20 NGUYÊN NHÂN – RLCN GAN YẾU TỐ GÂY BỆNH BỆNH WILSON * Wilson: bệnh di truyền do rối loạn cấu trúc gen người bệnh không thể đào thải được lượng đồng Cu dư trong cơ thể.. Theo thờ
Trang 1Một tạng đặc lớn nhất cơ thể, chức năng quan trọng và phức tạp
Nối liên OTH – toàn bộ cơ thể
Để chẩn đoán RL gan nhiều xét nghiệm và dấu hiệu LS
Tích lũy và CH các chất (hấp thu ruột) cần thiết cơ thể
TB gan: nhu mô và Kuffer thuộc liên võng nội mạc và LL máu lớn
Các chức năng gan liên quan chặc chẽ nhau:
Suy sụp toàn thân
Trang 2NGUYÊN NHÂN – RLCN GAN
YẾU TỐ GÂY BỆNH
4
BÊN NGOÀI
* Virus ● Epstein Barr ● Herpes ● Cytomegalo ● HAV, HCV HBV (HBsAg 15-20%) HDV, HEV, HGV
- Cấp tính or hoại tử (mức độ và PUMD)
Bào quan ống,
ty thể, màng bào tương
↓ t.đổi protein
Hapten – KN+pro (viêm gan tự miễn)
● Acetaldehyde , chất chuyển hóa
Gây độc enzym- gan
KT >< KN – màng tb Gan
Trang 3Energy H2O2
9
Trang 5● Biểu mô: đường mật nhỏ - tổn thương
↓
Xơ hóa khoảng cửa tiểu thùy gan, tb
↓
Ứ mật trong tb Gan ↓
Xơ hóa – khoảng cửa Xơ gan
* Ứ mật thứ phát ● Sỏi mật, viêm xơ đường mật Dãn đường mật + NK đường mật
↓ Hoại tử tb gan – T.tâm tiểu thùy
do thiếu oxy Xơ hóa gan
* Tắc TM gan ● Thuốc chống K, UCMD, tia xạ
↓ Tổn thương nhu mô Xơ hóa gan
* Do Tim ● Viêm ngoại tâm mạc, ST.phải Bệnh phổi mạn (hen, xơ P, dãn PQ)
↓ Thiếu oxy - ứ máu kéo dài Xơ gan
Trang 6
* Ví dụ:
● Bệnh Vol Gierke – thiếu G6P tích tụ glycogen - gan chướng to tb gan RLCN gan ● Gan nhiễm mỡ: thiếu methyonin, cholin (tạo Phospholipid VC mỡ gan ra) RLCH mỡ xơ gan
● Xơ gan – nhiễm sắt :
DT, Gen lặn – NST thường RLCH Fe tích tụ Hemosiderin và Hemofushin ● Bệnh Wilson – RLCH (Cu)
Gen lặn – NST thường ↓ tiết Cu, bất thường chất CH-Cu ↓ Σ xeruloplasmin (Cu ko + xerulo…) Cu lắng-gan, TK
Trang 7glycogen ở gan, thận và ruột
Sau khi tiêm Adrenalin hoặc
glucagon tĩnh mạch cho bệnh nhân,
định lượng glucose máu không tăng
Biểu hiện lâm sàng:
● Gan, thận lớn, trí tuệ phát triển
bình thường
● Khuynh hướng luôn hạ đường
huyết, tăng acid lactic, tăng lipid máu,
tăng acid uric
20
NGUYÊN NHÂN – RLCN GAN
YẾU TỐ GÂY BỆNH
BỆNH WILSON
* Wilson: bệnh di truyền do rối loạn cấu trúc gen
người bệnh không thể đào thải được lượng
đồng (Cu) dư trong cơ thể
● Một lượng nhỏ đồng thu được từ thực phẩm là
rất cần thiết cho sức khỏe, nhưng khi quá nhiều
chất đồng lại gây độc hại
● Wilson: đồng tích tụ trong não, gan, mắt,
và các cơ quan khác
Theo thời gian, lượng đồng trong cơ thể cao có
thể gây ra tổn thương nhiều cơ quan đe dọa đến
tính mạng
21
Bệnh mang tên của người Anh bác sĩ Tiến sĩ Samuel Alexander Kinnier Wilson (1878-1937), một nhà thần kinh học, người đã mô tả
1912 Ông nghi ngờ bệnh do chất độc kim loại độc hại, nhưng
"bằng chứng là rất ít.“
Wilson đã chết vì bệnh ung thư vào năm 1939 ngay trước khi công bố kiệt tác
Bệnh Wilson là một bệnh biến dị gen ATP7B (WD)
nằm trên nhiễm sắc thể 13 gây rối loạn chuyển hóa
đồng, dẫn đến thoái hóa một số khu vực của não và
xơ gan
Trang 8 Bình thường lượng đồng trong cơ thể ước tính vào khoảng 50-100 mg, và
mức tiêu thụ hàng ngày trung bình là 2-5 mg, tùy thuộc vào lượng các loại
đậu, thịt, tôm, cua, sò, hến, và sô cô la tiêu thụ cá nhân Đồng là một thành
phần quan trọng của các enzym chuyển hóa, bao gồm cả lysyl oxidase,
cytochrome, oxidase, superoxide dismutase, và dopamine betahydroxylase
Khoảng 50-75% đồng đường ruột được hấp thụ và sau đó vận chuyển đến
các tế bào gan Con đường này là nguyên vẹn trong bệnh Wilson Sau khi
đồng đến các tế bào gan, nó được kết hợp vào các enzyme chứa đồng và
protein gắn kết đồng (CBPs), bao gồm cả ceruloplasmin, một ferroxidase
Cá tuyết 0.6 Bánh mì, bột thô 0.25
mg Cu/100g
Đồng dư thừa có thể được trả lại không độc hại bằng cách hình thành phức
hợp với apo-metallothionein sản xuất đồng metallothionein, hoặc nó có thể
được bài tiết vào trong mật
Bình thường cân bằng đồng được duy trì bởi quá trình bài tiết, chứ không
phải là sự hấp thụ, và các con đường chủ yếu bài tiết đồng trong tự nhiên
YẾU TỐ GÂY BỆNH
BỆNH WILSON
24
NGUYÊN NHÂN – RLCN GAN
ĐƯỜNG XÂM NHẬP - YẾU TỐ GÂY BỆNH
● KST, GIUN, SÁN – tạo kén, ổ áp xe Tắc mật cấp, chèn ép TM cửa trên gan
TM t.tâm tiểu thùy ứ máu – xơ gan
● VK-virus: lao, NK-huyết, VGSVB, ngộ độc CCl3 thoái hóa mỡ gan
● OTH BH GAN Amip – mủ gan
Trang 925
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
RLCH – BỆNH GAN
RLCH PROTID
▲ Giảm khả năng Σ protid
● Giảm Albumin: 95% - gan Σ, Globulin bt A/G < 1 (bt: 1,2-1,5)
Thay đổi cân bằng KEO kêt tủa – muối KL nặng
(phản ứng lên bông và kết tủa) thăm dò CN CH protid)
▲ Giảm Σ protid tham gia
● Yếu tố đông máu: II, VII, IX, X
● Yếu tố chống đông: A, B, C, phức hợp prothrombin, fibrinogen
Suy gan XH dưới da, chảy máu
▲ Giảm khả năng phân hủy protid
● Protein từ OTH máu H/C màng não hôn mê (suy gan)
● Dị ứng protein: nổi mẩn, ngứa
● Giảm (hấp thu và tân tạo) Protid và glucid Dự trữ mỡ giảm
● Giảm lipoprotein và chất V/C mỡ, cholesterol tự do – este hóa
● Tăng cholesterol máu (cholesterol – mật bị giữ lại, ứ mật – dễ tan mỡ)
▲ CHU TRÌNH GAN – RUỘT
● Acid mật (do Cholestrol – Σ gan) ứ mật ức chế phản hồi QT Σ
tăng cholesterol máu
Khô mắt – thiếu vit A, chảy máu – thiếu vit K, còi xương – thiếu vit D
Trang 10▲ Giảm Chuyển G (Tiêu hóa, thừa) Glycogen
▲ Nghiệm pháp tăng glucose máu: tăng vọt hạ xuống nhanh
● S – Δ đường b.diễn ĐH- suy gan > S – Δ ĐH – người bt
● Không chịu TD dịch tiêu hóa, không có ngưỡng thận
▲ Giảm khả năng dự trữ GLYCOGEN: hạ ĐH – xa bữa ăn
● Suy gan: ko sử dụng vitamin B1 – Coenz phospho hóa KREBS
Nghiệm pháp galactose niệu: cho bệnh nhân uống 40 g Galactose và 200 ml nước vào
buổi sáng sớm sau khi đã đi hết nước tiểu Lấy nước tiểu sau khi uống 2h, 4h, 24h Bình
thường mẫu 1 có galactose, các mẫu còn lại không có Suy gan các mẫu đều có
galactose
Trang 11+ Giảm hủy: ADH, Aldosteron – gữi muối nước
Đẩy nước ra khỏi lòng mạch
- Tiêm Bengali or BSP ↓ ↓
1 giờ 45 phút Chất màu (++) máu
- Giảm KN cố định VK
↓ KN CH CHẤT ĐỘC
- Oxy hóa ● phenylbutazon ● Hexobarbital
- Khử Oxy ● Chloramphenicol
- Thủy phân ● Fethidin
- Acetyl hóa ● Sulphonamide
Trang 1234
kích hoạt oxy hóa
Multidrug resistance-associated protein 2
Tích tụ độc chất trong tb và máu
35
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
RLCN – CẤU TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT
CH SẮC TỐ MẬT
Giáng hóa Hemoglobin
porphyrin bilirubin tự do + a.uridin diphospho - glucoronic
↓ glucuronyl transferase
Bilirubin liên hợp
VK↓ khử oxy Urobilinogen, stercobilinogen
Stercobilin/phân
Vi khuẩn
Trang 1338
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
RLCN – CẤU TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT
Bilirubin tự do ↑↑ (không- nước tiểu) ↑ Bilirubin liên hợp
↑ (urobilinogen, stercobilinogen) phân sẫm màu
● Dubin Johnson: ↑ hđ transferase
↑ Bil trực tiếp máu và nước tiểu
* Nhóm thứ ba:
● Do TT tb nhu mô gan và RL bài tiết mật ↑ Bil tự do và kết hợp
vàng da,phân nhạt màu ● NN: nh.độc (phospho, benzol, iodofoc)
NK (g.mai, Virus -VG, NT huyết
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
Trang 1440
GILBERT
Hội chứng Gilbert : kết quả của sự đột biến xảy ra
trong vùng điều hòa của gen tổng hợp enzym UGT1A
(1 trong các enzym UGT – glucuronosyltransferases
cần thiết cho việc chuyển hóa bilirubin) Gen này nằm
trên NST số 2
* Hội chứng Gilbert xuất hiện lúc mới sinh
nhưng thường được phát hiện khi BN ở
tuổi 20-40, và thường gặp ở đàn ông hơn
phụ nữ Cứ 20 người lại có 1 người bị hội
chứng Gilbert, nhưng đa số BN không phát
hiện ra mình có hội chứng này
* Hội chứng này được đặt theo tên của BS
người Pháp Nicolas Gilbert, người đầu tiên
mô tả nó vào năm 1901
(15 February 1858 – 4 March 1927) was a French physician He was born in the town
of Buzancy, Ardennes , and died in Paris
Augustin Nicolas Gilbert
41
Hội chứng Dubin-Johnson : một tình trạng tăng
bilirubin máu di truyền đã được mô tả lần đầu tiên
vào năm 1954 bởi Dubin và Johnson, còn gọi là vàng
da mãn tính vô căn
Sinh lý bệnh
Hội chứng Dubin-Johnson (DJS) là một rối loạn NST
lặn gây ra bởi sự đột biến ở các gen quy định protein
vận chuyển anion hữu cơ qua các kênh chuyên biệt
kháng thuốc (MRP2)
Một khiếm khuyết protein MRP2 dẫn đến suy giảm vận
chuyển gan mật của các anion muối hữu cơ và chịu
trách nhiệm cho việc tăng bilirubin máu liên hợp và sự
tích tụ của các sắc tố tế bào gan
một rối loạn di truyền hiếm gặp trên nhiễm sắc thể
lặn gây rối loạn chuyển hóa bilirubin
Hội chứng Crigler-Najjar được phân thành 2 loại:
– Type 1: dược mô tả bởi Crigler và Najjar vào năm
sơ sinh sơ sinh và vàng da nhân
– Type 2: còn gọi là hội chứng Arias, được Arias phát
hiện vào năm 1962, type 2 mức bilirubin trong máu
thấp hơn và đáp ứng với điều trị phenobarbital
* Nguyên nhân từ sự thiếu hụt enzym uridine phosphate
glycosyltranferase (UGT), gây ra do sự thay đội trong trình
tự mã hóa enzym UGT, dẫn đến sự thiếu hụt hoàn toàn
enzym UGT hay sự xuất hiện của các ezym bất thường với
khả năng hoạt động bị suy yếu
Trang 15* Nguyên nhân
+ Cơ học Sỏi OM, giun chui OM, u đầu tụy, hạch to + Viêm sẹo, dây chằng, RLTKTV(co cơ oddi)
* Đặc điểm
+ Vàng da, nước tiểu vàng, phân cò + XN: ↑ (bil trực tiếp, cholesterol, a.mật) + Lâu dài: hư hại nhu mô gan giảm tạo Bil kết hợp (sau ↑ bil tự do)
44
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
ĐẶC ĐIỂM TUẦN HOÀN GAN
MÁU GAN: 2 NGUỒN CUNG CẤP
80 – 90 lit O2/j
30 – 40% O2/ngày (30 -40 lít O2/ngày) 1/10 lượng O2 cơ thể
Không đủ nhu cầu gan
* TM MTTTR ruột non, ½ P ruột già ………
* TM LÁCH Lách, dạ dày
* TM MTTD ½ T ruột già
X 4 ĐM GAN 1400-1600 lít/ngày - Gan
Σ 2000 lít ngày RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
45
Trang 1646
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
ĐẶC ĐIỂM TUẦN HOÀN GAN
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN
GIẢM LƯU LƯỢNG TUẦN HOÀN
NGUYÊN NHÂN
● Giảm tuần hoàn chung: sốc, trụy TM
● Giảm tuần hoàn cục bộ: co thắt ĐM gan, TM cửa
HẬU QUẢ
● Giảm tuần hoàn GAN tuần hoàn chung
● Gan sản xuất: VDM – vaso dilatator material Giãn mạch, hạ HA
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
48
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN
Ứ MÁU TẠI GAN
NGUYÊN NHÂN
● NN cản trở máu về tim P ứ máu gan
(suy tim P, viêm ngoại tâm mạc co thắt, bệnh phổi mạn tính,
tắc TMC dưới và TM gan – viêm or chèn ép) RLCN Gan
HẬU QUẢ
● Tùy vào gian ứ máu: gan to – gan đàn xếp
● Ứ máu lâu ngày thiếu oxy hoại tử tổ chức xơ phát triển
thoái hóa mỡ, xơ hóa (gan to, bờ sắc)
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
Trang 1749
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN
● Do tăng pTM toàn thân
● Do hệ thống TM.cửa bị tắc: trước or sau xoang (xơ gan, u chèn ép)
● XOANG TM – mốc RL huyết động và cấu tạo mao mạch gan
chẩn đoán NN và pp điều trị
■ ↑ pTM lách ↑ p máu trước xoang
■ ↑ p máu trên gan : ↑ p máu sau xoang
50
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN
TĂNG ÁP LỰC TM.CỬA
HẬU QUẢ
● Trung tâm tiểu thùy gan thiếu dinh dưỡng tổ chức xơ
● 1/3 máu gan P – theo tuần hoàn giữa
(TM gánh quanh tiểu thùy – nhánh TM trên gan)
tổ chức gan được nuôi bởi ĐM GAN
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
51
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN
TĂNG ÁP LỰC TM.CỬA
TUẦN HOÀN BÊN NGOÀI GAN PHẢI
● Nôn ra máu: ↑ p vòng nối thực quản
TM vành vị (TM cửa) – TM đơn (TM chủ trên)
● Trĩ: ↑ p vòng nối trực tràng
TM chủ trên (hệ cửa) – TM trĩ giữa , dưới (TM chủ dưới)
● Tuần hoàn bàng hệ: ↑ p vòng nối rốn
TM rốn và trên rốn (hệ cửa) – TM thượng vị, hạ vị (TM chủ dưới)
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
Trang 18TM LÁCH
MT T.DƯỚI
MT T.TRÊN
53
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN
TĂNG ÁP LỰC TM.CỬA
TUẦN HOÀN BÊN NGOÀI GAN
● 97%: ↑pTM cửa (không thay đổi áp lực hệ cửa)
● Russelot (1959): ĐK TM CỬA 2cm – Poiseuille – 400 TM bên 0,5 cm
đảm được dòng máu tương đương (không có?)
pTM bên (giảm ko nhiều) Giãn TM vòng nối - vòng nối TQ (I)
● Tăng áp lực TM CỬA Giãn TM thực quản
● Thành TM cửa: sợi cơ trơn, mỏng
dãn , không van khi bị tắc
máu hệ cửa vào hệ chủ = vòng nối
BÁNG NƯỚC
● ↑ pthủy tĩnh- hệ cửa
● ↑ tăng tính thấm thành mạch (thiếu oxy và nhiễm độc mạn)
● ↓ pKeo HT: gan ↓ Σ protein
● Gan: không hủy hormon giữ muối nước - ADH
Tính chất
● nước (++), màu chanh, hơi sánh chèn ép cơ quan ổ bụng, cơ hoành (khó thở)
● Dịch thấm: rivalta (-), [protein]= 1000 mg/l
● Chọc dò nhiều thiếu protein chọc – từ từ và truyền trả lại
– vào dưới da (Calla 1916), tạo van Spitz-Holter TM
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
Trang 1955
56
57
Trang 20động mạch gan
6- Nhánh của tĩnh mạch cửa
59
Tế bào gan tăng sinh; 2- Tế bào gan thoái hóa nước; 3- Tế bào gan thoái hóa mỡ;
4- Mô sợi; 5- Limphô bào; 6- Oáng mật giả
60
1- Tế bào gan tăng sinh; 2- Tế bào gan thoái hóa nước; 3- Tế bào gan thoái hóa mỡ
Trang 2161
62
RL TUẦN HOÀN – CHỨC PHẬN TẠO MÁU
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TẠO MÁU
● Tổng hợp protein tạo HC
● Hấp thu vitamin tan trong dầu (Mật)
● Dự trữ vitamin
+ Vitamin A: 80% dự trữ - este (retinol và acid panmitic)
+ Vitamin D: Ergocalciferol (OTH), cholecalciferol (da)
+ Vitamin E: ty lạp thể - tb gan
+ Vitaminh B12: rất cao tủy xương HC
+ Fe: apoferritin
+ Vitamin K: VK ruột gan Cần cho yếu tố đông máu
● Sản xuất: yếu tố đông máu, yếu tố chống chảy máu A,B,C
Phức hợp protrombin, fibrinogen
● Bệnh GAN: thiếu protein, sắt, vitamin
CHẢY MÁU:
+ Thiếu yếu tố đông máu và chống chảy máu
+ Tăng áp lực TM cửa, giãn mạch (↑ tính thấm), lách xơ
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
63
SUY GAN CẤP
SUY GAN
ĐỊNH NGHĨA
● Chưa có bệnh gan trước đó SUY GAN ảnh hưởng NÃO
● Nhu mô gan có khả năng bù và tái sinh mạnh (dù cắt 70 – 80%)
SUY GAN trên người không có bệnh mạn tính
NN hoại tử phần lớn gan thời gian ngắn Teo gan
(Fulminant hepatic failure)
Trang 2264
SUY GAN CẤP
SUY GAN
PHÂN LOẠI
Hoại tử hủy vách đường mật: mật máu vàng da
TỐI CẤP ● 7 ngày: Vàng da Não ( phù não – hôn mê)
TR/C: hạ Glucose máu, phù não, hôn mê nhanh
CẤP ● 1 – 4 tuần: Vàng da Não ( nguy cơ phù não cao )
BÁN CẤP ● 5 – 26 tuần: Vàng da Não (hiếm phù não và hôn mê)
65
SUY GAN CẤP
SUY GAN
NGUYÊN NHÂN
Tất cả Nguyên nhân hủy nhu mô gan nhanh chóng
VIRUS ● Hôn mê: do viêm gan nặng và lan tỏa toàn bộ gan
40% suy gan cấp NHIỄM
● XH: dưới da, DD, ruột
● Sốt ↑ XÉT NGHIỆM
BỆNH ● Nhu mô: hoại tử toàn bộ or mối gặm
hoại tử cầu nối hoại tử trung tâm tiểu thùy
Trang 2367
68 Uống cấp một liều 150mg/kg (khoảng 10g) hoặc uống
kéo dài mạn tính liều > 4g/ngày
● Chết: sau 5 – 6 ngày (suy gan tối cấp)
● Tùy theo nguyên nhân ảnh hưởng lên cơ quan khác nhau
thận, tiêu hóa … tiên lượng khác nhau