1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý điểm

59 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU4A. XÁC ĐỊNH DỰ ÁN5I. Xác định mục đích và mục tiêu của dự án51. Mục đích:52. Mục tiêu5II. Phác thảo dự án51. Giới thiệu dự án52. Thời gian thực hiện53. Nhân lực tham gia:54. Phạm vi:65. Những người liên quan66. Tài nguyên67. Kinh phí68. Ký kết6III. Xác định yêu cầu của khách hàng6IV. Nguồn nhân lực dự kiến6V. Ước tính chi phí dự án7VI. Môi trường triển khai71.Yêu cầu phần cứng72.Yêu cầu phần mềm73. Công cụ phát triển84. Yêu cầu khác8VII. KẾT LUẬN8B. LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN11I. Thành lập nhóm11II. Kế hoạch thời gian làm việc12II. Kế hoạch thời gian làm việc12III.bảng chi tiết công việc WBS13V. Xác định rủi ro ban đầu13V. Lập tiến độ thực hiện16VI. Lập lịch biểu17VII. Ước tính chi phí18C. THỰC HIỆN DỰ ÁN20I. Thu nhập và đánh giá hiện trạng201. Khảo sát hiện trạng202. Đánh giá213. Xác định yêu cầu213.1 Yêu cầu chức năng213.2 Yêu cầu phi chức năng:214. Phân tích chức năng hệ thống.225. Xác định các thực thể và mối quan hệ235.1.Mô hình thực thể :235.2. Sơ đồ quan hệ thực thể :236. Thiết kế Cơ sở dữ liệu256.1 Thực thể Học kỳ256.2 Thực thể Khoa256.3 Thực thể KhoaDaoTao256.4 Thực thể KhoaHoc256.5 Thực thể Lop256.6 Thực thể Mon266.7 Thực thể MonHoc266.8 Thực thể Nganh266.9 Thực thể NganhHoc266.10 Thực thể SinhVien276.11 Thực thể Diem276.12 Thực thể He27II. Thiết kế và cài đặt modul281.Giao diện chính282. Đăng nhập283. Giao Diện QL Hệ đào tạo284. Giao Diện QL Ngành học295. Giao Diện QL Lớp học296. Giao Diện QL Khoa Đào Tạo297. Giao Diện QL Học kỳ308. Giao Diện QL Khóa học309. Giao Diện QL Môn3010. Giao Diện QL Môn Học3111. Giao Diện QL Sinh viên3112. Giao Diện QL Điểm32III. KIỂM THỬ321.Chiến lược kiểm thử321.1Unit Test –Kiểm tra mức đơn vị331.2 Integration Test – Kiểm tra tích hợp33D. KẾT THÚC DỰ ÁN38I. Kết thúc dự an38II. Nguyên nhân38III. Rà soát tiến trình làm việc381.Quyết định họp382.Nội dung trong cuộc rà soát đầu tiên và các báo cáo hàng tuần của đội dự án38IV.Biên bản các cuộc họp và hợp đồng46V. Báo cáo chung561. Giới thiệu chung về dự án562. Tình hình hiện trạng trước khi thực hiện dự án563. Tóm tắt nội dung côngviệc của dự án56VI. Những điểm đã đạt được57VII. Các vấn đề gặp phải khi thực hiện dự án57VIII. ĐÓNG DỰ ÁN57KẾT LUẬN59LỜI CẢM ƠN60

Trang 1

MỤC LỤC

3.1 Yêu cầu chức năng 20

3.2 Yêu cầu phi chức năng: 20

5.1.Mô hình thực thể : 23

6.1 Thực thể Học kỳ 25

6.2 Thực thể Khoa 25

6.3 Thực thể KhoaDaoTao 25

6.4 Thực thể KhoaHoc 25

6.5 Thực thể Lop 25

6.6 Thực thể Mon 26

6.7 Thực thể MonHoc 26

6.8 Thực thể Nganh 26

6.9 Thực thể NganhHoc 26

6.10 Thực thể SinhVien 27

6.11 Thực thể Diem 27

6.12 Thực thể He 27

Đề Tài : Quản Lý Điểm 1 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Môn học Công Nghệ Phần Mềm là một bộ môn chuyên ngành trong chương trình học của sinh viên ngành Khoa Học Máy Tính, nhằm giúp sinh viên nắm được phương pháp và kỹ năng liên quan đến việc bảo đảm chất lượng một phần mềm cho một đề án phần mềm, sau đó là các kỹ năng liên quan đến việc tổ chức triển khai (lập

kế hoạch, tổ chức nhân sự, theo dõi việc thực hiện…) Môn học bao gồm nhiều nội dung quan trọng mô tả các giai đoạn triển khai dự án phần mềm Trong nội dung báo cáo chúng em sẽ tập trung đi làm những công việc sau:

Phần I Xác định dự án

Phần II Kịch bản dự án “Xây dựng phần mềm quản lý điểm”

Vì lý do về thời gian, kiến thức nên chắc chắn phần báo cáo sẽ có nhiều thiếu sót về mặt nội dung và trình bày.Nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy giáo và bạn đọc để báo cáo này được hoàn thiện và đầy đủ hơn

Cuối cùng tập thể lớp nhóm 1 xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Đức Lưu đã nhiệt tình hướng dẫn chúng em hoàn thiện báo cáo này

Hà Nội , Tháng 04 năm 2012

Nhóm sinh viên thực hiện

1 Lê Thuý Lan Anh

2 Phan Thị Thêu

3 Ngô Thị Dung

4 Bùi Văn Hiền

Trang 3

* Hoàn thành được tiêu chuẩn của một phần mềm:

- Thân thiện với người sử dụng

- Cấu trúc khoa học, rõ ràng, chặt chẽ ,dễ khai thác, chỉnh sửa

- Tương thích với các HĐH, nội dung được tối ưu, tốc độ ổn định

Do đó dự án xây dựng và phát triển một chương trình hoàn chỉnh ứng dụng những kỹ thuật và công nghệ mới nhất để giúp cho công tác quản lý của cán bộ phòng đào tạo về điểm sinh viên được cải tiến và tối ưu

2 Thời gian thực hiện (12/03/2012 – 22/04/2012)

Mốc thời gian quan trọng

- Thời gian bắt đầu dự án: 12/03/2012

- Thời gian kết thúc dự án: 22/04/2012

Đề Tài : Quản Lý Điểm 3 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 4

3 Nhân lực tham gia:

4 người (1 người phụ trách chung)

4 Phạm vi:

- Nghiên cứu quá trình tra cứu điểm của sinh viên, và quá trình quản lý điểm ở phòng đào tạo trường

5 Những người liên quan

-Nhân viên phòng đào tạo

- Nhóm sinh viên thực hiện

- Các tài liệu hướng dẫn và công cụ hỗ trợ thực hiện

- Giáo viên hướng dẫn:

+ Cung cấp các tài liệu về quản lý dự án phần mềm

+ Đưa ra các ý kiến đóng góp xây dựng

*Đại diện của phòng đào tạo trường ký

III Xác định yêu cầu của khách hàng

-Giảm tải công việc cho người quản lý

-Tăng tốc độ cho việc tra cứu điểm và quản lý điểm

Trang 5

+ Xây dựng code: 3 thành viên

+ Các công việc còn lại: 4 thành viên

Ma trận trách nhiệm

Công việc

Tên

Xác định yêu cầu, phân tích

Thiết kế

Cài đặt, kiểm thử đơn vị

Tích hợp, kiểm thử hệ thống

Free Disk Space: 10GB

Operating System: Windows XP, vista, windows 7, Linux

Networking: Đường truyền mạng cục bộ

Trang 6

- Hệ điều hành mà chương trình hỗ trợ

3 Công cụ phát triển

- Ngôn ngữ sử dụng: C#, ASP.NET, VS.NET 2005

- Hệ cơ sở dữ liệu: Enterprise Manager, Query Analyzer SQL Server 2000

Trang 7

MỤC ĐÍCH CỦA DỰ ÁN

Địa điểm khách hàng Số 68 - Vườn Hoa – Lý Bôn – Thái Bình

Đơn vị thực hiện Nhóm Sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp

Sản phẩm cần phải đạt được các yêu cầu sau:

 Yêu cầu về phía người sử dụng:

+ Giao diện đẹp, thân thiện phù hợp với yêu cầu khách hàng

+ Dễ sử dụng với các đối tượng người dùng, thuận tiện trong quản trị, dễ bảo trì

+ Thông tin hiển thị chi tiết

+ Chạy ổn định trên các trình duyệt

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

Yêu cầu về chức năng:

+ Dễ dàng tùy chỉnh, thay đổi các modul, có khả năng tích hợp nhiều thành phần

+ Có tính hiệu quả cao

+ Có tính bảo mật cao

Các modul yêu cầu cho phần mềm

+ Chức năng quản lý danh mục điểm

+ Chức năng quản lý thông tin về điểm, lớp, sinh viên

Phạm vi dự án

Ranh giới của dự án:

Đề Tài : Quản Lý Điểm 7 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 8

Sản phẩm được xây dựng theo đơn đặt hàng của khách hàng, sau khi xây dựng xong sản phẩm sẽ hỗ trợ người dùng trong việc tìm kiếm và tra cứu điểm của sinh viên

Sản phẩm ứng dụng như thế nào: Sản phẩm chạy trực tiếp trên các trình duyệt như Firefox, IE, Opera, Safari, Chrome…

Thời gian dự kiến

01 tháng

Số người tham gia

04 người

Trang 9

- Khách hàng: Trường Trung Cấp Y Thái Bình.

- Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đức Lưu

- Các nhân tố con người khác có liên quan

Nhóm dự án gồm 4 thành viên:

1 Lê Thuý Lan Anh Chủ dự án –

Code & Design

Đại học Đã có 1 năm viết Code

3 Ngô Thị Dung Thành viên –

Đề Tài : Quản Lý Điểm 9 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 10

II Kế hoạch thời gian làm việc

Ngày nghỉ : Để hoàn thành phần mềm trong thời gian 1 tháng công việc cần phải khẩn

trương thực hiện vì vậy trong vòng 1 tháng sẽ không có ngày nghỉ

CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG

Số

Người thực hiện công việc

Thời gian bắt đầu

Ngày nghiệm thu

1 Xác định mục tiêu và mục đích, thu

thập yêu cầu và phân tích yêu cầu Cả nhóm 12/03 - 16/03/2012

Phan Thị Thêu

4 Cài đặt và phát triển Lê Thuý Lan Anh 25/04 - 12/04/2012

Phan Thị ThêuNgô Thị Dung

5 Tích hợp và kiểm thử hệ thống

Lê Thuý Lan Anh

13/04 -18/04/2012

Phan Thị ThêuNgô Thị DungBùi Văn Hiền

Trang 11

III.bảng chi tiết công việc - WBS

V Xác định rủi ro ban đầu

Bảng danh sách rủi ro ban đầu

dự kiến

0.5% Không hoàn thành được

theo đúng kế hoạch

Liên tục điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với những phát sinh

- Ước lượng thời

gian không chuẩn

Khi thực hiện kế hoạch có nhiều phát sinh so với

dự kiến

0.5% Không hoàn thành được

theo đúng kế hoạch

Liên tục điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với những phát sinh

- Chi phí ước tính

không chuẩn

Khi thực hiện kế hoạch có nhiều phát sinh so với

dự kiến

0.5% Không đủ kinh phí chi trả

Nâng kinh phí dự trù, nâng trợ cấp cho các hoạt động

- Xác định sản phẩm Khi thực hiện kế 0.5% Sản phẩm không đảm bảo Liên tục trao đổi

Đề Tài : Quản Lý Điểm 11 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 12

chưa đúng

hoạch có nhiều phát sinh so với

dự kiến

được yêu cầu của khách hàng

với khách hàng để xác định yêu cầu của khách hàng

- Kế hoạch dự án

không hợp lý

Khi thực hiện kế hoạch có nhiều phát sinh so với

dự kiến

0.5% Không hoàn thành được

theo đúng kế hoạch

Liên tục điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với những phát sinh

- Họp và trao đổi định kỳ giữa các thành viên trong nhóm

- Yêu cầu báo cáo kết quả định kỳ để nắm bắt tình hình

Đề nghị ban chủ nhiệm khoa làm giấy giới thiệu và

đề xuất Ban giám hiệu để Ban giám hiệu có ý kiến chỉ đạo

- Không lấy được các

mẫu biểu cần thiết

liên quan đến hệ

thống

Thực hiện công việc 0.5%

Hệ thống không thể kết xuất ra được những mẫu biểu cần thiết, hoặc phân tích CSDL không đúng

Đề nghị ban chủ nhiệm khoa làm giấy giới thiệu và

đề xuất Ban giám hiệu để Ban giám hiệu có ý kiến chỉ

Trang 13

Không ghi nhận được các lỗi từ phía người dùng cuối dẫn đến sản phẩm khi hoàn thành nhưng không đảm bảo được yêu cầu

Đề nghị Ban chủ nhiệm khoa triệu tập để làm việc theo cam kết đã được ký giữa hai bên

Không giải ngân được theo đúng dự kiến Căn cứ kế hoạch

và hợp đồng đề nghị thanh lý hợp đồng

- Đồng tiền trượt giá Khi giải ngân 0.1%

Kinh phí không đủ để thanh toán cho dự án

Nâng mức dự trù kinh phí cho rủi ro

Đề Tài : Quản Lý Điểm 13 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 14

Ngày, giờ thẩm định Yêu cầu đầu vào

Kết quả đầu ra

Tiêu chuẩn đánh giá thành công

Mục đích, mục tiêu và phạm

vi dự án

Được nhóm dự án thông qua

Bản đặc tả yêu cầu

Được nhóm dự án

và khách hàng thông qua

Bản đặc tả chi tiết cho giai đoạn xây dựng

hệ thống

Được nhóm dự án thông qua

Chuyển bản phân tích thành các dòng code

và sản phẩm

cụ thể

Được nhóm dự án thông qua

Phần mềm sau khi đã được phát hiện và sửa lỗi

Được nhóm dự án

và khách hàng thông qua

Được khách hàng thông qua

Được nhóm dự án

và khách hàng thông qua

Trang 16

VII Ước tính chi phí

Chi phí cho việc triển khai dự án:

1 Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ 3.250.000

1.1 Họp và phục vụ họp triển khai dự án 100.000

1.2 Tìm hiểu hệ thống, xác định yêu cầu và thu

2 Thu thập và phân tích yêu cầu 4.150.000

2.1 Thu thập và phân tích yêu cầu 2.100.000

2.2 Hoàn chỉnh bản đặc tả yêu cầu 2.000.000

3.3 Gặp gỡ và trao đổi với khách hàng 200.000

4.2 Phân hệ quản lý điểm sinh viên theo hệ,

4.3 Chức năng tìm kiếm và báo cáo thống kê 1.500.000

5.1 Kiểm thử phân hệ quản lý sinh viên 1.200.000

5.2 Kiểm thử phân hệ quản lý điểm theo hệ,

khóa, ngành, ngành, lớp, môn 1.200.000

6.1 Khắc phục lỗi và bàn giao cho khách hàng

6.2 Khắc phục lỗi và bàn giao cho khách hàng

7 Giai đoạn thanh lý hợp đồng 550.000

7.1 Hoàn thiện sản phẩm và thanh lý hợp đồng 450.000

Trang 17

7.4 Họp tổng kết dự án và bàn giao sản phẩm

Đơn giá đội quản lý dự án:

STT Họ và tên Đơn giá giờ làm việc thông thường Đơn giá giờ làm thêm

Trang 19

Hình 2 Qui trình thống kê

Đề Tài : Quản Lý Điểm 19 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 20

2 Đánh giá

Qui trình thủ công dựa trên sức người là chính đã bộ lộ những nhược điểm sau:

- Việc lưu trữ các thông tin như: thông tin sinh viên, điểm… Đều tiến hành thủ công bằng sổ sách và các chứng từ với một số lượng lớn và lưu trữ nhiều năm, chính vì vậy gây

ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý, tốn nhiều thời gian và công sức cho người trực tiếp điều hành

- Khi lưu trữ bằng phương pháp truyền thống việc sữa đổi gặp nhiều khó khăn

- Tốn nhiều nhân lực

Chính những nhược điểm nói trên và mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý của trường, hệ thống quản lý điểm xây dựng trên nhu cầu tin học hóa công việc quản lý của trường

3 Xác định yêu cầu

3.1 Yêu cầu chức năng

- Hệ thống lưu trữ tất cả chi tiết về thông tin sinh viên, điểm, danh mục…Kết quả của sinh viên phải lưu trữ tối thiểu là 5 năm

- Tự động tính điểm tổng kết cho và in kết quả cho sinh viên

- Cung cấp thông tin điểm khi sinh viên muốn tra cứu

- Thống kê chi tiết kết quả học tập của sinh viên

3.2 Yêu cầu phi chức năng:

- Hệ thống tin cậy và chính xác, giao điện thân thiện dễ sử dụng, truy cập dữ liệu nhanh chóng

- Đảm bảo bảo mật cho người điều hành hệ thống

- Phải vận hành tốt trong tương lai khi số lượng sinh viên tăng lên

- Phải có tính linh hoạt cao

Với những yêu cầu đặt ra, chúng em đã chọn ra các phương pháp và công cụ để xây dựng và phát triển hệ thống được trình bày dưới đây

Trang 21

4 Phân tích chức năng hệ thống.

Biểu đồ phân rã chức năng

Hình 3 Biểu đồ phân rã chức năng

Đề Tài : Quản Lý Điểm 21 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 24

Hinh 6 Biểu đồ mức 1: Nghiệp vụ

Hinh 7 Biểu đồ mức 1: Tìm kiếm

Trang 25

6 Thiết kế Cơ sở dữ liệu

6.1 Thực thể Học kỳ

6.2 Thực thể Khoa

6.3 Thực thể KhoaDaoTao

Field name Key Data type Allow null Description

MaKhoaDaoTao Chính Int No Mã Khoa đào tạo

6.4 Thực thể KhoaHoc

Field name Key Data type Allow null Description

6.5 Thực thể Lop

Đề Tài : Quản Lý Điểm 25 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 26

6.6 Thực thể Mon

Field name Key Data type Allow null Description

6.7 Thực thể MonHoc

6.8 Thực thể Nganh

Field name Key Data type Allow null Description

6.9 Thực thể NganhHoc

Field name Key Data type Allow null Description

Trang 27

6.10 Thực thể SinhVien

6.11 Thực thể Diem

Đề Tài : Quản Lý Điểm 27 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 28

II Thiết kế và cài đặt modul

1.Giao diện chính

2 Đăng nhập

3 Giao Diện QL Hệ đào tạo

Trang 29

4 Giao Diện QL Ngành học

5 Giao Diện QL Lớp học

6 Giao Diện QL Khoa Đào Tạo

Đề Tài : Quản Lý Điểm 29 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 30

7 Giao Diện QL Học kỳ

8 Giao Diện QL Khóa học

9 Giao Diện QL Môn

Trang 31

10 Giao Diện QL Môn Học

11 Giao Diện QL Sinh viên

Đề Tài : Quản Lý Điểm 31 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 32

12 Giao Diện QL Điểm

III KIỂM THỬ

1.Chiến lược kiểm thử

Hình 1 Quy trình kiểm thử

Trang 33

1.1Unit Test –Kiểm tra mức đơn vị

Để có thể hiểu rõ về Unit Test, khái niệm trước tiên ta cần làm rõ: thế nào là một đơn

vị Phần mềm (Unit)?

Một Unit là một thành phần Phần mềm nhỏ nhất mà ta có thể kiểm tra được Theo định nghĩa này, các hàm (Function), thủ tục (Procedure), lớp (Class), hoặc các phương thức (Method) đều có thể được xem là Unit

Vì Unit được chọn để kiểm tra thường có kích thước nhỏ và chức năng hoạt động đơn giản, chúng ta không khó khăn gì trong việc tổ chức, kiểm tra, ghi nhận và phân tích kết quả kiểm tra Nếu phát hiện lỗi, việc xác định nguyên nhân và khắc phục cũng tương đối dễ dàng vì chỉ khoanh vùng trong một đơn thể Unit đang kiểm tra Một nguyên lý đúc kết từ thực tiễn: thời gian tốn cho Unit Test sẽ được đền bù bằng việc tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí cho việc kiểm tra và sửa lỗi ở các mức kiểm tra sau đó

Unit Test thường do lập trình viên thực hiện Công đoạn này cần được thực hiện càng sớm càng tốt trong giai đoạn viết code và xuyên suốt chu kỳ phát triển phần mềm Thông thường, Unit Test đòi hỏi kiểm tra viên có kiến thức về thiết kế và code của chương trình Mục đích của Unit Test là bảo đảm thông tin được xử lý và xuất (khỏi Unit) là chính xác, trong mối tương quan với dữ liệu nhập và chức năng của Unit Điều này thường đòi hỏi tất cả các nhánh bên trong Unit đều phải được kiểm tra để phát hiện nhánh phát sinh lỗi Một nhánh thường là một chuỗi các lệnh được thực thi trong một Unit, ví dụ: chuỗi các lệnh sau điều kiện If và nằm giữa then … else là một nhánh Thực

tế việc chọn lựa các nhánh để đơn giản hóa việc kiểm tra và quét hết Unit đòi hỏi phải có

kỹ thuật, đôi khi phải dùng thuật toán để chọn lựa

Cũng như các mức kiểm tra khác, Unit Test cũng đòi hỏi phải chuẩn bị trước các tình huống (test case) hoặc kịch bản (script), trong đó chỉ định rõ dữ liệu vào, các bước thực hiện và dữ liệu mong chờ sẽ xuất ra Các test case và script này nên được giữ lại để tái sử dụng

1.2 Integration Test – Kiểm tra tích hợp

Integration test kết hợp các thành phần của một ứng dụng và kiểm tra như một ứng dụng đã hoàn thành Trong khi Unit Test kiểm tra các thành phần và Unit riêng lẻ thì Intgration Test kết hợp chúng lại với nhau và kiểm tra sự giao tiếp giữa chúng

o Integration Test có 2 mục tiêu chính:

• Phát hiện lỗi giao tiếp xảy ra giữa các Unit

Đề Tài : Quản Lý Điểm 33 Nhóm SVTH: Nhóm 1

Trang 34

Tích hợp các Unit đơn lẻ thành các hệ thống nhỏ (subsystem) và cuối cùng là nguyên hệ thống hoàn chỉnh (system) chuẩn bị cho kiểm tra ở mức hệ thống (System Test).

Trong Unit Test, lập trình viên cố gắng phát hiện lỗi liên quan đến chức năng và cấu trúc nội tại của Unit Có một số phép kiểm tra đơn giản trên giao tiếp giữa Unit với các thành phần liên quan khác, tuy nhiên mọi giao tiếp liên quan đến Unit thật sự được kiểm tra đầy đủ khi các Unit tích hợp với nhau trong khi thực hiện Integration Test

• Trừ một số ít ngoại lệ, Integration Test chỉ nên thực hiện trên những Unit đã được kiểm tra cẩn thận trước đó bằng Unit Test, và tất cả các lỗi mức Unit đã được sửa chữa Một

số người hiểu sai rằng Unit một khi đã qua giai đoạn Unit Test với các giao tiếp giả lập thì không cần phải thực hiện Integration Test nữa Thực tế việc tích hợp giữa các Unit dẫn đến những tình huống hoàn toàn khác

Một chiến lược cần quan tâm trong Integration Test là nên tích hợp dần từng Unit Một Unit tại một thời điểm được tích hợp vào một nhóm các Unit khác đã tích hợp trước đó

và đã hoàn tất (passed) các đợt Integration Test trước đó Lúc này, ta chỉ cần kiểm tra giao tiếp của Unit mới thêm vào với hệ thống các Unit đã tích hợp trước đó, điều này làm cho số lượng kiểm tra sẽ giảm đi rất nhiều, sai sót sẽ giảm đáng kể

Có 4 loại kiểm tra trong Integration Test:

- Kiểm tra cấu trúc (structure): Tương tự White Box Test (kiểm tra nhằm bảo đảm các thành phần bên trong của một chương trình chạy đúng), chú trọng đến hoạt động của các thành phần cấu trúc nội tại của chương trình chẳng hạn các lệnh và nhánh bên trong

- Kiểm tra chức năng (functional): Tương tự Black Box Test (kiểm tra chỉ chú trọng đến chức năng của chương trình, không quan tâm đến cấu trúc bên trong), chỉ khảo sát chức năng của chương trình theo yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra hiệu năng (performance): Kiểm tra việc vận hành của hệ thống

-Kiểm tra khả năng chịu tải (stress): Kiểm tra các giới hạn của hệ thống

1.3 System Test - Kiểm tra mức hệ thống

Mục đích System Test là kiểm tra thiết kế và toàn bộ hệ thống (sau khi tích hợp) có thỏa mãn yêu cầu đặt ra hay không

System Test bắt đầu khi tất cả các bộ phận của Phần mềm đã được tích hợp thành công Thông thường loại kiểm tra này tốn rất nhiều công sức và thời gian Trong nhiều trường hợp, việc kiểm tra đòi hỏi một số thiết bị phụ trợ, phần mềm hoặc phần cứng đặc thù, đặc biệt là các ứng dụng thời gian thực, hệ thống phân bố, hoặc hệ thống nhúng Ở mức độ

Ngày đăng: 19/04/2016, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh sách rủi ro ban đầu - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Bảng danh sách rủi ro ban đầu (Trang 11)
Hình 1. Qui trình chấm điểm - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Hình 1. Qui trình chấm điểm (Trang 18)
Hình 2. Qui trình thống kê - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Hình 2. Qui trình thống kê (Trang 19)
Hình 3. Biểu đồ phân rã chức năng - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Hình 3. Biểu đồ phân rã chức năng (Trang 21)
Hình 4. Biểu đồ dòng dữ liệu 5.2. Sơ đồ quan hệ thực thể : - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Hình 4. Biểu đồ dòng dữ liệu 5.2. Sơ đồ quan hệ thực thể : (Trang 23)
Hình 5. Biểu đồ mức 0 - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Hình 5. Biểu đồ mức 0 (Trang 23)
Hình 1. Quy trình kiểm thử - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Hình 1. Quy trình kiểm thử (Trang 32)
Hình 2: Các loại kiểm tra khác nhau trong System Test - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Hình 2 Các loại kiểm tra khác nhau trong System Test (Trang 35)
Hình 3: Mối tương quan giữa phát triển và kiểm tra phần mềm - Xây dựng phần mềm quản lý điểm
Hình 3 Mối tương quan giữa phát triển và kiểm tra phần mềm (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w