TỔNG QUAN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Hiện nay, quản lý điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học Công việc hằng ngày bao gồm:
Nhập điểm cho học sinh, sửa chữa thông tin về điểm
In bảng điểm, in danh sách học sinh đạt loại khá,giỏi…
Lưu trữ thông tin các bảng điểm của Học sinh…
Công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lý
Hằng ngày, quản lý điểm cho học sinh là một công việc tốn thời gian, đặc biệt khi phải tính toán và in danh sách theo yêu cầu của nhà trường Việc phân loại học sinh theo các tiêu chí như đỗ, trượt, hay đạt loại khá, giỏi thường gặp khó khăn trong việc theo dõi và thống kê, dẫn đến khả năng nhầm lẫn cao và khó đảm bảo độ tin cậy của thông tin.
1.2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ỨNG DỤNG
Hệ thống quản lý điểm được xây dựng hướng đến các đối tượng:
Người quản trị hệ thống
Các giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn
Trường THPT Can Lộc đang đối mặt với sự gia tăng không ngừng về số lượng học sinh hàng năm, dẫn đến nhu cầu cải tiến hệ thống tự động lưu trữ, tìm kiếm và in ấn báo cáo Việc áp dụng hệ thống quản lý điểm cho học sinh sẽ nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo tính chính xác trong xử lý thông tin.
Hệ thống cho phép cán bộ quản lý theo dõi chính xác thông tin lý lịch và điểm số của từng học sinh theo từng môn học Ngoài ra, người dùng có thể tra cứu và thống kê kết quả một cách dễ dàng và hiệu quả.
Đảm bảo cơ sở dữ liệu bảo mật và có độ tin cậy cao
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 8
1.2.3 Ràng buộc tổng quan hệ thống
Không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và các hệ thống khác của nhà trường
Dữ liệu phải đúng thực tế và phải cập nhật thường xuyên
Hệ thống mới sẽ thu thập tất cả các thông tin về Học sinh, giáo viên, môn học, lớp, điểm…
Lập danh sách, báo biểu…nhằm giúp cho cán bộ quản lí nắm rõ thông tin cần thiết
Tạo sự tiện dụng, nhanh chóng và thoải mái cho các cán bộ quản lí
Tự động hóa cho công tác quản lí của trường tạo nên tính chuyên nghiệp cho việc quản lí thông tin Học sinh và Giáo viên
Tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí
Dựa trên những vấn đề thiết yếu đã nêu, tôi đã xây dựng một mô hình giả định cho phần mềm quản lý điểm sử dụng ngôn ngữ C# Mô hình này bao gồm các chức năng cơ bản như nhập, sửa, xóa và tìm kiếm thông tin dễ dàng qua tên học kỳ, tên giáo viên và tên học sinh, kèm theo giao diện được thiết kế riêng.
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 9
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TỔNG QUAN VỀ C#
C# là một ngôn ngữ lập trình hiện đại và dễ học, được phát triển bởi Anders Hejlsberg, người nổi tiếng với các đóng góp cho Pascal, Delphi và Java Mặc dù thuộc họ ngôn ngữ C, C# mang nhiều đặc điểm ưu việt từ Java, C++ và các ngôn ngữ khác, tạo nên một ngôn ngữ hướng đối tượng mạnh mẽ.
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ lập trình đơn giản với khoảng 80 từ khóa và nhiều kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Nó thể hiện sức mạnh của các khái niệm lập trình hiện đại, hỗ trợ cấu trúc, thành phần và lập trình hướng đối tượng C# kết hợp những đặc điểm của một ngôn ngữ lập trình hiện đại và được phát triển dựa trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh mẽ là C++ và Java.
Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, do Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth dẫn dắt Anders Hejlsberg, tác giả của Turbo Pascal và người đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của môi trường lập trình client/server.
Cốt lõi của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là khả năng định nghĩa và làm việc với các lớp, cho phép phát triển các kiểu dữ liệu mới Điều này giúp lập trình viên mở rộng ngôn ngữ để tạo ra các mô hình hiệu quả hơn nhằm giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# cung cấp các từ khóa cần thiết để khai báo lớp đối tượng, cũng như các phương thức và thuộc tính của lớp, đồng thời hỗ trợ thực thi các tính năng cơ bản như đóng gói, kế thừa và đa hình.
Trong ngôn ngữ C#, mọi khai báo lớp đều được thực hiện trong phần định nghĩa của nó mà không cần tách biệt giữa tập tin header và tập tin nguồn như trong C++ Ngoài ra, C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép tích hợp các trang XML để tự động tạo ra tài liệu cho lớp.
C# hỗ trợ giao diện (interface), được coi là một cam kết của lớp đối với các dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ một giao diện duy nhất.
Nguyễn Xuân Quỳnh, lớp 52K3, Khoa CNTT, cho biết rằng trong lập trình, một lớp chỉ có thể kế thừa từ một lớp cha duy nhất, không giống như C++ cho phép đa kế thừa Tuy nhiên, lớp đó có khả năng thực thi nhiều giao diện, và khi thực thi một giao diện, lớp cam kết cung cấp các chức năng tương ứng với giao diện đó.
Trong ngôn ngữ C#, cấu trúc được hỗ trợ nhưng có sự khác biệt về ngữ nghĩa so với C++ Cấu trúc trong C# là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, yêu cầu ít tài nguyên hệ điều hành và bộ nhớ hơn so với lớp Mặc dù không thể kế thừa từ lớp hay bị kế thừa, cấu trúc vẫn có khả năng thực thi giao diện.
Ngôn ngữ C# hỗ trợ lập trình hướng thành phần với các đặc tính như thuộc tính và sự kiện, nhờ vào CLR cho phép lưu trữ metadata cùng với mã nguồn của lớp Metadata mô tả cấu trúc của lớp, bao gồm phương thức, thuộc tính, và các yêu cầu bảo mật cần thiết Mã nguồn chứa logic thực hiện chức năng của lớp, và khi được biên dịch, lớp trở thành một khối self-contained Điều này giúp môi trường hosting có thể đọc metadata và mã nguồn mà không cần thông tin bổ sung để sử dụng lớp đó.
C# hỗ trợ truy cập bộ nhớ trực tiếp thông qua kiểu con trỏ giống như C++, sử dụng từ khóa [] trong toán tử Tuy nhiên, việc sử dụng mã nguồn không an toàn (unsafe) có thể dẫn đến rủi ro, vì bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ không giải phóng các đối tượng được tham chiếu bằng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng.
2.1.3 Một số đặc điểm nỗi bật của lập trình C#
Ngôn ngữ lập trình C# nổi bật với cú pháp ngắn gọn, dễ tiếp cận và thân thiện với người mới bắt đầu Khi gặp khó khăn, lập trình viên có thể nhấn F1 để nhận hỗ trợ từ MSDN, giúp giải thích ý nghĩa từ khóa và cú pháp câu lệnh trong C#.
C# là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ, hỗ trợ cấu trúc và thành phần, đồng thời tích hợp lập trình hướng đối tượng Ngôn ngữ này được phát triển dựa trên nền tảng của hai ngôn ngữ lập trình hàng đầu, C++ và Java.
Mã nguồn C# có thể tái sử dụng cho nhiều chương trình và ứng dụng khác nhờ vào việc tất cả các khởi tạo, khai báo và phương thức đều được tổ chức trong các lớp Chỉ cần chuyển các lớp này sang các chương trình hoặc ứng dụng khác, chúng ta có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả và nhanh chóng.
C# là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ và phổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều dự án khác nhau, bao gồm việc phát triển ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bảng tính và cả các trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác.
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 11
C# không yêu cầu phân chia giữa tập tin header và tập tin nguồn như ngôn ngữ C++, giúp quản lý mã nguồn dễ dàng hơn Tất cả dữ liệu cần thiết có thể được khai báo trong lớp một cách trực quan và dễ quản lý Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng XML và chèn các thẻ XML để tự động phát sinh tài liệu cho lớp.
TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2008 11 CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trong số các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ như Oracle và MySQL, em quyết định sử dụng SQL Server 2008 để xây dựng phần mềm trong báo cáo đồ án của mình.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những lựa chọn phổ biến hiện nay, thường được sử dụng cho các hệ thống trung bình MSSQL nổi bật với các công cụ quản lý mạnh mẽ, giúp dễ dàng quản lý và bảo trì hệ thống, đồng thời hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục nhằm tối ưu hóa hiệu năng Phiên bản MSSQL 2008 mang đến nhiều cải tiến đáng kể về hiệu suất, tính sẵn sàng, khả năng mở rộng và bảo mật Ngoài ra, phiên bản này còn tích hợp nhiều công cụ hữu ích cho lập trình viên thông qua bộ Visual Studio của Microsoft.
MSSQL 2008 có 4 dịch vụ lớn : Database Engine,Intergration Service, Reporting service, Analysis Services Trong phiên bản MSSQL 2008 này đã có những cải tiến đáng kể nhƣ sau
• DataBase Engine : đƣợc phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc( XML)
MSSQL 2008 nâng cao khả năng sẵn sàng của hệ thống thông qua việc hỗ trợ các chức năng như cơ sở dữ liệu gương, failover clustering, snapshots và khôi phục dữ liệu nhanh.
Quản lý chỉ mục diễn ra đồng thời với hoạt động của hệ thống, cho phép người dùng thực hiện các thao tác như thêm, xây dựng lại hoặc xóa chỉ mục mà không làm gián đoạn quá trình sử dụng hệ thống.
Trong phiên bản này, người dùng có khả năng phân vùng các bảng và chỉ mục, đồng thời quản lý phân vùng dữ liệu một cách hiệu quả.
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 12 cách dễ dàng Việc hỗ trợ phân vùng dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống
Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu đã được mở rộng với mô hình đồng bộ hóa ngang hàng, cho phép đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu Điều này không chỉ nâng cao khả năng mở rộng của hệ thống mà còn cải thiện hiệu suất và tính ổn định trong quản lý dữ liệu.
Dịch vụ tích hợp (Integration Service) được thiết kế lại nhằm giúp người dùng tích hợp và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Nó hỗ trợ quản lý chất lượng dữ liệu và làm sạch dữ liệu, một bước quan trọng trong quy trình ETL.
Dịch vụ phân tích dữ liệu cung cấp cái nhìn tổng quan và thống nhất về dữ liệu, giúp người dùng dễ dàng thực hiện các phân tích dữ liệu hiệu quả.
Công cụ khai phá dữ liệu tích hợp nhiều thuật toán, giúp phân tích và khai thác dữ liệu hiệu quả, đồng thời hỗ trợ xây dựng hệ thống ra quyết định cho các nhà quản lý.
Dịch vụ xây dựng quản lý báo cáo (Reporting Service) được phát triển trên nền tảng quản trị doanh nghiệp thông minh và quản lý qua dịch vụ web Người dùng có thể dễ dàng xây dựng báo cáo bằng ngôn ngữ truy vấn MDX thông qua các công cụ trên Business Intelligence Báo cáo có thể được truy cập và xuất ra nhiều định dạng khác nhau qua trình duyệt web, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 13
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
Hệ thống phải cập nhập, lưu trữ được tất cả các thông tin chi tiết về học sinh, điểm, danh mục,…
Cập nhật theo danh mục: giáo viên, học sinh, lớp, …
Nhập điểm: Từ giáo viên, điểm miệng, điểm 15p, điểm 1tiết, điểm thi
Tự động xử lý điểm (Điểm đƣợc xử lý theo quy chế của bộ Giáo Dục)
Cung cấp, tra cứu điểm
Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu đủ lớn để đáp ứng số lƣợng học sinh ngày càng tăng
Máy chủ có khả năng tính toán nhanh, chính xác, lưu trữ lâu dài, bảo mật
Hệ thống đáp ứng khả năng truy cập lớn
Đƣa ra tổng kết, xếp loại học sinh qua hệ thống, tự động
Thông tin có tính đồng bộ, phân quyền quản lý chặt chẽ
Bảo mật tốt cho người quản trị hệ thống
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 14
MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG
3.2.1 Biểu đồ phân rã chức năng (Business Function Diagram - BFD)
Hình 3.1: Sơ đồ phân dã chức năng(Business Function Diagram-BFD)
Hồ sơ Xử lý điểm Tra cứu và
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 15
3.2.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram-DFD)
Hình 3.2 Biểu đồ mức ngữ cảnh
HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM
Xem thông tin Bảng điểm
Cung cấp dữ liệu điểm
Báo cáo điểm môn phụ trách
Yêu cầu xác nhận lại sự cố
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 16
3.2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng
1.Quản lý hồ sơ học sinh
2.Quản lý điểm 3.Giải quyết sự cố
1.1.Cập nhật thông tin HS
2.1.Nhận thông tin điểm từ giáo viên bộ môn
3.1.Kiểm tra ,đối chiếu với hệ thống
3.4.Cập nhật lại hệ thống
4.1 Báo cáo điểm theo từng sinh viên
4.2.Báo cáo điểm theo lớp
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 17
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 18
3.2.5 Mô hình quan hệ dữ liệu
Hocsinh: ( mahs , tenhs, malop, ngaysinh, gioitinh, diachi)
Giaovien: ( magv , tengv, tendangnhap, matkhau, ngaysinh, gioitinh, sodt, diachi, mamon, chunhiemlop)
Diemtheomon: ( mahs , mamon , mahocky , diemmieng, diem15p, diem1t, diemthi, diemtong)
Diemtheoky: ( mahs , mahocky , diemtong, xeploai)
Tên Thuộc tính Kiểu Độ dài Khóa chính
Mahs Nvarchar 50 X X Mã học sinh
Hoten Nvarchar 50 Họ tên học sinh
Malop Nvarchar 50 Mã lớp của học sinh
Diachi Nvarchar 50 Id của khoa
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 19
Tên Thuộc tính Kiểu Độ dài Khóa chính
Magiaovien Nvarchar 50 X X Mã giáo viên
Hoten Nvarchar 50 Họ tên giáo viên
Mamon Nvarchar 50 Mã môn của giáo viên
GioiTinh Char 4 Giới Tính sodt Nvarchar 50 Số điện thoại diachi Nvarchar 50 Địa chỉ chunhiemlop Nvarchar 50 Lớp mà giáo viên chủ nhiệm
Nvarchar 50 Tên đăng nhập của giáo viên
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 20
Tên Thuộc tính Kiểu Độ dài Khóa chính
Malop Nvarchar 50 X X Mã lớp học
Tenlop Nvarchar 50 Tên lớp học
Tên Thuộc tính Kiểu Độ dài Khóa chính
Mamon Nvarchar 50 X X Mã môn học
Tenmon Nvarchar 50 Tên môn học
Tên Thuộc tính Kiểu Độ dài Khóa chính
Mahocky Nvarchar 50 X X Mã học kỳ
Tenhocky Nvarchar 50 Tên học kỳ
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 21
Tên Thuộc tính Kiểu Độ dài Khóa chính
Ghi chú mahocsinh Nvarchar 50 X X Mã học sinh
Mamon Nvarchar 50 X X Mã môn học
Mahocky Nvarchar 50 X X Mã học kỳ
Diem15p float Điểm kiểm tra 15 phút
Diem1t float Điểm kiểm tra 1 tiết
Diemthi float Điểm thi cuối kỳ
Diemtong float Điểm tổng kết môn học
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 22
Tên Thuộc tính Kiểu Độ dài Khóa chính
Mahocsinh Nvarchar 50 X X Mã học sinh
Mahocky Nvarchar 50 X X Mã học kỳ
Diemtong float Điểm tổng kết toàn bộ môn học
Xeploai Nvarchar 50 Xếp loại theo điểm
Tên Thuộc tính Kiểu Độ dài Khóa chính
Tendangnhap Nvarchar 50 X X Tên đăng nhập của mỗi giáo viên
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 23
CÀI ÐẶT HỆ THỐNG
Lưu đồ giải thuật
Chọn thêm mới học sinh
Chọn giới tính Nhập địa chỉ
Thêm vào cơ sở dữ liệu
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 24
Các giải thuật thêm mới các chức năng khác nhƣ thêm mới giáo viên, học kỳ, lớp học, môn thì đều tương tự với hình trên
Các giải thuật cập nhật các chức năng khác nhƣ cập nhật giáo viên, học kỳ, lớp học, môn thì đều tương tự với hình trên
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 25
Thống kê báo cáo điểm theo môn của từng lớp
Thống kê báo cáo theo học kỳ
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 26
Cài đặt chương trình
Xây dựng các form cho từng chức năng của chương trình sử dụng nền tảng NET với ngôn ngữ C# Thiết kế giao diện dựa trên nền tảng C# sẵn có và sử dụng các biểu tượng được thu thập từ Internet.
Các form của phần mềm quản lý điểm sinh viên:
Các form chức năng cập nhật (thêm, sửa, xóa):
+) Quản lý học sinh +) Quản lý giáo viên +) Quản lý lớp học +) Quản lý môn học +) Quản lý học kỳ
Khi sử dụng chức năng Thêm mới trên form Quản lý học sinh, form Thông tin học sinh sẽ hiển thị để bạn nhập đầy đủ thông tin Hệ thống chỉ cho phép lưu và cập nhật thông tin khi bạn hoàn tất việc nhập liệu Nếu không muốn thêm học sinh vừa nhập, bạn có thể chọn nút hủy bỏ.
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 27
Trong phần DataGridview của form giáo viên, mỗi thông tin giáo viên đều có một nút đổi mật khẩu Nút này cho phép người quản trị hệ thống hỗ trợ giáo viên khi họ quên mật khẩu Chỉ có người quản trị hệ thống mới có quyền sử dụng chức năng này để khôi phục mật khẩu cho giáo viên.
HÝỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ ÐIỂM TRÝỜNG
Giới thiệu hệ thống
Bước 1: Khởi động chương trình
Nhập tên đăng nhập vào textbox Tên Đăng Nhập và password vào textbox Mật Khẩu, rồi click nút Đăng Nhập để vào hệ thống
Bước 3: Chọn phiên làm việc bạn mong muốn:
Trên menu bar, bạn muốn thực hiện chức năng gì thì chọn chức năng đó và thao tác với form đó
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 29
Bước 4: Thoát khỏi chương trình sau khi đã hoàn thành công việc
- Cách 1: Vào tab Hệ Thống trên thanh Menu, click chuột trái vào nghiệp vụ, chọn chức năng rời hệ thống
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 30
- Cách 2: click vào nút Exit bên góc trên cùng bên phải của màn hình
- Nếu muốn đăng nhập vào dưới tài khoản khác, có thể chọn chức năng Đăng xuất hệ thống ở tab Hệ thống trên thanh Menu:
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 31
Menu hồ sơ
- Để thao tác với thông tin của giáo viên, ta chọn chức năng Giáo viên ở tab
Hồ sơ trên thanh Menu:
Khi đó form Quản lý Sinh viên sẽ hiện lên:
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 32
Nhập thêm sinh viên vào hệ thống: ta ấn nút Thêm trên Menu của form Quản lý sinh viên
Lưu ý: trước khi chọn thêm mới một giáo viên nào đó, ta phải chọn trong Combobox môn mà giáo viên đó sẽ dạy trước
Sửa thông tin giáo viên vào hệ thống: ta chọn giáo viên dưới bảng trong form Giáo viên rồi ấn nút Cập nhật trong form Quản lý giáo viên:
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 33
Khi mở form, tất cả thông tin về giáo viên sẽ được hiển thị, cho phép người dùng chỉnh sửa các thông tin cần thiết Tuy nhiên, có hai mục không thể chỉnh sửa, đó là môn học và mã giáo viên.
- Xóa một giáo viên ra khỏi hệ thống: ta chọn giáo viên dưới bảng trên form giáo viên rồi ấn nút Xóa trong form Quản lý giáo viên:
Sau khi nhấn vào nút xóa bỏ trong form, thì sẽ có hộp thoại xác nhận là bạn có muốn xóa hay không
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 34
Để tìm kiếm thông tin giáo viên, người dùng chỉ cần nhập tên giáo viên vào ô tìm kiếm và nhấn nút "Tìm kiếm" Kết quả sẽ được hiển thị trong bảng bên dưới trong phần Quản lý sinh viên, lưu ý rằng chỉ có thể tìm kiếm theo tên giáo viên.
Khi người dùng nhập từ khóa "anh" vào ô tìm kiếm, hệ thống sẽ nhanh chóng hiển thị danh sách giáo viên có chứa chữ "anh" trong cả họ và tên.
- Thoát trình Quản lý giáo viên:
- Cách 1: ấn nút Exit bên góc trên cùng bên phải của form Quản lý giáo viên
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 35
- Cách 2: nhấn vào nút thoát ở trong form giáo viên:
Trình Quản Lý giáo viên có các chức năng tương tự như các trình Quản lý khác, bao gồm Quản Lý học sinh, Quản Lý học kỳ, Quản Lý môn học, Quản Lý lớp học và Quản lý Điểm.
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 36
Menu Quản lý điểm
Để kiểm tra kết quả điểm của học sinh theo lớp hoặc xem bảng điểm theo lớp và theo môn, bạn cần thao tác với tab "Điểm theo môn" trên thanh Menu của form Main.
Khi ta chọn vào tên lớp, dữ liệu sẽ đổ xuống cho phép ta chọn từng lớp để có thể xem điểm các học sinh có trong lớp đó
Sau khi chọn lớp cần in thì ta nhấn vào xuất dữ liệu ra Excel thì những thông tin nằm trong Combobox sẽ đƣợc in ra
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 37
và đây là kết quả sau khi đƣợc in ra:
Khi chọn tên môn học, dữ liệu sẽ được tải xuống, cho phép người dùng chọn từng môn học trong một lớp để xem điểm của môn học đó.
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 38
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 39
Kết quả sau khi in bảng điểm theo môn học của một lớp học
NGUYỄN XUÂN QUỲNH – LỚP 52K3 – KHOA CNTT Page 40