1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên

83 693 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP Active Server Page đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows. ASP

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1 Phát biểu bài toán 7

1.2.Tìm hiểu bài toán 7

1.2.1 Trường cao kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên 7

1.2.2 Quy trình nghiệp vụ thực tế 8

1.3 Tìm hiểu công nghệ xây dựng đồ án 9

1.3.1 Tổng quan về công nghệ ASP.NET 9

1.3.2 Giới thiệu công nghệ LINQ 12

1.5.4 Trình gỡ rối của Visual Studio Net 27

1.5.5 Các kiểu dữ liệu trong C# Biến: 29

1.5.6 Các cấu trúc lệnh trong C# 31

Chương 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 362.1 Khảo sát 36

2.1.1 Các chức năng cần quản lí 36

Trang 2

2.1.2 Quy trình quản lí của hệ thống hiện tại 37

2.1.3 Quy trình tổng hợp báo cáo 38

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 38

2.2.1 Biểu đồ use case tổng quát 38

2.2.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập hệ thống 39

2.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập hệ thống 40

2.3 Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý hồ sơ sinh viên 412.3.1 Biểu đồ tuần tự chức năng Thêm sinh viên 42

2.3.2 Biểu đồ cộng tác chức năng Thêm sinh viên 42

2.3.3 Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa sinh viên 43

2.3.4 Biểu đồ cộng tác chức năng Sửa sinh viên 43

2.3.5 Biểu đồ lớp chức năng Quản lý hồ sơ sinh viên 44

2.4 Cập nhật danh mục 44

2.4.1 Biểu đồ tuần tự chức năng Nhập điểm rèn luyện 45

2.4.2 Biểu đồ tuần tự chức năng Xóa điểm rèn luyện 46

Trang 3

4.7 Danh mục hệ đào tạo 59

4.7.1 Danh mục hệ đào tạo 59

4.7.2 Danh mục chuyên ngành đào tạo 60

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc trường CĐ KT-KT Thái Nguyên 12

Hình 1.2.: Quy trình nghiệp vụ thực tế tại trường CĐKTKT Thái Nguyên 13Hình 1.3.: Mô hình công nghệ LINQ 16

Hình 1.4.: Thực thi câu lệnh trong LINQ 18

Hình 1.5: LINQ to XML element 19

Hình 1.6:Cấu trúc LINQ to XML 19

Hình 1.7 Thêm thư viện Ext.NET DLL vào project 25

Hình 1.8 Các View trong OOAD sử dụng UML26

Hình 1.9 Các bản vẽ trong OOAD sử dụng UML 26

Hình 1.10 Ký hiệu về Use Case 27

Hình 1.11 Ký hiệu về Class 27

Hình 1.12 Ký hiệu về Actor 28

Hình 1.13: Tạo New Project trong C# 28

Hình 1.13 Minh họa một điểm ngắt 31

Hình 2.1: Biểu đồ Use case tổng quát 42

Hình 2.2.: Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 43

Hình 2.3: Biểu đồ hoạt động chức năng Đăng nhập 44

Hình 2.4: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý hồ sơ sinh viên 45

Hình 2.5: Biểu đồ tuần tự chức năng Thêm sinh viên 46

Hình 2.6.: Biểu đồ cộng tác chức năng Thêm sinh viên 46

Hình 2.7: Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa sinh viên 47

Hình 2.8: Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa sinh viên 47

Hình 2.9: Biểu đồ lớp chức năng Lập mã sinh viên 48

Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự chức năng Nhập điểm rèn luyện 48

Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự chức năng Nhập điểm rèn luyện 49

Trang 5

Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự chức năng Xóa điểm rèn luyện 50

Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự chức năng Tổng hợp điểm rèn luyện 51Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự chức năng Thống kê các quá trình 51

Hình 3.1: Sơ đồ quan hệ Hồ sơ sinh viên 57

Hình 4.1: Giao diện chính của hệ thống 58

Hình 4.2: Giao diện đăng nhập của hệ thống 59

Hình 4.3: Giao diện Tạo lớp mới 59

Hình 4.4: Giao diện Danh sách sinh viên 60

Hình 4.5: Giao diện Hồ sơ sinh viên chi tiết 61

Hình 4.6: Giao diện Nhập điểm rèn luyện62

Hình 4.7: Giao diện Tổng hợp điểm rèn luyện 63

Hình 4.8: Giao diện danh mục hệ đào tạo 63

Hình 4.9: Giao diện danh mục chuyên ngành đào tạo 64

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn hai tháng tìm hiểu và thực hiện đề tài " Tìm hiểu Ext.NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên" đã cơ bản hoàn thành Để đạt được kết quả này, em

đã nỗ lực hết sức đồng thời cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ của các thầy cô, bạn bè và gia đình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Tính đã tận tình giúp

đỡ, hướng dẫn em hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới tất cả các bạn đã tham gia đóng ý kiến giúp tôi hoàn thiện hơn đề tài này

Đề tài đã hoàn thành với một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Em cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc

Sinh viên

Bùi Văn Vương

Trang 8

Chương 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Phát biểu bài toán

Quy trình Quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên hiện nay là một công việc rất phức tạp bởi lượng sinh viên nhập trường hàng năm khá lớn, vào khoảng trên 1000 sinh viên với nhiều chuyên ngành khác nhau

Hiện tại quy trình Quản lý hồ sơ sinh viên của trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên hiệu quả công việc không cao và gây chậm trễ trong các khâu tuyển sinh đầu vào Do đó để tin học hóa quy trình quản lý hồ sơ sinh viên cho trường thì ban lãnh đạo nhà trường đã quyết định lựa chọn giải pháp tin học hóa quy trình quản lý hồ sơ sinh viên bằng phần mềm để tiến tới tin học hóa hoàn toàn các quy trình quản lý tất cả các công việc quản lý đào tạo của nhà trường

Đó là lý do tôi lựa chọn xây dựng đề tài cho mình là “Tìm hiểu Ext.NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên”

1.2.Tìm hiểu bài toán

1.2.1 Trường cao kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên

Trang 9

Làm thật và Đào tạo gắn liền với thực tiễn nhằm giải quyết đầu ra cho sinh viên” là mối quan tâm hàng đầu của nhà trường.

Với sự cố gắng và quyết tâm to lớn của Lãnh đạo Nhà trường, sự phấn đấu,

nỗ lực hết mình của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và sự gắn bó của toàn thể học sinh, sinh viên trong những năm qua, trường Cao đẳng kinh tế kĩ thuật Thái Nguyên luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt được nhiều kết quả và thành tích đáng khích lệ

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc trường CĐ KT-KT Thái Nguyên

1.2.2 Quy trình nghiệp vụ thực tế

Quy trình nghiệp vụ quản lý phân hệ sinh viên của trường được thực hiện như sau:Danh sách sinh viên sau khi đã trúng tuyển vào trường cao đẳng kinh tế kỹ

Trang 10

thuật sẽ được lưu vào một tệp tin Microsoft Excel bao gồm các thông tin cán nhân

cơ bản như Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, CMND… và thông tin nhập học của sinh viên đó bao gồm Khoa, Ngành và Chuyên ngành đăng ký

Từ danh sách thí sinh trúng tuyển, nhà trường sẽ có kế hoạch để nhập học cho sinh viên và thu các giấy tờ cần thiết của sinh viên Mỗi sinh viên đến sẽ được yêu cầu cho cán bộ biết thông tin nhập học để cán bộ tiến hành nhập học cho sinh viên Sau đó cán bộ sẽ kết hợp với phần kế toán của nhà trường thu học phí kì đầu

và các loại tiền phí ban đầu như bảo hiểm, lệ phí giấy tờ Cán bộ sẽ thu luôn các giấy tờ cần thiết khác như học bạ, bản sao giấy khai sinh sau đó in ra hai phiếu biên lai thu giấy tờ và học phí giao cho sinh viên và giữ lại một bản cho nhà trường

Sau khi đã nhập học cho sinh viên thì nhà trường tiến hành phân lớp và thực hiện các quy trình quản lý sinh viên như các trường khác theo các quy định của bộ Giáo dục đào tạo cho đến lúc sinh viên tốt nghiệp ra trường

o

Hình 1.2.: Quy trình nghiệp vụ thực tế tại trường CĐKTKT Thái Nguyên

 Các quy trình quản lý hồ sơ sinh viên hiện tại:

 Nhập trường cho sinh viên

 Phân lớp và lập mã quản lý

Trang 11

 Quản lý hồ sơ, giấy tờ nộp

 Quản lý điểm rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật

 Tổng hợp báo cáo danh sách, số lượng sinh viên

 Thống kê các quá trình khen thưởng, kỷ luật

1.3 Tìm hiểu công nghệ xây dựng đồ án

1.3.1 Tổng quan về công nghệ ASP.NET

 Giới thiệu

 ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web

Trang 12

 Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language.

 Bên cạnh đó là một "phong cách" lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó một tên gọi rất kêu: code behind Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng Windows based thường sử dụng – giao diện và lệnh được tách riêng

 Tuy nhiên, nếu bạn đã từng quen với việc lập trình ứng dụng web, đây đúng là một sự "đổi đời" vì bạn đã được giải phóng khỏi mớ lệnh HTML lộn xộn tới hoa cả mắt

 Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên Windows và Web

 Nó cũng cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng Ví dụ cho các lớp trong thư viện này là WebControl, HTMLControl, …

Trang 13

 Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows.

 ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin

 Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP

và HTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện

và trình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code

 Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code

 Thêm vào đó, ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn, …

 Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.NET

 Những ưu điểm của ASP.NET

 ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình

mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

 Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

 ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu

Trang 14

qua ADO.Net,…

 ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

 ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng nên dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

 Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows.

 Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

 Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser

 Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

 Triển khai cài đặt

 Không cần lock, không cần đăng ký DLL

 Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

 Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

 Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

 Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

1.3.2 Giới thiệu công nghệ LINQ

Trang 15

Hình 1.3.: Mô hình công nghệ LINQ

 LINQ là gì?

LINQ (Language Integrated Query) là giải pháp lập trình hợp nhất, đem đến khả năng truy vấn dữ liệu theo cú pháp SQL trực tiếp trong C#, VB.NET…, áp dụng cho tất cả các dạng dữ liệu từ đối tượng đến CSDL SQL, Access, hay XML…

Xử lý thông tin hay dữ liệu là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ phần mềm nào và một trong những trở ngại chính mà các nhà phát triển hiện nay phải đối mặt

là khác biệt giữa ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng và ngôn ngữ truy vấn dữ liệu, vấn đề càng phức tạp với với sự xuất hiện của XML (eXtensible Markup

Trang 16

Language- ngôn ngữ đánh dấu mở)

Hiện tại, cách phổ biến nhất để ứng dụng lấy dữ liệu từ các hệ CSDL là sử dụng SQL (Structure Query Language – ngôn ngữ truy vấn dữ liệu) SQL có cú pháp rất khác với những ngôn ngữ lập trình phổ dụng như C# hay VB.Net, do vậy lập trình viên phải nhọc công liên kết 2 thực thể khác biệt này với nhau trong mỗi

dự án phần mềm

Một vấn đề khác với SQL là nó chỉ dùng để truy vấn dữ liệu trong các CSDL dạng quan hệ Nếu muốn truy cập dữ liệu XML hay dạng khác (như trang HTML, email ), nhà phát triển lại phải sử dụng cú pháp truy vấn khác (XPath/ XQuery).Chú ý:

LINQ là ngôn ngữ hiện đại cho phép tác động truy vấn CSDL SQL một cách

tự nhiên LINQ hỗ trợ với:

- Môi trường: Net Framework 3.5

- Ngôn ngữ: C#, VB.NET…

- Truy vấn với: Đối tượng, CSDL MS SQL, ACCESS, XML…

 Các dạng đối tượng trong LINQ

Ví dụ dưới đây, name là một mảng chuỗi, có Tom, Dick, Harry là phần tử: string [] names = {“Tom”, “Dich”, “Harry”};

IEnumerable<string> filter = System.Linq.Enumable.Where (names, n =>

n.Length >= 4);

Foreach (string n in filter)

Console.Write (n+”|”);

Trang 17

// Result: Dick|Harry|

Ở ví dụ trên, yêu cầu là lấy ra các phần tử của mảng names có độ dài lớn hơn

4, có thể viết lại câu lệnh trên bằng một query expression

var filteredNames= names.Where (n=> n.Length >=4);

Một query operator không thay đổi dữ liệu đầu vào mà thực chất nó tạo ra một tập hợp mới Nó tượng tác một cách sáng tạo với nhiều kiểu tham số khác nhau Ví dụ như:

public static IEnumerable<TSource> Where<TSource>

(this IEnumerable<TSource> source, Func<TSource, bool> predicate)

public static IEnumerable<TSource> OrderBy<TSource, TKey>

(this IEnumerable<TSource> source, Func<TSource, TKey> keySelector)public static IEnumerable<TResult> Select<TSource, TResult>

(this IEnumerable<TSource> source, Func<TSource, TResult> selector)

Hình 1.4.: Thực thi câu lệnh trong LINQ

Chú ý:

Ý nghĩa của các câu lệnh truy vấn của LINQ tới đối tượng Collection không

có gì khác biệt so với ý nghĩa câu lệnh truy vấn bằng ngôn ngữ SQL tới các đối

Trang 18

tượng collection trong CSDL, chúng có sự tương đồng.

 LINQ to XML

LINQ to XML bao gồm các đối tượng tương tác với CSDL XML một cách

dễ dàng, nó gồm 2 phần chính: XML DOM hay còn gọi là X-DOM và tập hợp của

10 kiểu câu lệnh truy vấn

X-DOM bao gồm các đối tượng: XDocument, XElement, XAttribute Một điều thú vị là với X-DOM người dùng có thể đọc, tìm duyệt, cập nhật và lưu một X-DOM không cần viết câu lệnh LINQ

Ngược lại, người dùng có thể sử dụng LINQ để truy vấn một DOM được tạo

ra theo tiêu chuẩn của W3C cũ Tuy nhiên, nó gây ra sự phiền toái và có giới hạn

Sự khác biệt đặc trưng của X-DOM là nó là LINQ- friendly Nghĩa là:

- Nó là phương thức tương tác tốt với tập hợp IEnumerable, mà người dùng

có thể truy vấn

- Cấu trúc của nó được thiết kế để người dùng có thể xây dựng một biểu đồ X-DOM trong một dự án LINQ

Trang 19

Hình 1.5: LINQ to XML element

Trang 20

Hình 1.6:Cấu trúc LINQ to XML

3.Mô hình hóa CSDL dùng LINQ TO SQL

 Lớp thực thể từ CSDL

LINQ to SQL cho phép người dùng có thể sử dụng bất kỳ lớp nào để đặc tả

dữ liệu, nếu như sử dụng nó với các thuộc tính thích hợp Ví dụ như:

Trang 21

tương ứng với các cột trong bảng Customer.

 DataContext và câu lệnh LINQ

 DataContext:

Khi bạn bấm nút “Save” bên trong màn hình thiết kế LINQ to SQL, Visual Studio sẽ lưu các lớp NET biểu diễn các thực thể và quan hệ bên trong CSDL mà chúng ta vừa mô hình hóa Cứ mỗi một file LINQ to SQL chúng ta thêm vào solution, một lớp DataContext sẽ được tạo ra, nó sẽ được dùng khi cần truy vấn hay cập nhật lại các thay đổi Lớp DataContext được tạo sẽ có các thuộc tính để biểu diễn mỗi bảng được mô hình hóa từ CSDL, cũng như các phương thức cho mỗi SPROC mà chúng ta đã thêm vào

Tập các phương thức cơ bản của DataContext

new DataContext(); Khởi tạo thể hiện cho DataContext

SubmitChange(); Hoàn tác thay đổi dữ liệu

GetTable();

GetTable<T>;

Trả về một bảng csdl kiểu ITable

Dispose(); Giải phóng bộ nhớ cho DataContext

Bảng 1.3.1: Tập các phương thức cơ bản quả DataContext

Trang 22

 LINQ Query

Các câu lệnh truy vấn dùng cú pháp LINQ cơ bản rất giống với câu lệnh truy vấn dùng cú pháp SQL

Ví dụ: Với mô hình với CSDL Northwind

NorthwinDataContext db=new NorthwinDataContext();

var products = from p in db.Products

where p.category==2 select p;

Select * from Product where category = 2

var products = from p in db.Products

Values ("DLEAP", "DevLeap", )

Trang 23

Update Customer LastName = ‘Thomas ‘

set where CustomerID == 11111

Delete from [dbo].[Order Details]

where [OrderID] = 10422 and [ProductID] = 26 and

Bảng 1.3.2 : So sách câu lện LINQ với SQL

 Truy vấn LINQ sử dụng storedProcedure

Khi sử dụng LINQ, người dùng có thể viết các biểu thức truy vấn LINQ kiểu như “bảng 1.2”, LINQ sẽ thực thi các câu lệnh SQL động để có thể lấy ra các đối tượng khớp với câu lệnh truy vấn đó Ngoài ra, LINQ cho phép sử dụng các lớp DataContext, đó là cách khác để lấy các đối tượng trong CSDL bằng cách gọi thủ tục tương ứng:

Có thể kết hợp giữa các câu lệnh SQL động và các SPROCs với mô hình dữ liệu rõ ràng, mạnh mẽ và mềm dẻo Các bước sử dụng SPROCs:

Ánh xạ một SPROC trong CSDL vào một DataContext của LINQ

Kéo thả một SPROC trong CSDL vào cửa sổ Server Explorer trong SQL designer, một phương thức trong DataContext của LINQ to SQL sẽ được tạo thành tương ứng với thủ tục đó Mặc nhiên tên của phương thức được tạo ra trong lớp DataContext sẽ chính là tên SPROC

Ví dụ: gọi SPROC như một phương thức của lớp DataContext, với kiểu trả

về phụ thuộc vào Result type của SPROC.

Trang 24

Thay vì lấy về một Collection (var productHistory) như trên, ta có thể gắn trực tiếp kết quả của một thủ tục vào đối tượng Data Object Ví dụ:

1.3.3 Ext.NET framework

Trang 25

 Giới hiệu

 Ext.NET là một thành phần khung (component framework) mã nguồn mở của ASP.NET (WebForm & MVC) được tích hợp bộ thư viện javascript Sencha Ext JS

 Ext.NET bao gồm hơn 100 các điều khiển (controls) hiệu suất thực thi cao như Data Grid, Tree, Menu, Form, Advanced Layout và cơ chế giao tiếp AJAX

 Ext.NET giúp cho việc xây dựng ứng ASP.NET WebForm với các giao diện đã được thiết kế sẵn để giúp cho giao diện người dùng trở nên dễ

sử dụng như ứng dụng trên nền Desktop (desktop-like application)

 Việc thiết kế một ứng dụng web (web application) với các menu, tree, grid data trở nên rất đơn giản với Ext.NET Người dùng không cần viết các dòng CSS để style cho các thành phần trên một ứng dụng thường

có như textbox, combobox, toolbar, status bar, button,…

 Quá trình phát triển

 Ext.NET là bộ thư viện được xây dựng với phần lõi sử dụng bộ

Trang 26

thư viện Sencha Ext JS Đây là bộ thư viện javascript hỗ trợ xây dựng các ứng dụng trên nền web rất mạnh với ưu điểm là tốc độ chạy cao và hỗ trợ giao diện mạnh mẽ.

 Ext.NET được phát triển vào năm 2008 với tên mã ban đầu là Coolite Sau 2 năm phát triển phiên bản 1.2 được đổi tên thành Ext.NET và phát hành song song 2 phiên bản nguồn mở miễn phí và bản trả phí có hỗ trợ

Trang 27

 Bộ thư viện Ext.NET được biên dịch thành tệp tin DLL(Dynamic

Linked Library)và được tải về tại địa chỉhttp://www.ext.net/download/

 Hiện tại

 Ưu điểm của Ext.NET

 Hỗ trợ xây dựng ứng dụng kiểu desktop-like hiệu suất cao, ít tốn

Trang 28

tài nguyên máy chủ và xử lý hoàn toàn trên nền AJAX ( Asynchronous JavaScript and XML).

 Hỗ trợ Visual Studio 2008, 2010, ASP.NET 3.5 WebForm và MVC

 Ext.NET được xây dựng trên bộ thư viện Sencha ExtJS do đó nó được thừa hưởng tất cả các ưu điểm của bộ thư viên này ví dụ như các data grid, các tree view, menu, charting…

 Sử dụng thư viện Ext.NET

 Tạo một solution web application mới, chọn ngôn ngữ là c#, sau

đó chọn Add new reference để thêm bộ thư viện của Ext.Net đã được biên dịch thành tệp DLL

Trang 29

Hình 1.7 Thêm thư viện Ext.NET DLL vào project

 Sau đó để thêm các component của Ext.NET vào toolbox, ta tạo một tab mới trong toolbox sau đó chọn Choose Items và duyệt đến thư mục chứa tệp DLL

 Đây là các component của Ext.NET hỗ trợ cho việc thiết kế giao diện ứng dụng

 Cột toolbox bên trái chứa các component của Ext.NET trong phần viết markup ta chỉ cần kéo các item cần dùng vào là sẽ tự sinh ra các đoạn markup tương ứng

1.4 Lí thuyết chung về phân tích thiết kế hướng đối tượng UML

Trang 30

UML là ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất dùng để biểu diễn hệ thống Nói một cách đơn giản là nó dùng để tạo ra các bản vẽ nhằm mô tả thiết kế hệ thống Các bản vẽ này được sử dụng để các nhóm thiết kế trao đổi với nhau cũng như dùng để thi công hệ thống (phát triển), thuyết phục khách hàng, các nhà đầu tư v.v

UML có các thành phần sau: view (góc nhìn), diagram (bản vẽ), notations (ký hiệu), mechanisms (qui tắc, cơ chế)

 Logical View: cung cấp góc nhìn về cấu trúc hệ thống, xem nó được tổ

chức như thế nào Bên trong nó có gì

 Process View: cung cấp góc nhìn động về hệ thống, xem các thành phần

Trang 31

trong hệ thống tương tác với nhau như thế nào.

 Component View: Cũng là một góc nhìn về cấu trúc giúp chúng ta hiểu

cách phân bổ và sử dụng lại các thành phần trong hệ thống ra sao

 Deployment View: cung cấp góc nhìn về triển khai hệ thống, nó cũng ảnh

hưởng lớn đến kiến trúc hệ thống

1.4.1 Diagram (Bản vẽ)

Diagram các bạn có thể dịch là sơ đồ Tuy nhiên ở đây chúng ta sử dụng từ bản

vẽ cho dễ hình dung Các bản vẽ được dùng để thể hiện các góc nhìn của hệ thống

Hình 1.9 Các bản vẽ trong OOAD sử dụng UML

Trong đó:

 Use Case Diagram: bản vẽ mô tả về ca sử dụng của hệ thống

 Class Diagram: bản vẽ này mô tả cấu trúc của hệ thống, tức hệ thống được cấu tạo từ những thành phần nào Nó mô tả khía cạnh tĩnh của hệ thống

 Object Diagram: Tương tự như Class Diagram nhưng nó mô tả đến đối tượng thay vì lớp (Class)

 Sequence Diagarm: là bản vẽ mô tả sự tương tác của các đối tượng trong

hệ thống với nhau được mô tả tuần tự các bước tương tác theo thời gian

 Collaboration Diagram: tương tự như sequence Diagram nhưng nhấn mạnh về sự tương tác thay vì tuần tự theo thời gian

Trang 32

 State Diagram: bản vẽ mô tả sự thay đổi trạng thái của một đối tượng Nó được dùng để theo dõi các đối tượng có trạng thái thay đổi nhiều trong hệ thống.

 Activity Diagram: bản vẽ mô tả các hoạt động của đối tượng, thường được sử dụng để hiểu về nghiệp vụ của hệ thống

 Component Diagram: bản vẽ mô tả về việc bố trí các thành phần của hệ thống cũng như việc sử dụng các thành phần đó

 Deployment Diagram: bản vẽ mô tả việc triển khai của hệ thống như việc kết nối, cài đặt, hiệu năng của hệ thống v.v…

1.4.2 Notations (các ký hiệu)

Notations là các ký hiệu để vẽ, nó như từ vựng trong ngôn ngữ tự nhiên Bạn phải biết từ vựng thì mới ghép thành câu, thành bài được Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ các notations trong từng bản vẽ sau này Dưới đây là vài ví dụ về notation

Hình 1.10 Ký hiệu về Use Case

Hình 1.11 Ký hiệu về Class

Hình 1.12 Ký hiệu về Actor

1.4.3 Mechanisms (Rules)

Trang 33

Mechanisms là các qui tắc để lập nên bản vẽ, mỗi bản vẽ có qui tắc riêng và bạn phải nắm được để tạo nên các bản vẽ thiết kế đúng.

1.5 Lí thuyết ngôn ngữ C#

1.5.1 Các thành phần cơ bản của chương trình C# đơn giản :

Để bắt đầu tìm hiểu ngôn ngữ C# và tạo tiền đề cho các chương sau, ta sẽ xem chương trình C# đơn giản sau:

- Nhấn Start/ nhấn All Program

- Chọn Microsoft Visual Studio 2008

- Từ menu File chọn New, chọn Project thì hình (1.1) xuất hiện

Hình 1.13: Tạo New Project trong C#

Trang 34

C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khóa và hơn mười kiểu

dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng, hướng thành phần (component oriented)

Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khóa dành cho việc khai báo lớp, phương thức hướng đối tượng: đóng gói, kế thừa, đa hình.Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin cài đặt như C++ Hơn thế C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới cho phép sưu liệu trực tiếp trong tập tin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML

C@ hỗ trợ khái niệm giao diện, interface( tương tự java) Một lớp chỉ có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện

C# có kiểu cấu trúc, struct ( không giống C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và

bị giới hạn Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giao diện

C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướng component được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật

Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các thư viện lien kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE) Trong NET một assembly là một đơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật và phân phối CLR cung cấp một số các lớp để thao tác assembly

C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dung con trỏ kiểu C++, nhưng vùng

mã đó được xem như không an toàn, CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng

1.5.1 Lớp, đối tượng và kiểu

Trang 35

Bản chất của lập trình hướng đối tượng là tạo các kiểu mới Một kiểu biểu diễn một vật gì đó Giống với các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác, một kiểu trong C# cũng định nghĩa bằng từ khóa class (và được gọi là lớp) còn thể hiện của lớp được gọi là đối tượng.

Để định nghĩa một kiểu dữ liệu mới hay một lớp đầu tiên phải khai báo rồi sau đó mới định nghĩa các thuộc tính và phương thức của kiểu dữ liệu đó

Khai báo một lớp bằng cách sử dụng từ khóa class Cú pháp đầy đủ của khai

báo một lớp như sau:

[Thuộc tính] [Bổ sung truy cập] class <Định danh lớp> [:Lớp cơ sở]

Cũng như nhiều ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác, kiểu trong C# được định nghĩa là một lớp (class), và các thể hiện riêng của từng lớp được gọi là đối tượng (object) Ngoài ra còn có các kiểu khác nhai ngoài kiểu lớp như kiểu liệt

kê, cấu trúc và kiểu ủy quyền (delegates)

Hai thành phần chính cấu thành một lớp là thuộc tính hay tính chất và phương thức hay còn gọi là hành động ứng xử của đối tượng Trong C# hành vi được định nghĩa như một phương thức thành viên của lớp Phương thức chính là các hàm được định nghĩa trong lớp Do đó, ta còn có thể gọi các phương thức thành viên là các hàm thành viên trong một lớp Các phương thức này chỉ ra rằng các hành động mà lớp có thể làm được cùng với cách thức làm hành động đó Thông thường, tên của phương thức thường được đặt theo tên hành động, ví dụ như DrawLine() hay GetString()

Trang 36

1.5.2 Phương thức

Các hành vi của một lớp được gọi là phương thức thành viên ( gọi tắt là phương thức) của lớp đó Một phương thức là một hàm (phương thức thành viên còn gọi là hàm thành viên) Các phương thức định nghĩa những gì mà một lớp có thể làm Cách khai báo, nội dung và cách sử dụng các phương thức hoàn toàn giống với Java và C++ Trong ví dụ trên có một phương thức đặc biệt là phương thức Main() là phương thức bắt đầu của một ứng dụng C#, có thể trả về kiểu void hay int Mỗi một chương trình (assembly) có thể có nhiều phương thức Main nhưng khi đó chỉ định phương thức Main() nào sẽ bắt đầu chương trình

1.5.3 Namespaces – Vùng tên

Console là một trong rất nhiều lớp trong bộ thư viện NET Mỗi lớp đều có tên và như vậy có hàng ngàn tên mà lập trình viên phải nhớ hoặc phải tra cứu mỗi khi sử dụng Vấn đề là phải làm sao giảm bớt lượng tên phải nhớ

Ngoài vấn đề phải nhớ quá nhiều tên ra, còn một nhận xét sau: một số lớp có mối liên hệ nào đó về mặt ngữ nghĩa, ví dụ như lớp Stack, Queue, Hashtabke…là các lớp cài đặt cấu trúc dữ liệu túi chứa Như vậy có thể nhóm những lớp này thành một nhóm và thay vì phải nhớ tên các lớp thì lập trình viên chỉ cần nhớ tên nhóm, sau đó có thể thực hiện việc tra cứu tên lớp trong nhóm nhanh chóng hơn Nhóm là một tên vùng trong C#

Một vùng tên có thể có nhiều lớp và cùng tên khác Nếu vùng tên A nằm trong vùng tên B, ta nói vùng tên A là vùng tên con của vùng tên B Khí đó các lớp trong vùng tên A được ghi như sau: B.A.Tên_lớp_trong_cùng_tên_A

System là vùng tên chứa nhiều lớp hữu ích cho việc giao tiếp với hệ thống hoặc các lớp công dụng chung như lớp Console, Math, Exception…

1.5.4 Trình gỡ rối của Visual Studio Net

Trình gỡ rối của VS Net rất mạnh, hữu ích Ba kĩ năng chủ yếu để sử dụng của trinh gỡ rối là:

Cách đặt điểm ngắt (breakpoint) và làm sao chạy cho đến điểm ngắt

Trang 37

Làm thế nào để chạy từng bước và chạy vượt qua một phương thức.

Làm sao để quan sát và hiệu chỉnh giá trị của biến, dữ liệu thành viên…Cách đơn giản nhất để đặt điểm ngắt là bấm chuột trái vào phía lề trái, tại đó sẽ hiện lên một chấm đỏ

Hình 1.13 Minh họa một điểm ngắt

Trang 38

Các dùng trình gỡ rối hoàn toàn giống với trình gỡ rối trong VS 6.0 Nó cho phép ta dừng lại ở một vị trí bất kì, cho ta kiểm tra giá trị tức thời bằng cách di chuyển chuột đến bị trí biến Ngoài ra, khi gỡ rối ta cũng có thể xem các biến thông qua cửa sổ Watch và Local.

Để chạy trong chế độ gỡ rối ra chọn Debug→Start hay nhấn F5, muốn chạy từng bước ta bấm F11 và chạy vượt qua một phương thức ta bấm F10

 Phương thức

Hai thành phần chính cấu thành một lớp là thuộc tính hay phương thức Phương thức chính là các hàm thành viên trong một lớp Về bản chất, phương thức trong C# cũng giống như hàm trong C++ Một phương thúc có thể lấy bất kỳ số lượng tham số nào, Các tham số này thao sau bởi tên của phương thức và được bao bọc bên trong dấu ngoặc tròn ().Mỗi tham số phải khai báo kem với kiểu dữ liệu của nó.Bên trong thân của phương thức, các tham số này như những biến cục bộ, giống như là khai báo biến bên trong phương thức và khởi tạo giá trị bằng giá trị của tham số truyền vào

Trong ví dụ trên, chúng ta có một phương thức, nhưng đây là một phương thức đặc biệt đó là phương thức Main()

Khi chương trình thực thi, CLR gọi hàm Main() đầu tiên, hàm Main() là đầu vào của chương trình, và mỗi chương trình đều phải có một hàm Main()

Để khai báo một phương thức, ta phải xác định kiểu giá trị trả về, tên phương thức, và các tham số càn thiết cho phương thức thực hiện

 Đối tượng:

Những kiểu dữ liệu chuẩn của C# như int, char, float, …là những kiểu dữ liệu giá trị, và các biến được tạo ta từ các kiểu dữ liệu này được lưu trên stack.Tuy nhiên, với các đối tượng kiểu dữ liệu tham chiếu thì được tạo ta trên heap, sử dụng

từ khóa new để tạo một đối tượng:

Thoigian t= new Thoigian();

Trang 39

T thật sự không chứa giá trị của đối tượng Thoigian, nó chỉ chứa địa chỉ của đối tượng được tạo ta trên heap, do vậy t chỉ chứa tham chiếu đến một đối tượng.

Trang 40

 Chú thích

Một chương trình tốt là một chương trình có các dòng chú thích kèm theo Các đoạn chú thích này sẽ không được biên dịch và cũng không tham gia vào chương trình Mục đích chính của nó là làm cho đoạn mã nguồn rõ ràng và dễ hiểu

Cũng giống như trong C++, trong ngôn ngữ C# chúng ta có 2 cách chú thích

Để chú thích trên một dòng thì ta bắt đầu bằng 2 ký tự “//” Khi trình biên dịch gặp

 Toán tử ‘.’

Toán tử ‘.’ Được sử dụng để truy cập đến phương thức hay thuộc tính trong một lớp, và ngăn cách giữa tên lớp đến một namespace Việc thực hiện này được viết theo hướng từ trên xuống (hay từ cao xuống thấp), trong đó mức đầu tiên là namespace, rồi đến lớp, đến phương thức,…tuy nhiên nếu ta đã khai báo namespace rồi thì ta hoàn toàn có thể bỏ qua không gian tên

 Từ khóa using

Để cho chương trình trở lên gọn hơn, không mất thời gian phải viết từng namespace cho từng đối tượng, C# cung cấp từ khóa using, sau từ khóa này là một namespace với mô tả đầy đủ trong cấu trúc phân cấp của nó

Ví dụ:

Ngày đăng: 09/12/2016, 04:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Dương Kiều Hoa - Tôn Thất Hòa An, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin với UML, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TPHCM, TP Hồ Chí Minh, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin với UML
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TPHCM
[3]. Joseph C.Rattz, Pro LINQ Language Integrated Query in C# 200, Apress, United States of America, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro LINQ Language Integrated Query in C# 200
[6] Lập trình C# từ cơ bản tới nâng cao. [7]. Ext.NET Examples – Open Sources ASP.NET Web Control with Ext JS, http://examples.ext.net/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ext.NET Examples – Open Sources ASP.NET Web Control with Ext JS
[8]. Ext.NET API Documentation (*.chm), Copyright © 2011, Ext.NET, Inc. (http://www.ext.net/) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ext.NET API Documentation (*.chm)
[2]. Nguyễn Văn Ba – Phân tích thiết kế hệ thống thông tin – Các phương pháp hương cấu trúc – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội – 2003 Khác
[4]. Manning Windows Forms Programming with C# PUBLISHED BY: Lois Patterson Khác
[5]. Giáo trình Công nghệ dotnet, Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc trường CĐ KT-KT Thái Nguyên 1.2.2. Quy trình nghiệp vụ thực tế - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc trường CĐ KT-KT Thái Nguyên 1.2.2. Quy trình nghiệp vụ thực tế (Trang 9)
Hình 1.3.: Mô hình công nghệ LINQ - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 1.3. Mô hình công nghệ LINQ (Trang 15)
Hình 1.5: LINQ to XML element - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 1.5 LINQ to XML element (Trang 19)
Hình 1.6:Cấu trúc LINQ to XML - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 1.6 Cấu trúc LINQ to XML (Trang 20)
Hình 1.7. Thêm thư viện Ext.NET DLL vào project - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 1.7. Thêm thư viện Ext.NET DLL vào project (Trang 29)
Hình 2.1: Biểu đồ Use case tổng quát - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quát (Trang 51)
Hình 2.2.: Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 2.2. Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập (Trang 52)
Hình 2.4: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý hồ sơ sinh viên - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý hồ sơ sinh viên (Trang 55)
Hình 2.9: Biểu đồ lớp chức năng Lập mã sinh viên - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 2.9 Biểu đồ lớp chức năng Lập mã sinh viên (Trang 60)
Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự chức năng Xóa điểm rèn luyện - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng Xóa điểm rèn luyện (Trang 63)
Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự chức năng Thống kê các quá trình - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng Thống kê các quá trình (Trang 65)
Hình 4.1: Giao diện chính của hệ thống - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 4.1 Giao diện chính của hệ thống (Trang 72)
Hình 4.4: Giao diện Danh sách sinh viên - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 4.4 Giao diện Danh sách sinh viên (Trang 75)
Hình 4.6: Giao diện Nhập điểm rèn luyện        Bước 1: Chọn lớp trên cây quản lý lớp. - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 4.6 Giao diện Nhập điểm rèn luyện Bước 1: Chọn lớp trên cây quản lý lớp (Trang 78)
Hình 4.7: Giao diện Tổng hợp điểm rèn luyện - Tìm hiểu ext NET framework và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thái nguyên
Hình 4.7 Giao diện Tổng hợp điểm rèn luyện (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w