1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý điểm

36 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu và lập trình ra các phần mềm, các ứng dụng mới là điều hướng tới của các sinh viên theo học công nghệ thông tin.Trong quá trình thực hiện chúng em nhận được sự giúp đỡ nh

Trang 1

Xây dựng phần mềm quản lý điểm

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Anh Vân - 1151073776

Lớp: 52K3 - CNTT

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Quốc Anh

Nghệ An, tháng 01 năm 2016

Trang 2

có hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và nhân lực

Việc nghiên cứu và lập trình ra các phần mềm, các ứng dụng mới là điều hướng tới của các sinh viên theo học công nghệ thông tin.Trong quá trình thực hiện chúng em nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các giảng viên trong khoa Công nghệ thông tin Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn đến khoa Công nghệ thông tin đã tạo cơ hội giúp chúng em được tham gia học hỏi, rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho đợt làm đồ

án tốt nghiệp Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến ThS Lê Quốc Anh đã quan tâm

góp ý cho bài làm đồ án tốt nghiệp đại học và sẵn sàng trả lời những thắc mắc khi cần thiết giúp chúng em hoàn thành tốt bài làm của mình Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới khoa Công nghệ thông tin và đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn mạng máy tính đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn giúp đỡ em làm báo cáo đồ án hoàn thiện theo đúng thời gian quy định của nhà trường

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn chế cùng với kinh nghiệm chưa có nên không tránh khỏi thiếu sót.Vì vậy chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của thầy cô giáo và các bạn để bài làm đồ án tốt nghiệp của

em được hoàn thiện hơn

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

 Quản lý điểm là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lí điểm là một yêu cầu tất yếu Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt, phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng và nhiều tiện ích

 Đề tài là một yêu cầu thiết thực trong quản lý của các hầu hết tất cả các trường học đang hoạt động hiện nay

 Số lượng sinh viên đông vì vậy điểm cần nhập vào là rất nhiều, chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn trong việc quản lý điểm của sinh viên

 Khó khăn trong việc cập nhật, sửa chữa điểm của sinh viên

 Khi cần tra cứu thông tin điểm của bất kỳ sinh viên nào chúng ta phải tìm,rà soát bằng phương pháp thủ công Công việc này đòi hỏi tốn rất nhiều thời gian

Xuất phát từ những lợi ích trên cùng với sự cho phép và tận tình giúp đỡ của ThS

Lê Quốc Anh nên em xin chọn đề tài “ Xây dựng phần mềm quản lý điểm”

Với đề tài này, em mong muốn áp dụng các kiến thức đã được học trong trường cùng với việc tìm hiểu nghiên cứu ngôn ngữ lập trình java và môi trường lập trình để xây dựng một hệ thống quản lý điểm được hiệu quả

Do thời gian hạn chế và chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu và thực hành nên báo cáo còn nhiều thiếu sót Em mong nhận được đóng góp ý kiến của thầy cô để đồ

án được hoàn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 6

1.1.KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 6

1.2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ỨNG DỤNG 6

1.2.1 Đối tượng 6

1.2.2 Phạm vi 6

1.2.3 Ràng buộc tổng quan hệ thống 7

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 TỔNG QUAN VỀ JAVA 8

2.1.1 Môi trường lập trình 8

2.1.2 Ngôn ngữ lập trình Java 8

2.1.3 Tìm hiểu kiến trúc MVC trong Java 9

2.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2008 10

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

3.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 12

3.1.1 Yêu cầu chức năng 12

3.1.2 Yêu cầu hệ thống 12

3.2 MÔ HÌNH HÓA 13

3.2.1 Mô hình hóa chức năng 13

3.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG 20

3.2.1 Bảng sinh viên: 20

3.2.2 Bảng Giảng Viên 20

3.2.3 Bảng điểm 20

3.2.4 Bảng Lớp 20

3.2.5 Bảng Môn học 21

Trang 5

3.2.6 Bảng Đăng nhập 21

3.3.CÁC THÀNH PHẦN CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 22

3.3.1 Menu 22

3.3.2 Chức năng đăng nhập hệ thống 22

3.3.3 Chức năng thông tin sinh viên 23

3.3.4 Chức năng hiển thị thông tin điểm của sinh viên .23

3.3.5.Chức năng hiển thị thông tin giảng viên .23

3.3.6.Chức năng hiển thị thông tin môn học .23

3.3.7.Chức năng hiển thị thông tin lớp học .23

3.4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN HỆ THỐNG 23

3.4.1 Form Đăng Nhập – Form chạy đầu tiên của phần mềm 23

3.4.2 Form giao diện chính của phần mềm 24

3.4.3 Form Sinh Viên 26

3.4.4 Form Giáo Viên 27

3.4.5 Form nhập điểm 28

3.4.6 Form Lớp 29

3.4.7 Form Khoa 30

3.4.8 Form Môn Học 31

3.4.9 Form Tìm Kiếm 32

3.4.10 Report 33

KẾT LUẬN 34

KẾT LUẬN ĐỀ TÀI 34

Kết quả đạt được của đề tài 34

Hạn chế của đề tài 34

Hướng khắc phục và phát triển đề tài 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

Hiện nay, quản lý điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học Công việc hằng ngày bao gồm:

 Nhập điểm cho sinh viên, sửa chữa thông tin về điểm

 In bảng điểm, in danh sách sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng…

 Lưu trữ thông tin các bảng điểm của Sinh viên…

Công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lý

Ví dụ: Hằng ngày, khi người quản lý nhập điểm cho sinh viên, tính toán, in danh sách theo yêu cầu của nhà trường: những sinh viên đỗ trượt đạt học bổng… thời gian nhập thông tin mất nhiều thời gian, việc theo dõi thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy…

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ỨNG DỤNG

cao hơn trong công tác quản lí của trường Đại học

Trang 7

1.2.3 Ràng buộc tổng quan hệ thống

 Không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và các hệ thống khác của nhà trường

 Dữ liệu phải đúng thực tế và phải cập nhật thường xuyên

Lợi ích mang lại:

 Tạo sự tiện dụng, nhanh chóng và thoải mái cho các cán bộ quản lí

 Tự động hóa cho công tác quản lí của trường tạo nên tính chuyên nghiệp cho việc quản lí thông tin

 Tiết kiệm được thời gian và chi phí

Triển khai đề tài:

Từ những vấn đề thiết yếu đã đặt ra, em lập ra 1 mô hình giả định đáp ứng một số chức năng đơn giản của phần mềm quản lý điểm sử dụng ngôn ngữ java cơ bản Một số chức năng cơ bản như nhập,sửa,xóa hay tìm kiếm một cách đơn giản thông qua mã có sử dụng nhuần nhuyễn Legacy Collection Types như: Vector, HashTable, Enumeration, HashMap, Arraylist, một cách linh động trong các lớp java với form giao diện tự thiết kế

Trang 8

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 TỔNG QUAN VỀ JAVA

2.1.1 Môi trường lập trình

Java Development Kit (JDK - Bộ công cụ cho người phát triển ứng dụng bằng ngôn ngữ lập trình Java) là một tập hợp những công cụ phần mềm được phát triển bởi Sun Microsystems dành cho các nhà phát triển phần mềm, dùng để viết những applet Java hay những ứng dụng Java

2.1.2 Ngôn ngữ lập trình Java

Java là một ngôn ngữ hướng đối tượng, đa mục đích với các cú pháp rất giống với

C và C++ Ban đầu thì đa số mọi người nghĩ là Java sẽ chủ yếu được sử dụng để lập trình nên những applet hay những chương trình nhỏ chạy trên các trình duyệt web, tuy nhiên đến giờ thì mọi người đã thay đổi quan điểm Một số người vốn trước đây tin rằng applet chính là đất sống của Java thì nghĩ rằng Java đã chết do sự xuất hiện của các đoạn phim hoạt hình Flash Nhưng Java đã thay đổi Cái thời mà người ta nghĩ rằng ứng dụng chủ yếu của Java là làm các applet động trên các trang web đã qua Ngày nay, Sun, IBM, BEA và các công ty khổng lồ khác đã liên kết để phát triển Java thành một môi trường đa năng chứ không chỉ dừng lại là một thứ ngôn ngữ lập trình đa nền tảng nữa Java đã có mặt ở khắp mọi nơi: từ những chiếc điện thoại di động nhỏ bé mang nhãn hiệu Nokia, Samsung, Motorola, Ericcson , từ các thiết bị PDA dùng hệ điều hành Palm cho đến các con chíp điện tử dùng trên các tấm thẻ tín dụng, các thiết bị chẩn đoán và phân tích dùng trong y tế, khai thác năng lượng, điểu khiển và quản lý thiết bị từ các phần mềm trên server, các trang web động, cho đến các ứng dụng trên desktop Bạn có biết rằng người máy Người tìm đường Sao Hỏa dùng phần mềm điều khiển bằng ngôn ngữ Java không? Nhưng điều có lẽ còn cuốn hút bạn hơn khi bạn biết rằng ngay từ năm 1997, năm mà Java còn chưa tốt như bây giờ, Trung tâm Vũ Trụ NASA đã chính thức công nhận ngôn ngữ Java là ngôn ngữ chính được sử dụng để lập trình cho các thiết bị và phần mềm dùng cho Trung tâm Giờ đây, khi nhắc đến Java, người ta cần phải hiểu đó là: thứ nhất: đó là một môi trường phát triển và triển khai ứng dụng; thứ hai: đó là một ngôn ngữ lập trình toàn năng Sự xuất hiển phổ biến của Flash không hề đe dọa đến Java Rõ ràng với sự đầu

tư của Sun và các công ty hỗ trợ Java khác, chỉ trong vòng 5 năm, nó đã trở thành một ngôn ngữ toàn năng nhất trong các ngôn ngữ lập trình được sử dụng trên thế giới hiện nay Điều người ta quan tâm nhất ở Java là khả năng viết một lần chạy mọi nơi nghĩa

Trang 9

là bạn có thể viết chương trình trên một máy tính cài Window, chạy chip của Intel nhưng chương trình đó vẫn chạy tốt và cho cùng một kết quả hoạt động khi chạy nó

trên Macitosh hay Unix Điều này là không tưởng đối với C, C++, VB Khả năng

chuyển đổi nền tảng, dễ phân phối, đa tầng, hướng đối tượng chính là những gì mà Java chứng tỏ nó ưu việt hơn các ngôn ngữ khác

Với C, C++ tức là cha mẹ đẻ của Java thì điều này là rõ ràng Với Visual Basic, ngôn ngữ lập trình quan trọng nhất của Microsoft, ngoài những điểm vừa nói ở trên, Java còn được giới lập trình chuyên nghiệp trên thế giới trong đó các hacker thế hệ thứ nhất đánh giá rằng đây là một ngôn ngữ có cú pháp và cấu trúc tốt hơn nhiều Sử dụng Java bạn có thể dễ dàng mở rộng dự án lập trình của mình với quy mô không giới hạn, việc quản lý cũng hết sức dễ dàng trong khi đó Visual Basic với cấu trúc thiết kế không thực sự tốt, nó chỉ thích hợp với các dự án nhỏ, ít có nhu cầu mở rộng hay quản

2.1.3 Tìm hiểu kiến trúc MVC trong Java

Kiến trúc MVC là việc chia tất cả mục của một ứng dụng ra làm ba thành phần (component) khác nhau Model, View và Controller Các thành phần của kiến trúc MVC một chức năng duy nhất và không phụ thuộc vào các thành phần khác Những

sự thay đổi trong một thành phần sẽ không có hoặc là có rất ít ảnh hưởng đến các

thành phần khác Các chức năng của mỗi thành phần là:

- Model: Model được giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệu vào các kho chứa dữ liệu Tất cả các nghiệp vụ logic được thực thi ở Model Dữ liệu vào từ người dùng sẽ thông qua View được kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ

sở dữ liệu Việc truy xuất, xác nhận, và lưu dữ liệu là một phần của Model

- View: View hiển thị các thông tin cho người dùng của ứng dụng và được giao nhiệm vụ cho việc nhận các dữ liệu vào từ người dùng, gửi đi các yêu cầu đến bộ điều khiển, sau đó là nhận lại các phản hồi từ bộ điều khiển và hiển kết quả cho người dùng Các trang HTML, JSP, các thư viện thể và các file nguồn là một phần của thành phần View

- Controller: Controller là tầng trung gian giữa Model và View Controller được giao nhiệm vụ nhận các yêu cầu từ phía máy khách Một yêu cầu được nhận từ máy khách được thực hiện bởi một chức năng logic thích hợp từ thành phần Model và sau

đó sinh ra các kết quả cho người dùng và được thành phần View hiển thị ActionServlet, Action, ActionForm và struts-config.xml là các phần của Controller

Trang 10

Với cơ sở là kiến trúc MVC, ta có thể xây dựng các ứng dụng của mình, tránh được rất nhiều những vất vả khi bảo trì, thay đổi Những thay đổi ở mỗi thành phần thường rất ít khi ảnh hưởng đến các thành phần khác

2.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2008

Thực ra thì có rất nhiều hệ quản trị cơ sở mạnh mẽ như: Oracle, My SQL… Nhưng trong báo cáo đồ án em xin phép sử dụng SQL Server 2008 để xây dựng phần mềm

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụng với các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản lý mạnh

mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng , hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng Với phiên bản MSSQL 2008 Microsoft đã có những cải tiến đáng kể nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàng của hệ thống , khả năng mở rộng và bảo mật Phiên bản mới này còn cung cấp nhiều công cụ cho người phát triển ứng dụng được tích hợp với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp Dưới đây là mô hình về các dịch vụ của SQL server 2008

MSSQL 2008 có 4 dịch vụ lớn : Database Engine,Intergration Service, Reporting service, Analysis Services Trong phiên bản MSSQL 2008 này đã có những cải tiến đáng kể như sau

• DataBase Engine : được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả dữ liệu

có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc( XML)

• Khả năng sẵn sàng của hệ thống được nâng cao hơn vì MSSQL 2008 hỗ trợ các chức năng : cơ sở dữ liệu gương (Database mirroring), failover clustering , snapshots và khôi phục dữ liệu nhanh

• Việc quản lý chỉ mục được thực hiện song song với việc hoạt động của hệ thống Người dùng có thể thêm chỉ mục, xây dựng lại chỉ mục hay xóa một chỉ mục đi trong khi hệ thống vẫn được sử dụng

• Chức năng phân vùng dữ liệu được hỗ trợ: Trong phiên bản này người dùng có thể phân vùng các bảng và chỉ mục cũng như quản lý phân vùng dữ liệu một cách

dễ dàng Việc hỗ trợ phân vùng dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống

• Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng với việc hỗ trợ mô hình đồng bộ hóa ngang hàng Đây là dịch giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu, dịch vụ này làm khả năng mở rộng của hệ thống được nâng cao

Trang 11

• Dịch vụ tích hợp (Integration Service ) thiết kế lại cho phép người dùng tích hợp dữ liệu và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hỗ trợ việc quản lý chất lượng dữ liệu và làm sạch dữ liệu, một công việc quan trọng trong tiến trình ETL

• Dịch vụ phân tích dữ liệu (Analysis Service ): cung cấp khung nhìn tích hợp và thống nhất về dữ liệu cho người dùng, hỗ trợ việc phân tích dữ liệu

• Công cụ khai phá dữ liệu (Data mining ) được tích hợp hỗ trợ nhiều thuật toán khai phá dữ liệu, điều này hỗ trợ cho việc phân tích và khai phá dữ liệu và xây dựng các hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho người quản lý

• Dịch vụ xây dựng quản lý báo cáo (Reporting Service) được dựa trên nền tảng quản trị doanh nghiệp thông minh và được quản lý qua dịch vụ web Báo cáo có thể được xây dựng với ngôn ngữ truy vấn MDX Việc xây dựng báo cáo dễ dàng thông qua các công cụ trên Business Intelligent, người dùng truy cập báo cáo dễ dàng và trích xuất ra nhiều định dạng khác nhau thông qua trình duyệt web

Trang 12

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

3.1.1 Yêu cầu chức năng

 Hệ thống phải cập nhập, lưu trữ được tất cả các thông tin chi tiết về sinh viên, điểm, danh mục,…

 Cập nhật theo danh mục: giảng viên, sinh viên, lớp, học phần,…

 Nhập điểm: Từ giảng viên, điểm thi trắc nghiệm trên máy, điểm thi trên giấy

 Tự động xử lý điểm (Điểm được xử lý theo quy chế của bộ Giáo Dục)

 Cung cấp, tra cứu điểm

3.1.2 Yêu cầu hệ thống

 Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu đủ lớn để đáp ứng số lượng sinh

viên ngày càng tăng

 Máy chủ có khả năng tính toán nhanh, chính xác, lưu trữ lâu dài, bảo mật

 Hệ thống mạng đáp ứng khả năng truy cập lớn

 Đưa ra tổng kết, xếp loại sinh viên qua hệ thống, tự động

 Thông tin có tính đồng bộ, phân quyền quản lý chặt chẽ

 Bảo mật tốt cho người quản trị hệ thống

Trang 13

3.2 MÔ HÌNH HÓA

3.2.1 Mô hình hóa chức năng

3.2.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (Business Function Diagram - BFD)

Hình 3.1: Sơ đồ phân dã chức năng(Business Function Diagram-BFD)

Trang 14

3.2.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram-DFD)

Yêu cầu tra cứu điểm

Trả lời yêu cầu

Yêu cầu cập nhật điểm Trả lời yêu cầu

Hình 3.2 Biểu đồ mức ngữ cảnh

Biểu đồ mức 0

Hình 3.3 Biểu đồ mức 0

Trang 15

1 Yêu cầu sử dụng hệ thống 15 Yêu cầu thống kê, tra cứu

2 Truy vấn thông tin hệ thống 16 Truy vấn TT danh mục

3 Trả về thông tin hệ thống 17 Trả về thông tin danh mục

5 Yêu cầu cập nhâp danh mục 19 Trả về thông tin điểm

6 Truy vấn thông tin danh mục 20 Kết quả thống kê, tra cứu

7 Trả về thông tin danh mục 21 Yêu cầu sử dụng hệ thống

10 Truy vấn thông tin danh mục 24 Kết quả tra cứu

11 Trả về thông tin danh mục 25 Yêu cầu sử dụng hệ thống

Biểu đồ mức 1

Trang 16

1 Thông tin đăng nhập

2 Truy vấn thông tin User

3 Kết quả đăng nhập

4 Kết quả đăng nhập

5 Yêu cầu đăng xuất

6 Truy vấn thông tin User

7 Kết quả truy vấn thông tin User

8 Kết quả đăng xuất

Hình 3.5 Sơ đồ mức 1 cập nhật danh mục

Trang 17

1 Yêu cầu cập nhập danh mục Khoa 14 Truy vấn thông tin Sinh viên

2 Thông tin Khoa cần cập nhập 15 Kết quả truy vấn TT Sinh viên

3 Kết quả cập nhập danh mục Khoa 16 Danh mục SV đã cập nhập

4 Danh mục Khoa đã cập nhập 17 Yêu cầu cập nhập danh mục GV

5 Yêu cầu cập nhập danh mục Lớp 18 Truy vấn thông tin Khoa

6 Truy vấn thông tin Khoa 19 Kết quả truy vấn thông tin GV

7 Kết quả truy vấn thông tin Khoa 20 Thông tin GV cần cập nhập

8 Thông tin Lớp cần cập nhập 21 Kết quả cập nhập danh mục GV

9 Kết quả cập nhập danh mục Lớp 22 Danh mục GV đã cập nhật

10 Danh mục Lớp đã cập nhập 23 Yêu cầu cập nhập danh mục môn học

11 Y/cầu cập nhập danh mục SV 24 Truy vấn thông tin môn học

12 Truy vấn thông tin Lớp 25 Kết quả truy vấn thông tin môn học

13 Kết quả truy vấn thông tin Lớp 26 Kết quả cập nhập danh mục môn học

Trang 18

THÔNG TIN MÔN HỌC

THÔNG TIN GIẢNG VIÊN

THÔNG TIN SINH VIÊN

THÔNG TIN ĐIỂM

3.1 CẬP NHẬP ĐIỂM

GIẢNG VIÊN

3.2 XÁC NHẬN ĐIỂM

KHOA ĐÀO TẠO

8 9

3

12

16 17

Hình 3.6 Sơ đồ mức 1: Xử lý điểm

3 Kết quả truy vấn môn học 13 Kết quả truy vấn thông tin môn học

4 Truy vấn thông tin giáo viên 14 Truy vấn thông tin giáo viên

5 Kết quả truy vấn thông tin Sinh viên 15 Kết quả truy vấn thông tin giáo viên 6.Truy vấn thông tin Sinh viên 16 Truy vấn thông tin sinh viên

7 Kết quả truy vấn thông tin Sinh viên 17 Kết quả truy vấn thông tin sinh viên

Ngày đăng: 01/08/2021, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w