 50 phần trăm đường

Thành phần của cốm thuốc có: chất thuốc và tá dược

Chất thuốc bao gồm các dược liệu là thảo mộc, động vật, khoáng vật, hóa chất,

đã được tán thành bột mịn

Tá dược thường dùng là đường, tinh bột (nếp, ngô, dong riềng), mật ong, si-rô đơn, cao lỏng dược liệu

4.2- Cách bào chế:

 Chuẩn bị nguyên liệu: Tiến hành làm như dạng viên tròn

 Làm cốm: Làm thành khối dẻo: Cho tá dược dính vào bột thuốc nghiền nhào

làm thành khối dẻo (không ướt quá)

Xát cốm: Lấy khối bột dẻo làm thành từng nắm nhỏ, xát qua rây có lỗ khoảng

0,5 – 1mm (Rây bằng đồng, bằng thép không gỉ, hoặc bằng tấm nhôm đục nhiều lỗ có kích thước trên) Những hạt cốm lọt xuống dưới các lỗ rây Tán mỏng cốm lên khay men hoặc khay nhôm, sấy ở nhiệt độ từ 400 – 600C Rây lại qua rây nhỏ hơn một số,

để loại bỏ những hạt nhỏ hoặc phần bột còn lại trong cốm

4.3- Tiêu chuẩn cốm thuốc: Hạt cốm phải khô, không được vỡ dập vụn nát Hạt

cốm không bở quá, cũng không cứng quá, dễ tan khi dùng Phải có mùi thơm của dược

liệu, màu phải đồng nhất

4.4- Bảo quản đóng gói: Đóng gói vào túi PE hoặc gói giấy dán kín, chống ẩm lọ

thủy tinh bảo quản nơi khô ráo, thoáng gió, tránh ẩm ướt Vận chuyển phải nhẹ nhàng

đề phòng dập nát

5 DẠNG CAO THUỐC

5.1- Định nghĩa: Cao thuốc là dạng thuốc lỏng được điều chế bằng cách làm

bốc hơi đến một thể chất nhất định những dung dịch của dược liệu thảo mộc, động vật trong những dung môi thích hợp như: rượu, nước Những dung dịch mang nhiều hoạt

chất trong một thể chất nhỏ

Phân loại cao thuốc:

Trang 6

+ Cao lỏng: Sánh gần như si rô, rót được dễ dàng, 1 kg cao tương đương 1 kg dược liệu khô (còn gọi là coa 1 1 )

+ Cao mềm: Sánh như mật đặc, rót hơi khó, trong cao còn chứa khoảng 20 đến

25 phần trăm nước

+ Cao dặc (cao dẽo): Dẻo, trong cao còn chứa khoảng 10 đến 15 phần trăm nước Có thể đổ khuôn, cắt thành bánh

+ Cao khô: Tán thành bột dễ dàng trong đó còn chứa khoảng 3 đến 5 phần trăm nước

5.2- Cách bào chế:

+ Chuẩn bị nguyên liệu: Xử lý dược liệu, làm sạch, chia nhỏ, sao tẩm (nếu cần)

chọn dung môi thích hợp: Thường dùng là nước, rượu

+ Chiết xuất: Áp dụng phương pháp nấu hay ngấm kiệt (tùy dung môi)

- Phương pháp nấu: Nếu là phương pháp hay dùng nhất và áp dụng cao cho dung môi là nước Cho dược liệu và nồi, đổ nước ngập dược liệu khoảng 10 – 30cm Đun lửa trực tiếp hoặc đun cách thủy tùy theo tính chất của dược liệu Những dược liệu có chứa những hoạt chất dễ bị phá hủy ở nhiệt độ cao thì nên đun cách thủy

Thời gian nấu: Căn cứ vào tính chất của dược liệu để quyết định:

- Dược liệu là thân rễ: phần gỗ nhiều thì nấu 2 lần, mỗi lần 8 – 10 giờ

- Dược liệu là xương của động vật thì nấu 3 lần, mỗi lần 12 – 36 giờ

- Dược liệu là hoa, lá, quả, cánh nhỏ thì nấu 2 lần, mỗi lần từ 6 – 8 giờ

Trong quá trình nấu cho thêm nước sôi vào, bảo đảm dược liệu luôn ngập nước

- Cô cao: Nước chết các lần trộn chung với nhau, lọc qua vải thô hoặc vải màn gấp nhiều lớp, cách thủy cô thành cao theo yêu cầu và tiêu chuẩn từng loại Khi có phải tăng cường khuấy làm tăng khả năng bốc hơi nhanh của dung môi Nói chung cô cao phải dựa vào các nguyên tắc sau:

+ Cô ở nhiệt độ càng thấp càng tốt

+ Thời gian cô càng ngắn càng tốt

5.3- Tiêu chuẩn của cao: Không có cặn, tỷ lệ cặn cho phép không quá 7p 100

(7% vì vậy nước nấu cao phải trong sạch, nếu nước vẫn đục mang nhiều đất cát vào

làm tỷ lệ cặn trong cao tăng lên)

Phải có mùi dược liệu:

+ Riêng đối với cao lỏng: Màu nâu đen, không có cặn bã, không vón cục, không phân lớp

+ Đối với cao đặc: Thủy phần không quá 15% Có thể cắt bánh, màu đen hoặc nâu

Trang 7

5.4- Đóng gói bảo quản: Cao lỏng rất khó bảo quản, dễ bị chua, men, mốc dễ phát

triển Do đó cần phải cho thêm chất bảo quản như axít, Benzoic Trong trường hợp không không có chất bảo quản nói trên thì có thể dùng cồn để thay thế, bằng cách đóng cao vào lọ thủy tinh đổ lên bề mặt của cao một lớp cồn 900

Có chiều dày khoảng

2cm để ngăn cách cao với không khí Đậy nút thật kín

- Cao đặc: Đóng gói vào giấy PE hoặc giấy nhúng sáp, dán thật kín (hai lớp túi)

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Cao đặc là dạng cao dễ dùng, dễ bảo quản, dễ chia liều, khi dùng chỉ hòa tan với nước sôi hoặc rượu nhẹ độ là uống được Đối với tuyến đại đội, tiểu đoàn nên sản xuất dạng cao này, như cao xương động vật: hươu, nai, khỉ, hổ…

II DẠNG RƢỢU THUỐC

1 Định nghĩa: Rượu thuốc là 1 dạng thuốc thể lỏng, chế bằng cách rút hoạt chất

của các dược liệu là thảo mộc, động vật hoặc hòa tan các hoạt chất bằng rượu Thường

thêm đường vào để dễ uống

Thành phần của rượu thuốc: bao gồm chất thuốc và dung môi

Chất thuốc thường là thảo mộc, bằng động vật làm thuốc như tắc kè, rắn…

hơn (vì nếu rượu thấp độ thì hoạt chất sẽ ít tan) – dùng rượu Etylid (lên men lúa gạo

và chưng cất rượu…)

Tuyệt đối không sử dụng cồn, rượu công nghiệp (Rượu Etylid) để làm dung môi

2 Cách bào chế:

 Xử lý dược liệu: Làm sạch dược liệu, thái mỏng và sao tẩm (nếu cần)

Sấy khô; xay; giã nhỏ dược liệu đến một kích thước nhất định theo từng loại rượu thuốc

 Chiết suất: Có thể áp dụng 2 phương pháp sau

- Ngâm thường: áp dụng cho dược liệu không hòa tan hoàn toàn Dược liệu đã xử

lý xong, cho vào thùng, đổ rượu ngập 5 – 10 cm, ngâm ít nhất 10’ ngày (ngâm càng lâu càng tốt) gạn lấy dung dịch rượu để lắng, lọc, đóng vào chai thủy tinh (trong quá trình ngâm phải lắc, khuấy luôn, thùng ngâm phải đậy kín)

- Ngâm kiệt: Chiết suất theo phương pháp này tốt hơn, nhưng chỉ làm được với

số lượng ít Dịch chiết sau khi rút ra để lắng, lọc và đóng vào chai miệng hẹp, nút kín

3 Tiêu chuẩn rƣợu thuốc: Rượu thuốc phải trong, không được vẫn đục, không

có cặn Màu thuốc phải đồng nhất Độ rượu phải đảm bảo theo yêu cầu (cho từng loại

rượu thuốc) Rượu phải có mùi của dược liệu

4 Đóng gói bảo quản: Rượu thuốc đóng vào chai thủy tinh miệng nút kín bảo quản nơi khô, mát

III CÔNG THỨC CÁC TOA THUỐC VÀ QUY TRÌNH BÀO CHẾ

SỬ DỤNG CÂY THUỐC NAM

Trang 8

1 THUỐC CẢM SỐT

1.1- CÔNG THỨC 1A7

Cát cặn: 20 gam

Cúc hoa: 5 gam

Cúc tần: 20 gam

Địa liền: 5 gam

Hoắc hương: 20 gam

Kinh giới: 20 gam

Phèn chua (phi): 20 gam

Phèn chua cho vào chảo gang phi (đốt) trực tiếp lửa để loại hết nước, đốt đến khi phèn chua khô, xốp, có màu trắng, đục, để nguội tán thành bột mịn và rây qua rây 0,15mm

Công dụng: Trị ho, đau đầu, hắt hơi, sỗ mũi, ngạt mũi, sợ lạnh, sợ gió, có sốt

Đặc biệt có thêm triệu chứng: Nước tiểu trong, không khát nước, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng (Đông y gọi là Thể hàn)

Dạng thuốc sắc: Là dạng bào chế đơn giản nhất Các loại dược liệu làm sạch,

cắt nhỏ, sao vàng Sắc với 600ml nước (3 bát nước) sắc nhỏ lửa, còn 200ml (một bát) Uống lúc còn ấm, sắc 2 lần, uống 2 lần trong ngày Đợt điều trị uống từ 3  5 thang (mỗi ngày 1 thang)

Dạng trà thuốc: Bạc hà, cúc hoa, hoắc hương, kinh giới, tía tô làm sạch tạp

chất, cắt thái nhỏ, sấy đến khô dòn (không quá 600) Vò nát thành mảnh nhỏ 2 – 3mm

Lá tre, cúc tần làm sạch, cắt đoạn ngắn, sấy khô, sao dòn sém cạnh, vò nát dược liệu thành mảnh nhỏ 2 – 3mm Cắt căn, địa liều làm sạch, thái mỏng sấy khô tán riêng từng thứ thành mảnh nhỏ 2 – 3mm Phèn phi tán bột nhỏ 2 – 3mm

Đóng gói: Số lượng trên chia thành 10 gói, căn cứ vào công thức cân riêng từng

loại rồi trộn đều với nhau Đóng vào túi PE hoặc giấy chống ẩm

Nhãn thuốc ghi “Chè cảm sốt 1A7”

Bảo quản: Khô ráo, thoáng mát đề phòng mối mọt

Liều dùng: Mỗi ngày dùng 1 gói, hãm với nước đun sôi, uống nhiều lần

Dạng viên hoàn: Bạc hà, kinh giới, tía tô, cúc hoa, hoắc hương, cúc tần, làm

sạch, sấy khô, tán thành bột Rây qua cỡ rây 0,5mm để được bột mịn, phần thô để nấu cao

Trang 9

Cát căn, địa liền làm sạch thái mỏng, sấy khô, tán thành bột, rây qua rây 0,15mm để được bột mịn, phần thô để nấu cao

Phèn phi tán bộ, rây qua cỡ rây 0,15mm

Tất cả các loại bột trộn đều với nhau theo phương pháp trộn bột kép

Trộn xong phải rây lại qua cỡ rây cũ (0,15mm)

Lá tre + phần bì + bột thô của các dược liệu trên nấu thành cao lỏng 5/1 (5 dược liệu 1 cao) Dùng cao lỏng này làm tá dược dính để làm thành viên Nếu sản xuất với số lượng nhiều, cao lỏng không đủ làm tá dược thì có thể sử dụng thêm hồ bột nếp 10p100 (10%) cho những lớp bao ngoài

Làm viên 0,50 công thức trên làm 340  350 viên Nếu làm bằng phương pháp lắc thúng phải làm 350 con nhân

Đóng gói 60 viên (30 gam) vào túi PE Nhãn ghi “Viên cảm sốt 1A7”

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát

Liều dùng: ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 3 – 5gam (6 – 10 viên) Uống với nước

đun sôi để nguội Uống 3 – 5 ngày liền (có thể uống ở dạng bột nếu không có điều kiện làm được viên hoàn)

1.2- CÔNG THỨC 2A7

Cam thảo: 20 gam

Cối xay: 20 gam

Địa liền: 20 gam

Gừng sống: 20 gam

Hương nhu: 40 gam Kinh giới: 20 gam

Phèn phi: 20 gam

Công dụng: Trị cảm sốt, gai rét, nhức đầu, sổ mũi, sốt cao, sợ gió, sợ nóng,

khô môi, răng se, khát nước, rêu lưỡi vàng, có mồ hôi, nước tiểu vàng và ít, đông y gọi

là thể nhiệt)

Dạng thuốc sắc: Sắc như công thức 1A7, uống mỗi ngày 1 thang, uống lúc

nóng ấm và đói, uống liền từ 3 – 5 ngày

Dạng trà thuốc: Bạc hà, hương nhu, kinh giới, tía tô làm sạch tạp chất, cắt

thành từng đoạn sấy khô (không quá 600) Vò nát thành mảnh nhỏ có kích thước 2 – 3

mm

Cam thảo, cối xay, rau má làm sạch tạp chất, cắt thành từng đoạn, sấy khô sao vàng, có mùi thơm, vò nát từng thứ thành mảnh nhỏ 2 – 3mm

Địa liền, gừng sống thái mỏng, phơi khô, sấy khô (không quá 600

) tán dương thành mảnh nhỏ 2 – 3mm Phèn phi tán bột nhỏ 2 – 3mm

Trang 10

Đóng gói: Số lượng trong công thức trên làm thành 20 gói Căn cứ liều lượng

từng gói, cân riêng từng dược liệu rồi trộn chung với nhau Đóng gói vào túi PE hoặc

gói giấy chống thấm Nhãn thuốc ghi “Chè cảm sốt 2A7”

Bảo quản để nơi khô ráo, thoáng mát, đề phòng mốc mọt

Liều dùng: mỗi ngày 1 gói, hãm với nước đun sôi, uống nhiều lần

Dạng viên hoàn: Bạc hà, cam thảo, cối xay, hương nhu, kinh giới, rau má, tía

tô làm sạch tạp chất, cắt đoạn ngắn, sấy khô dòn, tán bột mịn Rây qua cỡ rây 0,15mm

để được bột mịn Phần thô để nấu cao Địa liền, gừng sống thái mỏng sao vàng, tán thành bột mịn rây qua cỡ rây 0,15mm Phần thô để nấu cao

Phèn phi tán bột, rây qua cỡ rây 0,15mm

Tất cả các loại bột trộn với nhau theo phương pháp trộn bột kép, trộn xong rây lại qua cỡ rây 0,15mm

Phần bã + bột thô nấu cao lỏng 5.1 Dùng cao lỏng làm tá dược dính để làm viên hoàn theo phương pháp lắc thúng hoặc nồi bao (Nếu cao lỏng không đủ làm tá dược dính thì dùng hồ bột nếp 10p 100 cho các lớp bao ngoài)

- Bao áo viên bằng bột hoài sơn, viên thuốc có màu vàng trắng trơn bóng

Công thức trên làm thành 450 – 480 viên (mỗi viên 0,5g)

Đóng gói 60 viên (30 gam) vào túi PE hoặc lọ thủy tinh Nhãn thuốc ghi “Viên cảm sốt 2A7”

Cách dùng: Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 3 – 5 gam (6 – 10 viên) uống với nước đun sôi để nguội Uống từ 3 – 5 ngày (Nếu không có điều kiện làm viên hoàn có thể uống ở dạng bột, liều lượng như trên)

1.3- TOA CĂN BẢN

Rễ cỏ tranh: 10 gam

Mơ tam thể: 10 gam

Cỏ mần trầu: 10 gam

Cam thảo nam: 10 gam

Ké đầu ngựa: 10 gam

Công dụng: Bài thuốc dùng cho cả hai thể hàn, nhiệt Trị cảm sốt, nhức đầu,

ho, ăn không tiêu, bí tiểu tiện, có tác dụng điều hòa trạng thái mất cân bằng của cơ thể

Dạng thuốc sắc: Võ quýt để lâu năm (phơi khô) còn gọi là trần bì Chặt ngắn

các vị thuốc độ 2 – 3 mm hoặc thái mỏng

Bệnh nhân nhiệt: để tươi

Ngày đăng: 17/05/2016, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w