MỤC LỤC Lời Cảm Ơn 3 MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn chuyên đề thực tập 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu chuyên đề thực tập 1 3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1.1 Giới thiệu chung về Công ty 3 1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3 1.3 Năng lực kinh doanh: 3 1.4 Cơ cấu tổ chức: 4 1.4.1. Cơ quan Công ty Trắc địa Bản đồ: 4 1.4.2. Đơn vị trực thuộc: 4 1.5 Lĩnh vực hoạt động: 4 1.6 Ngành nghề kinh doanh: 4 1.7 Các sản phẩm: 5 1.8 Các công trình tiêu biểu đã thực hiện và một số thành tích: 5 1.9 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban trong Công ty 6 1.9.1 Văn phòng Công ty 6 1.9.2 Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương 7 1.9.3 Phòng Tài chính 8 1.9.4. Phòng Kế hoạch Tổng hợp 10 1.9.5 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm 11 1.9.6 Phòng kỹ thuật công nghệ 12 1.9.7 Phòng Chính trị 12 1.9.8 Trung tâm kỹ thuật Cứu hộ cứu nạn 13 Chương II: Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Java 14 2.1 Giới thiệu 14 2.1.1 Đơn giản 14 2.1.2 Hướng đối tượng 14 2.1.3 Độc lập phần cứng và hệ điều hành 15 2.1.4 Mạnh mẽ 16 2.1.5 Bảo mật 16 2.1.6 Phân tán 16 2.1.7 Đa luồng 16 2.1.8 Linh động 17 2.2 Lập trình hướng đối tượng trong Java 17 2.2.1 Trừu tượng hoá (Abstraction) 17 2.2.2 Tính đóng gói (Encapsulation) 18 2.2.3 Tính kế thừa (Inheritance) 19 2.2.4 Tính đa hình (Polymorphism) 19 2.3 Đối tượng, Lớp 20 2.3.1 Khai báo đối tượng 20 2.3.2 Cách truy xuất thành phần của lớp 21 2.3.3 Khai báo phương thức (hàm) 22 2.3.4 Phạm vi truy xuất thành phần của lớp 23 2.3.5 Phương thức main() 23 2.3.6 Hàm khởi tạo (Constructor) 24 2.3.7 Hàm hủy 25 2.3.8 Từ khoá this 25 2.3.10 Nạp chồng hàm (Overloaded Methods) 26 2.3.11 Truyền tham đối 26 2.3.12 Khai báo kế thừa 27 2.3.13 Viết chồng hàm hay che khuất hàm (Overriding Methods) 27 2.3.14 Từ khoá super 27 2.3.15 Sử dụng từ khoá final cấm sự chồng lắp 30 2.3.16 Sử dụng từ khoá final cấm sự kế thừa 30 CHƯƠNG III. Xây dựng cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý điểm sinh viên 31 3.1 Mô tả yêu cầu bài toán: 31 3.1.1 Biểu đồ use case: 31 3.1.2 Đặc tả usecase 32 3.2 Thiết kế lớp 35 3.2.1 Thiết kế lớp 35 3.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu cấu trúc dữ liệu 38 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH JAVA VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN
Địa điểm thực tập : Số 2/198- Cổ Nhuế- Từ Liêm- Hà Nội
Cán bộ hướng dẫn : Hoàng Minh Tân
Đơn vị công tác : Công Ty Trắc Địa Bản Đồ - Bộ Quốc Phòng Sinh viên thực hiện : Hoàng Ngọc Sơn
Ngành/Chuyên ngành : Công nghệ thông tin
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH JAVA VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN
Địa điểm thực tập : Số 2/198- Cổ Nhuế- Từ Liêm- Hà Nội
Cán bộ hướng dẫn : Hoàng Minh Tân
Đơn vị công tác : Công Ty Trắc Địa Bản Đồ - Bộ Quốc Phòng
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Hoàng Minh Tân Hoàng Ngọc Sơn
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Trang 3Để cho chúng em có thể nắm chắc kiến thức và tiếp cận với thực tế, nhà trường
đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp Sau hơn 2 thángthực tập, cho đến nay bài báo cáo thực tập của em đã hoàn thành
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến chú Hoàng Minh Tân là người đãtrực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em làm báo cáo này
Em xin cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHHMTV Trắc Địa – Bản Đồ đã chophép và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập ở công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ts.Hà Mạnh Đào, Trưởng khoa Côngnghệ thông tin đồng thời cũng là giáo viên chủ nhiệm của lớp em, cùng các thầy côgiáo trong Khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường
Nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu chưa có nhiều nên báocáo thực tập của em còn nhiều thiếu xót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡcủa các thầy cô để bài báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn Điều quantrọng là những ý kiến của các thầy cô sẽ giúp em có thể tiếp cận kiến thức thực tế vànhững kinh nghiệm phục vụ cho quá trình đi làm sau này
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trong khoa
và cũng xin cảm ơn các bạn và cô chú trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trìnhthực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn 3
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn chuyên đề thực tập 1
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu chuyên đề thực tập 1
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1.1 Giới thiệu chung về Công ty 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.3 Năng lực kinh doanh: 3
1.4 Cơ cấu tổ chức: 4
1.4.1 Cơ quan Công ty Trắc địa Bản đồ: 4
1.4.2 Đơn vị trực thuộc: 4
1.5 Lĩnh vực hoạt động: 4
1.6 Ngành nghề kinh doanh: 4
1.7 Các sản phẩm: 5
1.8 Các công trình tiêu biểu đã thực hiện và một số thành tích: 5
1.9 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban trong Công ty 6
1.9.1 Văn phòng Công ty 6
1.9.2 Phòng Tổ chức Lao động - Tiền lương 7
1.9.3 Phòng Tài chính 8
1.9.4 Phòng Kế hoạch Tổng hợp 10
1.9.5 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm 11
1.9.6 Phòng kỹ thuật công nghệ 12
1.9.7 Phòng Chính trị 12
1.9.8 Trung tâm kỹ thuật Cứu hộ cứu nạn 13
Trang 5Chương II: Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Java 14
2.1 Giới thiệu 14
2.1.1 Đơn giản 14
2.1.2 Hướng đối tượng 14
2.1.3 Độc lập phần cứng và hệ điều hành 15
2.1.4 Mạnh mẽ 16
2.1.5 Bảo mật 16
2.1.6 Phân tán 16
2.1.7 Đa luồng 16
2.1.8 Linh động 17
2.2 Lập trình hướng đối tượng trong Java 17
2.2.1 Trừu tượng hoá (Abstraction) 17
2.2.2 Tính đóng gói (Encapsulation) 18
2.2.3 Tính kế thừa (Inheritance) 19
2.2.4 Tính đa hình (Polymorphism) 19
2.3 Đối tượng, Lớp 20
2.3.1 Khai báo đối tượng 20
2.3.2 Cách truy xuất thành phần của lớp 21
2.3.3 Khai báo phương thức (hàm) 22
2.3.4 Phạm vi truy xuất thành phần của lớp 23
2.3.5 Phương thức main() 23
2.3.6 Hàm khởi tạo (Constructor) 24
2.3.7 Hàm hủy 25
2.3.8 Từ khoá this 25
2.3.10 Nạp chồng hàm (Overloaded Methods) 26
2.3.11 Truyền tham đối 26
2.3.12 Khai báo kế thừa 27
2.3.13 Viết chồng hàm hay che khuất hàm (Overriding Methods) 27
Trang 62.3.14 Từ khoá super 27
2.3.15 Sử dụng từ khoá final cấm sự chồng lắp 30
2.3.16 Sử dụng từ khoá final cấm sự kế thừa 30
CHƯƠNG III Xây dựng cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý điểm sinh viên 31
3.1 Mô tả yêu cầu bài toán: 31
3.1.1 Biểu đồ use case: 31
3.1.2 Đặc tả usecase 32
3.2 Thiết kế lớp 35
3.2.1 Thiết kế lớp 35
3.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu / cấu trúc dữ liệu 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn chuyên đề thực tập
Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ Việt Nam đã từng bước hộinhập vào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Công nghệ thôngtin ở nước ta mới, song tốc độ phát triển của nó rất nhanh và mạnh, chiếm một vị tríquan trọng trong các ngành khoa học công nghệ Một trong những lĩnh vực đang đượcứng dụng tin học hóa rất phổ biến ở nước ta là lĩnh vực quản lý Tin học hóa trongquản lý đã giúp cho các nhà quản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác
và hiệu quả Quản lý điểm là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiềuthời gian và công sức Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lí điểm là một yêucầu tất yếu Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt, phần mềm phải đảm bảođược độ bảo mật cao, dễ sử dụng và nhiều tiện ích
Đề tài này là một yêu cầu thiết thực trong quản lý của các hầu hết tất cả cáctrường học đang hoạt động hiện nay Số lượng sinh viên đông vì vậy điểm cần nhậpvào là rất nhiều, chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn trong việc quản lý điểm của sinhviên Khó khăn trong việc cập nhật, sửa chưa điểm của sinh viên Khi cần tra cứuthông tin điểm của bất kỳ sinh viên nào chúng ta phải tìm, rà soát bằng phương phápthủ công Công việc này đòi hỏi tốn rất nhiều thời gian Tuy đề tài này không còn xa lạnữa nhưng vì tính cấp thiết và phổ biến của đề tài này nên em chọn đề tài này để làmbáo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu chuyên đề thực tập
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này tập trung về tìm hiểu ngôn ngữ lập trìnhJava và xây dựng phần mềm quản lý điểm sinh viên
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài thực hiện trong phạm vi nhà trường
+ Về thời gian: 22/2-20/4
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Sử dụng các tài liệu liên quan về ngôn ngữ lập trình Java để tổng hợp cáckiến thức về ngôn ngữ lập trình Java
+ Sử dụng phần mềm Mysql workbench để xây dựng cơ sở dữ liệu
+ Sử dụng phần mềm Netbeans để xây dựng giao diện của phần mềm
Trang 83 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
- Mục tiêu của đề tài:
+ Ôn lại kiến thức về ngôn ngữ lập trình Java
+ Xây dựng được phần mềm quản lý điểm sinh viên
- Nội dung của đề tài:
Bài gồm 3 chương chính cùng với phần mở đầu, kết luận và tài liệu thamkhảo
- CHƯƠNG I: Giới thiệu chung về cơ sở thực tập
Chương I là chương giới thiệu chi tiết về cơ sở thực tập, với nội dung là nêu racác thông tin, chức năng nhiệm của cở sở thực tập
- CHƯƠNG II: Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Java
Chương II là tập trung tập hiểu về ngôn ngữ lập trình Java
- CHƯƠNG III: Xây dựng cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý điểm sinh viên
Chương 3 là chương tập trung đi xây dựng yều cầu của bài toán, làm phân tíchthiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu cho phần mềm
Trang 9CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu chung về Công ty
- Tên Công ty : CÔNG TY TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ - BỘ QUỐC PHÒNG
- Tên giao dịch tiếng Anh: SAMCOM
- Điện thoại: (069) 662124; (08) 38110058; Fax: (08) 38110564
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Trắc địa Bản đồ – Bộ Quốc Phòng là doanh nghiệp công ích của BộQuốc Phòng – Tiền thân là Xí nghiệp liên hợp Trắc địa Bản đồ, được thành lập theoquyết định số 09/QĐ- QP ngày 09/01/1990 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng
Sau 03 lần chấn chỉnh tổ chức biên chế (năm 1992, năm 1996 và năm 2008), ngày 13/1/2009 Tổng Tham mưu trưởng đã có quyết định số 65/QĐ-TM về việc tổ chức lại Công ty Trắc địa Bản đồ thuộc Cục Bản đồ – Bộ tổng tham mưu
Công ty Trắc địa Bản đồ là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, thựchiện hạch toán kinh tế độc lập có tài khoản tại ngân hàng (cả tài khoản ngoại tệ) có condấu riêng; Trụ sở chính: Đường Trần Cung - Cổ Nhuế - Từ Liêm - Hà Nội, Chi nhánh:
Số 2 – Đường Cửu Long - Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh
Có 7 Đơn vị thành viên hạch toán kinh tế phụ thuộc
Công ty Trắc địa Bản đồ là doanh nghiệp hoạt động công ích được xếp doanhnghiệp hạng I
1.3 Năng lực kinh doanh:
-Tổng số lao động: 808 người (biên chế: 333, HĐLDDH: 444, HĐLĐNH: 31)
- Trình độ: Tiến sỹ: 01, Thạc sỹ: 25, Đại học: 407, Cao đẳng: 37, Trung cấp:
Trang 10+ Phòng Tổ chức Lao động tiền lương
+ Trung tâm Kỹ thuật Cứu hộ Cứu nạn
+ Chi nhánh Miền nam
+ Công ty liên doanh Sài Gòn Superbowl
- Chụp ảnh hàng không, cung cấp dịch vụ ảnh hàng không, vũ trụ
- Đo đạc, cung cấp các các tư liệu địa hình Khảo sát Trắc địa, địa chất côngtrình
Trang 11- Đo vẽ thành lập bản đồ các loại Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tinđịa lý (GIS).
- Nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ Trắc địa Bản đồ và các kỹ thuậtkhác có liên quan
- Công nghiệp in: in bản đồ và các loại sản phẩm khác trên các chất liệu với độchính xác, thẩm mĩ cao
- Kinh doanh, nhập khẩu vật tư, thiết bị Trắc địa Bản đồ
- Dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng lắp ráp máy Trắc địa, tin học và thiết bị đo vẽbản đồ
- Khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực cải tạo và xử
lý môi trường ô nhiễm
- Nghiên cứu quy hoạch quản lý tổng hợp môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Nhập, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực môitrường
- Thiết kế công trình đường bộ
1.8 Các công trình tiêu biểu đã thực hiện và một số thành tích:
Bay chụp ảnh thành lập Bản đồ biên giới Việt-Trung
Tổng đồ Vịnh Bắc bộ
Bản đồ biên giới Việt-Lào
Khảo sát đường Hồ Chí Minh
Thành lập bản đồ trực ảnh địa hình 1/50 000 phu trùm lãnh thổ đất liền toànquốc
Thành lập bản đồ các công trình thủy điện ở Việt Nam, Lào, Mianma
Trang 12Những phần thưởng cao quý Đảng, Nhà nước tặng trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tố quốc:
Xí nghiệp Bản đồ Đà Lạt: 02 Huân chương chiến công hạng III (1984, 1989)
Xí nghiệp Bản đồ 1: Huân chương chiến công hạng I (1980)
Xí nghiệp Trắc địa: Huân chương chiến công hạng I (1983)
Xí nghiệp chụp ảnh hàng không: Huân chương chiến công hạng III (01984),Huân chương chiến công hạng II (2000)
Công ty Trắc địa Bản đồ: Cờ thưởng luân lưu Bộ Tổng Tham mưu – cơ quanBQP (1999)
1.9 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban trong Công ty
1.9.1 Văn phòng Công ty
* Chức năng nhiệm vụ:
Văn phòng có chức năng tham mưu cho Giám đốc thực hiện quản lý về các lĩnhvực: Đối ngoại, hành chính, hậu cần, doanh trại Duy trì trật tự nội vụ vệ sinh, đảm bảo
an toàn, an ninh trong Đơn vị
- Tổ chức công tác đối ngoại với các đối tác của Công ty
- Tổ chức lưu trữ và khai thác hồ sơ lưu trữ, tiếp nhận, phân loại và luân chuyểncác loại công văn, tổ chức lưu chuyển văn thư giữa Công ty với Cục Bản đồ, các Đơn
vị thành viên của Công ty và các cơ quan đối tác bên ngoài theo chức năng
- Quản lý và sử dụng con dấu theo đúng quy định của Nhà nước
- Quản lý toàn bộ quân số Báo cáo quân số về Cục theo qui định Giới thiệucác đồng chí ốm đau đến điều trị tại tuyến Quân y theo qui định
- Quản lý và sắp xếp lịch công tác xe hàng ngày khi có nhu cầu sử dụng
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra vệ sinh môi trường, phòng bệnh, trật tự nội
vụ trong khu vực làm việc, đóng quân của trụ sở Công ty
- Thực hiện chủ trương của Công ty và Nhà nước về công tác Phòng cháy chữacháy, an toàn cơ quan, Phòng chống thiên tai, Phòng chống cháy nổ thực hiện tốt việckiểm tra định kỳ để phát hiện những sai sót và chấn chỉnh kịp thời
- Quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, có trách nhiệm bảo quản, phát hiện, báo sửa chữa, mua sắm, thay thế các trang thiết bị văn Phòng khi bị hư hỏng Đảm bảo văn phòng phẩm cho cơ quan
Trang 13- Tổ chức tham gia làm các nhiệm vụ đưa đón CBCNV đi công tác, đưa đónkhách, bố trí ăn ở đi lại cho khách của Công ty, phối hợp các Phòng ban tổ chức cáchội nghị, hội thảo.
1.9.2 Phòng Tổ chức Lao động - Tiền lương
* Chức năng nhiệm vụ:
Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty về thực hiện cácmặt công tác về quản lý lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Công tác quản lý lao động:
+ Xây dựng kế hoạch biên chế lao động hàng năm và từng thời kỳ theo phương
án sản xuất kinh doanh của Công ty.Đề xuất phương án sử dụng lao động phù hợp
+ Xây dựng qui chế tuyển dụng Hợp đồng lao động và soạn thảo các hợp đồnglao động
+ Phối hợp với các Phòng chức năng xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp
vụ, qui chế đào tạo và qui chế bồi dưỡng nâng bậc công nhân kỹ thuật, theo dõichương trình và kết quả đào tạo và đào tạo lại, quản lý hồ sơ lao động
+ Thực hịên chế độ bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại, thời gian làm việc,nghỉ ngơi, chế độ thôi việc, nghỉ việc
- Công tác quản lý tiền lương:
+ Tổ chức xây dựng và quản lý định mức lao động
+ Hướng dẫn, xây dựng đơn giá tiền lương trên cơ sở định mức lao động, lập kế
hoạch, phân bổ đơn giá tiền lương cho các Xí nghiệp, xác định quỹ lương thực hiệntheo qui định của nhà nước, xây dựng qui chế trả lương Công ty
+ Phối hợp với các Phòng chức năng tổ chức thực hiện qui chế trả lương, trảthưởng Công ty
+ Xem xét và đề nghị xếp hạng doanh nghiệp của Công ty theo qui định củaNhà nước và của Bộ Quốc Phòng
+ Theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác lao động tiền lươngtrong Công ty
+ Nghiên cứu, tham gia ý kiến đề xuất chính sách về chế độ lao động – tiềnlương, nâng lương đối với người lao động
+ Định kỳ phối hợp với các Phòngchức năng kiểm tra tình hình thực hiện cácchế độ, chính sách về lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội ở các Xí nghiệp
Trang 14- Công tác quản lý về bảo hiểm xã hội:
+ Hướng dẫn người lao động thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Thực hiện chế độ dưỡng sức theo hướng dẫn của cơ quan chính sách.
+ Theo dõi giải quyết chế độ BHXH đối với người lao động: cấp, lập, di chuyển
sổ BHXH
- Công tác tổ chức:
+ Nghiên cứu đề xuất chủ trương, kế hoạch và biện pháp sắp xếp, kiện toàn cơcấu hệ thống tổ chức của Công ty phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh và yêu cầu pháttriển của Công ty trong từng thời kỳ
+ Tổ chức theo dõi kiểm tra Đơn vị trực thuộc, các Phòng liên quan thực hiệncác quy định của Nhà nước và Công ty về công tác tổ chức, theo Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty
+ Kết hợp với các Phòng chức năng của Công ty Chi nhánh để xây dựng chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của các Phòng Xây dựng các quy chế, quy địnhnội quy thuộc lĩnh vực được phân công trình Giám đốc Công ty phê duyệt và banhành
- Công tác cán bộ và đào tạo:
+ Tham mưu cho Giám đốc thực hiện quản lý cán bộ
+ Tổ chức quản lý lưu trữ hồ sơ nhân sự và hồ sơ đào tạo
+ Tham mưu cho Giám đốc về các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, nânglương, khen thưởng, kỷ luật, điều động, giải quyết các chế độ cho các cán bộ thuộcthẩm quyền Công ty quản lý
+ Hướng dẫn Đơn vị trực thuộc thực hiện quy chế về quản lý hồ sơ, lý lịch cán
bộ công nhân viên
+ Đề xuất với Giám đốc về chương trình, loại hình đào tạo nâng cao và luânchuyển vị trí công tác để đào tạo, mở manh kiến thức toàn diện cho CBNV, đáp ứngyêu cầu hoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty
1.9.3 Phòng Tài chính
* Chức năng nhiệm vụ:
- Phòng Tài chính có chức năng giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo và tổ chức thựchiện công tác kế toán tài chính, thống kê và giá cả của Công ty theo đúng các quy địnhcủa luật pháp Nhà nước và Bộ Quốc Phòng
Trang 15- Công tác Tài chính kế toán:
+ Xây dựng trình lãnh đạo Công ty ban hành các quy định về quản lý Tài chính
kế toán, giá cả trong phạm vi toàn Công ty
+ Hướng dẫn tổ chức và thực hiện công tác tài chính kế toán của các Đơn vịtrực thuộc phù hợp với tình hình kinh doanh của Đơn vị
+ Đề xuất với Giám đốc Công ty xem xét, phân bổ các nguồn vốn và nguồn lựckhác của Công ty cho phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh
+ Chủ động đề xuất với lãnh đạo Công ty về phương án huy động vốn và sửdụng vốn có hiệu quả và phát triển nguồn vốn, đáp ứng nhiệm vụ kinh doanh của Côngty
+ Tổ chức đánh giá tài sản thế chấp theo đúng quy định của Nhà nước, hạn chếtối đa những rủi ro trong kinh doanh
+ Theo dõi, giám sát và đôn đốc thu hồi công nợ đảm bảo hiệu quả sử dụngvốn
+ Không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ tài chính kếtoán trong nội bộ Công ty Phối hợp có hiệu quả với Đơn vị trực thuộc trên các mặtcông tác nghiệp vụ như hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính thống kê theo quy địnhcủa Nhà nước và Công ty ban hành
+ Phối hợp với Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương hoàn thiện các kế hoạch vềđơn giá tiền lương
+ Phối hợp với các đơn vị xây dựng các định mức quản lý chi phí hành chínhcho phù hợp với yêu cầu chung của Đơn vị
+ Phối hợp với Phòng Kế hoạch Tổng hợp và các bộ phận có liên quan hoànthiện KHSXKD toàn Công ty để báo cáo cấn trên phê duyệt
+ Xây dựng kế hoạch tài chính định kỳ theo quy định chung của Nhà nước.+ Thực hiện việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để phục vụ cho yêucầu quản lý và điều hành chung của Giám đốc Công ty và cơ quan cấp trên
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện các phương án về thanh lý,nhượng bán, cho thuê, cầm cố tài sản của Đơn vị trên cơ sở phân cấp của Công ty
+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty bảo lãnh vay vốn cho các Xí nghiệp vàmột số đối tượng khác khi cần thiết
+ Xây dựng phương án, lập báo cáo trích và sử dụng các quỹ của Đơn vị trìnhGiám đốc Công ty và tổ chức thực hiện
Trang 16+ Tham gia với các bộ phận liên quan lập kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản, lậpbáo cáo quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước.
+ Tổ chức thực hiện và hướng dẫn Đơn vị trực thuộc thực hiện công tác kiểm
kê vốn và tài sản của Công ty định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy định của pháp luật.Tổng hợp và kiểm tra tình hình thực hiện quản lý vốn và tài sản của Công ty
- Công tác quản lý giá cả và thống kê:
+ Tham mưu cho Lãnh đạo thực hiện việc xây dựng và kiểm tra các vấn đề liên quan đến giá cả trong hoạt động kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản
+ Theo dõi và đôn đốc thực hiện việc quản lý chi phí, giảm và tiết kiệm chi phíhoạt động kinh doanh và hoạt động khác, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan xây dựng các định mức chi tiêu tài chínhtrong phạm vi quyền hạn của Đơn vị
+ Tổ chức thực hiện tốt công tác thống kê kế toán Ghi chép, phản ánh kịp thời các tình hình biến động vốn và tài sản, tình hình hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của Công ty
1.9.4 Phòng Kế hoạch Tổng hợp
* Chức năng nhiệm vụ:
- Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về các hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, bảo đảm các hoạt động SXKD củaCông ty đạt hiệu quả cao nhất
- Công tác kế hoạch
+ Phối hợp với các Phòng chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanhđịnh kỳ (6 tháng, một năm) và biện pháp thực hiện Tổng hợp, quản lý kế hoạch cácmặt công tác trong toàn Công ty để đề xuất điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) trongquá trình thực hiện
+ Phối hợp với các Phòng chức năng xây dựng các phương án quản lý nhân lực,vật tư trang thiết bị phù hợp với yêu cầu hiện tại và định hướng phát triển lâu dài
+ Tổ chức phân công, điều phối sản xuất giúp các xí nghiệp thực hiện theo chỉtiêu pháp lệnh hoặc hợp đồng do Công ty ký hoặc Xí nghiệp ký theo ủy quyền
+ Xây dựng các dự án đầu tư của Công ty
Trang 17+ Lập hồ sơ dự thầu, thảo các hợp đồng kinh tế, phiếu khoán việc, chỉ thị giaonhiệm vụ, thanh lý các hợp đồng kinh tế do Công ty ký Tham mưu, tổ chức và phốihợp với các Đơn vị của Công ty trong hoạt động Maketing.
+ Giám sát kiểm tra thực hiện kế hoạch SXKD, chỉ đạo và quản lý nghiệp vụchuyên ngành đối với các XN
+ Xây dựng định mức lao động kỹ thuật, vật tư
+ Thống kê, tổng hợp toàn bộ tình hình hoạt động SXKD của toàn Công tyhàng tuần, tháng, quí, năm, kịp thời phát hiện và báo cáo với giám đốc những vướngmắc trong SXKD, tìm nguyên nhân và đề xuất phương án giải quyết
+ Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí để giao nhiệm vụ và quyết toán côngtrình cho các đơn vị sản xuất
+ Lập, hoàn thiện và quản lý hồ sơ các công trình Tham gia thu hồi vốn
+ Tiếp nhận sản phẩm các đơn vị giao nộp và hướng dẫn sửa chữa (nếu có).Đóng gói giao nộp sản phẩm cho khách hàng
+ Tổ chức bảo đảm các tư liệu, tài liệu, thông tin trắc địa bản đồ và lưu giữ, bảomật hồ sơ, tài liệu về nghiệp vụ chuyên môn theo đúng chế độ qui định
+ Quản lý và điều phối sử dụng một số thiết bị trong toàn Công ty
+ Tổ chức tốt việc thực hiện các nhiệm vụ đột xuất Ban Giám đốc giao
1.9.5 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
* Chức năng nhiệm vụ:
- Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về xây dựng và quản lý điều hành hoạtđộng kiểm tra chất lượng sản phẩm, theo các quy định
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm trắc địa bản đồ theo qui định kỹ thuật
- Kiểm tra các tư liệu, tài liệu đưa vào sản xuất Kiểm tra tính đồng bộ của cácloại tài liệu được sử dụng cũng như việc bảo quản chúng ở Đơn vị sản xuất
- Kiểm tra tình trạng kho tư liệu, kho thành phẩm và phương tiện đo lường
- Kiểm tra việc chấp hành các qui phạm, qui trình kỹ thuật và các văn bản kháctại tất cả các công đoạn sản xuất Phát hiện những sai sót, yếu kém trong quá trình sảnxuất để kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục ngăn ngừa việc sản xuất ra các sảnphẩm có chất lượng kém
Trang 18- Hoàn thiện các phương pháp và hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm Phốihợp cùng Phòng KTCN và các Xí nghiệp trong Công ty tìm các biện pháp cơ chế tốtnhất để quản lý chất lượng sản phẩm
- Nghiệm thu sản phẩm của các Đơn vị sản xuất do Công ty giao, đánh giá, kếtluận về chất lượng sản phẩm trình Ban Giám đốc Công ty trước khi giao nộp
- Phối hợp cùng Phòng KTCN và Đơn vị sản xuất có liên quan xem xét nhữngkhiếu nại về chất lượng sản phẩm, nghiên cứu nguyên nhân sai sót, tìm các biện pháp
xử lý thích hợp Xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm
1.9.6 Phòng kỹ thuật công nghệ
* Chức năng nhiệm vụ:
- Tham mưu, giúp việc Ban Giám đốc Công ty trong điều hành, quản lý côngtác kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực trắc địa bản đồ
- Lập dự án, phương án kinh tế kỹ thuật, chỉ thị kỹ thuật
- Quản lý, hỗ trợ, thẩm định sáng kiến cải tiến kỹ thuật Tổ chức huấn luyện taynghề, thi nâng bậc, thi thợ giỏi Phát hiện và kiểm tra phục vụ tuyển chọn lao độngmới
- Chủ trì, phối hợp với các Phòng liên quan xây dựng, cập nhật, chỉnh sửa “tiêuchuẩn chuyên môn trợ lý, nhân viên kỹ thuật và nghiệp vụ” đáp ứng các yêu cầu
- Nghiên cứu, cải tiến mẫu mã và phát triển sản phẩm Tổ chức sản xuất thử sảnphẩm mới
- Tiếp nhận, chuyển giao, sử dụng thiết bị công nghệ mới
- Nghiên cứu xây dựng phần mềm ứng dụng chuyên ngành
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất
Trang 19+ Quản lý, nắm bắt tình hình tư tưởng, tổ chức và đội ngũ cán bộ đảng viên Đềxuất các biện pháp xây dựng con người, tổ chức.
+ Đề xuất, định hướng, qui hoạch, đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ đảng viên vànội dung bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực cho cán bộ theophân cấp
+ Thực hiện sơ, tổng kết rút kinh nghiệm các mặt hoạt động công tác Đảng,công tác chính trị
+ Xây dựng kế hoạch phân phối, sử dụng kinh phí, trang bị, vật tư Công tácĐảng, công tác chính trị trình Ban Giám đốc phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan,đơn vị thực hiện đúng qui định
1.9.8 Trung tâm kỹ thuật Cứu hộ cứu nạn
- Quản trị hệ thống mạng Internet, Server tòa nhà trụ sở Công ty Đảm bảo hoạtđộng của toàn bộ thiết bị tin học của cơ quan Công ty
- Tham gia các nhiệm vụ đột xuất khác do Ban Giám đốc giao
Trang 20Chương II: Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Java
2.1 Giới thiệu
Java là một ngôn ngữ lập trình được Sun Microsystems giới thiệu vào tháng 6năm 1995 Từ đó, nó đã trở thành một công cụ lập trình của các lập trình viên chuyênnghiệp Java được xây dựng trên nền tảng của C và C++, do vậy nó sử dụng các cúpháp của C và các đặc trưng hướng đối tượng của C++ Vào năm 1991, một nhóm các
kỹ sư của Sun Microsystems có ý định thiết kế một ngôn ngữ lập trình để điều khiểncác thiết bị điện tử như tivi, máy giặt, lò nướng… Mặc dù C và C++ có khả năng làmviệc này nhưng trình biên dịch lại phụ thuộc vào từng loại CPU Trình biên dịchthường phải tốn nhiều thời gian để xây dựng nên rất đắt, vì vậy để mỗi loại CPU cómột trình biên dịch riêng là rất tốn kém Do đó nhu cầu thực tế đòi hỏi một ngôn ngữchạy nhanh, gọn, hiệu quả và độc lập thiết bị tức là có thể chạy trên nhiều loại CPUkhác nhau, dưới các môi trường khác nhau “Oak” đã ra đời và vào năm 1995 được đổitên thành Java Mặc dù mục tiêu ban đầu không phải cho Internet nhưng do đặc trưngkhông phụ thuộc thiết bị nên Java đã trở thành ngôn ngữ lập trình cho Internet Java làngôn ngữ lập trình được phát triển từ ngôn ngữ lập trình C/C++ Nó kế thừa, phát huycác thế mạnh của ngôn ngữ C/C++ và lược bỏ đi các cú pháp phức tạp của C/C++.Ngôn ngữ lập trình Java có một số đặc trưng tiêu biểu: đơn giản, hướng đối tượng, độclập phần cứng và hệ điều hành, mạnh mẽ, bảo mật, phân tán, đa luồng và linh động
2.1.1 Đơn giản
Những người thiết kế mong muốn phát triển một ngôn ngữ dễ học và quenthuộc với đa số người lập trình Do vậy Java loại bỏ được các đặc trưung phức tạp của
C và C++ như:
- Loại bỏ thao tác con trỏ, thao tác định nghĩa chồng toán tử
- Không cho phép đa kế thừa mà sử dụng các giao diện
- Không sử dụng lệnh “goto” cũng như file header (.h)
- Loại bỏ cấu trúc “struct” và “union”
2.1.2 Hướng đối tượng
Java là ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng, mọi chương trình viết trênJava đều phải được xây dựng trên các đối tượng Nếu trong C/C++ ta có thể tạo ra cáchàm (chương trình con không gắn với đối tượng nào) thì trong Java ta chỉ có thể tạo racác phương thức (chương trình con gắn liền với một lớp cụ thể) Trong Java khôngcho phép các đối tượng có tính năng đa kế thừa mà được thay thế bằng các giao diện(interface)
Trang 212.1.3 Độc lập phần cứng và hệ điều hành
Đối với các ngôn ngữ lập trình truyền thống như C/C++, phương pháp biêndịch được thực hiện như sau;
Hình 1.1: Các biên dịch chương trình hệ thống Với mỗi nền phần cứng khác nhau, có một trình biên dịch khác nhau để biêndịch mã nguồn chương trình cho phù hợp với nền phần cứng ấy Do vậy, khi chạy trênmột nền phần cứng khác bắt buộc phải biên dịch lại mã nguồn Đối với các chươngtrình viết bằng Java, trình biên dịch Javac sẽ biên dịch mã nguồn thành dạng bytecode.Sau đó, khi chạy chương trình trên các nền phần cứng khác nhau, máy ảo Java dùngtrình thông dịch Java để chuyển mã bytecode thành dạng chạy được trên các nền phầncứng tương ứng Do vậy, khi thay đổi nền phần cứng, không phải biên dịch lại mãnguồn Java
Trang 22Hình1.2: Biên dịch hệ thống java
2.1.4 Mạnh mẽ
Java là ngôn ngữ yêu cầu chặt chẽ về kiểu dữ liệu
- Kiểu dữ liệu phải khai báo tường minh
- Java không sử dụng con trỏ và các phép toán con trỏ
- Java kiểm tra tất cả các truy nhập đến mảng, chuỗi khi thực thi để đảm bảorằng các truy nhập đó không ra ngoài giới hạn kích thước
- Trong các môi trường lập trình truyền thống, lập trình viên phải tự mình cấpphát bộ nhớ, trước khi chương trình kết thúc thì phải tự giải phóng bộ nhớ đã cấp Vẫn
đề có thể nảy sinh khi lập trình viên quên giải phóng bộ nhớ đã xin cấp trước đó.Trong chương trình Java, lập trình viên không phải bận tâm đến việc cấp phát bộ nhớ.Quá trình cấp phát, giải phóng được thực hiện tự động, nhờ dịch vụ thu nhặt những đốitượng không còn sử dụng nữa (garbage collection)
- Cơ chế bẫy lỗi của Java giúp đơn giản hóa quá trình xử lý lỗi và khôi phục saulỗi
2.1.5 Bảo mật
Java cung cấp một môi trường quản lý thực thi chương trình với nhiều mức
để kiểm soát tính an toàn:
- Ở mức thứ nhất, dữ liệu và các phương thức được đóng gói bên trong lớp.Chúng chỉ được truy xuất thông qua các giao diện mà lớp cung cấp
- Ở mức thứ hai, trình biên dịch kiểm soát để đảm bảo mã là an toàn, và tuântheo các nguyên tắc của Java
- Mức thứ ba được đảm bảo bởi trình thông dịch; chúng kiểm soát xembytecode có đảm bảo các quy tắc an toàn trước khi thực thi không
Trang 23- Mức thứ tư kiểm soát việc nạp các lớp vào bộ nhớ để giám sát việc vi phạmgiới hạn truy xuất trước khi nạp vào hệ thống.
2.1.6 Phân tán
Java được thiết kế để hỗ trợ các ứng dụng chạy trên mạng bằng các lớp mạng(java.net) Hơn nữa, Java hỗ trợ nhiều nền chạy khác nhau nên chúng được sử dụngrộng rãi như là công cụ phát triển trên Internet- nơi sử dụng nhiều nền khác nhau
2.1.7 Đa luồng
Chương trình Java cung cấp giải pháp đa luồng (Multithreading) để thực thicác công việc đồng thời Chúng cũng cung cấp giải pháp đồng bộ giữa các luồng Đặctính hỗ trợ đa luồng này cho phép xây dựng các ứng dụng trên mạng chạy hiệu quả
2.1.8 Linh động
Java được thiết kế như một ngôn ngữ động để đáp ứng cho những môi trườngmở Các chương trình Java chứa rất nhiều thông tin thực thi nhằm kiểm soát và truynhập đối tượng lúc chạỵ Điều này cho phép khả năng liên kết mã động
2.2 Lập trình hướng đối tượng trong Java
Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Nếu bạn chưa bao giờ dùngmột ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng trước đây, bạn cần phải hiểu các khái niệmsau : lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming) là gì? đối tượng(Object), lớp (class) là gì, mối quan hệ giữa đối tượng và lớp, gởi thông điệp(Messages) đến các đối tượng là gì? Mỗi một chương trình máy tính đều gồm có 2phần : phần mã lệnh và phần dữ liệu Một số chương trình đặt trọng tâm ở phần mãlệnh, số khác đặt trọng tâm ở phần dữ liệu Từ đó dẫn đến 2 mô hình quyết định nêncấu trúc của chương trình : một trả lời cho câu hỏi “Điều gì đang xảy ra”, và một cho
“Cái gì đang chịu tác động” Mô hình 1 gọi là mô hình hướng xử lý, nó mô tả như làmột chương trình bao gồm một chuỗi các bước thực hiện (mã lệnh) Nhưng khichương trình càng ngày càng lớn và phức tạp thì khó khăn để sử dụng mô hình thứnhất Vì vậy mô hình thứ 2 được đưa ra, đó là mô hình hướng đối tượng Chương trìnhcủa bạn sẽ xây dựng dựa vào dữ liệu và phần giao diện được định nghĩa cho phần dữliệu đó Mô hình này được mô tả như là dữ liệu điều khiển truy xuất đối với mã lệnh
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng có các khả năng sau :
- Mô phỏng thế giới thực một cách tự nhiên bởi các đối tượng và mối quan hệgiữa chúng, thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống phức tạp
- Thừa kế mã có sẵn một cách dễ dàng, giúp tiết kiệm công sức và nâng caonăng suất của người lập trình, dễ bảo trì, dễ nâng cấp, mở rộng
Trang 242.2.1 Trừu tượng hoá (Abstraction)
Con người đã đơn giản hoá các vấn đề phức tạp thông qua sự trừu tượnghoá Ví dụ, người sử dụng máy tính không nhìn máy tính một cách phức tạp Nhờ sựtrừu tượng hoá mà người ta có thể sử dụng máy tính mà không quan tâm đến cấu trúcchi tiết bên trong máy tính Họ chỉ sử dụng chúng như là một thực thể Cách tốt nhất đểnắm vững kỹ thuật trừu tượng là dùng hệ thống phân cấp Điều này cho phép bạn phânlớp các thành phần có ý nghĩa của cả hệ thống phức tạp, chia nhỏ chúng thành nhữngphần đơn giản có thể quản lý được Nhìn bên ngoài máy tính là một đối tượng, nếunhìn sâu hơn một cấp, máy tính bao gồm một số bộ phận : hộp điều khiển, màn hình,bàn phím, chuột , các bộ phận này lại bao gồm các bộ phận nhỏ hơn, ví dụ như hộpđiều khiển có bảng mạch chính chứa CPU, các mạch giao tiếp gắn trên bảng mạchchính, đĩa cứng, ổ đĩa mềm… Nhờ sự trừu tượng hoá mà bạn không quan tâm đến chitiết từng bảng mạch, mà chỉ quan tâm mối quan hệ, giao tiếp giữa các bộ phận Mộtmạch giao tiếp dù có chức năng ly kỳ thế nào đi nữa, bạn có thể sử dụng không mấykhó khăn nếu được ấn vừa vặn vào khe cắm trên bảng mạch chính Sự phân cấp trừutượng một hệ thống phức tạp có thể áp dụng cho các chương trình máy tính Phần dữliệu từ một chương trình hướng xử lý kinh điển có thể trừu tượng hoá thành các đốitượng thành phần Dãy các xử lý trở thành các thông điệp giữa các đối tượng Vì thếcác đối tượng cần có hoạt động đặc trưng riêng Bạn có thể coi các đối tượng này nhưnhững thực thể độc lập tiếp nhận các yêu cầu từ bên ngoài Đây là phần cốt lõi của lậptrình hướng đối tượng.Tất cả các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đều có các cơchế cho phép bạn triển khai các mô hình hướng đối tượng Đó là tính đóng gói, kếthừa, và tính đa hình
2.2.2 Tính đóng gói (Encapsulation)
Đây là cơ chế dùng một vỏ bọc kết hợp phần dữ liệu và các thao tác trên dữliệu đó (phần mã lệnh) thành một thể thống nhất, tạo nên sự an toàn, tránh việc sửdụng không đúng thiết kế, bảo vệ cho mã lệnh và dữ liệu chống việc truy xuất từnhững đoạn mã lệnh bên ngoài.Trong Java tính đóng gói thể hiện qua khái niệm lớp(Class) Lớp là hạt nhân của Java, tạo nền tảng cho lập trình hướng đối tượng trongJava Nó định nghĩa dữ liệu và các hành vi của nó (dữ liệu và mã lệnh), gọi là cácthành viên của lớp, dùng chung cho các đối tượng cùng loại Từ sự phân tích hệ thống,người ta trừu tượng nên các lớp Sau đó các đối tượng được tạo ra theo khuôn mẫu củalớp Mỗi đối tượng thuộc một lớp có dữ liệu và hành vi định nghĩa cho lớp đó, giốngnhư là sinh ra từ một khuôn đúc của lớp đó Vì vậy mà lớp là khuôn mẫu của đốitượng, đối tượng là thể hiện của một lớp Lớp là cấu trúc logic, còn đối tượng là cấutrúc vật lý Dữ liệu định nghĩa trong lớp gọi là biến, mã lệnh gọi là phương thức