Tính đến năm 2013, thuế giá trị gia tăng (GTGT) chiếm 26% tổng thu ngân sách, trong khi thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Thu nhập cá nhân đã giảm mức động viên, nên sắc thuế gián thu này có vai trò ngày càng quan trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước. Cùng với sự biến động của nền kinh tế đất nước nguồn thuế này trong năm 2013 cũng xuất hiện nhiều hiện tượng tiêu cực trong đó hiện tượng gian lận về hoàn thuế giá trị gia tăng xảy ra gần đây gợi lại tình trạng tương tự trong thời gian đầu áp dụng thuế GTGT ở nước ta. Hoàn thuế GTGT quả thực là một trong những vấn đề nan giải nhất đối với công tác quản lý thuế.
Trang 1Phần mở đầu
Thuế Doanh thu là một sắc thuế quan trọng trong hệ
thống thuế của nớc ta, tuy nhiên trong quá trình áp dụng nó
đã thể hiện những hạn chế của nó nổi bật là thu chồng chéo, nhiều mức thuế suất ảnh hởng không tốt đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội Vì vậy, việc áp dụng thuế Giá trị gia tăng
thay thế cho thuế Doanh thu là một tất yếu khách quan
Đây là một loại thuế lần đầu tiên đa vào áp dụng tại nớc ta trong đó có những nội dung quy định khác với thuế Doanh thu và không hoàn toàn giống thuế Giá trị gia tăng áp dụng tại nớc khác cho nên để hiểu rõ nội dung của nó là một vấn đề rất cấp thiết Hơn nữa việc chuyển đổi từ thuế Doanh thu sang thuế Giá trị gia tăng không chỉ đơn thuần
là một sự thay đổi về kỹ thuật nghiệp vụ mà còn là sự thay
đổi cơ bản về nội dung chính sách và biện pháp tổ chức quản lý thuế nhằm làm cho chính sách thuế phù hợp, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo định hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, thích ứng với nhu cầu hội nhập trong khu vực và trên thế giới Sự thay đổi này sẽ không dễ dàng và không tránh khỏi sự tác động mạnh mẽ và trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hàng vạn doanh nghiệp và nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội trong cả nớc Do đó, có thể giúp các doanh nghiệp vợt qua những trở ngại ban đầu để phát triển trong cơ chế mới, chúng ta
Trang 2là một phạm trù lịch sử tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại
và phát triển của nhà nớc Thuế đợc sử dụng nh một công cụ hữu hiệu để tạo lập nguồn tài chính phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nớc, để thực hiện các chức năng của mình
đối với nền kinh tế xã hội.
Từ vai trò quan trọng đó, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng từ 1990 -1996 nớc ta đã hoàn thành cải cách thuế một bớc và hiện nay đang tiếp tục cải cách Luật Thuế Giá trị gia tăng đợc Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật Thuế Doanh thu
đợc Quốc hội thông qua ngày 30/06/1990 trớc đây thể hiện một bớc tiến rõ nét trong quá trình đổi mới này.
phần II
I/- Khái quát chung về thuế
1/- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế.
1.1- Khái niệm, đặc điểm của thuế.
Thuế là một khoản thu bắt buộc của nhà nớc đối với các
tổ chức và cá nhân trong xã hội, nó là một phạm trù kinh tếkhách quan, đồng thời cũng là một phạm trù lịch sử Thuếxuất hiện do 2 điều kiện : Sự ra đời của Nhà nớc và sự hình
Trang 3thành sản phẩm thặng d Trong nền kinh tế thị trờng, thuế
là một công cụ của Nhà nớc nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh
tế Nh vậy, thuế là hình thức đóng góp cho Nhà nớc theonghĩa vụ do luật pháp quy định đối với các tổ chức và mọicông dân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc, làhình thức phân phối lại một phần của cải của Xã hội, nókhông mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho ngời nộp
Với khái niệm nh vậy thuế có những đặc điểm sau:
Thuế là một khoản thu bắt buộc mà mọi tổ chức cá
nhân đều phải nộp Tức là nhà nớc đặt ra thuế và dùngquyền lực pháp lý của mình để bắt buộc mọi ngời phải
đóng nếu không đóng thì phải chịu những hậu quả bất lợitheo quy định của pháp luật
Thuế là một khoản thu không mang tính chất hoàn trả
trực tiếp Ngời đóng thuế đợc hởng những lợi ích nhất định
từ việc đóng thuế của mình dới hình thức gián tiếp thểhiện ở chỗ họ đợc hởng phúc lợi xã hội nhất định
Thuế là hình thức động viên tài chính đợc xác lập dựa
trên cơ sở các vấn đề kinh tế xã hội của một quốc gia và củangời đóng thuế Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ môcủa nhà nớc do vậy việc thu thuế bao giờ cũng phải dựa vàonhững vấn đề kinh tế xã hội thực tế
Chỉ có nhà nớc mới có quyền thu thuế, vì vậy mà nhànớc thiết lập hệ thống cơ quan từ trung ơng đến địa ph-
ơng để thực hiện công việc này
1.2- Vai trò của thuế.
Trang 4Trong một xã hội có nhà nớc thì thuế luôn đóng mộtvai trò rất quan trọng Vai vai trò đó đợc thể hiện nh sau :
Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nớc, đây là vai trò
chính của nhiều loại thuế Sở dĩ ở bất kỳ Nhà nớc nào cũngphải thu thuế là để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nớc mình
và xem thuế nh khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc.Bởi vì, việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng của đất nớc, phúclợi Xã hội không thể chỉ trông chờ vào sự đóng góp củamỗi cá nhân, vào các doanh nghiệp, mà chủ yếu phải đợc lấy
ra từ Ngân sách Nhà nớc
Trang 5Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh
tế Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc,thuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh kinh
tế Thuế có ảnh hởng trực tiếp đến giá cả, đến quan hệcung cầu, đến cơ cấu đầu t và sự phát triển hay suy thoáicủa nền kinh tế Căn cứ vào tình huống cụ thể, Nhà nớc cóthể chủ động điều hành về thuế: khi nền kinh tế tăng tr-ởng quá mạnh thì việc gia tăng thuế các tác dụng ức chế sựtăng trởng của tổng nhu cầu, làm giảm bớt sự phát triển kinh
tế Khi nền kinh tế sa sút thì việc hạ thấp thuế sẽ các tácdụng nâng cao nhu cầu tổng thể, từ đó xúc tiến phục hồitình trạng kinh tế Nh vậy, thông qua cơ chế thuế, Nhà nớc
có thể chủ động phát huy tác dụng điều hành nền kinh tế.Thuế có tác dụng trực tiếp đến giá cả, đến thu nhập Vìvậy dựa vào công cụ thuế Nhà nớc có thể thúc đẩy việc tíchlũy hay đầu t
Trang 6Ngoài hai vai trò trên thì thuế còn có vai trò là công cụgóp phần điều hoà thu nhập và thực hiện bình đẳng,công bằng Xã hội Trong nền kinh tế hàng hoá nói chung,
đặc biệt là với kinh tế hàng hóa thị trờng, nếu không có sựcan thiệp của Nhà nớc để thị trờng tự điều chỉnh thì việcphân phối của cải và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra haicực đối lập nhau, một số ngời sẽ giàu nên nhanh chóng và đa
số ngời nghèo cuộc sống không đợc cải thiện, càng nghèo đi.Bởi vậy, cần phải có sự can thiệp của Nhà nớc trong sự phânphối thu nhập trong Xã hội, đặc biệt là qua công cụ thuế.Thuế luỹ tiến ra đời nhằm mục đích đánh thuế suất cao
đối với ngời có thu nhập cao, theo từng thang bậc lợi nhuậnhoặc thu ít hoặc không thu thuế trực thu đối với những hộgia đình có thu nhập thấp, trùng với suất đợc miễn thuế Mụctiêu phân phối lại thu nhập xuất phát từ trong phạm trù côngbằng Xã hội trong việc định thuế của thuế trực thu
2- Phân loại thuế, sắc thuế và các yếu tố cấu thành sắc thuế.
Căn cứ vào tính chất có thể chuyển dịch về thuế giữangời nộp thuế và ngời chịu thuế có thể phân ra làm hai loạithuế gián thu và thuế trực thu Thuế trực thu đánh trực tiếpvào thu nhập của ngời nộp thuế Thuế gián thu thờng đánhvào hàng hoá, tiền thuế đó đợc tính vào giá bán hàng, ngờichịu thuế là khách hàng, ngời tiêu dùng
Sắc thuế do nhà nớc ban hành (Chỉ Quốc hội mới đợcban hành) Một sắc thuế thờng đợc cấu thành bởi các yếu
tố sau:
Trang 7- Tên gọi : thông thờng tên gọi đợc dựa vào mục đích
đặc điểm của mỗi sắc thuế
- Đối tợng nộp thuế
- Đối tợng chịu thuế, không chịu thuế
- Thuế suất, mức thuế, biểu thuế
3 - Khái quát về hệ thống thuế hiện hành.
Hệ thống thuế hiện hành ở nớc ta hiện nay bao gồm:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu đánh vào các tổchức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có sản xuất,nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt Cụ thể là: thuốc lá, bia, rợu, pháo, ô tô nhập khẩu, chếphẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng
- Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế thu vào các mặt hàng đợcphep xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế vốn: là một khoản thu vào yếu tố sản xuất kinh doanhtính trên số vốn ngân sách cấp và có nguồn gốc từ ngânsách, bao gồm cả vốn cố định và lu động
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: là loại thuế đánh trên việc sửdụng đất đai vào sản xuất nông nghiệp
- Thuế tài nguyên: là loại thuế thu vào các hoạt động khai tháctài nguyên thiên nhiên của đất nớc
- Thuế nhà đất: là thuế thu đối với nhà và đối với đất ở, đấtxây dựng công trình
- Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao: là loại thuế thuvào thu nhập của một số cá nhân
Trang 8- Thuế môn bài: là một loại thu có tính chất lệ phí, thu hàngnăm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụthờng xuyên hoặc buôn chuyến thuộc các thành phần kinh
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất: thu vào việc chuyển quyền
sử dụng các loại đất
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế đánh vào thu nhậpdoanh nghiệp
Ngoài ra, còn có một số loại lệ phí có tính chất thuế nh:thuế trớc bạ, phí giao thông, phí tham quan du lịch, phícảng, viện phí, thuỷ lợi phí,
II - Luật Thuế Giá trị gia tăng ở Việt Nam.
1 - Khái niệm, đặc điểm
1.1 - Quá trình ra đời và phát triển của thuế Giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế Doanh thu
đợc nghiên cứu áp dụng từ sau đại chiến thế giới lầm thứ nhất
Trang 9(1914 – 1918 ) nhằm động viên sự đóng góp rộng rãi củaquần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của nhà nớc, đểnhanh chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh Luật ThuếDoanh thu đợc áp dụng ở Pháp từ năm 1917 Thời kỳ đầu,Luật Thuế Doanh thu chỉ đợc đánh vào giai đoạn cuối cùngcủa quá trình lu thông hàng hoá ( khâu bán lẻ ), với thuế suấtthấp Đầu thập niên 1920, Thuế Doanh thu đợc điều chỉnh
đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất nói cách khácsản xuất ra càng nhiều khâu thì thuế càng cao và thuếchồng lên thuế Để khắc phục đợc nhợc điểm này, Pháp đãcải tiến thuế Doanh thu qua hình thức đánh thuế một lầnvào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất (tức là khisản phẩm đợc đa ra tiêu thu lần đầu ) Nh vậy, việc đánhthuế độc lập, một lần với độ dài của quá trình sản xuất,khắc phục đợc tình trạng trùng lắp trớc đó Tuy nhiên, chínhsắc thuế này lại phát sinh nhợc điểm là thu thuế bị chậmtrễ so với trớc, vì chỉ khi sản phẩm đợc đa vào lu thông lần
đầu nhà nớc mới thu đợc thuế
Qua nhiều lần sủa đổi bổ sung, thuế Doanh thu vẫncòn nhợc điểm nổi bật là thu thuế chồng lên thuế, trùng lắp,
…Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã ban hành một loại thuếmới với tên gọi là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và đợc viết tắt
là VAT (Value Add Tax ) Lúc đầu thuế Giá trị gia tăng đợc ápdụng trớc với ngành sản xuất, chủ yếu tránh việc thu thuếchồng chéo qua nhiều khâu trong lĩnh vực công nghiệp, vớithuế suất đồng loạt là 20% và chi khấu trừ trớc đối với nguyênliệu, vật liệu Đến năm 1966, trong xu hớng cải tiến hệ thống
Trang 10thuế “đơn giản và hiện đại” chung ở Châu Âu thuế GTGT
đợc ban hành chính thức để thay thế một số thuế gián thu
Khai sinh từ Pháp, thuế GTGT đợc nhanh chóng áp dụngrộng rãi trên thế giới, trở thành một nguồn thu quan trọng ởnhiều nớc Đến nay đã có trên 100 nớc áp dụng thuế GTGT, chủyếu là các nớc Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh, các nớc trong khối
1.2 - Luật Thuế GTGT ở Việt Nam
1.2.1 - Thuế GTGT ở Việt Nam.
Theo Điều 1 Luật Thuế GTGT (10/05/1997) thì thuếGTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đếntiêu dùng
Giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất hàng hoá đến tiêudùng Nó là giá trị tăng thêm đối với sản phẩm, hàng hoáhoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất, chế biến, buôn bán haydịch vụ tác động vào nguyên liệu thô hay hàng hoá mua vào,làm cho giá trị hàng hoá của chúng tăng thêm Nói cách khác
Trang 11đây chính là số chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào
do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sản xuất
Để tính giá trị gia tăng ngời ta thờng sử dụng hai phơngpháp sau :
0 Phơng pháp cộng: Trị giá gia tăng là trị giá, là yếu tốcấu thành giá trị tăng thêm của sản phẩm Nó bằng tiềncông cộng với lợi nhuận
1 Phơng pháp trừ : Trị giá gia tăng là khoản chênh lệch giữagiá đầu ra
của sản phẩm với giá đầu vào của sản phẩm
Thuế Giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh vàoquá trình tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Thuế GTGT do các nhàsản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ nộp nhng ngời tiêudùng là ngời chịu thuế thông qua giá cả mua hàng hoá dịch
vụ Thực chất đây là một loại thuế đánh vào ngời tiêu dùng
Thuế Giá trị gia tăng chỉ đánh vào giá trị tăng thêmcủa hàng hoá dịch vụ tại mỗi công đoạn của qúa trình sảnxuất và lu thông Chỉ ngời bán hàng hoá dịch vụ lần đầu mớiphải nộp trên toàn bộ doanh thu bán hàng, còn ngời bán hànghoá dịch vụ ở khâu tiếp theo chỉ đóng thuế ở phần tăngthêm Nói cách khác sắc thuế GTGT là sắc thuế duy nhất thutheo phân đoạn chia nhỏ trong quá trình sản xuất lu thônghàng hoá dịch vụ từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùngtrong chu kỳ sản xuất kinh doanh Đến khâu cuối cúng sốthuế thu đợc ở mỗi công đoạn sẽ khớp với số thuế tính theogía bán hàng hoá, dịch vụ cho ngời tiêu dùng cuối cùng
1.2.2 - Căn cứ tính thuế Giá trị gia tăng.
Trang 12Căn cứ tính thuế Giá trị gia tăng là giá tính thuế vàthuế suất
Giá tính thuế
Theo Điều 7 Luật Thuế GTGT ngày 10/05/1997 và Điều 6của Nghị định số28/1998/NĐCP ngày 11/05/1998, giá tínhthuế GTGT của hàng hoá và dịch vụ đợc xác định cụ thể nhsau :
- Đối vớí hàng hoá dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanhbán ra hoặc cung ứng cho đối tợng khác là giá bán cha cóthuê GTGT
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửakhẩu cộng với thuế nhập khẩu, giá nhập khẩu tại cửa khẩu làmcăn cứ tính thuế GTGT đợc xác định theo các quy định vềgiá tính thuế hàng hoá nhập khẩu
- Hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ,biếu tặng, giá tính thuế GTGT đợc xác định theo giá tínhthuế của hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời
điểm phát sinh các hoạt động này
- Hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, ởng, kho tàng, bến, bãi, phơng tiện vận chuyển, máy mócthiết bị…
x-Giá để tính thuế GTGT là giá cho thuê cha có thuế ờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặctrả trớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tínhtrên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trớc, bao gồm cả chi trảdới hình thức khác nh cho thuê nhà có thu tiền để hoànthiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu củabên thuê
Trang 13Tr-Giá cho thuê tài sản do các bên thoả thuận đợc xác địnhtheo hợp đồng Trờng hợp pháp luật có quy định về khung giáthuê thì giá thuê đợc xác định theo khung giá quy định.
- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, tính theogiá bán trả một lần cha có thuế GTGT của hàng hoá đó( không bao gồm lãi trả góp ), không tính theo số tiền trảtừng kỳ
- Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia côngcha có thuế, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực,vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp ráp trang thiết bị chocác công trình xây dựng ( không phân biệt có bao thầu haykhông bao thầu vật t, nguyên liệu ) giá tính thuế GTGT là giáxây dựng, lắp đặt cha có thuế GTGT
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hởng tiền cônghoặc tiền hoa hồng nh đại lý mua, bán hàng hoá, đại lý tàubiển, dịch vụ mội giới, uỷ thác xuất nhập khẩu hởng hoahồng, giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng
đợc hởng cha trừ một khoản chi phí nào mà cơ sở thu đợc từviệc thực hiện các hoạt động này Hàng háo do đại lý bán ravẫn phải tính thuế GTGT trên giá bán ra
- Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuếGTGT là giá cớc vận tải, bốc xếp cha có thuế GTGT
- Đối với hàng hoá dịch vụ có tính đặc thù dùng cácchứng từ nh tem bu chính, vé cớc vận tải, vé số kiến thiết…ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá cha có thuế
đớc xác định nh sau:
Trang 14giá thanh toán (tiền vé, tiền tem…)
Giá cha có thuế GTGT =
1+(%)thuế suất của hàng hoá dịch vụ đó
Thuế suất thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 8, Luật Thuế GTGT và Điều
7 Nghị định số 28/1998/NĐCP ngày 11/05/1998 của ChínhPhủ về thuế suất của thuế GTGT đợc quy định nh sau:
2 Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu bao gồmcả hàng hoá gia công xuất khẩu, xuất khẩu bao gồm xuấtkhẩu ra nớc ngoài và xuất khẩu vào khu chế xuất
3 Thuế suất 5% đối hàng hóa dịch vụ:
+ Nớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do các cơ sởsản xuất kinh doanh khai thác từ nguồn nớc tự nhiên cung cấpcho các đối tợng sử dụng nớc (trừ nớc sạch do các cơ sở tự khaithác ở nông thôn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đểphục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở vùng đó không thuộcdiện chịu thuế và nhóm thuế suất 10%
+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừsâu bệnh và thuốc kích thích vật nuôi cây trồng
+ Thiết bị dụng cụ y tế, bông băng vệ sinh y tế, thuốcchữa bệnh, phòng bệnh…
+ Thiết bị dụng cụ dùng để giảng dạy học tập
+ Đồ chơi cho trẻ em, sách giáo khoa, kỹ thuật, sách vănhọc, nghệ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật (trừ
Trang 15sách quy phạm pháp luật không thuộc diện chịu thuế GTGTtheo quy định của nhà nớc)
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sảncha qua chế biến gồm cả cây giống, con giống, hạt giống
+ Lâm sản ( trừ gỗ , măng ) cha qua chế biến, thựcphẩm tơi sống
+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa,…
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.+ Dịch vụ khoa học kỹ thuật
+ Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
4 Mức thuế suất 10% là mức thuế phổ biến áp dụng
đối với các hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế0%,5%, 20%
5 Mức thuế suất 20% áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ:
+ Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào bánra
+ Khách sạn, du lịch, ăn uống, đại lý tàu biển, dịch vụmôi giới
+ Sổ xố kiến thiết và các loại hình sổ xố
1.2.3 - Phơng pháp tính thuế:
Xuất phát từ nội dung của thuế GTGT khi nghiên cứu cácnhà kinh tế đã đa ra 4 phơng pháp cơ bản để tính thuếGTGT :
- Phơng pháp thứ nhất : Thuế GTGT đợc tính dựa vào phơngpháp trực tiếp bằng cách lấy thuế suất (t) nhân với giá trịtăng thêm (gía trị tăng thêm= tiền công +lợi nhuận)
Trang 16- Phơng pháp thứ hai : phơng pháp tính thuế GTGT đợc tínhdựa vào phơng pháp cộng gián tiếp, tức là không dựa vào giátrị tăng thêm mà căn cứ vào từng thành phần riêng biệt của
nó là tiền công, lợi nhuận cụ thể
Thuế GTGT =t x(tiền công) + t x (lợi nhuận)
- Phơng pháp thứ ba : Thuế GTGT đợc tính dựa trên phơngpháp trừ trực tiếp hay phơng pháp kế toán, dùng cơ sở tínhgiá trị tăng thêm là phần chênh lệch giữa giá đầu ra và giá
đầu vào
Thuế GTGT = t x (giá đầu ra – giá đầu vào )
- Phơng pháp thứ t : Thuế giá trị GTGT đợc tính dựa vào
ph-ơng pháp trừ gián tiếp (còn gọi là phph-ơng pháp hoá đơn hayphơng pháp khấu trừ) Theo phơng pháp này thuế GTGT phảinộp đợc xác định trên cơ sở lấy thuế tính trên giá đầu ratrừ đi thuế tính trên giá đầu vào
Thuế GTGT =t x (giá đầu ra) – t x ( giá đầu vào)
Trong bốn phơng pháp tính thuế GTGT trên thì 3 phơngpháp đầu hầu nh chỉ tồn tại về mặt lý thuyết, còn trongthực tế ngời ta ít áp dụng Còn ở nớc ta hiện nay tồn tại haiphơng pháp tính cơ bản là : phơng pháp khấu trừ thuế vàphơng pháp trực tiếp
•Phơng pháp khấu trừ thuế.
Đối tợng áp dụng : là các đơn vị, tổ chức kinh doanh baogồm các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, doanhnghiệp đầu t nớc ngoài, các Công ty cổ phần, hợp tác xã vàcác đơn vị tổ chức kinh doanh khác trừ các đối tợng áp dụng
Trang 17tính thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT nói tại điểmdới đây.
Xác định thuế GTGT phải nộp : số thuế GTGT = thuếGTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào trong đó :
Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hànghoá dịch vụ đó
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế theo phơngpháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính vàthuế GTGT khi bán ra Khi nộp hoá đơn bán hàng hoá, dịch
vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán cha có thuế, thuếGTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán Trờng hợpchỉ ghi giá thanh toán, không ghi thuế GTGT của hàng hoá,dịch vụ thì thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra phảitính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ
+ Thuế GTGT đầu vào bằng tổng thuế GTGT ghi trênhoá đơn, chứng từ GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hoá
đơn của hàng hoá dịch vụ nhập khẩu
Thuế GTGT đầu vào cơ sở đợc khấu trừ quy định nhsau :
*Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng vào sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì đợckhấu trừ
*Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ đợc khấu trừ phátsinh trong tháng nào đợc kê khai khấu trừ khi xác định sốthuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt xuất dùng haycòn để trong kho
Trang 18Ví dụ : Công ty Bánh kẹo Hải Hà sản xuất kẹo trong
tháng 1 năm 2000 bán ra 200 tấn kẹo, gia bán mỗi tấn là 800nghìn đồng/tân ( giá cha có thuế ) thuế GTGT phải nộp là10% ( giá mua cha thanh toán là 880 nghìn đồng/tấn) cũngtrong tháng Công ty đã mua một số nguyên liệu để dùng chosản xuất kinh doanh bánh kẹo là :
Căn cứ các chứng từ, hoá đơn GTGT mua nguyên liệu sốthu thuế GTGT đầu vào đợc xác định nh sau :
Hàng hoá
mua vào
Đơnvịtính
Số lợngmua
Giá đơn
vị tính
Thành tiền Thuế
GTGT đầuvào
Bột mì Tấn 100 0.5tr.đ/t
ấn
50.000.000
5000.000
Đờng, sữa Tấn 100 0.4tr.đ/t
ấn
40.000.000
- Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ là : 9.350.000đ
- Số thuế GTGT Công ty phải nộp trong tháng là :
Trang 1916.000.000 - 9.350.000 = 6.650.000đ
Trờng hợp cơ sở kinh doanh không có hoá đơn chứng từhoặc có hoá đơn , chứng từ nhng không phải hoá đơnchứng từ GTGT hoặc hoá đơn GTGT nhng không ghi số GTGTriêng ngoài bán ra thì không đợc khấu trừ thuế GTGT đầuvào , trừ các trờng hợp quy định sau đây :
+Trờng hợp hàng hoá dịnh vụ mua vào là loại đợc dùngchứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có sẵn thuế GTGT thìcơ sở đợc căn cứ vàogiá đã có thuế và để xác định giákhông có thuế và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Ví dụ : trong kỳ Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào
đợc tính khấu trừ là đặc thù :
Tổng giá thanh toán 110.000.000đ ( giá có thuếGTGT ) , dich vụ này chịu thuế suất 10% số thuế GTGT đầuvào đợc khấu trừ đợc tính nh sau :
110.000.000
x 10% =10.000.000 1+10%
Giá cha có thuế là 100.000.000 ,thuế GTGT là10.000.000
+Trờng hợp cơ sở mua hàng hoá nguyên vật liệu là nôngsản , lâm sản thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuấtbán ra không có hoá đơn sẽ đợc khấu trừ thuế đầu vào theo
tỷ lệ % tính trên giá hàng hoá mua vào
• Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT :